Đề thi tuyển sinh vào lớp 6 môn Toán năm học 2025-2026 Trường CLC Việt Yên (Bắc Giang) có đáp án
Đề thi

Đề thi tuyển sinh vào lớp 6 môn Toán năm học 2025-2026 Trường CLC Việt Yên (Bắc Giang) có đáp án

A
Admin
ToánÔn vào 6248 lượt thi
16 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Số có 3 chữ số giống nhau chia cho 5 dư 4 và chia hết cho 12, số đó là:

333

444

888

999

Xem đáp án

a) Đáp án đúng là: B

Số có 3 chữ số giống nhau chia cho 5 dư 4 và chia hết cho 12, số đó là: 444

Giải thích

A. 333 : 12 = 27 dư 9 và 333 : 5 = 66 dư 3 nên số 333 không chia hết cho 12 và không chia hết cho 5 dư 4.

B. Vì 444 : 12 = 37 và 444 : 5 = 88 dư 4 nên số 444 chia hết cho 12 và chia hết cho 5 dư 4.

C. Vì 888 : 12 = 74 và 888 : 5 = 177 dư 3 nên số 888 chia hết cho 12 nhưng không chia cho 5 dư 4.

D. Vì 999 : 12 = 83 (dư 3) và 999 : 5 = 199 dư 4 nên số 999 không chia hết cho 12 nhưng chia cho 5 dư 4.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

14 ngày = ................ phút

6 phút

900 phút

360 phút

720 phút

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\(\frac{1}{4}\)ngày = 360 phút

Giải thích:

Ta có: 1 ngày có 24 giờ

           1 giờ = 60 phút nên 24 giờ = 24 ´ 60 = 1440 phút

Vậy \(\frac{1}{4}\)ngày =\(\frac{1}{4}\)´ 1440 = 360 phút

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chữ số: 8; 2; 3. Lập được tất cả bao nhiêu số thập phân có 2 chữ số từ các chữ số đã cho sao cho mỗi số đều có 1 chữ số ở phần thập phân?

10 số

6 số

12 số

9 số

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Các số thập phân có 2 chữ số từ các chữ số 8, 2, 3 sao cho mỗi số đều có 1 chữ số ở phần thập phân là: 8,2 ; 8,3 ; 2,8 ; 2, 3 ; 3, 8 ; 3,2 ; 8,8 ; 2,2 ; 3, 3

Vậy có 9 số thập phân được lập từ 8, 2, 3 sao cho mỗi số đều có 1 chữ số ở phần thập phân.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chữ số 6 trong số thập phân nào dưới đây có giá trị bằng 1100 giá trị của chữ số 6 trong số 26,3?

611,3

5,6

1,256

0,36

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số mà chữ số 6 có giá trị bằng \(\frac{1}{{100}}\)´ 6 = 0,06

Trong số 0,36 số 6 nằm ở phần hàng trăm nên có giá trị là 0,06

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Có hai kho dựng gạo. Số gạo trong kho thứ nhất bằng 13 số gạo trong kho thứ hai. Sau khi chuyển 18 tấn gạo từ kho thứ nhất sang kho thứ hai thì số gạo trong kho thứ nhất bằng 14 số gạo trong kho thứ hai. Hỏi ban đầu trong kho thứ hai có bao nhiêu tấn gạo?

90 tấn

270 tấn

240 tấn

252 tấn

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi số tấn gạo trong kho thứ hai là x (x ¹ 0)

Số gạo trong kho thứ nhất bằng \(\frac{1}{3}\) số gạo trong kho thứ hai thì kho 1 có số tấn gạo là: \(\frac{1}{3}x\)

Sau khi chuyển 18 tấn gạo từ kho thứ nhất sang kho thứ hai thì số gạo trong kho thứ nhất còn: \(\frac{1}{3}x - 18\) (tấn) và kho thứ hai có: \(x\) + 18 (tấn)

Theo đề, kho thứ nhất lúc này bằng \(\frac{1}{4}\) kho thứ hai tức:

\(\frac{1}{3}x - 18\)=\(\frac{1}{4}\)´ (\(x\) + 18)

\(\frac{1}{3}x - 18\)=\(\frac{1}{4}\)x + \(\frac{9}{2}\)

\(\frac{1}{3}x - \frac{1}{4}x = \frac{9}{2} + 18\)

\(\frac{1}{{12}}x = \frac{{45}}{2}\)

\(\begin{array}{l}x = \frac{{45}}{2}:\frac{1}{{12}}\\x = \frac{{45}}{2} \times 12\end{array}\)

x= 270 (tấn)

Vậy số tấn gạo trong kho thứ hai là 270 tấn.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu nhân phân số với 5 thì được kết quả là 8,25, phân số đó là:

\(\frac{{165}}{4}\)

\(\frac{{53}}{4}\)

\(\frac{{33}}{{20}}\)

\(\frac{{13}}{4}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Gọi phân số cần tìm là: x

Nhân phân số với 5 thì được kết quả là 8,25 tức là x ´ 5 = 8,25

x´ 5 =\(\frac{{825}}{{100}}\)

x=\(\frac{{825}}{{100}}\) : 5

x = \(\frac{{825}}{{100}}\)´\(\frac{1}{5}\)

x = \(\frac{{33}}{{20}}\)

Vậy phân số cần tìm là \(\frac{{33}}{{20}}\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bể bơi có đáy là hình tròn với đường kính 30m, sâu 2m. Hỏi cần bao nhiêu m3 nước để đồ đầy vào bể bơi đó?

450m3

1413m3

5625 m3

5562m3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Bán kính của bể bơi là:

30 : 2 = 15 (m)

Diện tích bể bơi là:

15 ´ 15 ´ 3,14 = 706,5 (m2)

Thể tích bể bơi la:

706,5 ´ 2 = 1413 (m3)

Vậy cần 1413 m3 nước để đổ đầy vao bể bơi.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhân dịp Ngày quốc tế thiếu nhi 01/06, một cửa hàng sau khi giảm giá 20% thì giá bán một chiếc cặp là 248 000 đồng. Giá tiền chiếc cặp trước khi giảm là:

320 000 đồng

310 000 đồng

333 000 đồng

300 đồng

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giá bán của chiếc cặp sau khi giảm giá chiếm:

100% - 20% = 80% (giá ban đầu)

Giá tiền chiếc cặp trước khi giảm là:

248 000 : 80 ´ 100 = 310 000 (đồng)

Vậy giá tiền chiếc cặp trước khi giảm là 310 000 đồng.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bể bơi có hai vòi nước, nước ở vòi thứ nhất chảy vào bể và nước ở vòi thứ hai chảy từ bể ra. Nếu trong bể hết nước, nước ở vòi thứ nhất chảy vào đầy bể sau 3 giờ. Nếu bể đầy nước, tháo vòi thứ hai để bể hết nước sau 1 giờ. Hiện trong bể đang chứa 50% nước, nếu mở cho hai vòi chảy cùng một lúc thì sau bao lâu bể hết nước?

30 phút

1 giờ 15 phút

2 giờ

45 phút

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Sau 1 giờ vòi thứ nhất chảy được \(\frac{1}{3}\)bể

Sau 1 giờ vòi thứ hai tháo được 1 bể

Nếu mở cho cả hai vòi chảy cùng một lúc thì sau 1 giờ tháo được 1 - \(\frac{1}{3}\) = \(\frac{2}{3}\) bể

Hiện trong bể đang chứa 50% nước, nếu mở cho hai vòi chảy cùng một lúc thì thời gian để bể hết nước là: \(\frac{1}{2}:\frac{2}{3} = \frac{3}{4}\) (giờ)

Đổi \(\frac{3}{4}\) giờ = 45 phút

Đáp số: 45 phút

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một kho gạo đủ cho đội công nhân 60 người ăn trong 45 ngày; đội công nhân ăn được 12 ngày thì nhận thêm 30 người nữa. Hỏi số gạo còn lại đủ ăn trong bao nhiêu ngày? (Biết mức ăn của mỗi người như nhau)

15 ngày

18 ngày

30 ngày

22 ngày

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Giải thích:

Số phần gạo đã chuẩn bị là:

60 ´ 45 = 2 700 (phần)

Số gạo đã ăn trong 12 ngày là:

60 ´ 12 = 720 (phần)

Số phần gạo còn lại là:

2 700 – 720 = 1 980 (phần)

Số gạo còn lại đủ ăn trong số ngày là:

1 980 : (60 + 30) = 22 (ngày)

Vậy số gạo còn lại đủ ăn trong 22 ngày.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chiếc thuyền có vận tốc là 30 km/giờ. Thuyền xuôi dòng từ bến A đến bến B hết 1 giờ 20 phút. Biết vận tốc dòng nước là 3 km/giờ. Tính độ dài khúc sông AB.

40 km

36 km

44 km

39,6 km

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Giải thích:

Vận tốc của thuyền khi xuôi dòng là:

30 + 3 = 33 (km/giờ)

Đổi 1 giờ 20 phút =\(\frac{4}{3}\) giờ

Độ dài khúc sông AB là:

33 ´\(\frac{4}{3}\)= 44 (km)

Vậy độ dài khúc sông AB là 44 km

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chữ nhật ABCD có AB = 32 AD và các số đo như trên hình vẽ. Diện tích tam giác AEC là:

Cho hình chữ nhật ABCD có AB =3/2  AD và các số đo như trên hình vẽ. Diện tích tam giác AEC là: (ảnh 1)

25 cm2

25 dm2

12,5 dm2

125 cm

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Giải thích:

Đổi 5 dm = 50 cm

 Ta có: AB =\(\frac{3}{2}\) AD =\(\frac{3}{2}\)´ 50 = 75 cm

Diện tích hình chữ nhật ABCD là:

50 ´ 75 = 3 750 (cm2)

Diện tích tam giác ADE là:

(50 ´ 25) : 2 = 625 (cm2)

Diện tích tam giác ABC là:

(75 ´ 50) : 2 = 1 875 (cm2)

Diện tích tam giác AEC là:

3 750 – 625 – 1 875 = 1 250 (cm2) = 12,5 dm2

Vậy diện tích tam giác AEC là 12,5 dm2

13. Tự luận
1 điểm

  a) Tính: (2024 ´ 2025 + 2025 ´ 2026) ´ (1 - 14 : 0,5 - 5 ´ 0,1)

  b) Nếu viết thêm số 0 vào tận cùng bên phải một số tự nhiên có 4 chữ số thì ta được số mới. Lấy số mới trừ đi số cũ thì được kết quả à 18 225. Tìm số ban đầu.

Xem đáp án

  a) (2024 ´ 2025 + 2025 ´ 2026) ´ (1 -\(\frac{1}{4}\) : 0,5 - 5 ´ 0,1)

  = 2025 ´ (2024 + 2026) ´ (1 -\(\frac{1}{4}\)´ 2 - 0,5)

  = 2025 ´ 4050 ´\(\left( {1 - \frac{1}{2} - \frac{1}{2}} \right)\)

  = 2025 ´ 4050 ´ 0

  = 0

  b) Gọi số có 4 chữ số cần tìm là a

  Nếu thêm chữ số 0 vào tận cùng bên phải số có 4 chữ số thì ta được số mới \(\overline a 0\)

  Mà số mới trừ đi số cũ thu được kết quả là 18 225 tức

                                    \(\overline a 0 - a = 18\,225\)

                                    10aa = 18 225

                                    9a = 18 225

                                    a= 2025

  Số ban đầu là 2025

14. Tự luận
1 điểm

  Một ô tô dự kiến đi từ A lúc 7 giờ 30 phút và đến B lúc 9 giờ 30 phút. Do có thay đổi, ô tô đi muộn hơn so với dự kiến 15 phút. Để đến kịp giờ, mỗi giờ ô tô cần đi nhanh hơn dự kiến là 5 km. Tính độ dài quãng đường AB.

Xem đáp án

Đổi 15 phút = 0,25 giờ

Thời gian dự kiến đi từ A đến B là:

9 giờ 30 phút – 7 giờ 30 phút = 2 giờ

Thời gian đi thực tế từ A đến B là:

2 giờ - 0,25 giờ = 1,75 giờ

Tỉ số thời gian dự kiến và thực tế là:

2 : 1,75 = 8 : 7

Tỉ số vận tốc dự kiến và thực tế là 7 : 8

Vận tốc dự kiến là:

5 : (8 – 7) ´ 7 = 35 (km/h)

Quãng đường AB là:

35 ´ 2 = 70 (km)

Đáp số: 70 km

15. Tự luận
1 điểm

  a) Một miếng bìa hình chữ nhật có chu vi là 362 cm, chiều hơn dài hơn chiều rộng 21 cm. Người ta cắt 4 góc của miếng bìa các hình vuông bằng nhau, mỗi hình vuông có diện tích là 1 dm2 rồi gấp lên thành một cái thùng có dạng hình hộp hình chữ nhật. Người ta xếp các hộp phần có dạng hình lập phương cạnh là 6 cm vào thùng đó. Hỏi có thể xếp được nhiều nhất bao nhiêu hộp phấn vào chiếc thùng?

  b) Cho tam giác ABC có diện tích là 30 cm2. Trên cạnh AC lấy điểm H sao cho AH = HC. Trên cạnh BC lấy điểm I sao cho BI = 12 IC. Nối AI; trên AI kéo dài về phía điểm I lấy điểm D sao cho ID = 12 IA. Tính diện tích tam giác IHD.

a) Một miếng bìa hình chữ nhật có chu vi là 362 cm, chiều hơn dài hơn chiều (ảnh 1)

Xem đáp án

a)                               

Nửa chu vi miếng bìa là:

362 : 2 = 181 (cm)

Chiều dài miếng bìa là:

(181 + 21) : 2 = 101 (cm)

Chiều rộng miếng bìa là:

181 – 101 = 80 (cm)

Đổi 1m2 = 100 cm2

Vì 100 = 10 ´ 10 nên độ dai cạnh của hình vuông là: 10 cm

Chiều dài của đáy thùng là:

101 – 10 ´ 2 = 81 (cm)

Chiều rộng của đáy thùng là:

80 – 10 ´ 2 = 60 (cm)

Thể tích chiếc thùng là:

10 ´ 60 ´ 81 = 48 600 (cm3)

Thể tích một hộp nhỏ là:

6 ´ 6 ´ 6 = 216 (cm3)

Có thể xếp được nhiều nhất số hộp là:

48 600 : 216 = 255 (hộp)

Đáp số: 255 hộp

b)    Ta có: BI =\(\frac{1}{2}\) IC nên BI =\(\frac{1}{3}\)BC

SAIC =\(\frac{2}{3}\)´ SABC (vì có chung chiều cao hạ từ đỉnh A xuống BC và IC =\(\frac{2}{3}\)BC

Vậy SAIC = 30 ´\(\frac{2}{3}\)= 20 (cm2)

SAHD =\(\frac{1}{2}\)´ SAIC (vì có chung chiều cao và đáy AH = AC)

Nên SAHI = 20 ´\(\frac{1}{2}\)= 10 (cm2)

SIHD =\(\frac{1}{2}\)´ SAHD (vì có chung chiều cao và ID =\(\frac{1}{2}\)AI)

Nên SIHD = 10 ´\(\frac{1}{2}\)= 5 (cm2)

16. Tự luận
1 điểm

Có 18 lít nước được đựng đầy trong các chai loại 400ml,  600 ml, 1 lít, mỗi loại có ít nhất 1 chai. Hỏi có thể có nhiều nhất bao nhiêu chai loại 600 ml?

Xem đáp án

Để số chai loại 600 ml là nhiều nhất thì số chai loại 400 ml và 1 l phải ít nhất.

Vì tổng số lít nước trong tất cả các chai là 18 lít là số chia hết cho 3, tổng số lít nước có trong chai loại 600 ml cũng là số chia hết cho 3 nên tổng số lít nước có trong các chai loại 400 ml và 1 l phải chia hết cho 3.      (1)

Theo bài ra, mỗi loại có ít nhất 1 chai nên tổng số lít trong chai 400 ml và 1 l phải lớn hơn hoặc bằng 1400 ml.               (2)

Kết hợp (1) và (2), suy ra tổng số nước trong chai loại 400 ml và 1 l ít nhất là 1800ml.

Vậy số chai loại 600 ml nhiều nhất là: (18 000 – 1 800) = 27 (chai)