Đề thi tuyển sinh vào lớp 6 Tiếng Anh năm 2026-2027 THCS Sông Lô (Phú Thọ) có đáp án
20 câu hỏi
Choose the correct word or phrase (marked A, B, C or D) to complete each of the following sentences. (2.0 points)
Let's ________ to the zoo now.
go
to go
going
went
Đáp án đúng là A
A. go (v): động từ nguyên thể
B. to go (v): động từ có “to”
C. going (v): danh động từ (V-ing)
D. went (v): động từ ở thì quá khứ đơn
Cấu trúc rủ rê, đề nghị ai đó cùng làm gì với mình: Let's + V-nguyên thể (Hãy cùng làm gì đó).
→ Let's go to the zoo now.
Dịch nghĩa: Bây giờ chúng ta hãy cùng đi đến sở thú nhé.
find
to find
finding
finds
Đáp án đúng là D
A. find (v): hiện tại đơn (dùng cho chủ ngữ số nhiều)
B. to find (v): động từ có “to”
C. finding (v): danh động từ (V-ing)
D. finds (v): hiện tại đơn (dùng cho chủ ngữ số ít)
“Everyone” (mọi người) là một đại từ bất định. Theo quy tắc ngữ pháp, động từ theo sau các đại từ bất định chỉ người hoặc vật (everyone, someone, nobody, everything...) luôn được chia ở dạng số ít.
→ Everyone finds English easy and useful.
Dịch nghĩa: Mọi người đều thấy môn Tiếng Anh dễ dàng và hữu ích.
My family is living ________ 16 Nguyen Du Street at present.
in
on
for
at
A. in: trong (dùng cho không gian lớn như thành phố, quốc gia)
B. on: trên (dùng cho tên đường phố, không có số nhà)
C. for: cho
D. at: tại (dùng cho địa chỉ chính xác, cụ thể)
Khi chỉ có tên đường (Nguyen Du Street), ta dùng giới từ “on” (hoặc “in”). Tuy nhiên, khi có số nhà cụ thể đi kèm (16 Nguyen Du Street), ta bắt buộc phải dùng giới từ “at” để chỉ một địa điểm chính xác.
→ My family is living at 16 Nguyen Du Street at present.
Dịch nghĩa: Hiện tại gia đình tôi đang sống tại số 16 đường Nguyễn Du.
happy
unhappy
bore
boring
A. happy (adj): vui vẻ, hạnh phúc
B. unhappy (adj): không vui, buồn bã
C. bore (v/n): làm buồn chán / điều tẻ nhạt
D. boring (adj): nhàm chán
Liên từ “but” (nhưng) thể hiện sự tương phản giữa hai vế câu. Việc “đạt điểm cao” (gets good marks) là một điều tích cực, nên vế sau phải mang ý nghĩa tiêu cực. Tính từ miêu tả cảm xúc phù hợp nhất ở đây là “unhappy”.
→ Lan gets good marks, but she is unhappy.
Dịch nghĩa: Lan đạt điểm cao, nhưng cô ấy không vui.
Choose the correct words/phrases given in brackets to complete the sentences. (2.0 points)
We ________ about English grammar at the moment. (learn/ learning/ are learning/ is learning)
are learning
Cụm từ chỉ thời gian “at the moment” (ngay lúc này) là dấu hiệu nhận biết của thì Hiện tại tiếp diễn, diễn tả hành động đang xảy ra tại thời điểm nói.
Cấu trúc: S + is/are/am + V-ing
Chủ ngữ “We” (chúng tôi) là số nhiều nên đi với to be “are” + V-ing.
→ We are learning about English grammar at the moment.
Dịch nghĩa: Ngay lúc này chúng tôi đang học về ngữ pháp tiếng Anh.
Lien ________ at school yesterday. (is/ was/ were/ be)
was
Trạng từ “yesterday” (hôm qua) là dấu hiệu của thì Quá khứ đơn. Chủ ngữ “Lien” là danh từ số ít (ngôi thứ 3), do đó động từ to be phải chia ở quá khứ số ít là “was”.
→ Lien was at school yesterday.
Dịch nghĩa: Hôm qua Liên đã ở trường.
The boys ________ to go swimming now. (want/ wants/ are wanting/ is wanting)
want
Dù trong câu có trạng từ “now” (bây giờ) - dấu hiệu của thì hiện tại tiếp diễn, nhưng động từ “want” (muốn) là một động từ chỉ trạng thái (stative verb). Các động từ chỉ trạng thái, nhận thức, cảm xúc thường không được chia ở thì tiếp diễn. Do đó, ta chỉ dùng thì Hiện tại đơn. Chủ ngữ “The boys” là danh từ số nhiều nên động từ “want” giữ nguyên.
→ The boys want to go swimming now.
Dịch nghĩa: Bây giờ các cậu bé muốn đi bơi.
My daughter needs ________ more vegetables and fruit. (eat/ eats/ to eat/ eating)
to eat
Theo quy tắc kết hợp động từ, sau động từ “need” (cần) khi chủ ngữ là người/vật chủ động thực hiện hành động, ta dùng động từ nguyên thể có “to”: need to do something (cần làm việc gì).
→ My daughter needs to eat more vegetables and fruit.
Dịch nghĩa: Con gái tôi cần ăn nhiều rau củ và trái cây hơn.
Read and choose the correct option (marked A, B, C or D) to complete the following passage. (2.0 points)
Nam and his friends (9) ________ have a trip to Phu Tho Province next summer. At first, they are going to Viet Tri (10) ________ car and they are going to stay there in two days. Then they are going to travel to Tam Son. They are going to visit a (11) ________ of places of interest and some schools there. They are going to (12) ________ students in the schools practice speaking English. Finally, they are going to come back to Hanoi from Phu Tho.
is going
going to
are going to
has to
A. is going: (thiếu “to” và sai động từ to be đối với chủ ngữ số nhiều)
B. going to: (thiếu động từ to be)
C. are going to: dự định sẽ (cấu trúc tương lai gần)
D. has to: phải (sai thì và sai dạng động từ với chủ ngữ số nhiều)
Trạng từ chỉ thời gian “next summer” (mùa hè năm sau) cho thấy câu ở thì tương lai. Chủ ngữ “Nam and his friends” (Nam và các bạn của cậu ấy) là số nhiều. Do đó, ta dùng cấu trúc tương lai gần “are going to + V” để diễn tả một kế hoạch đã định sẵn.
→ Nam and his friends are going to have a trip to Phu Tho Province next summer.
Dịch nghĩa: Nam và các bạn của cậu ấy dự định sẽ có một chuyến đi đến tỉnh Phú Thọ vào mùa hè tới.
Chọn C.
to
by
with
for
A. to: đến, tới
B. by: bằng (dùng trước các danh từ chỉ phương tiện giao thông)
C. with: với, cùng với
D. for: cho, vì
Để chỉ việc di chuyển bằng phương tiện giao thông nói chung, ta sử dụng giới từ “by” (by car: bằng ô tô).
→ At first, they are going to Viet Tri by car and they are going to stay there in two days.
Dịch nghĩa: Đầu tiên, họ dự định đi đến Việt Trì bằng ô tô và họ sẽ ở đó trong hai ngày.
Chọn B.
many
some
few
lot
A. many: nhiều
B. some: một vài
C. few: rất ít
D. lot: nhiều
Cụm từ cố định (lượng từ) ở đây là “a lot of” (rất nhiều), dùng để đi với danh từ số nhiều “places” ở phía sau. Các từ còn lại không đứng sau mạo từ “a” và trước giới từ “of”.
→ They are going to visit a lot of places of interest and some schools there.
Dịch nghĩa: Họ dự định sẽ đi thăm rất nhiều danh lam thắng cảnh và một vài ngôi trường ở đó.
Chọn D.
help
visit
ask
go
A. help (v): giúp, giúp đỡ
B. visit (v): đi thăm
C. ask (v): hỏi, yêu cầu (cấu trúc: ask sb to do sth)
D. go (v): đi
Ta có cấu trúc: help somebody (to) do something: giúp ai đó làm gì
Ở đây động từ “practice” đang ở dạng nguyên thể, rất phù hợp với cấu trúc của động từ “help”.
→ They are going to help students in the schools practice speaking English.
Dịch nghĩa: Họ dự định sẽ giúp các học sinh trong trường thực hành nói tiếng Anh.
Chọn A.
Dịch bài đọc:
Nam và các bạn của cậu ấy dự định sẽ có một chuyến đi đến tỉnh Phú Thọ vào mùa hè tới. Đầu tiên, họ dự định đi đến Việt Trì bằng ô tô và họ sẽ ở đó trong hai ngày. Sau đó, họ sẽ di chuyển đến Tam Sơn. Họ dự định sẽ đi thăm rất nhiều danh lam thắng cảnh và một vài ngôi trường ở đó. Họ dự định sẽ giúp các học sinh trong trường thực hành nói tiếng Anh. Cuối cùng, họ sẽ từ Phú Thọ trở về Hà Nội.
Read the following passage and answer the questions below. (2.0 points)
Giang's favourite subject is English. She likes watching English cartoons on TV. When she sees or hears a new word, she tries to guess its meaning, then she writes it in a notebook and reads it aloud several times. She learns to speak English by talking with her foreign friend, Mary. They often write emails to each other every day. In her free time, Giang listens to English songs. She thinks that English is very necessary for communication.
What does Giang like watching on TV?
She likes watching English cartoons (on TV).
What does Giang like watching on TV? (Giang thích xem gì trên TV?)
Thông tin: “She likes watching English cartoons on TV.”
(Cô ấy thích xem phim hoạt hình tiếng Anh trên TV.)
How does she learn to speak English?
She learns to speak English by talking with her foreign friend, Mary.
(Hoặc trả lời ngắn gọn: By talking with her foreign friend, Mary.)
How does she learn to speak English? (Cô ấy học nói tiếng Anh bằng cách nào?)
Thông tin: “She learns to speak English by talking with her foreign friend, Mary.”
(Cô ấy học nói tiếng Anh bằng cách trò chuyện với người bạn nước ngoài của mình, Mary.)
When does she listen to English songs?
She listens to English songs in her free time. (Hoặc trả lời ngắn gọn: In her free time.)
When does she listen to English songs?
(Cô ấy nghe các bài hát tiếng Anh khi nào?)
Thông tin: “In her free time, Giang listens to English songs.”
(Vào thời gian rảnh rỗi, Giang nghe các bài hát tiếng Anh.)
Does Giang think that English is very necessary for communication?
Yes, she does.
Does Giang think that English is very necessary for communication?
(Giang có nghĩ rằng tiếng Anh rất cần thiết cho việc giao tiếp không?)
Thông tin: “She thinks that English is very necessary for communication.”
(Cô ấy nghĩ rằng tiếng Anh rất cần thiết cho việc giao tiếp.)
→ Câu hỏi dạng Yes/No question với trợ động từ “Does”, ta trả lời khẳng định là “Yes, she does.”
Dịch bài đọc:
Môn học yêu thích của Giang là tiếng Anh. Cô ấy thích xem phim hoạt hình tiếng Anh trên TV. Khi nhìn thấy hoặc nghe thấy một từ mới, cô ấy cố gắng đoán nghĩa của nó, sau đó cô ấy viết nó vào một cuốn sổ và đọc to vài lần. Cô ấy học nói tiếng Anh bằng cách trò chuyện với người bạn nước ngoài của mình, Mary. Họ thường viết email cho nhau mỗi ngày. Vào thời gian rảnh rỗi, Giang nghe các bài hát tiếng Anh. Cô ấy nghĩ rằng tiếng Anh là rất cần thiết cho việc giao tiếp.
Rewrite each of the following sentences in such a way that it has a similar meaning to the original one. (2.0 points)
How much is your new bike?
→ How much does _________________________________?
How much does your new bike cost?
Câu gốc: How much is your new bike? (Chiếc xe đạp mới của bạn giá bao nhiêu?)
Quy tắc: Cấu trúc hỏi giá tiền với động từ “cost” (trị giá, tốn): How much + be + S? = How much + do/does + S + cost?
Cách chuyển đổi:
- Đề bài đã cho sẵn trợ động từ does (phù hợp với chủ ngữ số ít “your new bike”).
- Đưa chủ ngữ your new bike xuống ngay sau trợ động từ.
- Thêm động từ nguyên thể cost ở cuối câu.
→ How much does your new bike cost?
Dịch nghĩa: Chiếc xe đạp mới của bạn có giá bao nhiêu?
What is your mother's date of birth?
→ When is _______________________________?
When is your mother's birthday?
Câu gốc: What is your mother's date of birth? (Ngày sinh của mẹ bạn là ngày nào?)
Quy tắc: Cấu trúc hỏi về ngày sinh: What is one's date of birth? = When is one's birthday? (Hoặc When was one born? nhưng đề bài bắt đầu bằng “When is” nên phải dùng “birthday”).
Cách chuyển đổi:
- Thay cụm từ “date of birth” bằng danh từ đồng nghĩa birthday.
- Giữ nguyên phần sở hữu your mother's đặt giữa “is” và “birthday”.
→ When is your mother's birthday?
Dịch nghĩa: Sinh nhật của mẹ bạn là khi nào?
She likes drinking milk.
→ Milk is _________________________.
Milk is her favorite drink.
Câu gốc: She likes drinking milk. (Cô ấy thích uống sữa.)
Quy tắc: Cách diễn đạt đồ ăn/thức uống yêu thích: S + like(s) + drinking/eating + N = N + be + one's favorite + drink/food.
Cách chuyển đổi:
- Chủ ngữ mới là danh từ không đếm được “Milk” nên dùng động từ to be is.
- Đổi đại từ chủ ngữ “She” thành tính từ sở hữu her (của cô ấy).
- Thêm cụm danh từ favorite drink (thức uống yêu thích).
→ Milk is her favorite drink.
Dịch nghĩa: Sữa là thức uống yêu thích của cô ấy.
My brother cycles carefully.
→ My brother is __________________________________.
My brother is a careful cyclist.
Câu gốc: My brother cycles carefully. (Anh trai tôi đạp xe cẩn thận.)
Quy tắc: Chuyển đổi từ câu dùng “Động từ thường + Trạng từ” sang câu dùng “Động từ to be + Cụm danh từ (Tính từ + Danh từ)”: S + V + Adv = S + be + a/an + Adj + N (chỉ người).
Cách chuyển đổi:
- Động từ thường “cycles” chuyển thành to be is và danh từ chỉ người đi xe đạp là cyclist.
- Trạng từ “carefully” bỏ đuôi “-ly” đổi thành tính từ careful.
- Ghép lại và thêm mạo từ “a” (do chủ ngữ số ít), ta có cụm a careful cyclist.
→ My brother is a careful cyclist.
Dịch nghĩa: Anh trai tôi là một người đạp xe cẩn thận.







