Đề thi tuyển sinh vào lớp 6 môn Toán năm học 2025-2026 THCS Chu Văn An, THCS Chùa Hang II (Thái Nguyên) có đáp án
Đề thi

Đề thi tuyển sinh vào lớp 6 môn Toán năm học 2025-2026 THCS Chu Văn An, THCS Chùa Hang II (Thái Nguyên) có đáp án

A
Admin
ToánÔn vào 6164 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

15% của 60 kg là:

0,9 kg

9 kg

90 kg

4 kg

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

15 % của 60 kg là:

60 × 15 : 100 = 9 (kg)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số \(\frac{{18}}{{50}}\) viết thành phân số thập phân là:

\(\frac{9}{{25}}\)

\(\frac{{54}}{{150}}\)

\(\frac{{36}}{{100}}\)

\(\frac{{72}}{{200}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta nhân cả tử và mẫu với 2.

\(\frac{{18}}{{50}} = \frac{{18 \times 2}}{{50 \times 2}} = \frac{{36}}{{100}}\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số nào dưới đây là phân số tối giản?

\(\frac{{11}}{{23}}\)

\(\frac{{18}}{{21}}\)

\(\frac{{13}}{{52}}\)

\(\frac{{34}}{{51}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(\frac{{18}}{{21}} = \frac{{18:3}}{{21:3}} = \frac{6}{7}\); \(\frac{{13}}{{52}} = \frac{{13:13}}{{52:13}} = \frac{1}{4}\); \(\frac{{34}}{{51}} = \frac{{34:17}}{{51:17}} = \frac{2}{3}\)

Vậy \(\frac{{11}}{{23}}\) là phân số tối giản

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bể cá hình hộp chữ nhật có chiều dài 60 cm, chiều rộng 25 cm, chiều cao 50 cm. Hỏi bể cá này chứa được tối đa bao nhiêu lít nước?

75 000 l

7 500 l

75 l

7,5 l

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Bể cá chứa được tối đa số lít nước là:

60 × 25 ×50 = 75 000 (cm3)

Đổi: 75 000 cm3 = 75 dm3 = 75 lít

5. Tự luận
1 điểm

a) Tìm x biết: 5 × x + 2 = 52

b) Tính giá trị biểu thức A = 15,8 – 7,5 : 2,5 × 3,6

Xem đáp án

a) 5 × x + 2 = 52

     5 × x = 52 ̶ 2

     5 × x = 50

     x = 50 : 5

     x = 10

b) A = 15,8 – 7,5 : 2,5 × 3,6

= 15,8 – 3 × 3,6

= 15,8 – 10,8

= 5

6. Tự luận
1 điểm

Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 2 000 000, chiều dài tuyến đường sắt Hà Nội – Thái Nguyên đo được là 4 cm. Hỏi trên thực tế tuyến đường đó dài khoảng bao nhiêu ki-lô-mét?

Xem đáp án

Trên thực tế tuyến đường đó dài khoảng là:

4 × 2 000 000 = 8 000 000 (cm)

Đổi: 8 000 000 cm = 80 km

Đáp số: 80 km

7. Tự luận
1 điểm

Lớp 5A có nhiều hơn lớp 5B là 4 học sinh. Số học sinh lớp 5A bằng 109 số học sinh lớp 5B. Hỏi mỗi lớp có bao nhiêu học sinh?

Xem đáp án

Theo đề bài, ta có sơ đồ là:

Lớp 5A có nhiều hơn lớp 5B là 4 học sinh. Số học sinh lớp 5A bằng 10/9 số học sinh lớp 5B. Hỏi mỗi lớp có bao nhiêu học sinh? (ảnh 1)

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:

10 ̶ 9 = 1 (phần)

Số học sinh lớp 5A là:

4 × 10 = 40 (học sinh)

Số học sinh lớp 5B là:

4 × 9 = 36 (học sinh)

Đáp số: Lớp 5A: 40 học sinh

Lớp 5B: 36 học sinh

8. Tự luận
1 điểm

Cho hình chữ nhật ABCD với AB = 14 cm, BC = 6 cm. Nối A với C, trên AC lấy điểm M sao cho AM = 23 AC. Kéo dài DM cắt BC tại điểm E.

a) Tính diện tích hình tam giác ADE.

b) Tính độ dài đoạn thẳng CE.

Xem đáp án

Cho hình chữ nhật ABCD với AB = 14 cm, BC = 6 cm. Nối A với C (ảnh 1)

a)

+) Tam giác ADE có chiều cao hạ từ E xuống À bằng độ dài cạnh AB và bằng 14 cm

+) Diện tích tam giác ADE là:

14 × 6 : 2 = 42 (cm2)

b)

+) Vì AM = 23 AC nên AM = 2 MC, mặt khác tam giác DAM và tam giác DMC có chung chiều cao hạ từ D nên SDAM = 2 × SDMC

+) Do tam giác DAM và tam giác DMC có chung cạnh DM nên chiều cao hạ từ A xuống DM gấp 2 lần chiều cao hạ từ C xuống DM.

+) Vì tam giác ADE và tam giác  và tam giác CDE có chung đáy DE và chiều cao hạ từ A xuống DE (cũng là chiều cao hạ từ A vuống DM) gấp 2 lần chiều cao hạ từ C xuống DE (cũng là chiều cao hạ từ C xuống DM) nên SADE = 2 × SCDE = 42 (cm2)

Do đó, diện tích tam giác CDE là:

42 : 2 = 21 (cm2)

Độ dài cạnh CE là:

21 × 2 : 14 = 3(cm)

Đáp số: a) Diện tích tam giác ADE bằng 42 cm2

             b) Đoạn thẳng CE = 3 cm

9. Tự luận
1 điểm

Bạn An tung một đồng xu 30 lần và thu được kết quả như sau: số lần xuất hiện mặt ngửa bằng 23 số lần xuất hiện mặt sấp.

a) Viết tỉ số của số lần xuất hiện mặt ngửa và tổng số lần tung đồng xu.

b) Có bao nhiêu lần xuất hiện mặt sấp? Bao nhiêu lần xuất hiện mặt ngửa?

Xem đáp án

a) Coi số lần xuất hiện mặt ngửa là 2 phần bằng nhau thì số lần xuất hiện mặt sấp là 3 phần như thế.

Tổng số phần bằng nhau là:

2 + 3 = 5 (phần)

Tỉ số của số lần xuất hiện mặt ngửa và tổng số lần tung đồng xu là:

2 : 5 = \(\frac{2}{5}\)

b) Số lần xuất hiện mặt ngửa là:

30 × \(\frac{2}{5}\) = 12 (lần)

Số lần xuất hiện mặt sấp là:

30 ̶ 12 = 18 (lần)

Đáp số: a) \(\frac{2}{5}\)

b) Mặt ngửa: 12 lần; Mặt sấp: 18 lần

10. Tự luận
1 điểm

Trong một hộp có 10 tấm thẻ và trên mỗi tấm thẻ đều ghi một số trong các số 3; 5 hoặc 7. Không nhìn vào hộp, bạn Nam rút ra 6 tấm thẻ bất kỳ. Hãy cho biết tổng các số ghi trên 6 tấm thẻ được rút ra bằng bao nhiêu? Biết rằng, tổng đó là một trong các số 16; 19; 26; 31; 41; 44.

Xem đáp án

Các tấm thẻ đều ghi là số lẻ 3; 5 và 7 nên nếu Nam rút ra 6 tấm thì tổng các số ghi trên 6 tấm thẻ đó là số chẵn.

Loại các số 19; 31 và 41. Còn lại các số chẵn là: 16; 26; 44

Nếu toàn bộ số thẻ Nam rút ra ghi số 3 thì tổng bé nhất là:

3 × 6 = 18

Nên loại số 16

Nếu toàn bộ số thẻ Nam rút ra ghi số 7 thì tổng lớn nhất là:

7 × 6 = 42

Nên loại số 44

Còn lại số 26. Vậy số đã cho là 26.