Đề thi tuyển sinh vào lớp 6 Tiếng Anh năm 2025-2026 THCS Sông Lô (Vĩnh Phúc) có đáp án
20 câu hỏi
I. Choose the word whose underlined part is pronounced differently.
wanted
watched
danced
cooked
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Cách phát âm đuôi “-ed”
- /ɪd/: khi âm cuối của từ gốc là /t/ hoặc /d/.
- /t/: khi âm cuối của từ gốc là một trong các âm vô thanh: /p/, /k/, /f/, /s/, /ʃ/, /tʃ/.
- /d/: các trường hợp còn lại (khi âm cuối là âm hữu thanh, bao gồm tất cả các nguyên âm).
A. wanted: /ˈwɒntɪd/
B. watched: /wɒtʃt/
C. danced: /dɑːnst/
D. cooked: /kʊkt/
Đáp án A phần gạch chân phát âm là /ɪd/, các đáp án khác phát âm là /t/.
I. Choose the word whose underlined part is pronounced differently.
plays
eats
reads
stands
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Quy tắc phát âm đuôi “-s / -es”
- /s/: Khi từ gốc kết thúc bằng âm: /p/, /t/, /k/, /f/, /θ/
- /ɪz/: Khi từ gốc kết thúc bằng âm /s/, /z/, /ʃ/, /ʒ/, /tʃ/, /dʒ/
- /z/: Khi từ gốc kết thúc bằng âm: /b/, /d/, /g/, /v/, /ð/, /m/, /n/, /l/, /r/, nguyên âm
A. plays: /pleɪz/
B. eats: /iːts/
C. reads: /riːdz/
D. stands: /stændz/
Đáp án B phần gạch chân phát âm là /s/, các đáp án khác phát âm là /z/.
I. Choose the word whose underlined part is pronounced differently.
ride
sit
like
time
Question 3.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
A. ride: /raɪd/
B. sit: /sɪt/
C. like: /laɪk/
D. time: /taɪm/
Đáp án B phần gạch chân phát âm là /ɪ/, các đáp án khác phát âm là /aɪ/.
gets
get
got
getting
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Trạng từ chỉ tần suất “often” (thường xuyên) diễn tả thói quen → dùng thì hiện tại đơn.
Chủ ngữ “He” là ngôi thứ 3 số ít → động từ thêm “-s” hoặc “-es”.
→ He often gets up early to go jogging.
Dịch nghĩa: Anh ấy thường thức dậy sớm để đi chạy bộ.
an
a
the
some
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
“orange” (quả cam) là danh từ đếm được số ít, bắt đầu bằng một nguyên âm /ɒ/ nên ta dùng mạo từ “an”.
→ I have an orange in my bag.
Dịch nghĩa: Tớ có một quả cam trong cặp.
goes
going
went
go
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Dấu hiệu nhận biết “last Sunday” (Chủ nhật tuần trước) chỉ sự việc đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ → dùng thì quá khứ đơn.
Quá khứ của động từ bất quy tắc “go” là “went”.
→ We went to the zoo last Sunday.
Dịch nghĩa: Chúng tớ đã đi sở thú vào Chủ nhật tuần trước.
does
do
did
doing
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Dấu hiệu nhận biết “every evening” (mỗi buổi tối) chỉ thói quen lặp đi lặp lại → dùng thì hiện tại đơn.
Chủ ngữ “She” là ngôi thứ 3 số ít → động từ chính chia là “does”.
→ She does her homework every evening.
Dịch nghĩa: Cô ấy làm bài tập về nhà mỗi tối.
me
I
mine
my
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
A. me: đại từ nhân xưng đóng vai trò tân ngữ
B. I: đại từ nhân xưng đóng vai trò chủ ngữ
C. mine: đại từ sở hữu
D. my: tính từ sở hữu
Trước danh từ “pencil” (cái bút chì) cần một tính từ sở hữu bổ nghĩa.
→ That is my pencil.
Dịch nghĩa: Đó là bút chì của tớ.
III. There is ONE mistake in each of the following sentence. Find and correct it.
She
go
by
every
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Dấu hiệu nhận biết “every day” (mỗi ngày) → dùng thì hiện tại đơn.
Chủ ngữ “She” (cô ấy) là ngôi thứ ba số ít, nên động từ phải thêm “-s” hoặc “-es”.
Sửa: go → goes
Câu đúng: She goes to school by bike every day.
Dịch nghĩa: Cô ấy đi học bằng xe đạp mỗi ngày.
There
are
cat
the room
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Sau số đếm từ 2 trở lên (“two”), danh từ đếm được phía sau phải ở dạng số nhiều (thêm “-s” hoặc “-es”).
Sửa: cat → cats
Câu đúng: There are two cats in the room.
Dịch nghĩa: Có hai con mèo ở trong phòng.
IV. Choose the best answer to complete the passage.
My name is Linda. I am from England. I live with my parents in a small house. I have two brothers but I don't have (11) ________ sisters. Every day I (12) ________ to school by bus. At school, I learn many subjects. My favorite subject is English. I also like music and art. At break time, I often play with my friends. We (13) ________ hide and seek or chat with them. Sometimes, we read books in the library. I usually have lunch at school and go home (14) ________ 4 p.m. In the evening, I help my mom cook dinner. After dinner, I do my homework (15) ________ then go to bed at 9 p.m.
some
little
any
lot of
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Trong câu phủ định “don't have”, ta dùng lượng từ “any” trước danh từ đếm được số nhiều “sisters” để diễn đạt nghĩa “bất kỳ... nào”.
→ I have two brothers but I don't have any sisters.
Dịch nghĩa: Tớ có hai anh trai nhưng tớ không có chị em gái nào.
go
goes
went
going
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Dấu hiệu nhận biết “Every day” (mỗi ngày) diễn tả một thói quen lặp đi lặp lại → dùng thì hiện tại đơn.
Chủ ngữ là “I” (ngôi thứ nhất số ít) → động từ giữ nguyên mẫu “go”.
→ Every day I go to school by bus.
Dịch nghĩa: Mỗi ngày tớ đi học bằng xe buýt.
do
play
look
take
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
play hide and seek: chơi trốn tìm.
→ We play hide and seek or chat with them.
Dịch nghĩa: Chúng tớ chơi trốn tìm hoặc trò chuyện cùng nhau.
at
in
on
to
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Trước một mốc thời gian cụ thể trong giờ đồng hồ (4 p.m. - 4 giờ chiều), ta dùng giới từ “at”.
→ I usually have lunch at school and go home at 4 p.m.
Dịch nghĩa: Tớ thường ăn trưa ở trường và về nhà lúc 4 giờ chiều.
because
but
or
and
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Từ nối cần dùng để liên kết hai hành động xảy ra nối tiếp nhau mang tính bổ sung (“làm bài tập” và sau đó “đi ngủ”) là “and” (và).
→ After dinner, I do my homework and then go to bed at 9 p.m.
Dịch nghĩa: Sau bữa tối, tớ làm bài tập về nhà và sau đó đi ngủ lúc 9 giờ tối.
Dịch bài đọc:
Tên tớ là Linda. Tớ đến từ nước Anh. Tớ sống với bố mẹ trong một ngôi nhà nhỏ. Tớ có hai anh/em trai nhưng không có chị/em gái nào. Mỗi ngày, Tớ đi học bằng xe buýt. Ở trường, tớ học nhiều môn. Môn học yêu thích của tớ là tiếng Anh. Tớ cũng thích âm nhạc và mỹ thuật.
Vào giờ ra chơi, tớ thường chơi với các bạn. Chúng tớ chơi trốn tìm hoặc trò chuyện với nhau. Thỉnh thoảng, chúng tớ đọc sách trong thư viện. Tớ thường ăn trưa ở trường và về nhà lúc 4 giờ chiều. Buổi tối, tớ giúp mẹ nấu bữa tối. Sau bữa ăn, tớ làm bài tập về nhà và sau đó đi ngủ lúc 9 giờ tối.
V. Put the words in the correct order to make a meaningful sentence.
tell / me / the way / to / Could / you / the post office / ?
______________________________________________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Could you tell me the way to the post office?
Cấu trúc hỏi đường lịch sự: Could you tell me the way to + địa điểm? (Bạn có thể chỉ đường cho tôi đến... được không?).
→ Could you tell me the way to the post office?
Dịch nghĩa: Bạn có thể chỉ cho tôi đường đến bưu điện được không?
going / We / to / are / Nha Trang / visit /.
______________________________________________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: We are going to visit Nha Trang.
Cấu trúc thì Tương lai gần diễn tả một dự định/kế hoạch: S + am/is/are + going to + V-inf.
Ta sắp xếp theo thứ tự: Chủ ngữ (We) + to be (are) + going to + Động từ nguyên thể (visit) + Địa điểm (Nha Trang).
→ We are going to visit Nha Trang.
Dịch nghĩa: Chúng tôi sẽ đi thăm Nha Trang.
she / lunch / never / has / at / school /.
______________________________________________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: She never has lunch at school.
Vị trí của trạng từ chỉ tần suất: Trạng từ chỉ tần suất “never” (không bao giờ) đứng ngay sau chủ ngữ và trước động từ thường “has”.
Cụm từ chỉ nơi chốn “at school” đứng ở cuối câu.
→ She never has lunch at school.
Dịch nghĩa: Cô ấy không bao giờ ăn trưa ở trường.
VI. Rewrite the sentences without changing the meaning.
My house is bigger than your house.
Your house is ______________________________________________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Your house is smaller than my house. / Your house is not as big as my house.
Câu gốc sử dụng cấu trúc so sánh hơn: “Nhà của tôi to hơn nhà của bạn”.
Khi viết lại đổi vị trí chủ ngữ “Nhà của bạn”, ta cần dùng tính từ trái nghĩa của “big” (to/lớn) là “small” (nhỏ) để giữ nguyên ý nghĩa của câu.
Cấu trúc so sánh hơn với tính từ ngắn: S1 + be + adj-er + than + S2.
→ Your house is smaller than my house. / Your house is not as big as my house.
Dịch nghĩa: Nhà của bạn nhỏ hơn nhà của tớ. / Nhà bạn không lớn bằng nhà tớ.
He goes to school by bike.
He _______________________________________________________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: He rides his bike to school. / He cycles to school.
Câu gốc mang nghĩa: Anh ấy đi đến trường bằng xe đạp.
Ta có cấu trúc đồng nghĩa chỉ việc đi lại bằng xe đạp: go to [địa điểm] by bike = ride a/one's bike to [địa điểm] = cycle to [địa điểm].
→ He rides his bike to school. / He cycles to school.
Dịch nghĩa: Cậu ấy đạp xe đến trường.








