Đề thi tuyển sinh vào lớp 6 môn Toán năm học 2025-2026 THCS Lê Văn Thiêm (Hà Tĩnh) có đáp án
Đề thi

Đề thi tuyển sinh vào lớp 6 môn Toán năm học 2025-2026 THCS Lê Văn Thiêm (Hà Tĩnh) có đáp án

A
Admin
ToánÔn vào 6322 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

2,25 giờ = ......... phút. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

225

240

145

135

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

2,25 giờ = 135 phút.

Giải thích:

Ta có: 1 giờ = 60 phút

Vậy 2,25 giờ = 2,25 ´ 60 = 135 phút

2. Trắc nghiệm
1 điểm

82,1 cm3 = ..........dm3. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

0,821

8,21

0,00821

0,0821

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

8,21 cm3 = 0,00821dm3

Giải thích:

Ta có: 1 dm3 = 1 000 cm3 nên 1 cm3 =\(\frac{1}{{1\,000}}\) dm3

Vậy 8,21 cm3 = 8,21 ´\(\frac{1}{{1\,000}}\)= 0,00821 dm3

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính: 14,8 – 5 ´ 2,4 là:

23,52

2,8

3,8

13,6

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Kết quả của phép tính: 14,8 - 5 ´ 2,4 = 2,8

Giải thích:

14,8 - 5 ´ 2,4 = 14,8 - 12 = 2,8

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Làm tròn số 123,456 đến phần hàng trăm ta được kết quả là:

123,4

123,45

123,46

123,5

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Làm tròn số 123,456 đến phần hàng trăm ta được kết quả là: 123,46

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên một bản đồ có tỉ lệ 1800  000  khoảng cách giữa hai điểm M và N là 2 cm. Vậy khoảng cách giữa hai địa điểm M và N đó trên thực tế là:

1 600 cm

16 000 cm

160 000 cm

1 600 000 cm

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Giải thích:

Khoảng cách giữa hai điểm M và N trên thực tế là:

2 : \(\frac{1}{{800\,\,000}}\)= 1 600 000 (cm)

Đáp số: 1 600 000 cm

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của x thỏa mãn: x : 0,25 + x ´ 5 – x = 38,4 là:

3,84

6,4

4,8

9,6

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Giải thích:

                                    x : 0,25 + x ´ 5 – x = 38,4

                                    x´ 4 + ­x ´ 5 – x = 38,4

                                    x´ (4 + 5 – 1) = 38,4

                                    x´ 8 = 38,4

                                    x= 38,4 : 8

                                    x= 4,8

Vậy x = 4,8

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Quãng đường AB dài 210 km. Cùng một lúc, ô tô thứ nhất đi từ A đến B với vận tốc 55 km/giờ, ô tô thứ hai từ B đến A với vận tốc 60 km/giờ. Khoảng cách giữa hai ô tô sau khi chúng đi được 1 giờ 15 phút là:

143,75 km

66,25 km

67,25 km

110 km

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giải thích:

Ta có: 1 giờ 15 phút = 1,25 giờ

Sau 1 giờ 15 phút, cả hai xe đi được là:

55 ´ 1,25 + 60 ´ 1,25 = 143,75 (km)

Khoảng cách giữa hai xe là:

210 - 143,75 = 66,25 (km)

Đáp số: 66,25 km

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai số thập phân có tổng là 55,2 và số bé bằng 13 số lớn. Hiệu của số lớn và số bé là:

13,8

41,4

28,6

27,6

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Giải thích:

Tổng số phần bằng nhau là:

1 + 3 = 4

Số lớn là:

55,2 : 4 ´ 3 = 41,4

Số bé là:

55,2 – 41,4 = 13,8

Hiệu của số lớn và số bé là:

41,4 – 13,8 = 27,6

Đáp số: 27,6

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bể nước dạng hình lập phương có chu vi trong lòng bể là 12 m. Mực nước trong bể cao 80 cm. Thể tích nước có trong bể là:

7,2 m3

72 m3

720 m3

9,6 m3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giải thích:

Đổi 80 cm = 0,8 m

Cạnh của hình lập phương là : 12 : 4 = 3 (m)

Thể tích nước trong bể là:

3 ´ 3 ´ 0,8 = 7,2 (m3)

Đáp số: 7,2 m3

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho số 3a42b¯ chia hết cho 9 và chia cho 5 thì dư 2. Giá trị a ´ b bằng:

9

14

81

0

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giải thích

Ta có số chia hết cho 9 có tổng các chữ số chia hết cho 9.

Số chia hết cho 5 có chữ số tận cùng là 5 hoặc 0.

Vì số cho trên chia 5 dư 2 nên chữ số tận cùng là 2 hoặc 7.

Nếu b = 7 thì a = 2, a ´ b = 14

Nếu b = 2 thì a = 7, a ´ b = 14

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhân dịp kỉ niệm 135 năm Ngày sinh nhật Bác Hồ kính yêu (19/5/1980 – 19/5/2025), một lớp học tổ chức giao lưu thể thao cho các em học sinh. Sau khi cho học sinh đăng ký các môn thi đấu, lớp trưởng thấy có 100% học sinh của lớp tham gia và đã tổng hợp kết quả đăng ký dưới dạng biểu đồ hình bên. Biết rằng mỗi học sinh chỉ đăng ký 1 môn trong các môn bóng bàn, đá cầu, cầu lông, bơi và có 4 học sinh đăng ký môn đá cầu. Số học sinh đăng ký môn cầu lông là:

Nhân dịp kỉ niệm 135 năm Ngày sinh nhật Bác Hồ kính yêu (19/5/1980 – 19/5/2025), (ảnh 1)

4 em

8 em

10 em

12 em

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Giải thích:

Phần trăm số học sinh đăng ký môn cầu lông là:

100 – (25 + 31,25 + 12,5) = 31,25%

Số học sinh của lớp là:

100 : 12,5 ´ 4 = 3 (em)

Số học sinh đăng ký môn cầu lông là:

32 ´ 31,25% = 10 (em)

Đáp số: 10 em

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 5 đôi giày màu đỏ và 7 đôi giày màu xanh cùng cỡ để để trong một hộp kín. Nếu không nhìn vào hộp thì cần lấy ít nhất bao nhiêu chiếc giày để chắc chắn có một đôi giày cùng nhau?

2

6

8

13

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người mang 6 giỏ đựng quả cam và quả quýt đi bán. Mỗi giỏ chỉ đựng hoặc quả cam hoặc quả quýt với số lượng như sau: 39; 40; 41; 42; 61; 62. Sau khi bán 1 quả cam thì số quả quýt còn lại gấp 5 lần số quả cam còn lại. Vậy giỏ quả cam đã bán đi có số quả là:

39

40

41

61

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giải thích:

Vì số quả quýt còn lại gấp 5 lần số quả cam còn lại nên tổng số quả còn lại phải chia hết cho 6.

Tổng số quả mang đi bán là: 39 + 40 + 41 + 42 + 61 + 62 = 285

Ta có: 295 chia 6 dư 3

Giỏ cam bán đi có số quả là số chia 6 dư 3.

Trong các số 39; 40; 41; 42; 61; 62 chỉ có số 39 chia 6 dư 3

Vậy giỏ cam đã bán đi có số quả là 39 quả

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Có một miếng đất hình thang, bạn Nam ước lượng đáy lớn của nó băng 22 m, bạn Bình lại ước lượng đáy lớn của nó bằng 29 m, cả hai bạn đều ước lượng sai. Nếu ước lượng như bạn Nam thì diện tích miếng đất giảm 15 m2, nếu ước lượng như bạn Bình thì diện tích miếng đất tăng 20 m2. Độ dài đúng của đáy lớn hình thang đó là:

25 m

26 m

27 m

28 m

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giải thích

Độ dài đáy lớn đã tăng thêm là:

29 – 22 = 7 (m)

Diện tích miếng đất tăng thêm là:

15 + 20 = 35 (m2)

Chiều cao của miếng đất hình thang là:

35 ´ 2 : 7 = 10 (m)

Phần đáy lớn đã giảm đi so với thực tế là:

15 ´ 2 : 10 = 3 (m)

Độ dài đúng của đáy lớn miếng đất là:

22 + 3 = 25 (m)

Đáp số: 25 m

15. Tự luận
1 điểm

a) Tính bằng cách thuận tiện: (252525 ´ 262626 – 505050 ´ 131313) : 2526

b) Cho \(A = \frac{1}{2} + \frac{5}{6} + \frac{{11}}{{12}} + \frac{{19}}{{20}} + \frac{{41}}{{42}} + \frac{{55}}{{56}} + \frac{{71}}{{72}}\). So sánh A với 7.

Xem đáp án

a) Tính bằng cách thuận tiện: (252525 ´ 262626 – 505050 ´ 131313) : 2526

= (25 ´ 10101 ´ 26 ´ 10101 – 50 ´ 10101 ´ 13 ´ 10101) : 2526

= (25 ´ 10101 ´ 2 ´ 13 ´ 10101 – 25 ´ 2 ´ 10101 ´ 13 ´ 10101) : 2526

= 0 : 2526

= 0

b) \(A = \frac{1}{2} + \frac{5}{6} + \frac{{11}}{{12}} + \frac{{19}}{{20}} + \frac{{41}}{{42}} + \frac{{55}}{{56}} + \frac{{71}}{{72}}\)

=\(\left( {1 - \frac{1}{2}} \right) + \left( {1 - \frac{1}{6}} \right) + \left( {1 - \frac{1}{{12}}} \right) + \left( {1 - \frac{1}{{20}}} \right) + \left( {1 - \frac{1}{{30}}} \right) + \left( {1 - \frac{1}{{42}}} \right) + \left( {1 - \frac{1}{{56}}} \right) + \left( {1 - \frac{1}{{72}}} \right)\)

=\((1 + 1 + 1 + 1 + 1 + 1 + 1 + 1) - \left( {\frac{1}{2} + \frac{1}{6} + \frac{1}{{12}} + \frac{1}{{20}} + \frac{1}{{30}} + \frac{1}{{42}} + \frac{1}{{56}} + \frac{1}{{72}}} \right)\)

=\(8 - \left( {\frac{1}{{1 \times 2}} + \frac{1}{{2 \times 3}} + \frac{1}{{3 \times 4}} + \frac{1}{{4 \times 5}} + \frac{1}{{5 \times 6}} + \frac{1}{{6 \times 7}} + \frac{1}{{7 \times 8}} + \frac{1}{{8 \times 9}}} \right)\)

=\(8 - \left( {1 - \frac{1}{2} + \frac{1}{2} - \frac{1}{3} + \frac{1}{3} - \frac{1}{4} + \frac{1}{4} - \frac{1}{5} + \frac{1}{5} - \frac{1}{6} + \frac{1}{6} - \frac{1}{7} + \frac{1}{7} - \frac{1}{8} + \frac{1}{8} - \frac{1}{9}} \right)\)

=\(8 - \left( {1 - \frac{1}{9}} \right)\)

=\(8 - 1 + \frac{1}{9}\)

=\(7 + \frac{1}{9} > 7\)