Đề thi tuyển sinh vào lớp 6 môn Toán năm học 2025-2026 THCS Lập Thạch (Vĩnh Phúc) có đáp án
Đề thi

Đề thi tuyển sinh vào lớp 6 môn Toán năm học 2025-2026 THCS Lập Thạch (Vĩnh Phúc) có đáp án

A
Admin
ToánÔn vào 6183 lượt thi
9 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của chữ số 4 trong số 71,324 là:

4

\[\frac{4}{{10}}\]

\[\frac{4}{{100}}\]

\[\frac{4}{{1000}}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trong số 71,324 chữ số 4 nằm ở hàng phần nghìn, tức là giá trị của nó là 41000

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số thập phân \[\frac{{327}}{{100}}\]​ viết dưới dạng hỗn số là:

\[3\frac{7}{{10}}\]

\[3\frac{{27}}{{100}}\]

\[2\frac{{127}}{{100}}\]

\[1\frac{{227}}{{100}}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

327100=300+27100=300100+27100=3 + 27100=327100

3. Tự luận
1 điểm

5 phút 24 giây = … phút

Xem đáp án

5 phút 24 giây = 5 phút + \[\frac{{24}}{{60}}\] phút = 5 phút + 0,4 phút = 5,4 phút

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi phơi 2 tạ hạt điều tươi, ta thu được 155 kg hạt điều khô. Hỏi lượng nước trong hạt điều tươi đã mất đi bao nhiêu phần trăm?

22,5%

77,5%

19,5%

32,5%

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đổi: 2 tạ = 200 kg

Lượng nước trong hạt điều tươi đã mất đi là: (200 – 155) : 200 = 0,225 = 22,5%

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Đàn gà nhà bác Lập có số gà trống bằng 14​ số gà mái. Biết số gà mái nhiều hơn số gà trống là 15 con. Hỏi đàn gà nhà bác Lập có tất cả bao nhiêu con?           

5

15

20

25

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Coi số gà trống là 1 phần, số gà mái là 4 phần.

Hiệu số phần bằng nhau là: 4 – 1 = 3 (phần)

Số gà trống là: 15 : 3 = 5 (con)

Số gà mái là: 5 × 4 = 20 (con)

Đàn gà nhà bác Lập có tất cả số con là: 5 + 20 = 25 (con)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 25 m, chiều rộng bằng ​35 chiều dài. Trong vườn người ta xẻ 2 lối đi có chiều rộng là 1 m (như hình vẽ). Tính diện tích còn lại để trồng cây?

375 m2

355 m2

336 m2

335 m2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Chiều rộng mảnh vườn là: 25 × \[\frac{3}{5}\]= 15 (m2)

Diện tích mảnh vườn là 25 × 15 = 375 (m2)

Diện tích lối đi 1 là 15 × 1 = 15 (m2)

Diện tích lối đi 2 là: 25 × 1 = 25 (m2)

Tổng diện tích hai lỗi đi là: 15 + 25 – 1 = 39 (m2)

Phần diện tích còn lại để trồng cây là: 375 – 39 = 336 (m2)

7. Tự luận
1 điểm

a) Đặt tính rồi tính: 76,5 × 4,98

b) Tính giá trị biểu thức: 2025 – 401,66 : (32,5 + 9,78)

c) Tìm x, biết: 44,5 − 2 ×  = 3,02 × 5,1

Xem đáp án

a) Đặt tính rồi tính:

a) Đặt tính rồi tính: 76,5 × 4,98 b) Tính giá trị biểu thức: 2025 – 401,66 : (32,5 + 9,78)  (ảnh 1)

b) Tính giá trị biểu thức:

2025 – 401,66 : (32,5 + 9,78)

= 2025 – 401,66 : 42,28

= 2025 – 9,5

= 2015,5

c) Tìm , biết: 

44,5 − 2 ×  = 3,02 × 5,1

44,5 − 2 ×  = 15,402

2 ×  = 44,4 − 15,402

2 ×  = 29,098

      \[\].  = 14,549

8. Tự luận
1 điểm

a) 7 giờ 00 phút, bác Thạch đi xe khách từ thị trấn Lập Thạch và đến nhà máy thủy điện Hòa Bình lúc 9 giờ 30 phút, vận tốc xe khách là 40 km/giờ. Lúc 10 giờ 15 phút, bác Thạch đi Taxi từ nhà máy Thủy điện Hòa Bình về thị trấn Lập Thạch với vận tốc 50 km/giờ. Hỏi bác về đến thị trấn Lập Thạch lúc mấy giờ?

b) Trong một hộp có 20 thẻ ghi tên các bạn học sinh, trong đó có 8 bạn nam và 12 bạn nữ. Giáo viên sẽ rút ngẫu nhiên 1 thẻ/lần. Xác suất rút được thẻ có tên bạn nam là bao nhiêu? Để chắc chắn rút được thẻ có tên bạn học sinh nam, giáo viên phải rút ít nhất bao nhiêu thẻ?

Xem đáp án

a) Thời gian bác Thạch đi xe khách từ thị trấn Lập Thạch đến nhà máy thủy điện Hòa Bình là:

9 giờ 30 phút – 7 giờ = 2 giờ 30 phút

Đổi: 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ

Quãng đường từ từ thị trấn Lập Thạch đến nhà máy thủy điện Hòa Bình là:

40 × 2,5 = 100 (km)

Thời gian bác Thạch đi xe Taxi là:

100 : 50 = 2 (giờ)

Thời điểm bác Thạch về đến Thị trấn Lập Thạch là:

10 giờ 15 phút + 2 giờ = 12 giờ 15 phút

Đáp số: 12 giờ 15 phút

b)

Xác suất rút được thẻ có tên bạn nam là: \[\frac{8}{{20}} = \frac{2}{5}\]

Để chắc chắn rút được thẻ có tên một bạn nam ta phải rút ít nhất 12 + 1 =13 (thẻ)

9. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC, trên cạnh BC lấy điểm D sao cho BD = DC, trên cạnh AC lấy điểm M sao cho AM = 13AC.

a) Tính diện tịch tam giác ABC​, biết cạnh BC = 90 cm, chiều cao hạ từ đỉnh A xuống BC bằng 80 cm.

b) So sánh diện tích hai tam giác DMC và ABC​.

c) Trên AB lấy N sao cho AN = NB. Tính diện tích tam giác DMN?

Xem đáp án

Cho tam giác ABC, trên cạnh BC lấy điểm D sao cho BD = DC, trên cạnh AC (ảnh 1)

a) Diện tích tam giác ABC là: \[\frac{1}{2} \times 90 \times 80 = 3\,600\] (cm2)

b) Ta có:

\[\frac{{{S_{ADC}}}}{{{S_{ABC}}}} = \frac{{\frac{1}{2} \times h \times DC}}{{\frac{1}{2} \times h \times BC}} = \frac{{DC}}{{BC}} = \frac{{\frac{1}{2}BC}}{{BC}} = \frac{1}{2}\]

\[{S_{ABC}} = 2{S_{ADC}}\]

\[\frac{{{S_{DMC}}}}{{{S_{ADC}}}} = \frac{{\frac{1}{2} \times h' \times MC}}{{\frac{1}{2} \times h' \times AC}} = \frac{{MC}}{{AC}} = \frac{{\frac{2}{3}AC}}{{BC}} = \frac{2}{3}\]

\[{S_{DMC}} = \frac{2}{3}{S_{ADC}}\]

Do đó: \[\frac{{{S_{DMC}}}}{{{S_{ABC}}}} = \frac{{\frac{2}{3}{S_{ADC}}}}{{2{S_{ADC}}}} = \frac{1}{3}\]

Hay: \[{S_{ABC}} = 3{S_{DMC}}\]

c) Ta có:

\[{S_{ABM}} = \frac{1}{3}{S_{ABC}}\](do hai tam giác có chung chiều cao hạ từ đỉnh B và đáy \[AM{\rm{ }} = \frac{1}{3}AC\])

\[{S_{AMN}} = \frac{1}{2}{S_{ABM}}\](do hai tam giác có chung chiều cao hạ từ đỉnh M và đáy \[AN{\rm{ }} = \frac{1}{2}AB\])

Suy ra, \[{S_{AMN}} = \frac{1}{2} \times \frac{1}{3}{S_{ABC}} = \frac{1}{6}{S_{ABC}} = \frac{1}{6} \times 3\,600 = 600\](cm2)

\[{S_{ABD}} = \frac{1}{2}{S_{ABC}}\] (do hai tam giác có chung chiều cao hạ từ đỉnh A và đáy \[BD{\rm{ }} = \frac{1}{2}BC\])

\[{S_{BND}} = \frac{1}{2}{S_{ABD}}\](do hai tam giác có chung chiều cao hạ từ đỉnh D và đáy \[BN = \frac{1}{2}AB\])

Suy ra, \[{S_{BND}} = \frac{1}{2} \times \frac{1}{2}{S_{ABC}} = \frac{1}{4}{S_{ABC}} = \frac{1}{4} \times 3\,600 = 900\] (cm2)

\[{S_{DMN}} = {S_{ABC}} - {S_{DMC}} - {S_{AMN}} - {S_{BND}} = 3\,600 - 1\,200 - 600 - 900 = 900\](cm2)