Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường THCS Tam Dương năm học 2021 có đáp án
7 câu hỏi
Chữ số 6 trong số 427,065 có giá trị là:
6
610
6100
61000
Phương pháp
Chữ số 6 nằm sau dấu phẩy nên thuộc phần thập phân, chữ số 6 thuộc hàng phần trăm 6100
Lời giải
Chữ số 6 thuộc hàng phần trăm nên có giá trị là
Ta chọn đáp án C
Đáp án: C
Khi đi trên cùng một quãng đường, nếu vận tốc tăng 25% thì thời gian sẽ giảm là:
15%
20%
30%
25%
Phương pháp
Thời gian = Quãng đường : Vận tốc
Lời giải
Thời gian = Quãng đường : Vận tốc
Hay t = sv
Nếu vận tốc tăng 25%
Thời gian lúc này sẽ là:
sv×25%=sv=sv:25%=t:25%
Vậy thời gian sẽ giảm 25%
Đáp án: B
Số bé nhất trong các số 3,254; 3,452; 3,542; 3,524; 3,245 là:
3,245
3,254
3,524
3,452
Phương pháp
- So sánh các số
- Tìm số bé nhất
Lời giải
Ta có: 3,542 > 3,524 > 3,452 > 3,254 > 3,245
Vậy số bé nhất là 3,245
Đáp án: A
Một hình thang có tổng hai đáy bằng 21,4m và chiều cao bằng 1,9m. Diện tích hình thang đó là:
11,65
40,66
20,33
203,3
Phương pháp
Muốn tính diện tích hình thang ta lấy tổng độ dài hai đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo) rồi chia cho 2.
Lời giải
Diện tích hình thang đó là:
21,4×1,92=20,33 m2
Đáp án: C
a) Thực hiện phép tính:
3,54 × 73 + 0,23 × 25 + 3,54 + 27 + 0,17 × 25
b) Tìm giá trị của x, biết:
(x − ) × 53=54
c) Tìm giá trị của a, biết:−
(1 + 2 + 3 + 4 + … + 100) : a = 50
Phương pháp
a) Áp dụng tính chất: a × b + a × c = a × (b + c)
b) Tìm giá trị của x dựa vào cách tìm các thành phần chưa biết của phép tính:
Thừa số = Tích : Thừa số
Số bị trừ = Tổng + Số trừ
c) - Áp dụng công thức:
Số số hạng của dãy số = (Số hạng cuối – số hạng đầu) : khoảng cách + 1
Tổng của dãy số cách đều = (số hạng đầu + số hạng cuối) x số số hạng : 2
Lời giải
a) 3,54 × 73 + 0,23 × 25 + 3,54 + 27 + 0,17 × 25
= 3,54 × (73 + 27) + 25 × (0,23 + 0,17)
= 3,54 × 100 + 25 × 4
= 354 + 100
= 454

c) (1 + 2 + 3 + 4 + … + 100) : a = 50
Xét tổng 1 + 2 + 3 + 4 + … + 100
Số số hạng của dãy số = (100 – 1) : 1 + 1 = 100 số
Tổng của dãy số = (100 + 1) × 100 : 2 = 5 050
Ta có: (1 + 2 + 3 + 4 + … + 100) : a = 50
5 050 : a = 50
a = 5 050 : 50
a = 101
Khối Năm của một trường tiểu học có 150 học sinh. Trong đợt khảo sát chất lượng môn Toán học kì I, kết quả đạt được xếp thành bốn loại: giỏi, khá, trung bình và yếu. Số học sinh đạt điểm khá bằng 715 số học sinh cả khối. Số học sinh đạt điểm giỏi bằng 35 số học sinh đạt điểm khá.
a) Tính số học sinh đạt điểm khá.
b) Tính số học sinh đạt điểm trung bình, số học sinh đạt điểm yếu, biết rằng số học sinh đạt điểm yếu bằng 217 số học sinh đạt điểm trung bình.
Phương pháp
a) Số học sinh đạt điểm khá = Tổng số học sinh khối 5 × 715
b) Tổng số học sinh đạt điểm trung bình = Tổng số học sinh khối 5 - Số học sinh đạt điểm khá - Số học sinh đạt điểm giỏi
- Bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
Lời giải
a) Số học sinh đạt điểm khá là:
150 × 715 = 70 (học sinh)
b) Số học sinh đạt điểm giỏi là:
70 × 35 = 42 (học sinh)
Tổng số học sinh đạt điểm trung bình và yếu là:
150 – 70 – 42 = 38 (học sinh)
Ta có sơ đồ:

Số học sinh đạt điểm yếu là:
38 : (17 + 2) × 2 = 4 (học sinh)
Số học sinh đạt điểm yếu là:
38 – 4 = 34 (học sinh)
Đáp số:
a) 70 học sinh đạt điểm khá
b) 4 học sinh đạt điểm yếu
34 học sinh đạt điểm trung bình
Biết diện tích hình thoi MNPQ là 2 323 dm2 và chu vi hình vuông BKHC là 2 020 cm (xem hình vẽ bên).

a) Tính diện tích hình vuông BKHC.
b) Tính diện tích hình chữ nhật ABCD.
c) Tính chu vi hình chữ nhật AKHD.
Phương pháp
a) Độ dài cạnh của hình vuông = Chu vi : 4
Diện tích hình vuông = Cạnh × Cạnh
b) Tính diện tích hình chữ nhật ABCD dựa vào diện tích hình thoi MNPQ đã biết.
Diện tích hình thoi bằng tích của độ dài hai đường chéo chia cho 2 (cùng một đơn vị đo)
Diện tích hình chữ nhật ABCD = Tích hai đường chéo của hình thoi MNPQ
c) Hình chữ nhật AKHD có chiều rộng là độ dài cạnh của hình vuông AKHD
Tính chiều dài hình chữ nhật AKHD
Chu vi hình chữ nhật = Chiều dài × Chiều rộng
Lời giải
a) Độ dài cạnh của hình vuông BKHC là:
2 020 : 4 = 505 (cm)
Diện tích hình vuông BKHC là:
505 × 505 = 255 025 (cm2)
b) Xét trong hình thoi MNPQ, ta có: Độ dài đường chéo MP = AB, NQ = BC.
Ta có: Diện tích hình chữ nhật ABCD = độ dài cạnh AB × BC = Tích của độ dài hai đường chéo MP, NQ trong hình thoi MNPQ.
Tích của độ dài hai đường chéo MP, NQ (hay diện tích hình chữ nhật ABCD) là:
2 323 × 2 = 4 646 (dm2)
c) Ta có: KH = AD = 505 cm
Đổi 4 646 dm2 = 464 600 cm2
Vậy diện tích hình chữ nhật ABCD là 464 600 cm2
Độ dài đoạn thẳng AB là:
464 600 : 505 = 920 (cm)
Chiều dài hình chữ nhật AKHD là:
920 + 505 = 1 425 (cm)
Chu vi hình chữ nhật AKHD là:
(1 425 + 505) × 2 = 3 860 (cm)
Đáp số:
a) 255 025 cm2
b) 4 646 dm2
c) 3 860 cm








