Đề thi tuyển sinh vào lớp 6 Tiếng Anh năm 2025-2026 Phòng GD&ĐT TP Thủ Đức (Hồ Chí Minh) có đáp án
Đề thi

Đề thi tuyển sinh vào lớp 6 Tiếng Anh năm 2025-2026 Phòng GD&ĐT TP Thủ Đức (Hồ Chí Minh) có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhÔn vào 625 lượt thi
15 câu hỏi
Đoạn văn

PART ONE. READING (16,0 pts.)

I.  Read the following passage carefully. Choose the word that best fits each space in the following passage. WRITE THE WORD IN THE BLANK.

(8,0 pts.)

Artificial Intelligence (AI) has become a (0) commonpart of modern education. Many schools and universities now use AI tools to support both teachers and students. The main (1) __________ of AI is its ability to personalize lessons for each student. AI can analyze students’ strengths and weaknesses, then suggest exercises that (2) __________ their needs. This helps students learn at their own pace and improve their schoolwork faster.

However, personally, it also has some disadvantages. Some students may become too (3) __________ on AI and lose important skills such as critical thinking, creativity, and teamwork. In addition, not all students have equal access to technology, which can create a gap between different groups.

In conclusion, teachers and students should use AI wisely, combining it with (4) __________ methods to achieve the best results.

Question 0: (common / rare / unique)

Question 1: (advantage / difficulty / opinion)

Question 2: (score / meet / replace)

Question 3: (proud / interested / dependent)

Question 4: (traditionally / traditional / tradition)

1. Tự luận
• 1 điểm
The main (1) __________ of AI is its ability to personalize lessons for each student.
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: advantage

advantage: lợi ích/ ưu điểm

difficulty: khó khăn

opinion: quan điểm

Dựa vào nghĩa của câu đang nói về lợi ích của việc sử dụng AI → Chọnadvantage.

→ The main advantage ofAI is its ability to personalize lessons for each student.

Dịch nghĩa: Ưu điểm chính của AI là khả năng cá nhân hóa bài học cho từng học sinh.

2. Tự luận
• 1 điểm
AI can analyze students’ strengths and weaknesses, then suggest exercises that (2) __________ their needs.
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: meet

meet: đáp ứng (nhu cầu/ yêu cầu)

score: ghi điểm/ chấm điểm

replace: thay thế

Dựa vào nghĩa của câu:Câu đang nói về việc AI gợi ý các bài tập nhằm phục vụ hoặc đáp ứng các nhu cầu cụ thể của học sinh.

Ta có cụm từ cố định: "meet one's needs" (đáp ứng nhu cầu của ai đó). Chọn meet.

→ AI can analyze students’ strengths and weaknesses, then suggest exercises that meet their needs.

Dịch nghĩa: AI có thể phân tích điểm mạnh và điểm yếu của học sinh, sau đó đề xuất các bài tập đáp ứng nhu cầu của các em.

3. Tự luận
• 1 điểm
Some students may become too (3) __________ on AI and lose important skills such as critical thinking, creativity, and teamwork.
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: dependent

dependent: phụ thuộc (thường đi với giới từ "on")

proud: tự hào (thường đi với giới từ "of")

interested: quan tâm/ thích thú (thường đi với giới từ "in")

Dựa vào ngữ pháp và nghĩa:Sau chỗ trống là giới từ "on".

Cấu trúc: dependent on: là lệ thuộc hoặc phụ thuộc vào cái gì đó. Chọn dependent

→ Some students may become too dependent on AI and lose important skills such as critical thinking, creativity, and teamwork.

Dịch nghĩa: Một số học sinh có thể trở nên quá phụ thuộc vào AI và mất đi những kỹ năng quan trọng như tư duy phản biện, sáng tạo và làm việc nhóm.

4. Tự luận
• 1 điểm
In conclusion, teachers and students should use AI wisely, combining it with (4) __________ methods to achieve the best results.
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: traditional

traditional (adj): thuộc về truyền thống

traditionally (adv): một cách truyền thống

tradition (n): truyền thống

Dựa vào ngữ pháp:Chỗ trống đứng trước danh từ "methods" (phương pháp). Theo quy tắc trật tự từ, chúng ta cần một tính từ (adj) để bổ nghĩa cho danh từ đứng sau nó. Chọn traditional.

→ In conclusion, teachers and students should use AI wisely, combining it with traditional methods to achieve the best results.

Dịch nghĩa: Tóm lại, giáo viên và học sinh nên sử dụng AI một cách khôn ngoan, kết hợp nó với các phương pháp truyền thống để đạt được kết quả tốt nhất.

Dịch bài đọc:

Trí tuệ nhân tạo (AI) đã trở thành một phần phổ biến của nền giáo dục hiện đại. Nhiều trường học và trường đại học hiện nay sử dụng các công cụ AI để hỗ trợ cả giáo viên và học sinh. Ưu điểm chính của AI là khả năng cá nhân hóa bài học cho từng học sinh. AI có thể phân tích điểm mạnh và điểm yếu của học sinh, sau đó đề xuất các bài tập đáp ứng nhu cầu của họ. Điều này giúp học sinh học theo tốc độ của riêng mình và cải thiện bài tập ở trường nhanh hơn.

Tuy nhiên, cá nhân tôi thấy nó cũng có một số nhược điểm. Một số học sinh có thể trở nên quá phụ thuộc vào AI và mất đi các kỹ năng quan trọng như tư duy phản biện, sáng tạo và làm việc nhóm. Ngoài ra, không phải tất cả học sinh đều có quyền truy cập như nhau vào công nghệ, điều này có thể tạo ra khoảng cách giữa các nhóm khác nhau.

Tóm lại, giáo viên và học sinh nên sử dụng AI một cách khôn ngoan, kết hợp nó với các phương pháp truyền thống để đạt được kết quả tốt nhất.

Đoạn văn

II.  Read the following passage carefully. Do the tasks below the passage.

(8,0 pts.)

Some scientists believe the Earth is 4.6 billion years old. However, the mountains, valleys, rivers, deserts and forests we see today are much younger than that. For example, Mount Everest is about 60 million years old and the Amazon Rainforest is only 10 million years old. The youngest sea in the world is the Baltic Sea, about 15,000 years old.

The Earth is always changing because of volcanoes, earthquakes and, of course, wind and rain. Some of these changes are very slow and others are quick. Water and ice can make very big changes to the planet. For example, glaciers can cut through mountains and make deep valleys.

It's normal for our planet to change. At the moment, some scientists think it's changing faster than usual. They don't understand everything that is happening, but they know that temperatures are rising. The weather is getting wetter in some places and drier in others, and there are more big storms. However, these changes are not bad for everyone. Because the Arctic is getting warmer, some people in Greenland now own businesses that grow and sell vegetables. That wasn't possible 50 years ago. Farmers in Greenland like the warm weather and hope it will continue.

5. Tự luận
• 1 điểm

Decide whether this sentence is True or False:

The Baltic Sea is much older than the Amazon Rainforest.

(Circle True or False) → True / False

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: False

TheBaltic Seais much olderthan theAmazon Rainforest.

(Biển Baltic có tuổi đời lâu hơn nhiều so với rừng Amazon.)

Thông tin: The Amazon Rainforest is only 10 million years old. The youngest sea in the world is the Baltic Sea, about 15,000 years old.

Dịch nghĩa: Rừng nhiệt đới Amazon chỉ mới 10 triệu năm tuổi. Biển trẻ nhất thế giới là biển Baltic, khoảng 15.000 năm tuổi.

→ Sai.

6. Tự luận
• 1 điểm

 Decide whether this sentence is True or False:

Our planet is changing, but these changes are also good news for one part of the world.

(Circle True or False) → True / False

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: True

Our planet is changing, but these changes are also good news for one part of the world. (Hành tinh của chúng ta đang thay đổi, nhưng những thay đổi này cũng là tin tốt cho một phần của thế giới.)

Thông tin: However, these changes are not bad for everyone. Because the Arctic is getting warmer, some people in Greenland now own businesses that grow and sell vegetables.

Dịch nghĩa: Tuy nhiên, những thay đổi này không phải là xấu đối với tất cả mọi người. Vì Bắc Cực đang ấm lên, một số người ở Greenland hiện sở hữu các doanh nghiệp trồng và bán rau.

→ Đúng

7. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

 

What can cut through mountains and make deep valleys?

(rivers of lava / rivers of flood / rivers of ice)

(Write your answer in the blank) __________

(1)
rivers of ice
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: riversofice

What can cut through mountains and make deep valleys? (Cái gì có thể cắt xuyên qua những ngọn núi và tạo ra những thung lũng sâu?)

Thông tin: For example, glaciers can cut through mountains and make deep valleys.

Dịch nghĩa: Ví dụ, sông băng có thể cắt xuyên qua núi và tạo ra những thung lũng sâu.

Ta có "glaciers" có nghĩa là "sông băng" - tương đương với "rivers of ice"

→ Chọn rivers of ice.

8. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

 

Write down ONE word that you find in the passage which means “commercial organizations such as companies, shops or factories”.

(Write your answer in the blank) __________

(1)
businesses
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: businesses

Write down ONE word that you find in the passage which means “commercial organizations such as companies, shops or factories”. (Viết một từ bạn tìm thấy trong đoạn văn có nghĩa là “các tổ chức thương mại như công ty, cửa hàng hoặc nhà máy”.)

Thông tin: Because the Arctic is getting warmer, some people in Greenland now own businesses that grow and sell vegetables.

Dịch nghĩa: Do Bắc Cực đang ấm dần lên nên một số người ở Greenland hiện đang sở hữu các doanh nghiệp trồng và bán rau.

→ Từ phù hợp với định nghĩa "tổ chức thương mại" trong bài là businesses.

Dịch bài đọc:

Một số nhà khoa học tin rằng Trái Đất đã 4,6 tỷ năm tuổi. Tuy nhiên, những ngọn núi, thung lũng, sông, sa mạc và rừng mà chúng ta thấy ngày nay trẻ hơn nhiều so với con số đó. Ví dụ, đỉnh Everest khoảng 60 triệu năm tuổi và Rừng nhiệt đới Amazon chỉ mới 10 triệu năm tuổi. Biển trẻ nhất thế giới là Biển Baltic, khoảng 15.000 năm tuổi.

Trái Đất luôn thay đổi do núi lửa, động đất và tất nhiên là gió và mưa. Một số thay đổi này diễn ra rất chậm và một số khác diễn ra nhanh. Nước và băng có thể tạo ra những thay đổi rất lớn đối với hành tinh. Ví dụ, các sông băng có thể cắt qua các ngọn núi và tạo ra các thung lũng sâu.

Việc hành tinh của chúng ta thay đổi là điều bình thường. Hiện tại, một số nhà khoa học cho rằng nó đang thay đổi nhanh hơn bình thường. Họ không hiểu mọi thứ đang diễn ra, nhưng họ biết rằng nhiệt độ đang tăng lên. Thời tiết đang trở nên ẩm ướt hơn ở một số nơi và khô hơn ở những nơi khác, và có nhiều cơn bão lớn hơn. Tuy nhiên, những thay đổi này không phải là điều xấu đối với tất cả mọi người. Vì Bắc Cực đang ấm dần lên, một số người ở Greenland hiện sở hữu các doanh nghiệp trồng và bán rau. Điều đó là không thể cách đây 50 năm. Những người nông dân ở Greenland thích thời tiết ấm áp và hy vọng nó sẽ tiếp tục.

Đoạn văn

PART TWO. WRITING (14,0 pts.)

I.  Rearrange the groups of words in the correct order to make complete sentences. (8,0 pts.)

Example: donate old books and / who are living / we should / in remote areas / clothes for children /.//

→ We should donate old books and clothes for children who are living in remote areas.

9. Tự luận
• 1 điểm

celebrated the 50th anniversary / and National Reunification on / Việt Nam / of the Liberation of Southern Việt Nam / April 30th, 2025 /.//

→ ..............................................................................................................................

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: ViệtNamcelebratedthe50thanniversaryoftheLiberationofSouthernViệtNamand National Reunification on April 30th, 2025.

- Chủ ngữ: Việt Nam

- Động từ: celebrated (đã kỷ niệm)

- Tân ngữ: the 50th anniversary of the Liberation of Southern Việt Nam and National Reunification (kỷ niệm 50 năm Giải phóng miền Nam và Thống nhất đất nước)

- Trạng ngữ chỉ thời gian: on April 30th, 2025.

→ Việt Nam celebrated the 50th anniversary of the Liberation of Southern Việt Nam and National Reunification on April 30th, 2025.

Dịch nghĩa: Việt Nam kỷ niệm 50 năm Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước vào ngày 30 tháng 4 năm 2025.

10. Tự luận
• 1 điểm

from sunlight and take / plants / in carbon dioxide from / get energy / the air through their leaves /.//

→ ...................................................................................................

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Plantsget energyfromsunlight andtakeincarbondioxidefrom theairthroughtheirleaves.

- Chủ ngữ: plants (thực vật)

- Động từ 1: get energy from sunlight (lấy năng lượng từ ánh sáng mặt trời)

- Động từ 2: take in carbon dioxide from the air (hấp thụ khí carbon dioxide từ không khí)

- Cách thức: through their leaves (qua lá của chúng).

→ Plants get energy from sunlight and take in carbon dioxide from the air through their leaves.

Dịch nghĩa: Cây lấy năng lượng từ ánh sáng mặt trời và hấp thụ carbon dioxide từ không khí qua lá.

11. Tự luận
• 1 điểm

ChatGPT proved / in their studies / to be a / numerous students / helpful tool for /.//

→ .............................................................................................................

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: ChatGPT proved to be a helpful tool for numerous students in their studies.

- Chủ ngữ: ChatGPT

- Cấu trúc: prove to be + noun/adj (tỏ ra là/ chứng minh là...)

- Tân ngữ bổ trợ: a helpful tool for numerous students (một công cụ hữu ích cho nhiều học sinh)

- Bối cảnh: in their studies (trong việc học tập của họ).

→ ChatGPT proved to be a helpful tool for numerous students in their studies.

Dịch nghĩa: ChatGPT đã chứng minh là một công cụ hữu ích cho nhiều sinh viên trong quá trình học tập.

12. Tự luận
• 1 điểm

 to use public transportation / Hồ Chí Minh City / building / will encourage more people / new metro lines in /.//

→ ...............................................................................................................................

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: BuildingnewmetrolinesinHồChíMinhCitywillencouragemorepeopletouse public transportation.

- Chủ ngữ (Danh động từ): Building new metro lines in Hồ Chí Minh City (Việc xây dựng các tuyến metro mới tại TP.HCM)

- Động từ: will encourage (sẽ khuyến khích)

- Cấu trúc: encourage someone to do something (khuyến khích ai đó làm gì).

→ Building new metro lines in Hồ Chí Minh City will encourage more people to use public transportation.

Dịch nghĩa: Việc xây dựng các tuyến tàu điện ngầm mới ở Thành phố Hồ Chí Minh sẽ khuyến khích nhiều người dân sử dụng phương tiện giao thông công cộng hơn.

Đoạn văn

II.  Write complete sentences with the given cues. You must write NO MORE THAN fifteen words for each sentence. (6,0 pts.)

Example: My dog / learn / dance / a TikTok video / yesterday, / and now / he / become / famous /.//

→ My dog learned to dance in a TikTok video yesterday, and now he becomes famous.

13. Tự luận
• 1 điểm

Sunflower Park / be / one of / most famous / landmark / Thủ Đức City /.//

→ ...............................................................................................................................

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: SunflowerParkisoneofthemost famouslandmarksinThủĐức City.

Cấu trúc: S + be one of the + adj-est/ most adj + N (số nhiều): một trong những …. nhất

Lưu ý: "landmark" phải chuyển sang số nhiều là "landmarks".

→ Sunflower Park is one of the most famous landmarks in Thủ Đức City.

Dịch nghĩa: Công viên Hoa Hướng Dương là một trong những địa danh nổi tiếng nhất ở Thành phố Thủ Đức.

14. Tự luận
• 1 điểm

 It / be / important / us / protect our environment / the effects of air pollution /.//

→ .......................................................................................................................................

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Itisimportantforustoprotectourenvironmentfromtheeffectsofairpollution.

Cấu trúc:

- It's important for someone to + V-inf: quan trọng cho ai để làm một việc gì đó.

- Protect someone/ something from something: bảo vệ ai/ cái gì khỏi ….

→ It is important for us to protect our environment from the effects of air pollution.

Dịch nghĩa: Điều quan trọng là chúng ta phải bảo vệ môi trường khỏi tác động của ô nhiễm không khí.

15. Tự luận
• 1 điểm

Thủ Đức City’s / students / participate / STEM Day / active / March 29th, 2025 /.//

→ ...............................................................................................................................

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: ThủĐứcCity’sstudentsparticipatedinSTEMDayactivelyonMarch29th, 2025.

- Cụm động từ: participate in ….: tham gia ...

- March29th,2025 là mốc thời gian trong quá khứ, ta cần chia thì quá khứ đơn: participated

- Từ loại: "active" chuyển thành trạng từ "actively" để bổ nghĩa cho động từ "participate".

- Trước ngày + tháng (tháng + ngày): dùng giới từ “on”.

→ Thủ Đức City’s students participated in STEM Day actively on March 29th, 2025.

Dịch nghĩa: Học sinh thành phố Thủ Đức tích cực tham gia Ngày hội STEM vào ngày 29 tháng 3 năm 2025.