Đề thi tuyển sinh vào lớp 6 Tiếng Anh năm 2026-2027 THCS Nguyễn Chích (Thanh Hóa) có đáp án
Đề thi

Đề thi tuyển sinh vào lớp 6 Tiếng Anh năm 2026-2027 THCS Nguyễn Chích (Thanh Hóa) có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhÔn vào 640 lượt thi
40 câu hỏi
Đoạn văn

Listen to the conversation. Circle A, B, C or D to complete the sentences. There is one example. (1.25 point)

Ex. 0. How was Steve’s weekend?

    A. great                     B. happy                       C. terrible     D. wonderful

1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

SECTION A: LISTENING

What happened to Steve’s school basketball team on Saturday morning?

They won the match.

They didn’t play.

They lost the match.

They cancelled the match.

Xem đáp án

What happened to Steve’s school basketball team on Saturday morning? (Điều gì đã xảy ra với đội bóng rổ của trường Steve vào sáng thứ Bảy?)

A. They won the match.: Họ đã thắng trận đấu.

B. They didn’t play.: Họ đã không thi đấu.

C. They lost the match.: Họ đã thua trận đấu.

D. They cancelled the match.: Họ đã hủy trận đấu.

Thông tin: Steve: I played basketball for the school team on Saturday morning. But we lost.

Dịch nghĩa: Steve: Mình đã chơi bóng rổ cho đội của trường vào sáng thứ Bảy. Nhưng bọn mình đã thua.

Chọn C.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

How long did Steve and his brother wait for the next bus?

Ten minutes.

Half an hour.

One hour.

Two hours.

Xem đáp án

How long did Steve and his brother wait for the next bus? (Steve và anh/em trai của cậu ấy đã đợi chuyến xe buýt tiếp theo trong bao lâu?)

A. Ten minutes.: Mười phút.

B. Half an hour.: Nửa giờ (30 phút).

C. One hour.: Một giờ.

D. Two hours.: Hai giờ.

Thông tin: Steve: We missed the bus, so we waited half an hour for the next bus.

Dịch nghĩa: Steve: Bọn mình đã lỡ chuyến xe buýt, vì vậy bọn mình đã đợi nửa giờ cho chuyến xe tiếp theo.

Chọn B.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What film did Steve see at the cinema?

A film about space.

A film about history.

A film about school.

A science fiction film in 3D.

Xem đáp án

What film did Steve see at the cinema? (Steve đã xem phim gì ở rạp chiếu phim?)

A. A film about space.: Một bộ phim về không gian/vũ trụ.

B. A film about history.: Một bộ phim về lịch sử.

C. A film about school.: Một bộ phim về trường học.

D. A science fiction film in 3D.: Một bộ phim khoa học viễn tưởng 3D.

Thông tin: Steve: We saw a science fiction film in 3D.

Dịch nghĩa: Steve: Bọn mình đã xem một bộ phim khoa học viễn tưởng 3D.

Chọn D.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Steve thought the film was not good because ___________.

the story was boring.

the story was sad.

it was very scary.

the music was loud.

Xem đáp án

Steve thought the film was not good because ___________. (Steve nghĩ rằng bộ phim không hay bởi vì ___________.)

A. the story was boring.: cốt truyện thật nhàm chán.

B. the story was sad.: cốt truyện thật buồn.

C. it was very scary.: nó rất đáng sợ.

D. the music was loud.: âm thanh/nhạc quá ồn.

Thông tin: Steve: No, the story was boring. There weren’t any good actors in the film.

Dịch nghĩa: Steve: Không, cốt truyện thật nhàm chán. Cũng không có bất kỳ diễn viên giỏi nào trong phim cả.

Chọn A.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Why was the barbecue in the garden on Sunday not much fun?

Because Steve had to go to school.

Because it rained.

Because nobody came to the party.

Because they didn’t have enough food.

Xem đáp án

Why was the barbecue in the garden on Sunday not much fun? (Tại sao bữa tiệc nướng trong vườn vào Chủ nhật lại không mấy vui vẻ?)

A. Because Steve had to go to school.: Bởi vì Steve phải đến trường.

B. Because it rained.: Bởi vì trời đã mưa.

C. Because nobody came to the party.: Bởi vì không có ai đến dự tiệc.

D. Because they didn’t have enough food.: Bởi vì họ không có đủ đồ ăn.

Thông tin:

Steve: We had a barbecue in the garden, but it rained, so it wasn’t much fun.

Dịch nghĩa:

Steve: Bọn mình đã tổ chức tiệc nướng trong vườn, nhưng trời lại mưa, vì vậy nó không vui lắm.

Chọn B.

Audio script:

Erin: Hi, Steve. How was your weekend?

Steve: Hello, Erin. My weekend was terrible.

Erin: Really? What did you do on Saturday?

Steve: I played basketball for the school team on Saturday morning. But we lost. I didn’t play well. I felt disappointed.

Erin: That’s okay. Next time you will play better. What did you do in the evening?

Steve: In the evening I went to the cinema with my brother. We missed the bus, so we waited half an hour for the next bus.

Erin: What did you see?

Steve: We saw a science fiction film in 3D.

Erin: Was it good?

Steve: No, the story was boring. There weren’t any good actors in the film.

Erin: How about Sunday?

Steve: It was my father’s birthday on Sunday. We had a barbecue in the garden, but it rained, so it wasn’t much fun.

Erin: There was an amazing documentary about wild animals in Africa last night. I really enjoyed it. Did you watch it too?

Steve: No, I didn’t. In the evening I didn’t feel well, so I went to bed early.

Erin: Oh. I hope you feel better now.

Steve: Yes, I’m okay now. Thanks.

Dịch bài nghe:

Erin: Chào Steve. Cuối tuần của bạn thế nào?

Steve: Chào Erin. Cuối tuần của mình thật tồi tệ.

Erin: Thật sao? Bạn đã làm gì vào thứ Bảy vậy?

Steve: Mình đã chơi bóng rổ cho đội của trường vào sáng thứ Bảy. Nhưng bọn mình đã thua. Mình chơi không tốt. Mình cảm thấy rất thất vọng.

Erin: Không sao đâu. Lần sau bạn sẽ chơi tốt hơn. Thế buổi tối bạn đã làm gì?

Steve: Vào buổi tối, mình đi xem phim với anh/em trai. Bọn mình lỡ chuyến xe buýt, vì vậy bọn mình đã phải đợi nửa tiếng cho chuyến xe tiếp theo.

Erin: Các bạn đã xem phim gì?

Steve: Bọn mình đã xem một bộ phim khoa học viễn tưởng 3D.

Erin: Phim có hay không?

Steve: Không, cốt truyện thật nhàm chán. Không có bất kỳ diễn viên giỏi nào trong phim cả.

Erin: Thế còn Chủ nhật thì sao?

Steve: Chủ nhật là sinh nhật của bố mình. Bọn mình đã tổ chức một bữa tiệc nướng trong vườn, nhưng trời lại mưa, vì vậy không được vui cho lắm.

Erin: Tối qua có một bộ phim tài liệu tuyệt vời về động vật hoang dã ở Châu Phi. Mình thực sự rất thích nó. Bạn có xem không?

Steve: Không, mình không xem. Buổi tối mình cảm thấy không khỏe nên đã đi ngủ sớm.

Erin: Ồ. Mình hy vọng bây giờ bạn đã cảm thấy khỏe hơn.

Steve: Ừ, bây giờ mình ổn rồi. Cảm ơn nhé.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

SECTION B: PHONETICS, VOCABULARY AND GRAMMAR

Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others. (0.75 point)

house

here

hour

homework

Xem đáp án

A. house: /haʊs/

B. here: /hɪər/

C. hour: /ˈaʊər/

D. homework: /ˈhəʊmwɜːk/

Phương án C có phần gạch chân là âm câm (không phát âm), còn lại phát âm là /h/.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others.

played

walked

watched

laughed

Xem đáp án

Cách phát âm đuôi “-ed”:

- /ɪd/: khi âm cuối của từ gốc là /t/ hoặc /d/.

- /t/: khi âm cuối của từ gốc là một trong các âm vô thanh: /p/, /k/, /f/, /s/, /ʃ/, /tʃ/.

- /d/: các trường hợp còn lại (khi âm cuối là âm hữu thanh, bao gồm tất cả các nguyên âm). 

A. played: /pleɪd/

B. walked: /wɔːkt/

C. watched: /wɒtʃt/

D. laughed: /lɑːft/

Phương án A có phần gạch chân phát âm là /d/, còn lại là /t/. 

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others.

apples

tables

beds

desks

Xem đáp án

Cách phát âm đuôi “-s/-es”: 

- /s/: Khi từ kết thúc bằng các phụ âm vô thanh /p/, /k/, /f/, /t/, /θ/. 

- /ɪz/: Khi từ kết thúc bằng các âm /s/, /z/, /ʃ/, /tʃ/, /ʒ/, /dʒ/.

- /z/: Các trường hợp còn lại (kết thúc bằng âm hữu thanh).

A. apples: /ˈæplz/

B. tables: /ˈteɪblz/

C. beds: /bedz/

D. desks: /desks/

Phương án D có phần gạch chân phát âm là /s/, còn lại là /z/.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the word whose stress is different from the others. (0.25 point)

machine

village

children

people

Xem đáp án

A. machine: /məˈʃiːn/ (trọng âm 2)

B. village: /ˈvɪlɪdʒ/ (trọng âm 1)

C. children: /ˈtʃɪldrən/ (trọng âm 1)

D. people: /ˈpiːpl/ (trọng âm 1)

Phương án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, còn lại rơi vào âm tiết thứ 1.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the best answer A, B, C or D to complete each sentence (1.25 points)

Look at those dark clouds! It _________ very soon.

is going to rain

will rain

rains

is raining

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

A. is going to rain (v): thì tương lai gần

B. will rain (v): thì tương lai đơn

C. rains (v): thì hiện tại đơn

D. is raining (v): thì hiện tại tiếp diễn

Câu phía trước “Look at those dark clouds!” (Nhìn những đám mây đen kia kìa!) cung cấp một dấu hiệu, bằng chứng rất rõ ràng ở hiện tại. Để diễn tả một dự đoán chắc chắn sẽ xảy ra dựa trên căn cứ có thật ở hiện tại, ta phải sử dụng thì Tương lai gần (S + am/is/are + going to + V).

→ Look at those dark clouds! It is going to rain very soon.

Dịch nghĩa: Nhìn những đám mây đen kia kìa! Trời sắp mưa rất nhanh thôi.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
_________ is it from your school to the nearest bus-stop?

How long

How often

How many

How far

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

A. How long: Bao lâu (hỏi khoảng thời gian) hoặc Bao dài (hỏi chiều dài)

B. How often: Bao lâu một lần (hỏi mức độ thường xuyên, tần suất)

C. How many: Bao nhiêu (hỏi số lượng, đi với danh từ đếm được số nhiều)

D. How far: Bao xa (hỏi khoảng cách)

Cấu trúc “How far is it from... to...?” được dùng để hỏi về khoảng cách địa lý giữa hai địa điểm (từ trường học đến trạm xe buýt).

→ How far is it from your school to the nearest bus-stop?

Dịch nghĩa: Khoảng cách từ trường của bạn đến trạm xe buýt gần nhất là bao xa?

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tom has a bad toothache, so he _________ see the dentist this afternoon.

should

mustn’t

needn’t

won’t

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

A. should: nên

B. mustn’t: không được phép (chỉ sự cấm đoán)

C. needn’t: không cần thiết

D. won’t: sẽ không (viết tắt của will not)

Vế trước đưa ra tình huống là Tom bị đau răng nặng (bad toothache). Vế sau đưa ra một lời khuyên hợp lý và tốt nhất cho anh ấy là “nên” đi gặp nha sĩ. Ta dùng động từ khuyết thiếu “should”.

→ Tom has a bad toothache, so he should see the dentist this afternoon.

Dịch nghĩa: Tom bị đau răng dữ dội, vì vậy anh ấy nên đi khám nha sĩ vào chiều nay.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I can play the piano, ___________ I’m not really good at it.

or

so

because

but

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

A. or: hoặc, hay là (chỉ sự lựa chọn / nếu không thì)

B. so: vì vậy (chỉ kết quả)

C. because: bởi vì (chỉ nguyên nhân)

D. but: nhưng (chỉ sự tương phản)

Hai vế câu mang ý nghĩa tương phản với nhau. Vế trước xác nhận “có thể chơi piano”, trong khi vế sau lại thừa nhận “không thực sự giỏi về nó”. Liên từ chỉ sự trái ngược phù hợp nhất ở đây là “but”.

→ I can play the piano, but I’m not really good at it.

Dịch nghĩa: Tôi có thể chơi đàn piano, nhưng tôi không thực sự giỏi môn này lắm.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

___________? - He is tall and thin with short black hair.

What is your new friend like?

What does your new friend like?

How old is your new friend?

What does your new friend look like?

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

A. What is your new friend like?: Người bạn mới của bạn là người như thế nào? (Hỏi về tính cách).

B. What does your new friend like?: Người bạn mới của bạn thích gì? (Hỏi về sở thích).

C. How old is your new friend?: Người bạn mới của bạn bao nhiêu tuổi? (Hỏi về tuổi tác).

D. What does your new friend look like?: Người bạn mới của bạn trông như thế nào? (Hỏi về ngoại hình).

Câu trả lời đưa ra các chi tiết như “tall and thin” (cao và gầy) cùng với “short black hair” (mái tóc đen ngắn). Đây đều là những đặc điểm miêu tả ngoại hình. Cấu trúc để hỏi về ngoại hình là: What + do/does + S + look like?

→ - What does your new friend look like? - He is tall and thin with short black hair.

Dịch nghĩa: - Người bạn mới của cậu trông như thế nào? - Cậu ấy cao và gầy, có mái tóc đen ngắn.

15. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Write the correct tense or form of the verbs in brackets. (1 point)

____ they (buy) ____ this house two years ago?

(1)
Did
(2)
buy
Xem đáp án

Did - buy

Chỗ trống cần chia thì quá khứ đơn ở dạng câu hỏi nghi vấn vì có dấu hiệu nhận biết thời gian trong quá khứ là cụm từ “two years ago” (hai năm trước). Cấu trúc câu hỏi của động từ thường ở thì quá khứ đơn: Did + S + V-nguyên thể?

→ Did they buy this house two years ago?

Dịch nghĩa: Họ đã mua ngôi nhà này vào hai năm trước phải không?

16. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Five kilometers (be) ___ too far for us to walk.

(1)
is
Xem đáp án

is

Chỗ trống cần chia động từ “to be” ở thì hiện tại đơn. Mặc dù chủ ngữ “Five kilometers” (năm ki-lô-mét) có đuôi “s” (số nhiều), nhưng đây là một đại lượng đo lường chỉ khoảng cách, do đó động từ theo sau luôn được chia ở dạng số ít.

→ Five kilometers is too far for us to walk.

Dịch nghĩa: Năm ki-lô-mét là quá xa để chúng tôi có thể đi bộ.

17. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

We promise we (help) __________ you clean up the school yard tomorrow.

(1)
will help
Xem đáp án

will help

Chỗ trống cần chia động từ ở thì tương lai đơn vì có dấu hiệu nhận biết thời gian “tomorrow” (ngày mai) và nằm trong mệnh đề đi sau động từ “promise” (hứa), dùng để diễn đạt một lời hứa hẹn sẽ thực hiện trong tương lai.

→ We promise we will help you clean up the school yard tomorrow.

Dịch nghĩa: Chúng tôi hứa chúng tôi sẽ giúp bạn dọn dẹp sân trường vào ngày mai.

18. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Turn off the lights before (leave) ________ the classroom.

(1)
leaving
Xem đáp án

leaving

Chỗ trống cần một danh động từ (V-ing) vì nó đứng ngay sau giới từ “before” (trước khi).

→ Turn off the lights before leaving the classroom.

Dịch nghĩa: Hãy tắt đèn trước khi rời khỏi phòng học.

Đoạn văn

Fill in each blank with ONE suitable word from the box (1.25 points)

works

primary

because

books

and

    Tet, or the Lunar New Year, is the most important festival in Vietnam, bringing family members together after a long year. I still remember how excited I was during Tet when I was just a student at a (19) ___________ school. Before Tet, my whole family gets very busy preparing for the holiday. My father (20) ___________ as a driver, he takes care of cleaning the house and decorating the living room with beautiful peach blossoms. Meanwhile, my mother bought a lot of ingredients to cook traditional dishes. Instead of buying new toys, my parents always give my sister and me some comic (21) ___________ along with lucky money on the first day of the New Year. Everyone in my family feels extremely happy (22) ___________ excited during this special occasion. I love Tet the most (23) ___________ it is a wonderful time for us to gather, enjoy delicious food and wish each other a happy and healthy year ahead.

19. Tự luận
• 1 điểm

SECTION C: READING COMPREHENSION

I still remember how excited I was during Tet when I was just a student at a (19) ___________ school.
Xem đáp án

 primary

Cụm từ cố định “primary school” mang nghĩa là “trường tiểu học”. Chỗ trống cần một tính từ (hoặc danh từ đóng vai trò bổ nghĩa) đứng trước danh từ “school” để hoàn thiện cụm từ này.

→ I still remember how excited I was during Tet when I was just a student at a primary school.

Dịch nghĩa: Tôi vẫn nhớ mình đã hào hứng như thế nào trong dịp Tết khi tôi mới chỉ là một học sinh ở trường tiểu học.

20. Tự luận
• 1 điểm
My father (20) ___________ as a driver, he takes care of cleaning the house and decorating the living room with beautiful peach blossoms.
Xem đáp án

works

Để diễn tả nghề nghiệp, ta dùng cấu trúc “work as + danh từ chỉ nghề nghiệp” (làm nghề gì). Chủ ngữ “My father” là ngôi thứ ba số ít ở hiện tại đơn nên động từ “work” phải thêm “s” thành “works”.

→ My father works as a driver, he takes care of cleaning the house...

Dịch nghĩa: Bố tôi làm nghề lái xe, ông đảm nhận việc dọn dẹp nhà cửa...

21. Tự luận
• 1 điểm
Instead of buying new toys, my parents always give my sister and me some comic (21) ___________ along with lucky money on the first day of the New Year.
Xem đáp án

books

Phía trước có từ “comic”, ta ghép với danh từ “books” để tạo thành cụm danh từ “comic books” (truyện tranh). Phía trước có lượng từ “some” (một vài) nên danh từ “books” ở dạng số nhiều là hoàn toàn chính xác.

→ ...my parents always give my sister and me some comic books along with lucky money on the first day of the New Year.

Dịch nghĩa: ...bố mẹ tôi luôn tặng cho chị gái và tôi một vài cuốn truyện tranh cùng với tiền mừng tuổi vào ngày đầu tiên của Năm mới.

22. Tự luận
• 1 điểm
Everyone in my family feels extremely happy (22) ___________ excited during this special occasion.
Xem đáp án

and

Chỗ trống nằm giữa hai tính từ chỉ cảm xúc tích cực mang tính tương đồng là “happy” (vui vẻ) và “excited” (hào hứng). Do đó, ta dùng liên từ “and” (và) để nối chúng lại với nhau.

→ Everyone in my family feels extremely happy and excited during this special occasion.

Dịch nghĩa: Mọi người trong gia đình tôi đều cảm thấy vô cùng vui vẻ và hào hứng trong dịp đặc biệt này.

23. Tự luận
• 1 điểm

I love Tet the most (23) ___________ it is a wonderful time for us to gather, enjoy delicious food and wish each other a happy and healthy year ahead.

Xem đáp án

because

Chỗ trống dùng để nối hai mệnh đề. Mệnh đề phía sau giải thích lý do cho hành động ở mệnh đề trước (“Tại sao tôi lại yêu Tết nhất?”). Ta cần một liên từ chỉ nguyên nhân “because” (bởi vì).

→ I love Tet the most because it is a wonderful time for us to gather...

Dịch nghĩa: Tôi yêu Tết nhất bởi vì đây là khoảng thời gian tuyệt vời để chúng tôi quây quần...

Dịch bài đọc:

Tết, hay Tết Nguyên đán, là lễ hội quan trọng nhất ở Việt Nam, mang các thành viên trong gia đình lại với nhau sau một năm dài. Tôi vẫn nhớ mình đã hào hứng như thế nào trong dịp Tết khi tôi mới chỉ là một học sinh ở trường tiểu học. Trước Tết, cả gia đình tôi trở nên rất bận rộn chuẩn bị cho kỳ nghỉ. Bố tôi làm nghề lái xe, ông đảm nhận việc dọn dẹp nhà cửa và trang trí phòng khách bằng những cành hoa đào tuyệt đẹp. Trong khi đó, mẹ tôi mua rất nhiều nguyên liệu để nấu các món ăn truyền thống. Thay vì mua đồ chơi mới, bố mẹ tôi luôn tặng cho chị gái và tôi một vài cuốn truyện tranh cùng với tiền mừng tuổi vào ngày đầu tiên của Năm mới. Mọi người trong gia đình tôi đều cảm thấy vô cùng vui vẻ và hào hứng trong dịp đặc biệt này. Tôi yêu Tết nhất bởi vì đây là khoảng thời gian tuyệt vời để chúng tôi quây quần, thưởng thức những món ăn ngon và chúc nhau một năm mới hạnh phúc và khỏe mạnh.

Đoạn văn

Read the following passage, then answer the questions by circling A, B, C or D. (1,25 points)

    At school, students can learn many interesting subjects every day. Each subject opens a window for them to explore a wonderful world. For example, Math helps children work with numbers and shapes. In Science class, they can study amazing things about animals, plants and nature. English and Vietnamese are also very important because they help students speak and write better. Many children love Music and Art because they can sing beautiful songs and paint colorful pictures. Finally, Physical Education (PE) keeps everyone healthy and strong through fun games where learning is always an exciting adventure.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

According to the passage, what subject helps children work with numbers and shapes?

Music

Art

Maths

Science

Xem đáp án

According to the passage, what subject helps children work with numbers and shapes?

(Theo đoạn văn, môn học nào giúp trẻ em làm việc với các con số và hình khối?)

A. Music: Âm nhạc

B. Art: Mỹ thuật

C. Maths: Toán học

D. Science: Khoa học

Thông tin: “For example, Math helps children work with numbers and shapes.”

(Ví dụ, môn Toán giúp trẻ em làm việc với các con số và hình khối.)

→ Môn Toán (Maths/Math) là đáp án chính xác.

Chọn C.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

In Science class, pupils can learn fantastic things about ___________.

sports and games.

animals, plants and nature.

songs and pictures.

numbers and shapes.

Xem đáp án

In Science class, pupils can learn fantastic things about ___________.

(Trong lớp Khoa học, học sinh có thể học những điều tuyệt vời về ___________.)

A. sports and games. (thể thao và trò chơi.)

B. animals, plants and nature. (động vật, thực vật và tự nhiên.)

C. songs and pictures. (bài hát và bức tranh.)

D. numbers and shapes. (các con số và hình khối.)

Thông tin: “In Science class, they can study amazing things about animals, plants and nature.”

(Trong lớp Khoa học, các em có thể học những điều kỳ diệu về động vật, thực vật và tự nhiên.)

→ Từ “fantastic” trong câu hỏi đồng nghĩa với từ “amazing” trong bài đọc.

Chọn B.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Why are English and Vietnamese very important?

Because they help students sing better.

Because they help students paint better.

Because they help students speak and write better.

Because they help students play fun games.

Xem đáp án

Why are English and Vietnamese very important?

(Tại sao tiếng Anh và tiếng Việt lại rất quan trọng?)

A. Because they help students sing better. (Bởi vì chúng giúp học sinh hát hay hơn.)

B. Because they help students paint better. (Bởi vì chúng giúp học sinh vẽ đẹp hơn.)

C. Because they help students speak and write better. (Bởi vì chúng giúp học sinh nói và viết tốt hơn.)

D. Because they help students play fun games. (Bởi vì chúng giúp học sinh chơi các trò chơi vui nhộn.)

Thông tin: “English and Vietnamese are also very important because they help students speak and write better.”

(Tiếng Anh và tiếng Việt cũng rất quan trọng vì chúng giúp học sinh nói và viết tốt hơn.)

→ Đáp án C khớp hoàn toàn với thông tin được đưa ra trong bài.

Chọn C.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Many children enjoy Music and Art because they can _______________.

play football and badminton.

learn about nature.

sing beautiful songs and draw colorful paintings.

work with difficult numbers.

Xem đáp án

Many children enjoy Music and Art because they can _______________.

(Nhiều trẻ em yêu thích môn Âm nhạc và Mỹ thuật vì các em có thể _______________.)

A. play football and badminton. (chơi bóng đá và cầu lông.)

B. learn about nature. (tìm hiểu về tự nhiên.)

C. sing beautiful songs and draw colorful paintings. (hát những bài hát hay và vẽ những bức tranh đầy màu sắc.)

D. work with difficult numbers. (làm việc với những con số khó.)

Thông tin: “Many children love Music and Art because they cansing beautiful songs and paint colorful pictures.”

(Nhiều trẻ em yêu thích môn Âm nhạc và Mỹ thuật vì các em có thể hát những bài hát hay và vẽ những bức tranh đầy màu sắc.)

→ Cụm từ “draw colorful paintings” mang ý nghĩa tương đương với “paint colorful pictures” trong đoạn văn.

Chọn C.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which sentence is NOT true in the paragraph?

Physical Education (PE) keeps everyone healthy and strong.

School is a wonderful place.

Learning is sometimes an exciting adventure.

Students can study amazing things about animals in Science.

Xem đáp án

Which sentence is NOT true in the paragraph?

(Câu nào KHÔNG đúng trong đoạn văn?)

A. Physical Education (PE) keeps everyone healthy and strong. (Môn Thể dục giúp mọi người khỏe mạnh và cường tráng.) - Đúng với bài đọc.

B. School is a wonderful place. (Trường học là một nơi tuyệt vời.) - Đúng, vì trường học mang lại nhiều môn học thú vị giúp khám phá thế giới tuyệt vời.

C. Learning is sometimes an exciting adventure. (Việc học thỉnh thoảng là một cuộc phiêu lưu thú vị.)

D. Students can study amazing things about animals in Science. (Học sinh có thể học những điều kỳ diệu về động vật trong môn Khoa học.) - Đúng với bài đọc.

Thông tin: “...where learning is always an exciting adventure.”

(...nơi việc học luôn luôn là một cuộc phiêu lưu thú vị.)

→ Bài đọc khẳng định việc học “luôn luôn” (always) là một cuộc phiêu lưu thú vị, trong khi đáp án C lại nói “thỉnh thoảng” (sometimes). Do đó, nhận định C là sai so với bài đọc.

Chọn C.

Dịch bài đọc:

Tại trường học, học sinh có thể học nhiều môn học thú vị mỗi ngày. Mỗi môn học mở ra một cánh cửa cho các em khám phá một thế giới tuyệt vời. Ví dụ, môn Toán giúp trẻ em làm việc với các con số và hình khối. Trong lớp Khoa học, các em có thể học những điều kỳ diệu về động vật, thực vật và tự nhiên. Tiếng Anh và tiếng Việt cũng rất quan trọng vì chúng giúp học sinh nói và viết tốt hơn. Nhiều trẻ em yêu thích môn Âm nhạc và Mỹ thuật vì các em có thể hát những bài hát hay và vẽ những bức tranh đầy màu sắc. Cuối cùng, môn Thể dục (PE) giúp mọi người khỏe mạnh và cường tráng thông qua các trò chơi vui nhộn, nơi việc học luôn luôn là một cuộc phiêu lưu thú vị.

29. Tự luận
• 1 điểm

SECTION D: WRITING

Reorder the words to make the correct sentences. (1 point)

would / in / Lan / to be / What / like / future / the / ?

→ _______________________________________?

Xem đáp án

What would Lan like to be in the future?

Quy tắc: Cấu trúc câu hỏi muốn làm nghề gì trong tương lai: What + would + S + like to be + in the future?

Cách sắp xếp:

- Từ để hỏi What đứng đầu câu.

- Trợ động từ khuyết thiếu would đảo lên trước chủ ngữ Lan.

- Cụm động từ chính: like to be.

- Cụm trạng từ chỉ thời gian: in the future.

→ What would Lan like to be in the future?

Dịch nghĩa: Lan muốn làm nghề gì trong tương lai?

30. Tự luận
• 1 điểm

buy / I / branch / a / for/ Tet. / of / peach blossoms /won’t /

→ _______________________________________________.

Xem đáp án

I won’t buy a branch of peach blossoms for Tet.

Quy tắc: Cấu trúc câu phủ định thì Tương lai đơn: S + won’t (will not) + V (nguyên thể) + O. Cụm từ: a branch of peach blossoms (một cành hoa đào).

Cách sắp xếp:

- Chủ ngữ “I” đứng đầu.

- Trợ động từ phủ định “won’t” đi kèm động từ chính “buy”.

- Tân ngữ là cụm danh từ “a branch of peach blossoms”.

- Cụm từ chỉ mục đích “for Tet” đứng cuối câu.

→ I won’t buy a branch of peach blossoms for Tet.

Dịch nghĩa: Tôi sẽ không mua một cành hoa đào cho dịp Tết.

31. Tự luận
• 1 điểm

usually / late / Our / year / in / school / finishes / May.

→ _____________________________________________ .

Xem đáp án

Our school year usually finishes in late May.

Quy tắc: Câu ở thì Hiện tại đơn. Trạng từ chỉ tần suất (usually) thường đứng trước động từ thường. Giới từ đi với tháng là in; khi muốn nói cuối tháng..., dùng cấu trúc in late + tháng.

Cách sắp xếp:

- Chủ ngữ: Our school year (Năm học của chúng tôi).

- Trạng từ chỉ tần suất usually đứng trước động từ thường finishes.

- Cụm chỉ thời gian: in late May (vào cuối tháng Năm).

→ Our school year usually finishes in late May.

Dịch nghĩa: Năm học của chúng tôi thường kết thúc vào cuối tháng Năm.

32. Tự luận
• 1 điểm

the / Does / go/ the / with / she / weekends / her / to / often / friends / cinema / on / ?

→ __________________________________________________________________ ?

Xem đáp án

Does she often go to the cinema with her friends on the weekends?

Quy tắc: Câu hỏi Yes/No thì Hiện tại đơn: Do/Does + S + Adv (tần suất) + V (nguyên thể) + ...?

Cách sắp xếp:

- Trợ động từ “Does” đứng đầu câu, chủ ngữ là “she”.

- Trạng từ tần suất often đứng trước động từ go.

- Cụm từ chỉ nơi chốn: to the cinema.

- Cụm từ chỉ người đi cùng: with her friends.

- Cụm thời gian đứng cuối: on the weekends.

→ Does she often go to the cinema with her friends on the weekends?

Dịch nghĩa: Cô ấy có thường xuyên đi xem phim với bạn bè vào những ngày cuối tuần không?

33. Tự luận
• 1 điểm

Rewrite the second sentence so that it has the same meaning as the first sentence. (1 point)

 The Red river is shorter than the Mekong river.

→ The Mekong river ___________________________.

Xem đáp án

The Mekong river is longer than the Red river.

Câu gốc: The Red river is shorter than the Mekong river. (Sông Hồng thì ngắn hơn sông Mê Kông.)

Quy tắc: Đổi tính từ so sánh hơn sang tính từ trái nghĩa: A ngắn hơn B = B dài hơn A.

Cách chuyển đổi:

- Đảo “The Mekong river” lên làm chủ ngữ.

- Thay tính từ “shorter” (ngắn hơn) thành “longer” (dài hơn).

→ The Mekong river is longer than the Red river.

Dịch nghĩa: Sông Mê Kông dài hơn sông Hồng.

34. Tự luận
• 1 điểm

There are twenty girls in my class.

→ My class ______________________________.

Xem đáp án

My class has twenty girls.

Câu gốc: There are twenty girls in my class. (Có hai mươi bạn nữ trong lớp của tôi.)

Quy tắc: Chuyển từ cấu trúc chỉ sự tồn tại sang sự sở hữu: There are + N + in + Địa điểm = Địa điểm (S) + has/have + N.

Cách chuyển đổi:

- Đưa “My class” lên làm chủ ngữ (ngôi thứ ba số ít).

- Dùng động từ sở hữu “has”.

- Đưa cụm danh từ “twenty girls” ra sau làm tân ngữ.

→ My class has twenty girls.

Dịch nghĩa: Lớp tôi có hai mươi bạn nữ.

35. Tự luận
• 1 điểm

My brother spends two hours finishing his homework every day.

→ It takes __________________________________________________.

Xem đáp án

It takes my brother two hours to finish his homework every day.

Câu gốc: My brother spends two hours finishing his homework every day. (Anh trai tôi dành hai giờ để hoàn thành bài tập về nhà mỗi ngày.)

Quy tắc: Cấu trúc thời gian: S + spend(s) + time + V-ing = It takes + O + time + to V.

Cách chuyển đổi:

- Bắt đầu bằng “It takes” (hiện tại đơn).

- Đưa “My brother” xuống làm tân ngữ.

- Thời gian là two hours.

- Đổi V-ing “finishing” thành động từ nguyên thể có “to”: to finish.

- Giữ nguyên phần còn lại của câu.

→ It takes my brother two hours to finish his homework every day.

Dịch nghĩa: Anh trai tôi mất hai giờ để hoàn thành bài tập về nhà mỗi ngày.

36. Tự luận
• 1 điểm

How much is your new computer?

→ What is __________________________?

Xem đáp án

What is the price of your new computer?

Câu gốc: How much is your new computer? (Máy tính mới của bạn giá bao nhiêu?)

Quy tắc: Cấu trúc hỏi giá tiền: How much + be + S? = What is the price of + S?

Cách chuyển đổi:

- Thay “How much is” bằng “What is the price of”.

- Giữ nguyên chủ ngữ “your new computer” ở phía sau.

→ What is the price of your new computer?

Dịch nghĩa: Giá của chiếc máy tính mới của bạn là bao nhiêu?

37. Tự luận
• 1 điểm

Use the words given to make sentences. (1 point)

 Some students / clean / the school yard / moment.

→ ___________________________________________________________________.

Xem đáp án

Some students are cleaning the school yard at the moment.

Quy tắc: Dấu hiệu “at the moment” (ngay lúc này) yêu cầu sử dụng thì Hiện tại tiếp diễn: S + am/is/are + V-ing.

Cách làm:

- Chủ ngữ số nhiều “Some students” đi với to be “are”.

- Động từ “clean” thêm đuôi -ing thành “cleaning”.

- Thêm giới từ “at” trước cụm “the moment”.

→ Some students are cleaning the school yard at the moment.

Dịch nghĩa: Một vài học sinh đang dọn dẹp sân trường ngay lúc này.

38. Tự luận
• 1 điểm

This summer holiday, / Mai / going / visit / Ha Long Bay / family.

→ ___________________________________________________________________.

Xem đáp án

This summer holiday, Mai is going to visit Ha Long Bay with her family.

Quy tắc: Dấu hiệu kế hoạch trong tương lai cùng động từ “going”, ta dùng thì Tương lai gần: S + be + going to + V (nguyên thể).

Cách làm:

- Thêm to be “is” sau “Mai” và “to” trước “visit” tạo thành cụm “is going to visit”.

- Thêm giới từ “with” (cùng với) và tính từ sở hữu “her” (của cô ấy) trước danh từ “family” tạo thành cụm “with her family”.

→ This summer holiday, Mai is going to visit Ha Long Bay with her family.

Dịch nghĩa: Kỳ nghỉ hè này, Mai dự định sẽ đi thăm Vịnh Hạ Long cùng với gia đình cô ấy.

39. Tự luận
• 1 điểm

Hoa / usually / go / school / foot / but / today / she / ride / bike.

→ ___________________________________________________________________.

Xem đáp án

Hoa usually goes to school on foot, but today she is riding a/her bike.

Quy tắc:

- Vế đầu có “usually” (thường xuyên) → Thì Hiện tại đơn.

- Vế sau có “today” (hôm nay - một hành động tạm thời khác với thói quen) → Thì Hiện tại tiếp diễn.

- Cụm từ đi bộ: on foot. Cụm từ đạp xe: ride a bike (hoặc ride her bike).

Cách làm:

- Chia “go” thành “goes” theo chủ ngữ “Hoa”. Thêm giới từ “to” trước “school” và “on” trước “foot”.

- Chia “ride” thành “is riding” theo chủ ngữ “she” ở thì HTTD. Thêm mạo từ a (hoặc her) trước “bike”.

→ Hoa usually goes to school on foot, but today she is riding a/her bike.

Dịch nghĩa: Hoa thường đi bộ đến trường, nhưng hôm nay cô ấy đang đi xe đạp.

40. Tự luận
• 1 điểm

Jack / think / learning English well / great way / find / good job.

→ ___________________________________________________________________.

Xem đáp án

Jack thinks (that) learning English well is a great way to find a good job.

Quy tắc:

- Thì hiện tại đơn diễn đạt quan điểm.

- Mệnh đề danh ngữ đóng vai trò chủ ngữ: “Learning English well” (việc học tiếng Anh giỏi) là chủ ngữ số ít → cần động từ to be “is”.

- Động từ chỉ mục đích: to V (để tìm kiếm).

Cách làm:

- Chia “think” thành “thinks” (thêm that hoặc không đều được).

- Thêm to be “is” và mạo từ “a” trước “great way” tạo thành “is a great way”.

- Thêm “to” trước “find” và mạo từ “a” trước “good job”.

→ Jack thinks (that) learning English well is a great way to find a good job.

Dịch nghĩa: Jack nghĩ rằng việc học giỏi tiếng Anh là một cách tuyệt vời để tìm được một công việc tốt.