Đề thi tuyển sinh vào lớp 6 Tiếng Anh năm 2026-2027 THCS Nguyễn Tri Phương (Huế) có đáp án
40 câu hỏi
Đọc và chọn phương án trả lời đúng nhất cho mỗi ô trống để hoàn thành đoạn văn sau (từ câu 1 đến câu 5).
This summer, Nga and her family are going to Da Nang for their holiday. They are going to travel there (1) ______ plane and stay in a comfortable hotel in the city centre. First, they plan to visit Dragon Bridge, which is (2) ______ for its impressive design and beautiful lights at night. Then, they are going to spend time at My Khe Beach, where they can swim in the sea and (3) ______ fresh seafood at local restaurants. After that, they will take a cable car to Ba Na Hills to visit Golden Bridge and the French Village, and take plenty of photos. Finally, they are going to travel to Hoi An by coach. There, they will explore Hoi An Ancient Town, admire the colourful lanterns, (4) ______ buy souvenirs at the night market. Nga believes this trip will be an (5) ______ and unforgettable experience for her whole family.
at
by
on
to
A. at: tại, ở
B. by: bằng (dùng trước các phương tiện giao thông)
C. on: trên
D. to: tới, đến
Để chỉ việc di chuyển bằng phương tiện giao thông nói chung, ta dùng giới từ “by”.
Ta có: by plane: bằng máy bay
→ They are going to travel there by plane and stay in a comfortable hotel in the city centre.
Dịch nghĩa: Họ dự định sẽ đi du lịch đến đó bằng máy bay và ở trong một khách sạn tiện nghi ngay trung tâm thành phố.
Chọn B.
famous
safe
good
useful
A. famous (adj): nổi tiếng
B. safe (adj): an toàn
C. good (adj): tốt
D. useful (adj): hữu ích
Cấu trúc cố định: famous for something: nổi tiếng về điều gì đó
→ First, they plan to visit Dragon Bridge, which is famous for its impressive design and beautiful lights at night.
Dịch nghĩa: Đầu tiên, họ lên kế hoạch đến thăm Cầu Rồng, nơi nổi tiếng với thiết kế ấn tượng và ánh đèn tuyệt đẹp vào ban đêm.
Chọn A.
make
explore
enjoy
collect
A. make (v): làm, chế tạo
B. explore (v): khám phá
C. enjoy (v): thưởng thức, tận hưởng
D. collect (v): sưu tầm, thu thập
Dựa vào ngữ cảnh đi ăn ở nhà hàng địa phương, động từ phù hợp nhất đi với “fresh seafood” (hải sản tươi sống) là “enjoy” (thưởng thức).
→ Then, they are going to spend time at My Khe Beach, where they can swim in the sea and enjoy fresh seafood at local restaurants.
Dịch nghĩa: Sau đó, họ sẽ dành thời gian ở bãi biển Mỹ Khê, nơi họ có thể bơi lội dưới biển và thưởng thức hải sản tươi sống tại các nhà hàng địa phương.
Chọn C.
because
and
but
so
A. because: bởi vì
B. and: và
C. but: nhưng
D. so: vì vậy
Chỗ trống cần một liên từ để nối các hành động mang tính chất liệt kê diễn ra liên tiếp cùng nhau (“explore...”, “admire...”, và “buy...”). Liên từ “and” (và) là sự lựa chọn chính xác.
→ There, they will explore Hoi An Ancient Town, admire the colourful lanterns, and buy souvenirs at the night market.
Dịch nghĩa: Tại đó, họ sẽ khám phá Phố cổ Hội An, chiêm ngưỡng những chiếc đèn lồng đầy màu sắc và mua quà lưu niệm ở chợ đêm.
Chọn B.
Nga believes this trip will be an (5) ______ and unforgettable experience for her whole family.
excitement
exciting
excite
excited
A. excitement (n): sự phấn khích, sự hào hứng
B. exciting (adj): thú vị, hào hứng (dùng để miêu tả tính chất)
C. excite (v): kích thích, làm hứng thú
D. excited (adj): cảm thấy hào hứng (dùng để diễn tả cảm xúc)
Chỗ trống nằm giữa mạo từ “an” và danh từ “experience”, lại được nối với tính từ “unforgettable” bằng liên từ “and”, do đó ta cần một tính từ. Vì đang miêu tả tính chất của chuyến đi (this trip), ta dùng tính từ đuôi “-ing” là “exciting”.
→ Nga believes this trip will be an exciting and unforgettable experience for her whole family.
Dịch nghĩa: Nga tin rằng chuyến đi này sẽ là một trải nghiệm thú vị và khó quên đối với cả gia đình cô ấy.
Chọn B.
Dịch bài đọc:
Mùa hè này, Nga và gia đình sẽ đến Đà Nẵng để nghỉ lễ. Họ dự định sẽ đi du lịch đến đó bằng máy bay và ở trong một khách sạn tiện nghi ngay trung tâm thành phố. Đầu tiên, họ lên kế hoạch đến thăm Cầu Rồng, nơi nổi tiếng với thiết kế ấn tượng và ánh đèn tuyệt đẹp vào ban đêm. Sau đó, họ sẽ dành thời gian ở bãi biển Mỹ Khê, nơi họ có thể bơi lội dưới biển và thưởng thức hải sản tươi sống tại các nhà hàng địa phương. Tiếp theo, họ sẽ đi cáp treo lên Bà Nà Hills để tham quan Cầu Vàng và Làng Pháp, đồng thời chụp thật nhiều ảnh. Cuối cùng, họ sẽ di chuyển đến Hội An bằng xe khách. Tại đó, họ sẽ khám phá Phố cổ Hội An, chiêm ngưỡng những chiếc đèn lồng đầy màu sắc và mua quà lưu niệm ở chợ đêm. Nga tin rằng chuyến đi này sẽ là một trải nghiệm thú vị và khó quên đối với cả gia đình cô ấy.
Chọn câu có nghĩa gần nhất với mỗi câu đã cho (từ câu 6 đến câu 10).
What is the matter with your younger brother?
How does your younger brother matter to you?
What problem do you have with your younger brother?
What really matters to your younger brother?
What is the problem with your younger brother?
Đáp án đúng là D
A. How does your younger brother matter to you? (Em trai có ý nghĩa thế nào với bạn?)
→ Sai nghĩa.
B. What problem do you have with your younger brother? (Bạn có vấn đề gì với em trai?)
→ Sai nghĩa.
C. What really matters to your younger brother? (Điều gì thực sự quan trọng với em trai bạn?)
→ Sai nghĩa.
D. What is the problem with your younger brother?
→ Đúng. Ta có: What is the matter with...? = What is the problem with...? (Có chuyện/vấn đề gì với... vậy?).
Dịch nghĩa: Có chuyện gì với em trai của bạn vậy? = Có vấn đề gì với em trai của bạn vậy?
What does your father do?
What does your father do in his job?
What is your father’s job?
How is your father’s job?
How does your father like his job?
Đáp án đúng là B
A. What does your father do in his job? (Bố bạn làm gì trong công việc của ông ấy?)
→ Sai nghĩa.
B. What is your father’s job?
→ Đúng. Ta có: What does + S + do? = What is + S’s + job? (Hỏi về nghề nghiệp của ai đó).
C. How is your father’s job? (Công việc của bố bạn như thế nào?) → Sai nghĩa.
D. How does your father like his job? (Bố bạn thích công việc của ông ấy như thế nào?)
→ Sai nghĩa.
Dịch nghĩa: Bố của bạn làm nghề gì? = Công việc của bố bạn là gì?
No one in my class is smarter than Linh.
Linh is not the smartest student in my class.
Everyone in my class is smarter than Linh.
Linh is the smartest student in my class.
Linh is not a very smart student in my class.
A. Linh is not the smartest student in my class. (Linh không phải là học sinh thông minh nhất trong lớp tôi.) → Sai nghĩa.
B. Everyone in my class is smarter than Linh. (Mọi người trong lớp tôi đều thông minh hơn Linh.) → Sai nghĩa.
C. Linh is the smartest student in my class.
→ Đúng. Ta có cấu trúc: No one/Nobody + ... + comparative (so sánh hơn) + than + S = S + be + the superlative (so sánh nhất). (Không ai... hơn... = ... nhất).
D. Linh is not a very smart student in my class. (Linh không phải là một học sinh rất thông minh trong lớp tôi.) → Sai nghĩa.
Dịch nghĩa: Không ai trong lớp tôi thông minh hơn Linh. = Linh là học sinh thông minh nhất trong lớp tôi.
Nam is going to join a music club this summer.
Nam plans to join a music club this summer.
Nam hopes to join a music club this summer.
Nam wants to join a music club this summer.
Nam needs to join a music club this summer.
A. Nam plans to join a music club this summer.
→ Đúng. Ta có cấu trúc: S + be going to + V (nguyên thể) = S + plan(s) to + V (nguyên thể) (Dự định, có kế hoạch làm gì).
B. Nam hopes to join a music club this summer. (Nam hy vọng tham gia một câu lạc bộ âm nhạc vào mùa hè này.) → Sai nghĩa.
C. Nam wants to join a music club this summer. (Nam muốn tham gia một câu lạc bộ âm nhạc vào mùa hè này.) → Sai nghĩa.
D. Nam needs to join a music club this summer. (Nam cần tham gia một câu lạc bộ âm nhạc vào mùa hè này.) → Sai nghĩa.
Dịch nghĩa: Nam dự định tham gia một câu lạc bộ âm nhạc vào mùa hè này. = Nam có kế hoạch tham gia một câu lạc bộ âm nhạc vào mùa hè này.
I think that the story of Mai An Tiem is interesting.
Mai An Tiem thinks his story is an interesting one.
The story of Mai An Tiem is more interesting than I expected.
I find the story of Mai An Tiem interesting.
I am interested in reading the story of Mai An Tiem.
A. Mai An Tiem thinks his story is an interesting one. (Mai An Tiêm nghĩ câu chuyện của anh ấy là một câu chuyện thú vị.) → Sai nghĩa.
B. The story of Mai An Tiem is more interesting than I expected. (Câu chuyện của Mai An Tiêm thú vị hơn tôi mong đợi.) → Sai nghĩa.
C. I find the story of Mai An Tiem interesting.
→ Đúng. Ta có cấu trúc: S + think(s) (that) + O + be + Adj = S + find(s) + O + Adj (Nghĩ rằng cái gì như thế nào = Thấy cái gì như thế nào).
D. I am interested in reading the story of Mai An Tiem. (Tôi hứng thú với việc đọc câu chuyện của Mai An Tiêm.)
→ Sai nghĩa (Mặc dù có chung ý thích thú nhưng câu gốc không nhấn mạnh việc “đọc”).
Dịch nghĩa: Tôi nghĩ rằng câu chuyện của Mai An Tiêm rất thú vị. = Tôi thấy câu chuyện của Mai An Tiêm thú vị.
Đọc đoạn văn sau và chọn phương án trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi (từ câu 11 đến câu 15).
My name is Trung, and I live at 52 Tran Hung Dao Street. My hobby is learning about different festivals in Vietnam. Last week, I took part in a flower festival in my hometown. It was much busier than I expected, but the atmosphere was wonderful. I saw many beautiful types of flowers from all over the country. To stay healthy after a long day of walking at the festival, I drank a lot of water and went to bed early. My cousin, Lan, who is very active, also joined me. However, she forgot to wear a hat and felt very tired the next morning. I suggested that she should take some medicine and stay in bed. Next weekend, we are going to visit the National Museum. It is about ten kilometres from my house, so we will get there by bus. I hope we can discover more about our traditional culture there.
Which information about Trung’s address is correct?
He lives on a street named after a famous hero.
His house is located inside the flower festival.
He lives next door to the National Museum.
His house is at the corner of a busy village.
Which information about Trung’s address is correct?
(Thông tin nào về địa chỉ của Trung là đúng?)
A. He lives on a street named after a famous hero. (Cậu ấy sống trên một con phố được đặt theo tên một vị anh hùng nổi tiếng.)
B. His house is located inside the flower festival. (Nhà cậu ấy nằm bên trong lễ hội hoa.)
C. He lives next door to the National Museum. (Cậu ấy sống ngay sát vách Bảo tàng Quốc gia.)
D. His house is at the corner of a busy village. (Nhà cậu ấy nằm ở góc của một ngôi làng nhộn nhịp.)
Thông tin: “My name is Trung, and I live at 52 Tran Hung Dao Street.”
(Tên tôi là Trung, và tôi sống ở số 52 phố Trần Hưng Đạo.)
→ Trần Hưng Đạo là tên của một vị anh hùng dân tộc rất nổi tiếng tại Việt Nam. Các phương án B, C, D đều sai so với thông tin trong đoạn văn (Bảo tàng cách nhà 10km, lễ hội hoa ở quê cậu ấy).
Chọn A.
It was quieter than he expected.
It had more people than he thought.
It had very few types of flowers.
It was not as good as the museum.
What did Trung think about the flower festival?
(Trung đã nghĩ gì về lễ hội hoa?)
A. It was quieter than he expected. (Nó yên tĩnh hơn cậu ấy mong đợi.)
B. It had more people than he thought. (Nó có nhiều người hơn cậu ấy nghĩ.)
C. It had very few types of flowers. (Nó có rất ít loại hoa.)
D. It was not as good as the museum. (Nó không hay bằng bảo tàng.)
Thông tin: “It was much busier than I expected...”
(Nó nhộn nhịp/đông đúc hơn nhiều so với những gì tôi mong đợi...)
→ “Busier” (đông đúc hơn, nhộn nhịp hơn) đồng nghĩa với việc sự kiện đó có nhiều người tham gia hơn cậu ấy tưởng tượng.
Chọn B.
After a long day of walking, what did Trung do to stay healthy?
He drank little water.
He saw beautiful flowers.
He had an early night.
He took some medicine.
After a long day of walking, what did Trung do to stay healthy?
(Sau một ngày dài đi bộ, Trung đã làm gì để giữ gìn sức khỏe?)
A. He drank little water. (Cậu ấy uống ít nước.)
B. He saw beautiful flowers. (Cậu ấy ngắm những bông hoa đẹp.)
C. He had an early night. (Cậu ấy đi ngủ sớm.)
D. He took some medicine. (Cậu ấy uống vài viên thuốc.)
Thông tin: “To stay healthy after a long day of walking at the festival, I drank a lot of water and went to bed early.”
(Để giữ sức khỏe sau một ngày dài đi bộ ở lễ hội, tôi đã uống nhiều nước và đi ngủ sớm.)
→ Cụm “went to bed early” mang ý nghĩa tương đương với “had an early night”. (Việc uống thuốc là lời khuyên Trung dành cho chị họ Lan chứ không phải cho mình).
Chọn C.
Why did Lan feel exhausted the next morning?
Because she is a very active girl.
Because she did not drink any water.
Because she did not wear her hat.
Because she went to the museum.
Why did Lan feel exhausted the next morning?
(Tại sao Lan lại cảm thấy kiệt sức vào sáng hôm sau?)
A. Because she is a very active girl. (Bởi vì cô ấy là một cô gái rất năng động.)
B. Because she did not drink any water. (Bởi vì cô ấy không uống chút nước nào.)
C. Because she did not wear her hat. (Bởi vì cô ấy đã không đội mũ.)
D. Because she went to the museum. (Bởi vì cô ấy đã đi đến bảo tàng.)
Thông tin: “However, she forgot to wear a hat and felt very tired the next morning.”
(Tuy nhiên, chị ấy quên đội mũ và cảm thấy rất mệt mỏi vào sáng hôm sau.)
→ Hành động quên đội mũ (forgot to wear a hat) chính là lý do khiến Lan bị mệt mỏi, kiệt sức.
Chọn C.
What is the distance between Trung’s house and the museum?
It is about thirty kilometres.
It is about twenty kilometres.
It is about five kilometres.
It is about ten kilometres.
What is the distance between Trung’s house and the museum?
(Khoảng cách giữa nhà Trung và bảo tàng là bao xa?)
A. It is about thirty kilometres. (Khoảng ba mươi kilômét.)
B. It is about twenty kilometres. (Khoảng hai mươi kilômét.)
C. It is about five kilometres. (Khoảng năm kilômét.)
D. It is about ten kilometres. (Khoảng mười kilômét.)
Thông tin: “Next weekend, we are going to visit the National Museum. It is about ten kilometres from my house...”
(Cuối tuần tới, chúng tôi dự định sẽ đi thăm Bảo tàng Quốc gia. Nó cách nhà tôi khoảng mười kilômét...)
→ Con số 10 km khớp chính xác với thông tin được đưa ra.
Chọn D.
Dịch bài đọc:
Tên tôi là Trung, và tôi sống ở số 52 phố Trần Hưng Đạo. Sở thích của tôi là tìm hiểu về các lễ hội khác nhau ở Việt Nam. Tuần trước, tôi đã tham gia một lễ hội hoa ở quê mình. Nó đông đúc hơn nhiều so với tôi mong đợi, nhưng bầu không khí thì thật tuyệt vời. Tôi đã ngắm nhìn rất nhiều loại hoa đẹp từ khắp nơi trên cả nước. Để giữ gìn sức khỏe sau một ngày dài đi bộ tại lễ hội, tôi đã uống nhiều nước và đi ngủ sớm. Chị họ tôi là Lan, một người rất năng động, cũng tham gia cùng tôi. Tuy nhiên, chị ấy đã quên đội mũ và cảm thấy rất mệt mỏi vào sáng hôm sau. Tôi khuyên chị ấy nên uống chút thuốc và nằm nghỉ ngơi trên giường. Cuối tuần tới, chúng tôi dự định sẽ đi thăm Bảo tàng Quốc gia. Nó cách nhà tôi khoảng mười kilômét, vì vậy chúng tôi sẽ đến đó bằng xe buýt. Tôi hy vọng chúng tôi có thể khám phá thêm về văn hóa truyền thống của chúng ta tại đó.
Đọc và chọn tiêu đề phù hợp nhất cho mỗi đoạn văn (từ câu 16 đến câu 20).
A home is an important place where people feel safe and comfortable. Some houses are large with gardens, while others are smaller and simpler. Many families decorate their houses with pictures, flowers, and furniture to make them more comfortable. A warm and welcoming house can help people feel relaxed after a busy day.
Different Types of Houses
Living with Family
A Comfortable Place to Call Home
Decorating a Comfortable House
A. Different Types of Houses: Các kiểu nhà khác nhau
B. Living with Family: Sống cùng gia đình
C. A Comfortable Place to Call Home: Một nơi thoải mái để gọi là nhà
D. Decorating a Comfortable House: Trang trí một ngôi nhà thoải mái
Thông tin: “A home is an important place where people feel safe and comfortable... A warm and welcoming house can help people feel relaxed after a busy day.”
(Nhà là một nơi quan trọng nơi mọi người cảm thấy an toàn và thoải mái... Một ngôi nhà ấm áp và thân thiện có thể giúp mọi người cảm thấy thư giãn...)
→ Đoạn văn tập trung miêu tả nhà là không gian mang lại cảm giác an toàn, thoải mái và thư giãn. Các ý như kích thước nhà (A) hay việc trang trí (D) chỉ là những chi tiết nhỏ để làm rõ cho ý chính này.
Chọn C.
Dịch đoạn văn: Nhà là một nơi quan trọng nơi mọi người cảm thấy an toàn và thoải mái. Một số ngôi nhà thì rộng lớn với sân vườn, trong khi một số khác lại nhỏ hơn và đơn giản hơn. Nhiều gia đình trang trí ngôi nhà của họ bằng những bức tranh, hoa và đồ nội thất để làm cho chúng trở nên thoải mái hơn. Một ngôi nhà ấm áp và thân thiện có thể giúp mọi người cảm thấy thư giãn sau một ngày bận rộn.
My brother spends most of his time studying biology in the library. He is very patient and wants to work in a large hospital. He thinks he will be good at examining patients and giving them medical advice. He is trying his best to make his dream of wearing a white coat come true.
A Hard-working Brother at School
Studying Biology in the Library
Preparing for a Future Job
Giving Advice to Patients
A. A Hard-working Brother at School: Người anh trai chăm chỉ ở trường
B. Studying Biology in the Library: Học môn sinh học trong thư viện
C. Preparing for a Future Job: Chuẩn bị cho công việc tương lai
D. Giving Advice to Patients: Đưa ra lời khuyên cho bệnh nhân
Thông tin: “...wants to work in a large hospital. He thinks he will be good at examining patients... trying his best to make his dream of wearing a white coat come true.”
(...muốn làm việc trong một bệnh viện lớn. Anh ấy nghĩ mình sẽ giỏi trong việc khám bệnh... đang cố gắng hết sức để biến ước mơ mặc áo blouse trắng thành hiện thực.)
→ Đoạn văn kể về những nỗ lực học tập của người anh trai để hướng tới ước mơ làm bác sĩ (mặc áo blouse trắng, làm việc ở bệnh viện). Tất cả đều nói về quá trình chuẩn bị cho nghề nghiệp trong tương lai.
Chọn C.
Dịch đoạn văn: Anh trai tôi dành phần lớn thời gian để học môn sinh học trong thư viện. Anh ấy rất kiên nhẫn và muốn làm việc trong một bệnh viện lớn. Anh ấy nghĩ rằng mình sẽ làm tốt việc khám bệnh và đưa ra những lời khuyên y tế. Anh ấy đang cố gắng hết sức để biến ước mơ khoác lên mình chiếc áo blouse trắng thành hiện thực.
During history lessons, the teacher told stories about ancient kings and queens. The students listened carefully, imagining castles and battles. One student said studying history was like reading an adventure book. The teacher reminded them that history helps them understand how people lived long ago.
Castles and Battles
A Book about Kings
Learning about the Past
Adventure Stories
A. Castles and Battles: Lâu đài và những trận chiến
B. A Book about Kings: Một cuốn sách về các vị vua
C. Learning about the Past: Tìm hiểu về quá khứ
D. Adventure Stories: Những câu chuyện phiêu lưu
Thông tin: “During history lessons... The teacher reminded them that history helps them understand how people lived long ago.”
(Trong các bài học lịch sử... Giáo viên nhắc nhở các em rằng lịch sử giúp các em hiểu được con người đã sống như thế nào từ thời xa xưa.)
→ Đoạn văn nói về ý nghĩa của các bài học lịch sử là giúp học sinh tìm hiểu về quá khứ. Các chi tiết về vua chúa, lâu đài hay chuyện phiêu lưu chỉ là những ví dụ minh họa sinh động trong bài học.
Chọn C.
Dịch đoạn văn: Trong các bài học lịch sử, giáo viên đã kể những câu chuyện về các vị vua và hoàng hậu thời xưa. Các học sinh chăm chú lắng nghe, tưởng tượng ra những tòa lâu đài và những trận chiến. Một học sinh nói rằng học lịch sử giống như đọc một cuốn sách phiêu lưu. Giáo viên nhắc nhở các em rằng lịch sử giúp các em hiểu được con người đã sống như thế nào từ thời xa xưa.
Computers can do many good things. They help people study, work, and communicate with others. Students use computers to learn online and do homework. People also use them to watch videos, play games, and search for information. In offices, computers store data and help workers finish tasks quickly and easily.
Useful Things of Computers
Computers for Online Learning
Computers for Storing Data
Computers’ Use in Offices
A. Useful Things of Computers: Những lợi ích của máy tính
B. Computers for Online Learning: Máy tính dành cho học trực tuyến
C. Computers for Storing Data: Máy tính để lưu trữ dữ liệu
D. Computers’ Use in Offices: Việc sử dụng máy tính ở văn phòng
Thông tin: “Computers can do many good things. They help people study, work, and communicate...”
(Máy tính có thể làm nhiều điều hữu ích. Chúng giúp con người học tập, làm việc và giao tiếp...)
→ Câu đầu tiên đóng vai trò là câu chủ đề khái quát toàn đoạn. Các câu sau liệt kê hàng loạt các lợi ích cụ thể của máy tính (như học trực tuyến, lưu trữ dữ liệu, dùng trong văn phòng...). Do đó, A là tiêu đề bao quát nhất.
Chọn A.
Dịch đoạn văn: Máy tính có thể làm nhiều điều hữu ích. Chúng giúp con người học tập, làm việc và giao tiếp với những người khác. Học sinh sử dụng máy tính để học trực tuyến và làm bài tập về nhà. Mọi người cũng sử dụng chúng để xem video, chơi game và tìm kiếm thông tin. Trong các văn phòng, máy tính lưu trữ dữ liệu và giúp nhân viên hoàn thành công việc một cách nhanh chóng và dễ dàng.
Last Saturday, Lan used her pocket money to buy some milk and bread for an old woman who lives alone near her house. She also helped her sweep the floor and water her small garden. Lan felt that sharing what she had with others made her weekend much more meaningful than just playing games.
Buying Milk and Bread
The Old Woman’s Garden
Lan’s Weekend Games
Small Acts of Kindness
A. Buying Milk and Bread: Việc mua sữa và bánh mì
B. The Old Woman’s Garden: Khu vườn của bà lão
C. Lan’s Weekend Games: Những trò chơi cuối tuần của Lan
D. Small Acts of Kindness: Những hành động tử tế nhỏ bé
Thông tin: Lan dùng tiền tiêu vặt mua đồ ăn, quét nhà và tưới cây giúp một bà cụ neo đơn. Cuối bài chốt lại: “Lan felt that sharing what she had with others made her weekend much more meaningful...”
(Lan cảm thấy rằng việc chia sẻ những gì mình có với người khác khiến ngày cuối tuần của cô trở nên ý nghĩa hơn rất nhiều...)
→ Những việc Lan làm (mua đồ ăn, dọn dẹp giúp đỡ người lớn tuổi) chính là những cử chỉ đẹp, những hành động tử tế và biết chia sẻ.
Chọn D.
Dịch đoạn văn: Thứ Bảy tuần trước, Lan đã dùng tiền tiêu vặt của mình để mua một ít sữa và bánh mì cho một bà cụ sống một mình gần nhà cô. Cô cũng giúp bà quét nhà và tưới nước cho khu vườn nhỏ của bà. Lan cảm thấy rằng việc chia sẻ những gì mình có với người khác khiến ngày cuối tuần của cô trở nên ý nghĩa hơn rất nhiều so với việc chỉ chơi game.
Chọn phương án trả lời đúng nhất cho mỗi câu (từ câu 21 đến câu 30).
Supermen have ______ skills - some of them can fly while others are invisible.
normal
careful
peaceful
special
Đáp án đúng là D
A. normal (adj): bình thường
B. careful (adj): cẩn thận
C. peaceful (adj): yên bình
D. special (adj): đặc biệt
Vế sau đưa ra dẫn chứng “some of them can fly while others are invisible” (một số có thể bay trong khi những người khác thì tàng hình). Đây là những khả năng phi thường, do đó tính từ phù hợp nhất là “special”.
→ Supermen have special skills - some of them can fly while others are invisible.
Dịch nghĩa: Siêu nhân có những kỹ năng đặc biệt - một số người có thể bay trong khi những người khác có thể tàng hình.
win
is winning
wins
won
Đáp án đúng là D
A. win (v): hiện tại đơn (dùng cho chủ ngữ số nhiều)
B. is winning (v): hiện tại tiếp diễn
C. wins (v): hiện tại đơn (dùng cho chủ ngữ số ít)
D. won (v): quá khứ đơn
Các động từ ở vế sau như “was” và “fell” đều đang được chia ở thì Quá khứ đơn, cho thấy đây là một câu chuyện đã xảy ra trong quá khứ. Do đó, động từ ở vế trước cũng phải chia ở thì Quá khứ đơn (win chuyển thành won).
→ The slow tortoise won the running race because the hare was too proud and fell asleep.
Dịch nghĩa: Chú rùa chậm chạp đã chiến thắng cuộc thi chạy bởi vì chú thỏ rừng quá kiêu ngạo và đã ngủ quên.
engineer
astronaut
pilot
policeman
A. engineer (n): kỹ sư
B. astronaut (n): phi hành gia
C. pilot (n): phi công
D. policeman (n): cảnh sát
Câu trước có chứa từ khóa “planets and space” (các hành tinh và vũ trụ). Nghề nghiệp liên quan đến việc bay vào vũ trụ là phi hành gia.
→ John loves planets and space. He wants to be an astronaut in the future.
Dịch nghĩa: John yêu thích các hành tinh và vũ trụ. Cậu ấy muốn trở thành một phi hành gia trong tương lai.
fruits
plants
leaves
blossoms
A. fruits (n): trái cây
B. plants (n): cây cối
C. leaves (n): lá cây
D. blossoms (n): hoa (thường dùng cho hoa của các loài cây ăn quả)
Ta có cụm danh từ chỉ một loài hoa đặc trưng của ngày Tết ở Việt Nam: peach blossoms (hoa đào).
→ Before Tet, my mother often goes to the flower market to buy a branch of peach blossoms.
Dịch nghĩa: Trước dịp Tết, mẹ tôi thường ra chợ hoa để mua một cành hoa đào.
sore throat
toothache
backache
headache
A. sore throat (n): bệnh đau họng
B. toothache (n): bệnh đau răng
C. backache (n): bệnh đau lưng
D. headache (n): bệnh đau đầu
Vế sau đưa ra nguyên nhân/triệu chứng là “it hurts when she bites food” (nó bị đau khi cô ấy cắn thức ăn). Việc cắn thức ăn liên quan đến răng miệng.
→ Lan has a toothache, so it hurts when she bites food.
Dịch nghĩa: Lan bị đau răng, vì vậy cô ấy thấy đau khi cắn thức ăn.
cut
miss
forget
lose
A. cut (v): cắt
B. miss (v): bỏ lỡ, nhớ nhung
C. forget (v): quên
D. lose (v): đánh mất, thua cuộc
Ngữ cảnh vế trước là “làm việc muộn vào tối qua” (worked late last night), do đó hệ quả đối với việc xem phim trên tivi là bị “bỏ lỡ” phần đầu.
→ He worked late last night, and he was sad to miss the first part of the film on VTV1.
Dịch nghĩa: Anh ấy đã làm việc muộn vào tối qua, và anh ấy rất buồn vì đã bỏ lỡ phần đầu tiên của bộ phim trên kênh VTV1.
traffic
crowd
people
transport
A. traffic (n): giao thông, xe cộ (danh từ không đếm được)
B. crowd (n): đám đông (danh từ đếm được)
C. people (n): mọi người (danh từ số nhiều)
D. transport (n): phương tiện vận chuyển
Phía trước khoảng trống có cụm từ chỉ số lượng “too much” (quá nhiều), bắt buộc theo sau phải là một Danh từ không đếm được. Trong các lựa chọn, chỉ có “traffic” là danh từ không đếm được, phù hợp cả về ngữ pháp lẫn ngữ nghĩa (băng qua đường khó khăn vì quá nhiều xe cộ).
→ It’s difficult to cross this street because there is too much traffic.
Dịch nghĩa: Thật khó để băng qua con phố này bởi vì có quá nhiều xe cộ.
are
be
is
were
A. are: to be hiện tại (đi với chủ ngữ số nhiều)
B. be: động từ nguyên thể
C. is: to be hiện tại (đi với chủ ngữ số ít)
D. were: to be quá khứ (đi với chủ ngữ số nhiều)
Chủ ngữ chính của câu là “The box” (một cái hộp - danh từ số ít), cụm “of old books” chỉ đóng vai trò bổ nghĩa cho chủ ngữ. Vì chủ ngữ là số ít và câu miêu tả tính chất ở hiện tại, ta dùng động từ to be “is”.
→ The box of old books is too heavy for the little boy to carry alone.
Dịch nghĩa: Thùng sách cũ quá nặng để cậu bé có thể tự mình bê được.
does / is playing
does / plays
is doing / is playing
is doing / plays
A. does / is playing
B. does / plays
C. is doing / is playing
D. is doing / plays
Vế trước có trạng từ “usually” (thường xuyên) diễn tả một thói quen, do đó động từ chia ở thì Hiện tại đơn (does). Vế sau có từ “today” (hôm nay) diễn tả một hành động xảy ra mang tính chất tạm thời, khác với thói quen thường ngày, do đó động từ phải chia ở thì Hiện tại tiếp diễn (is playing).
→ My brother usually does his homework before dinner, but today he is playing computer games.
Dịch nghĩa: Anh trai tôi thường làm bài tập về nhà trước bữa tối, nhưng hôm nay anh ấy đang chơi trò chơi trên máy tính.
for / on
of / at
on / of
of / on
A. for / on: cho / trên
B. of / at: của / tại
C. on / of: trên / của
D. of / on: của / trên
Ta có các cụm giới từ cố định: a photo of someone/something (bức ảnh chụp ai đó/cái gì đó) và on the wall (trên tường).
→ There is a photo of my family on the wall.
Dịch nghĩa: Có một bức ảnh của gia đình tôi ở trên tường.
Chọn câu đúng nhất được viết từ những gợi ý ở mỗi câu (từ câu 31 đến câu 35).
Where / they / stay / when / they / visit / Ha Noi / last summer?
Where did they stay when they visit Ha Noi last summer?
Where do they stay when they visited Ha Noi last summer?
Where were they stay when they visited Ha Noi last summer?
Where did they stay when they visited Ha Noi last summer?
A. Where did they stay when they visit Ha Noi last summer?
→ Sai thì (động từ “visit” ở vế sau chưa chia về quá khứ).
B. Where do they stay when they visited Ha Noi last summer?
→ Sai thì (trợ động từ “do” ở thì hiện tại, không khớp với dấu hiệu “last summer”).
C. Where were they stay when they visited Ha Noi last summer?
→ Sai cấu trúc (dùng động từ to be “were” đi kèm với động từ thường “stay” ở dạng nguyên thể là sai ngữ pháp).
D. Where did they stay when they visited Ha Noi last summer?
→ Đúng. Dấu hiệu “last summer” (mùa hè năm ngoái) yêu cầu sử dụng thì Quá khứ đơn ở cả hai mệnh đề. Cấu trúc câu hỏi quá khứ đơn với động từ thường: Wh-word + did + S + V(nguyên thể)...?
Dịch nghĩa: Họ đã ở đâu khi đến thăm Hà Nội vào mùa hè năm ngoái?
I / would like / tour guide / when / grow up.
I would like to be a tour guide when I grow up.
I would like being tour guide when I grow up.
I would like to be tour guide when I grow up.
I would like being a tour guide when I grow up.
A. I would like to be a tour guide when I grow up.
→ Đúng. Ta có cấu trúc: S + would like + to V (muốn làm gì). Khi nói về một nghề nghiệp cụ thể đếm được số ít, bắt buộc phải có mạo từ “a/an” đứng trước (a tour guide).
B. I would like being tour guide when I grow up.
→ Sai cấu trúc (sau “would like” phải là “to V”, không dùng “V-ing”) và thiếu mạo từ “a”.
C. I would like to be|tour guide when I grow up.
→ Sai ngữ pháp (thiếu mạo từ “a” trước “tour guide”).
D. I would like being a tour guide when I grow up. → Sai cấu trúc (sau “would like” phải là “to V”).
Dịch nghĩa: Tôi muốn trở thành một hướng dẫn viên du lịch khi tôi lớn lên.
We are exciting to exploring the local food there.
We are exciting to explore the local food there.
We are excited to exploring the local food there.
We are excited to explore the local food there.
A. We are exciting to exploring the local food there. → Sai dạng tính từ (“exciting” dùng để miêu tả tính chất của sự vật/sự việc) và sai cấu trúc (to V chứ không phải to V-ing).
B. We are exciting to explore the local food there. → Sai dạng tính từ (“exciting”).
C. We are excited to exploring the local food there.
→ Sai cấu trúc (sau giới từ “to” trong cấu trúc này phải là động từ nguyên thể).
D. We are excited to explore the local food there.
→ Đúng. Ta có cấu trúc: S + be + excited to + V(nguyên thể) (Ai đó rất hào hứng khi làm việc gì). Tính từ đuôi “-ed” (excited) được dùng để diễn tả cảm xúc, trạng thái của con người.
Dịch nghĩa: Chúng tôi rất hào hứng khám phá ẩm thực địa phương ở đó.
My father / usually / drink / coffee / before / go / work.
My father usually drinks coffee before going work.
My father usually drinks coffee before going to work.
My father usually drink coffee before going to work.
My father usually drink coffee before going work.
A. My father usually drinks coffee before going work.
→ Sai cụm từ (cụm từ đúng là “go to work”, thiếu giới từ “to”).
B. My father usually drinks coffee before going to work.
→ Đúng. Trạng từ “usually” chỉ thói quen nên câu dùng thì Hiện tại đơn. Chủ ngữ “My father” (ngôi thứ 3 số ít) nên động từ chính thêm “s” thành “drinks”. Sau giới từ “before”, động từ phải ở dạng V-ing (“going”).
C. My father usually drink coffee before going to work.
→ Sai sự hòa hợp chủ vị (chủ ngữ số ít nhưng động từ “drink” để nguyên).
D. My father usually drink coffee before going work.
→ Sai sự hòa hợp chủ vị và sai cụm từ (thiếu “to”).
Dịch nghĩa: Bố tôi thường uống cà phê trước khi đi làm.
I / think / main character / story / very / brave / clever.
I think the main character in the story is very brave and clever.
I think the main character in the story are very brave and clever.
I think main character in the story are very brave and clever.
I think main character in the story is very brave and clever.
A. I think the main character in the story is very brave and clever.
→ Đúng. Danh từ “main character” (nhân vật chính) và “story” (câu chuyện) đã được xác định rõ trong ngữ cảnh nên cần dùng mạo từ xác định “the”. Chủ ngữ “the main character” là số ít nên động từ to be chia là “is”.
B. I think the main character in the story are very brave and clever.
→ Sai sự hòa hợp chủ vị (chủ ngữ số ít nhưng dùng to be “are”).
C. I think main character in the story are very brave and clever.
→ Thiếu mạo từ “the” trước “main character” và sai to be “are”.
D. I think main character in the story is very brave and clever.
→ Thiếu mạo từ “the” trước “main character”.
Dịch nghĩa: Tôi nghĩ nhân vật chính trong câu chuyện rất dũng cảm và thông minh.
Chọn phần gạch chân có lỗi sai trong các câu sau (từ câu 36 đến câu 40).
My younger brother don’t like playing football in the afternoon.
don’t like
younger
in
playing
Chủ ngữ “My younger brother” (em trai tôi) là ngôi thứ ba số ít. Do đó, trợ động từ ở dạng phủ định trong thì hiện tại đơn đi kèm phải là “doesn’t”, không thể dùng “don’t”.
Sửa: don’t like → doesn’t like
Câu đúng: My younger brother doesn’t like playing football in the afternoon.
Dịch nghĩa: Em trai tôi không thích chơi bóng đá vào buổi chiều.
That is an useful video and I think you should watch it.
should
think
an
it
Mạo từ “an” được dùng trước các từ bắt đầu bằng một nguyên âm về mặt phát âm. Mặc dù tính từ “useful” bắt đầu bằng chữ cái “u”, nhưng lại được phát âm là /ˈjuːs.fəl/ (bắt đầu bằng phụ âm /j/). Do đó, ta phải dùng mạo từ “a”.
Sửa: an → a
Câu đúng: That is a useful video and I think you should watch it.
Dịch nghĩa: Đó là một video hữu ích và tôi nghĩ bạn nên xem nó.
They sometimes go to the beach on summer with their friends.
the
with
go
on
Giới từ chỉ thời gian đi kèm với các mùa trong năm (spring, summer, autumn, winter) luôn là “in”. Việc sử dụng giới từ “on” trong trường hợp này là sai cấu trúc.
Sửa: on → in
Câu đúng: They sometimes go to the beach in summer with their friends.
Dịch nghĩa: Họ thỉnh thoảng đi biển vào mùa hè cùng với bạn bè của mình.
Pupils have a thirty-minute breaks every morning.
Pupils
breaks
have
every
Phía trước có mạo từ “a” (một) nên danh từ chính yếu theo sau phải ở dạng số ít. Từ “breaks” đang ở dạng số nhiều (thêm “s”) là sai ngữ pháp. (Lưu ý: “thirty-minute” ở đây đóng vai trò là một tính từ ghép bổ nghĩa cho danh từ “break”).
Sửa: breaks → break
Câu đúng: Pupils have a thirty-minute break every morning.
Dịch nghĩa: Học sinh có một giờ giải lao 30 phút vào mỗi buổi sáng.
How many information do you need for your presentation?
many
need
for
do
“Information” (thông tin) là danh từ không đếm được. Để hỏi về số lượng của danh từ không đếm được, ta phải dùng cấu trúc “How much”. “How many” chỉ được dùng cho danh từ đếm được ở dạng số nhiều.
Sửa: many → much
Câu đúng: How much information do you need for your presentation?
Dịch nghĩa: Bạn cần bao nhiêu thông tin cho bài thuyết trình của mình?







