Đề thi tuyển sinh vào lớp 6 Tiếng Anh năm 2026-2027 Trường THCS trọng điểm Bắc Ninh có đáp án
38 câu hỏi
PHẦN 1. TRẮC NGHIỆM (6,0 điểm)
Choose the word which has the underlined part pronounced differently from the others. (1.0 pt.) (Chọn một từ có phần gạch chân được phát âm khác với các từ còn lại. (1.0 điểm))
chemist
armchair
character
architect
Thông tin: Suddenly, a big lion caught the little mouse in his huge paw. He wanted to eat her.
Dịch nghĩa: Đột nhiên, một con sư tử lớn tóm lấy chuột nhắt bằng bàn chân khổng lồ của mình. Nó muốn ăn thịt chú chuột.
→ Chọn A là bức tranh chú chuột bị sư tử bắt.
planted
prepared
played
listened
Cách phát âm đuôi “-ed”:
- /ɪd/: khi âm cuối của từ gốc là /t/ hoặc /d/.
- /t/: khi âm cuối của từ gốc là một trong các âm vô thanh: /p/, /k/, /f/, /s/, /ʃ/, /tʃ/.
- /d/: các trường hợp còn lại (khi âm cuối là âm hữu thanh, bao gồm tất cả các nguyên âm).
A. planted: /ˈplɑːntɪd/
B. prepared: /prɪˈpeərd/
C. played: /pleɪd/
D. listened: /ˈlɪsnd/
Phương án A có phần gạch chân phát âm là /ɪd/, còn lại là /d/.
address
island
sandcastle
cinema
A. address: /əˈdres/
B. island: /ˈaɪlənd/
C. sandcastle: /ˈsændkɑːsl/
D. cinema: /ˈsɪnəmə/
Phương án C có phần gạch chân phát âm là /ɑː/, còn lại phát âm là /ə/ (âm schwa).
faces
houses
cakes
oranges
Cách phát âm đuôi “-s/-es”:
- /s/: Khi từ kết thúc bằng các phụ âm vô thanh /p/, /k/, /f/, /t/, /θ/.
- /ɪz/: Khi từ kết thúc bằng các âm /s/, /z/, /ʃ/, /tʃ/, /ʒ/, /dʒ/.
- /z/: Các trường hợp còn lại (kết thúc bằng âm hữu thanh).
A. faces: /ˈfeɪsɪz/
B. houses: /ˈhaʊzɪz/
C. cakes: /keɪks/
D. oranges: /ˈɒrɪndʒɪz/
Phương án C có phần gạch chân phát âm là /s/, còn lại là /ɪz/.
Choose the word which has a different stressed syllable from the others. (0.5 pt.) (Chọn mộttừ có trọng âm khác với các từ còn lại. (0.5 điểm))
repeat
answer
invite
relax
A. repeat: /rɪˈpiːt/ (trọng âm 2)
B. answer: /ˈɑːnsər/ (trọng âm 1)
C. invite: /ɪnˈvaɪt/ (trọng âm 2)
D. relax: /rɪˈlæks/ (trọng âm 2)
Phương án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, còn lại rơi vào âm tiết thứ 2.
delicious
exciting
attractive
beautiful
A. delicious: /dɪˈlɪʃəs/ (trọng âm 2)
B. exciting: /ɪkˈsaɪtɪŋ/ (trọng âm 2)
C. attractive: /əˈtræktɪv/ (trọng âm 2)
D. beautiful: /ˈbjuːtɪfl/ (trọng âm 1)
Phương án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, còn lại rơi vào âm tiết thứ 2.
Choose the correct answer to complete the sentence. (3.5 pts.) (Chọn đáp án đúng để hoànthành câu. (3.5 điểm))
He practises speaking English _______ talking to his foreign friends online for twenty minutes every day.
by
on
at
about
Đáp án đúng là A
A. by: bằng cách (đi với V-ing)
B. on: trên
C. at: tại
D. about: về
Để diễn tả “làm việc gì bằng phương thức/cách thức nào”, ta dùng giới từ “by” + V-ing.
→ He practises speaking English by talking to his foreign friends online for twenty minutes every day.
Dịch nghĩa: Cậu ấy rèn luyện kỹ năng nói tiếng Anh bằng cách nói chuyện trực tuyến với những người bạn nước ngoài trong 20 phút mỗi ngày.
active
actor
activity
acting
A. active (adj): năng động
B. actor (n): nam diễn viên
C. activity (n): hoạt động
D. acting (v-ing/n): diễn xuất
Vị trí khoảng trống nằm sau tính từ “school” nên cần một danh từ để tạo thành cụm danh từ ghép. Dựa vào ngữ nghĩa, “school activity” có nghĩa là “hoạt động ở trường”.
→ What is your brother’s favourite school activity?
Dịch nghĩa: Hoạt động ở trường yêu thích nhất của anh trai bạn là gì?
visiting
visit
to visit
visits
A. visiting: danh động từ (V-ing)
B. visit: động từ nguyên thể
C. to visit: động từ có “to”
D. visits: động từ chia ngôi thứ 3 số ít
Cấu trúc “Why don’t we + V-nguyên thể?” (Tại sao chúng ta không...?) dùng để đưa ra lời đề nghị, gợi ý.
→ Why don’t we visit Hoan Kiem Lake? – That sounds fantastic.
Dịch nghĩa: Tại sao chúng ta không đến thăm Hồ Hoàn Kiếm nhỉ? – Nghe thật tuyệt vời đấy.
a few
less
fewer
a little
A. a few: một vài (đi với danh từ đếm được số nhiều)
B. less: ít hơn (so sánh hơn của little)
C. fewer: ít hơn (so sánh hơn của few, đi với danh từ đếm được)
D. a little: một chút, một ít (đi với danh từ không đếm được)
“Salt” (muối) là danh từ không đếm được. Câu trước nói “không muốn quá nhiều muối”, do đó vế sau yêu cầu cho “một ít” (a little).
→ I don’t want too much salt in my soup. Just a little, please.
Dịch nghĩa: Tôi không muốn có quá nhiều muối trong món súp của mình. Vui lòng chỉ cho một ít thôi.
surfs – read
surfing – read
surf – read
surfing – reading
Cấu trúc thể hiện sự ưu tiên/thích cái này hơn cái kia: prefer + V-ing + to + V-ing (thích làm việc gì hơn làm việc gì).
→ Nowadays, many teenagers prefer surfing the Internet to reading books or newspaper.
Dịch nghĩa: Ngày nay, nhiều thanh thiếu niên thích lướt Internet hơn là đọc sách hoặc báo.
fluently
more fluently
most fluently
more fluent
A. fluently: một cách trôi chảy (trạng từ nguyên cấp)
B. more fluently: trôi chảy hơn (so sánh hơn)
C. most fluently: trôi chảy nhất (so sánh nhất)
D. more fluent: sai từ loại (cần một trạng từ bổ nghĩa cho động từ speaks, không dùng tính từ fluent).
Trong câu có từ “than” (hơn), đây là dấu hiệu của cấu trúc so sánh hơn. “Fluently” là trạng từ dài, do đó ta dùng cấu trúc: more + trạng từ dài.
→ My aunt speaks Japanese more fluently than her husband does.
Dịch nghĩa: Dì của tôi nói tiếng Nhật trôi chảy hơn so với chồng của dì.
but
and
because
so
A. but: nhưng (chỉ sự tương phản)
B. and: và (chỉ sự bổ sung)
C. because: bởi vì (chỉ nguyên nhân)
D. so: vì vậy (chỉ kết quả)
Hai vế câu mang mối quan hệ kết quả - nguyên nhân. Việc “thấy tiếng Anh thú vị” là nguyên nhân dẫn đến việc “thích tiếng Anh nhất”. Ta dùng liên từ “because”.
→ I like English best because it is very interesting.
Dịch nghĩa: Tôi thích môn Tiếng Anh nhất bởi vì nó rất thú vị.
are
is
am
be
A. are: to be đi với số nhiều
B. is: to be đi với số ít
C. am: to be đi với ngôi I
D. be: nguyên thể
Khi chủ ngữ là một cụm từ chỉ đại lượng, khoảng cách, khoảng thời gian, số tiền (ví dụ: Two kilometres), ta coi nó là một tổng thể thống nhất, do đó động từ luôn được chia ở dạng số ít.
→ Two kilometres is the distance from here to the nearest bookshop.
Dịch nghĩa: Hai ki-lô-mét là khoảng cách từ đây đến cửa hàng sách gần nhất.
can of lemonade
can of lemonades
cans of lemonades
cans of lemonade
A. can of lemonade: thiếu số nhiều ở “can”
B. can of lemonades: sai (lemonade là danh từ không đếm được)
C. cans of lemonades: sai (như trên)
D. cans of lemonade: chính xác (những lon nước chanh)
“Lemonade” (nước chanh) là danh từ chỉ chất lỏng không đếm được nên không bao giờ thêm “s”. Đứng trước nó là số đếm “five” (năm) nên đơn vị đo lường “can” (lon) phải thêm “s” để tạo thành số nhiều.
→ There were some vegetables, chicken and five big cans of lemonade on the table.
Dịch nghĩa: Có một ít rau, thịt gà và năm lon nước chanh lớn trên bàn.
Tony: “_______”
I agree with you.
I’m fine, thanks.
That’s very kind of you.
You’re welcome.
A. I agree with you.: Tôi đồng ý với bạn.
B. I’m fine, thanks.: Tôi khỏe, cảm ơn. (Dùng trả lời How are you?)
C. That’s very kind of you.: Bạn thật tốt bụng. (Dùng đáp lại lời giúp đỡ/khen ngợi).
D. You’re welcome.: Không có chi. (Dùng đáp lại lời cảm ơn).
Nam đưa ra một ý kiến cá nhân (“I think we should...”). Cách phản hồi tự nhiên nhất để thể hiện sự tán thành với ý kiến đó là “I agree with you”.
→ Nam: “I think we should plant more trees to protect our environment.” - Tony: “I agree with you.”
Dịch nghĩa: Nam: “Tôi nghĩ chúng ta nên trồng nhiều cây xanh hơn để bảo vệ môi trường.” - Tony: “Tôi đồng ý với bạn.”
interest
interested
interesting
to interest
A. interest (n/v): sự hứng thú / làm cho thích thú
B. interested (adj): quan tâm, hứng thú (dùng cho người bị tác động)
C. interesting (adj): thú vị (dùng cho bản chất của sự vật/sự việc)
D. to interest: động từ có “to”
Ta có cấu trúc cố định chỉ sự yêu thích, hứng thú: be interested in + N/V-ing.
→ Is Laura interested in helping her mother with the cooking on Sundays?
Dịch nghĩa: Laura có hứng thú với việc giúp mẹ nấu ăn vào các ngày Chủ nhật không?
take
taking
takes
to take
A. take (v): nguyên thể
B. taking (v-ing): danh động từ
C. takes (v): chia ngôi thứ 3 số ít
D. to take (v): có “to”
Động từ cần điền được nối với động từ “take” (trong cụm take some medicine) bằng liên từ “and”. Do đó, hai động từ này phải tuân thủ cấu trúc song song (đều đứng sau động từ khuyết thiếu should). Vậy ta cần một động từ nguyên thể. (Ta có cụm từ take a rest = nghỉ ngơi).
→ His doctor says he should take some medicine and take a rest.
Dịch nghĩa: Bác sĩ của cậu ấy nói rằng cậu ấy nên uống thuốc và nghỉ ngơi.
We had a _______ English test last Monday.
forty-minute
forty-minutes
forty minute
forty minutes
A. forty-minute (adj): kéo dài 40 phút
B. forty-minutes: sai quy tắc cấu tạo từ ghép
C. forty minute: thiếu dấu gạch nối
D. forty minutes: sai quy tắc cấu tạo từ ghép
Ta có quy tắc cấu tạo Tính từ ghép chỉ lượng thời gian: Số đếm - Danh từ số ít. (Ví dụ: a 40-minute test = bài kiểm tra dài 40 phút). Danh từ trong tính từ ghép không bao giờ được thêm “s”.
→ We had a forty-minute English test last Monday.
Dịch nghĩa: Chúng tôi đã có một bài kiểm tra Tiếng Anh kéo dài 40 phút vào thứ Hai tuần trước.
traditionalize
traditionally
tradition
traditional
A. traditionalize (v): truyền thống hóa
B. traditionally (adv): một cách truyền thống
C. tradition (n): truyền thống
D. traditional (adj): thuộc về truyền thống
Vị trí khoảng trống nằm giữa mạo từ “the” và danh từ “food” (thức ăn), do đó ta cần một tính từ (Adjective) để bổ nghĩa cho danh từ đó.
→ Her sister loves the traditional food in Bac Ninh.
Dịch nghĩa: Chị gái cô ấy yêu thích ẩm thực truyền thống ở Bắc Ninh.
Circle one mistake in each sentence. (1.0 pt.) (Khoanh vào một lỗi sai trong mỗi câu sau.(1.0 điểm))
A
me
sends
English
Trong cấu trúc sở hữu kép mang nghĩa “một người bạn của tôi”, ta phải dùng đại từ sở hữu “mine” đi sau giới từ “of” (A friend of mine). Việc sử dụng đại từ tân ngữ “me” ở đây là sai cấu trúc.
Sửa: me → mine
Câu đúng: A pen-friend of mine, Mary, usually sends me English stamps.
Dịch nghĩa: Một người bạn qua thư của tôi, Mary, thường gửi cho tôi những con tem tiếng Anh.
How many childs does she have? – Two sons and two daughters.
childs
have
Two sons
two daughters
“Child” (đứa trẻ) là danh từ đếm được có dạng số nhiều bất quy tắc là “children” (những đứa trẻ). Việc thêm “s” vào sau “child” để tạo số nhiều là sai ngữ pháp.
Sửa: childs → children
Câu đúng: How many children does she have? – Two sons and two daughters.
Dịch nghĩa: Cô ấy có bao nhiêu người con? – Hai con trai và hai con gái.
classmates
but
much
them
Đại từ “them” ở vế sau đang dùng để thay thế cho danh từ “classmates” (những người bạn cùng lớp) ở vế trước. Đây là danh từ đếm được số nhiều, do đó để chỉ số lượng, ta phải dùng “many”. “Much” chỉ được dùng để thay thế/bổ nghĩa cho danh từ không đếm được.
Sửa: much → many
Câu đúng: A lot of my classmates play soccer, but not many of them play tennis.
Dịch nghĩa: Rất nhiều bạn cùng lớp của tôi chơi bóng đá, nhưng không nhiều người trong số họ chơi quần vợt.
How long does Tho Ha Festival take place? – Every Lunar January.
How long
Tho Ha Festival
take place
Lunar January
Từ để hỏi “How long” dùng để hỏi về khoảng thời gian (kéo dài bao lâu). Tuy nhiên, câu trả lời là “Every Lunar January” (Mỗi tháng Giêng Âm lịch) chỉ mức độ thường xuyên (tần suất) hoặc một thời điểm xảy ra sự việc. Do đó, ta phải dùng từ để hỏi về tần suất là “How often” (hoặc “When”).
Sửa: How long → How often (hoặc When)
Câu đúng:How often does Tho Ha Festival take place? – Every Lunar January.
Dịch nghĩa: Lễ hội Thổ Hà diễn ra thường xuyên như thế nào? – Mỗi tháng Giêng Âm lịch.
PHẦN 2. TỰ LUẬN (4,0 điểm)
Put the verb in brackets into the correct form to complete the following sentences. (1.0 pt.)
(Viết dạng đúng của động từ trong ngoặc để hoàn thành những câu sau. (1.0 điểm))
She’d like (drink) _________ a glass of fresh juice for breakfast.
to drink
Chỗ trống cần một động từ nguyên thể có “to” vì nó đứng sau cấu trúc “would like” (viết tắt là ‘d like), dùng để diễn tả mong muốn, sở thích một cách lịch sự (cấu trúc: would like + to V).
→ She’d like to drink a glass of fresh juice for breakfast.
Dịch nghĩa: Cô ấy muốn uống một ly nước ép tươi cho bữa sáng.
Her parents hope she (not tell) __________ lies any more.
will not tell / won’t tell
Chỗ trống cần chia động từ ở thì tương lai đơn vì nó đứng sau động từ “hope” (hy vọng), diễn tả một mong đợi về một sự việc trong tương lai. Cụm “any more” (không... nữa) cũng nhấn mạnh sự thay đổi ở hiện tại và tương lai.
→ Her parents hope she will not tell / won’t tell lies any more.
Dịch nghĩa: Bố mẹ cô ấy hy vọng cô ấy sẽ không nói dối nữa.
Linda (buy) _______ some souvenirs for her friends when she visited Hoi An Old Town.
bought
Chỗ trống cần chia động từ ở thì quá khứ đơn vì hành động “mua” này đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ, song song với mệnh đề chỉ thời gian trong quá khứ ở vế sau là “when she visited Hoi An Old Town” (khi cô ấy đến thăm Phố cổ Hội An).
→ Linda bought some souvenirs for her friends when she visited Hoi An Old Town.
Dịch nghĩa: Linda đã mua một vài món quà lưu niệm cho bạn bè của cô ấy khi cô ấy đến thăm Phố cổ Hội An.
Miss Hoa spends an hour (do) ______ the housework in the afternoon.
doing
Chỗ trống cần một danh động từ (V-ing) vì nó nằm trong cấu trúc diễn tả việc tiêu tốn thời gian: “spend + thời gian + V-ing” (dành bao nhiêu thời gian để làm việc gì).
→ Miss Hoa spends an hour doing the housework in the afternoon.
Dịch nghĩa: Cô Hoa dành một giờ đồng hồ để làm việc nhà vào buổi chiều.
Rewrite the following sentences without changing the meanings, using the words given. (0.5 pt.) (Viết lại những câu sau sao cho nghĩa không thay đổi, dùng từ gợi ý. (0.5 điểm))
How much is your father’s smartphone? (price)
_______________________________________________
What is the price of your father’s smartphone?
Câu gốc: How much is your father’s smartphone? (Từ cho sẵn: price) (Điện thoại thông minh của bố bạn giá bao nhiêu?)
Quy tắc: Cấu trúc hỏi giá tiền: How much + be + S? = What is the price of + S?
Cách chuyển đổi:
- Thay cụm từ để hỏi “How much is” thành cụm danh từ hỏi giá “What is the price of” để sử dụng từ “price” được cho trong ngoặc.
- Giữ nguyên chủ ngữ “your father’s smartphone” ở phía sau và thêm dấu hỏi chấm.
→ What is the price of your father’s smartphone?
Dịch nghĩa: Giá của chiếc điện thoại thông minh của bố bạn là bao nhiêu?
I walk to school in ten minutes every morning. (takes)
______________________________________________It takes me ten minutes to walk to school every morning.
Câu gốc: I walk to school in ten minutes every morning. (Từ cho sẵn: takes) (Tôi đi bộ đến trường trong mười phút mỗi sáng.)
Quy tắc: Cấu trúc chỉ khoảng thời gian tiêu tốn để làm một việc gì đó: S + V + ... + thời gian = It takes/took + O + thời gian + to V.
Cách chuyển đổi:
- Sử dụng cấu trúc chủ ngữ giả bắt đầu bằng It takes (dùng “takes” vì câu gốc diễn tả thói quen ở thì hiện tại đơn).
- Biến đổi đại từ nhân xưng chủ ngữ “I” thành đại từ tân ngữ me.
- Đưa khoảng thời gian ten minutes lên ngay sau tân ngữ.
- Biến đổi động từ chính “walk” thành dạng động từ nguyên thể có “to”: to walk.
- Giữ nguyên phần còn lại của câu: “to school every morning”.
→ It takes me ten minutes to walk to school every morning.
Dịch nghĩa: Tôi mất mười phút để đi bộ đến trường mỗi sáng.
Make questions for the underlined parts. (0.5 pt.) (Đặt câu hỏi cho phần gạch chân. (0.5điểm))
We enjoyed the picnic because the weather was fine.
Why did you enjoy the picnic?
Câu trả lời: We enjoyed the picnic because the weather was fine. (Chúng tôi đã thích buổi dã ngoại vì thời tiết đẹp.)
Quy tắc: Đặt câu hỏi cho phần gạch chân chỉ lý do (bắt đầu bằng “because”) → Dùng từ để hỏi “Why” (Tại sao). Cấu trúc câu hỏi ở thì quá khứ đơn: Why + did + S + V (nguyên thể) + ...?
Cách làm:
- Bỏ phần gạch chân, thay bằng từ để hỏi “Why” và đặt ở đầu câu.
- Câu gốc sử dụng thì quá khứ đơn (động từ “enjoyed”), do đó ta mượn trợ động từ “did”.
- Đổi chủ ngữ “We” (chúng tôi) thành “you” (các bạn) để phù hợp với hoàn cảnh hỏi - đáp.
- Đưa động từ “enjoyed” về dạng nguyên thể không “to” là “enjoy”.
→ Why did you enjoy the picnic?
Dịch nghĩa: Tại sao các bạn lại thích buổi dã ngoại đó?
My uncle is going to get to Cat Ba Island by ferry next weekend.
How is your uncle going to get to Cat Ba Island next weekend?
Câu trả lời: My uncle is going to get to Cat Ba Island by ferry next weekend. (Chú của tôi dự định đến đảo Cát Bà bằng phà vào cuối tuần tới.)
Quy tắc: Đặt câu hỏi cho phần gạch chân chỉ phương tiện di chuyển (cấu trúc: by + phương tiện) → Dùng từ để hỏi “How” (Bằng cách nào/Bằng phương tiện gì). Cấu trúc câu hỏi với thì tương lai gần: How + to be + S + going to + V (nguyên thể) + ...?
Cách làm:
- Bỏ phần gạch chân “by ferry”, thay bằng từ để hỏi “How” và đặt lên đầu câu.
- Đảo động từ to be is lên trước chủ ngữ để tạo thành câu hỏi.
- Đổi tính từ sở hữu “My” (của tôi) thành “your” (của bạn) “your uncle”.
- Giữ nguyên phần còn lại của câu: “going to get to Cat Ba Island next weekend”.
→ How is your uncle going to get to Cat Ba Island next weekend?
Dịch nghĩa: Chú của bạn dự định đi đến đảo Cát Bà bằng phương tiện gì vào cuối tuần tới?
Write the meaningful sentences from the words or phrases given. (1.0 pt.) (Viết câu hoàn chỉnh dùng từ hoặc cụm từ gợi ý. (1.0 điểm))
Tet / one / most / important / festival / year / Viet Nam /.
Tet is one of the most important festivals of the year in Viet Nam.
Quy tắc:
- Cấu trúc “một trong những”: one of the + tính từ so sánh nhất + Danh từ số nhiều.
- Cụm từ “trong năm” thường dùng of the year hoặc in the year.
- Giới từ chỉ nơi chốn đối với quốc gia: in + tên quốc gia.
Cách làm:
- Thêm động từ to be is sau chủ ngữ “Tet”.
- Thêm of the trước “most important” để tạo thành cụm “one of the most important”.
- Danh từ “festival” phải chuyển sang số nhiều là festivals (vì nằm trong cấu trúc one of the...).
- Thêm of the (hoặc in the) trước “year”.
- Thêm giới từ in trước “Viet Nam”.
→ Tet is one of the most important festivals of the year in Viet Nam.
Dịch nghĩa: Tết là một trong những lễ hội quan trọng nhất trong năm ở Việt Nam.
Henry / always / study / hard / get / lot / good mark / because / he / want / parents / be / proud / him /.
Henry always studies hard to get a lot of good marks because he wants his parents to be proud of him.
Quy tắc:
- Thì hiện tại đơn diễn tả thói quen (chủ ngữ ngôi thứ 3 số ít “Henry”, “he” thì động từ phải thêm “s/es”).
- Động từ nguyên thể chỉ mục đích: to V (để làm gì).
- Cụm từ chỉ số lượng: a lot of + N (số nhiều/không đếm được) (nhiều).
- Cấu trúc mong muốn ai đó làm gì: want + sb + to V.
- Cụm tính từ tự hào về ai: be proud of sb.
Cách làm:
- Chia động từ “study” thành studies (đổi “y” thành “i” và thêm “es”).
- Thêm to trước “get” (chỉ mục đích: để đạt được).
- Thêm a và of vào “lot”, đồng thời thêm “s” vào danh từ “mark” tạo thành cụm a lot of good marks.
- Chia động từ “want” thành wants (theo chủ ngữ “he”).
- Thêm tính từ sở hữu his trước “parents”.
- Thêm to trước “be” tạo thành “to be proud” (theo cấu trúc want sb to V).
- Thêm giới từ of trước đại từ “him”.
→ Henry always studies hard to get a lot of good marks because he wants his parents to be proud of him.
Dịch nghĩa: Henry luôn học hành chăm chỉ để đạt được nhiều điểm tốt bởi vì cậu ấy muốn bố mẹ tự hào về mình.
Read the passage and answer the questions. (1.0 pt.) (Đọc đoạn văn và trả lời các câu hỏi. (1.0 điểm))
Mai lives in Quang Ninh Province, Viet Nam. She wants to go to Thailand for her holiday. She travels from Quang Ninh to Ha Noi by coach. The distance between the two places is 180 kilometres. The coach leaves Quang Ninh at 9 a.m and travels at a speed of 90 km/h. She gets off the coach at the airport in Ha Noi. The plane leaves Ha Noi at 3 p.m. She will go from Ha Noi to Thailand by plane. It is about 1,000 kilometres from Ha Noi to Bangkok. The plane travels at a speed of 600 km/h.
Where does Mai want to go for her holiday?
She wants to go to Thailand (for her holiday).
Where does Mai want to go for her holiday?
(Mai muốn đi đâu cho kỳ nghỉ của mình?)
Thông tin: “She wants to go to Thailand for her holiday.” (Câu 2)
(Cô ấy muốn đến Thái Lan cho kỳ nghỉ của mình.)
What time does she arrive in Ha Noi?
She arrives in Ha Noi at 11 a.m.
What time does she arrive in Ha Noi?
(Cô ấy đến Hà Nội lúc mấy giờ?)
Giải thích và thông tin:
Khoảng cách từ Quảng Ninh đến Hà Nội là 180 km: “The distance between the two places is 180 kilometres.”
Xe khách đi với vận tốc 90 km/h: “...and travels at a speed of 90 km/h.”
Thời gian xe chạy là: 180 / 90 = 2 (giờ).
Xe khởi hành lúc 9 giờ sáng: “The coach leaves Quang Ninh at 9 a.m...”
→ 9 giờ sáng cộng thêm 2 giờ di chuyển là 11 giờ trưa (11 a.m).
How far is it from Ha Noi to Bangkok?
It is about 1,000 kilometres (from Ha Noi to Bangkok).
How far is it from Ha Noi to Bangkok?
(Từ Hà Nội đến Bangkok bao xa?)
Thông tin: “It is about 1,000 kilometres from Ha Noi to Bangkok.”
(Từ Hà Nội đến Bangkok khoảng 1.000 km.)
Does the plane travel at a speed of 900 km/h?
No, it doesn’t. (It travels at a speed of 600 km/h.)
Does the plane travel at a speed of 900 km/h?
(Có phải máy bay bay với vận tốc 900 km/h không?)
Thông tin: “The plane travels at a speed of 600 km/h.”
(Máy bay di chuyển với vận tốc 600 km/h.)
→ Vận tốc thực tế của máy bay là 600 km/h chứ không phải 900 km/h.
Dịch bài đọc:
Mai sống ở tỉnh Quảng Ninh, Việt Nam. Cô ấy muốn đến Thái Lan cho kỳ nghỉ của mình. Cô ấy đi từ Quảng Ninh đến Hà Nội bằng xe khách. Khoảng cách giữa hai địa điểm này là 180 km. Xe khách rời Quảng Ninh lúc 9 giờ sáng và di chuyển với tốc độ 90 km/h. Cô ấy xuống xe khách tại sân bay ở Hà Nội. Máy bay rời Hà Nội lúc 3 giờ chiều. Cô ấy sẽ đi từ Hà Nội đến Thái Lan bằng máy bay. Khoảng cách từ Hà Nội đến Bangkok là khoảng 1.000 km. Máy bay di chuyển với tốc độ 600 km/h.







