Đề thi tuyển sinh vào lớp 6 Tiếng Anh năm 2025-2026 THCS Cầu Giấy (Hà Nội) có đáp án
40 câu hỏi
Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
tea
team
wear
bean
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
A. tea: /tiː/
B. team: /tiːm/
C. wear: /weə(r)/
D. bean: /biːn/
Đáp án C phát âm là /e/, các đáp án khác phát âm là /iː/.
Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
hand
hour
house
hobby
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
A. hand: /hænd/
B. hour: /ˈaʊə(r)/
C. house: /haʊs/
D. hobby: /ˈhɒbi/
Đáp án B là âm câm (không được phát âm), các đáp khác phát âm là /h/.
Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word which differs from the other three in the position of stress in each of the following questions.
mother
cartoon
weather
tennis
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
A. mother: /ˈmʌðə(r)/ (trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1)
B. cartoon: /kɑːˈtuːn/ (trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2)
C. weather: /ˈweðə(r)/ (trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1)
D. tennis: /ˈtenɪs/ (trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1)
Đáp án B trọng âm 2, các đáp án khác trọng âm 1.
Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word which differs from the other three in the position of stress in each of the following questions.
beautiful
hamburger
weather
together
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
A. beautiful: /ˈbjuːtɪfl/ (trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1)
B. hamburger: /ˈhæmbɜːɡə(r)/ (trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1)
C. weather: /ˈweðə(r)/ (trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1)
D. together: /təˈɡeðə(r)/ (trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2)
Đáp án D trọng âm 2, các đáp án khác trọng âm 1.
Choose the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions.
am not having
don't have
isn't having
doesn't have
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
“on Wednesdays” chỉ thói quen lặp lại → dùng thì hiện tại đơn (dạng phủ định): S + don’t/ doesn’t + V-inf. Chử ngữ là 2 người (số nhiều) → dùng “don’t”.
→ Tim and Peter don't have STEAM lessons on Wednesdays.
Dịch nghĩa: Tim và Peter không có tiết học STEAM vào thứ Tư.
to build
building
built
built
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Cấu trúc đưa ra lời đề nghị: Would you like + to + V-inf?: bạn có muốn ….?
→ Would you like to build sand castles with me?
Dịch nghĩa: Cậu có muốn xây lâu đài cát cùng tớ không?
can
loaf
bar
bunch
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
A. can: lon (thường dùng cho nước ngọt, đồ hộp)
B. loaf: ổ (thường dùng cho bánh mì)
C. bar: thanh/thỏi (thường dùng cho sô-cô-la, xà phòng)
D. bunch: nải/bó (thường dùng cho chuối, hoa)
Đơn vị đo lường/định lượng đi với chocolate là “bar”.
→ She gave him a bar of chocolate as a birthday gift.
Dịch nghĩa: Cô ấy tặng anh ấy một thanh sô-cô-la làm quà sinh nhật.
Can
Should
May
Must
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
A. Can: có thể (khả năng)
B. Should: nên (lời khuyên)
C. May: có thể (xin phép)
D. Must: phải (bắt buộc)
Câu trả lời là “needn't” (không cần thiết) thường dùng để phản hồi cho câu hỏi mang tính bắt buộc “Must”.
→ Jane: “Must you wear uniform to school every day?” - Harry: “No, we needn't.”
Dịch nghĩa: Jane: “Cậu phải mặc đồng phục đến trường mỗi ngày à?”
Harry: “Không, chúng tớ không cần.”
got
get
gets
to get
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Yesterday: ngày hôm qua → dùng thì quá khứ đơn
Quá khứ của “get” là “got”
→ Ann was absent from class yesterday because she got sick.
Dịch nghĩa: Ann đã vắng mặt ở lớp ngày hôm qua vì cô ấy bị ốm.
on
at
in
to
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
A. on: trên (bề mặt)
B. at: tại (địa điểm nhỏ)
C. in: trong (phạm vi không gian, thế giới)
D. to: đến
In the world: trên thế giới.
→ Mount Everest is the highest in the world.
Dịch nghĩa: Đỉnh Everest là đỉnh núi cao nhất thế giới.
a few
any
a lot of
a little
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
A. a few: một vài (đi với danh từ đếm được số nhiều)
B. any: bất cứ (thường dùng trong câu phủ định/nghi vấn)
C. a lot of: nhiều (đi với cả danh từ đếm được và không đếm được)
D. a little: một ít (đi với danh từ không đếm được)
“Sugar” (đường) là danh từ không đếm được.
Vế trước nói “không muốn nhiều” → chọn “a little” (một ít).
→ Lucy doesn't often want much sugar in her coffee, just a little.
Dịch nghĩa: Lucy thường không muốn cho nhiều đường vào cà phê, chỉ một ít thôi.
collector
collecting
collect
collection
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
A. collector (n): người sưu tầm
B. collecting (V-ing): việc sưu tầm
C. collect (v): sưu tầm
D. collection (n): bộ sưu tập
Sau mạo từ “a” và tính từ “stamp” cần một danh từ chỉ người để chỉ nghề nghiệp/sở thích.
→ Yes, I'm a stamp collector.
Dịch nghĩa: Cậu có sưu tập tem hay những thứ khác không?
- Có chứ, tớ là một người sưu tập tem.
face up
pick up
get up
look up
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
A. face up: đối mặt
B. pick up: nhặt lên/đón
C. get up: thức dậy
D. look up: tra cứu (thông tin, từ điển)
Cụm động từ “look up” đi với “dictionary” nghĩa là tra từ điển.
→If you don't know what a word means, try to guess the meaning, or look up the word in the dictionary.
Dịch nghĩa: Nếu cậu không biết nghĩa của một từ, hãy thử đoán nghĩa hoặc tra từ đó trong từ điển.
library
shopping mall
bus stop
classroom
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
A. library: thư viện
B. shopping mall: trung tâm thương mại
C. bus stop: điểm dừng xe buýt
D. classroom: lớp học
Dựa vào ngữ cảnh “meet friends” (gặp bạn bè) và “spend the whole day” (dành cả ngày) → shopping mall là nơi phù hợp nhất để giải trí cả ngày.
→ We often spend the whole day in the shopping mall.
Dịch nghĩa: - Cậu thường gặp bạn bè ở đâu?
- Chúng tớ thường dành cả ngày ở trung tâm mua sắm
Mark the letter A, B, C or D to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
They often go to bed early and never get uplately.
A B C D
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
“Lately” có nghĩa là “gần đây” (tương đương recently).
Để chỉ thời gian “muộn/trễ”, ta dùng trạng từ “late”.
Sửa: lately → late
Câu đúng: They often go to bed early and never get up late.
Dịch nghĩa: Họ thường đi ngủ sớm và không bao giờ dậy muộn.
Do you know how many womensthere arein the living room?
A B C D
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
“Woman” (phụ nữ) là danh từ số nhiều bất quy tắc. Số nhiều của “woman” là “women”, không thêm đuôi “-s”.
Sửa: womens→women
Câu đúng: Do you know how many women there are in the living room?
Dịch nghĩa: Bạn có biết có bao nhiêu phụ nữ trong phòng khách không?
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following sentences.
rubbish
paper
money
candy
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Dịch nghĩa: Tớ nghĩ chúng ta không nên vứt rác xuống sông.
trash: rác
A.rubbish: rác
B. paper: giấy
C. money: tiền
D. candy: kẹo
→ trash = rubbish
Firstly
Usually
Luckily
Lastly
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Dịch nghĩa: Cuối cùng, tất cả chúng tôi đã đồng ý đi cắm trại ở vùng nông thôn.
finally: cuối cùng
A. Firstly: đầu tiên
B. Usually: thường xuyên
C. Luckily: may mắn
D. Lastly: cuối cùng/sau cùng
→ finally = lastly
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following sentences.
quiet
hard-working
confident
kind
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Dịch nghĩa: Felix thường bị điểm kém vì cậu ấy rất lười biếng.
lazy: lười biếng
A. quiet: yên tĩnh/ít nói
B. hard-working: chăm chỉ
C. confident: tự tin
D. kind: tốt bụng
→ lazy >< hard-working
Turn down
Turn over
Turn on
Turn up
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Dịch nghĩa: Hãy tắt vòi nước khi chúng ta đánh răng và rửa bát để tiết kiệm nước.
turn off: tắt
A. turn down: vặn nhỏ/từ chối
B. turn over: lật ngược lại
C. turn on: bật/mở
D. turn up: vặn lớn/xuất hiện
→ turn off >< turn on
Mark the letter A, B, C or D to indicate the correct response to each of the following exchanges.
He likes cooking.
He'd like a cup of coffee.
He's talkative and funny.
He has blonde hair and blue eyes.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Em trai của bạn như thế nào? – “__________”
A. Em ấy thích nấu ăn.
B. Em ấy muốn một tách cà phê.
C. Em ấy nói nhiều và hài hước.
D. Em ấy có tóc vàng và mắt xanh.
Câu hỏi đang hỏi về tính cách của ai đó → trả lời sử dụng một số tính từ mô tả tính cách.
Dịch nghĩa: Em trai của bạn thế nào? - Em ấy nói nhiều và hài hước.
Congratulations.
That's a good idea.
It's nice of you to say so.
Yes, I'd love to.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Tớ nghĩ chúng ta nên sử dụng ít giấy hơn để bảo vệ cây trong rừng. – “__________”
A. Chúc mừng.
B. Đó là một ý kiến hay.
C. Thật tốt khi bạn nói vậy.
D. Vâng, tớ rất muốn.
Câu đã cho đưa ra lời đề nghị, gợi ý → trả lời thể hiện sự đồng tình hay không.
Dịch nghĩa: Tớ nghĩ chúng ta nên sử dụng ít giấy hơn để bảo vệ cây trong rừng.- Đó là một ý tưởng hay.
Choose the best word to complete the passage below.
There are deserts all over the world. They can be found (23) ________ Africa, China, South America, and North America. In some places, deserts are growing. This is a serious problem because deserts destroy farmland and ruin the land where animals live. When people cannot grow food or find animals to eat, they have to leave their homes.
Sometimes, (24) ________ can cause deserts to spread. Wind can move sand away from deserts and onto useful land. When there is no rain for a long time, plants die and deserts grow. However, humans can also cause deserts to grow. This is called desertification, and it happens in many ways. One way is when people cause too much air pollution, which can make an area hotter. Hotter weather can reduce the amount of rain as well. Too many people in one area can also damage (25) ________ land. In addition, having many animals can harm the land. When large animals like cows walk on soil too much, they turn it into dust. The wind easily blows this dust away. Trees help hold water in the ground. When people cut down (26) ________ many trees, less water stays in the ground, and the soil is ruined.
All of these things can speed up desertification. To stop deserts from growing, people must think of ways to treat the land (27) ________.
in
on
at
of
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
A. in: trong, ở (dùng cho lục địa, quốc gia)
B. on: trên (bề mặt)
C. at: tại (địa điểm cụ thể)
D. of: của
Trước tên các châu lục (Africa) và quốc gia (China, South America...), ta sử dụng giới từ “in” để chỉ vị trí địa lý.
→ They can be found in Africa, China, South America, and North America.
Dịch nghĩa: Chúng có thể được tìm thấy ở Châu Phi, Trung Quốc, Nam Mỹ và Bắc Mỹ.
environment
nature
fall
mountain
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
A. environment (n): môi trường
B. nature (n): tự nhiên, thiên nhiên
C. fall (n/v): mùa thu/rơi
D. mountain (n): núi
Đoạn sau đề cập đến gió (wind) và mưa (rain) – đây là các yếu tố thuộc về tự nhiên, nên chọn “nature” là hợp lý nhất.
→ Sometimes, nature can cause deserts to spread.
Dịch nghĩa: Đôi khi, tự nhiên có thể khiến sa mạc lan rộng.
a
an
the
X
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
“Land” ở đây được hiểu là vùng đất cụ thể tại khu vực đang được nhắc tới (nơi có quá nhiều người sinh sống), do đó dùng mạo từ xác định “the”.
→ Too many people in one area can also damage the land.
Dịch nghĩa: Quá nhiều người ở một khu vực cũng có thể làm tổn hại đến vùng đất đó.
When people cut down (26) ________ many trees, less water stays in the ground, and the soil is ruined.
a lot
too
much
lots of
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
A. a lot: rất nhiều (thường đi với “of” hoặc đứng cuối câu)
B. too: quá (nhấn mạnh mức độ dư thừa, tiêu cực)
C. much: nhiều (dùng cho danh từ không đếm được)
D. lots of: nhiều
Ta có cụm “too many + danh từ đếm được số nhiều” để chỉ việc gì đó quá mức gây ra hậu quả xấu.
→ When people cut down too many trees, less water stays in the ground, and the soil is ruined.
Dịch nghĩa: Khi con người chặt hạ quá nhiều cây, lượng nước trong đất sẽ ít đi và đất bị hủy hoại.
best
better
well
good
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
A. best (adj/adv): tốt nhất
B. better (adj/adv): tốt hơn
C. well (adv): tốt
D. good (adj): tốt
Sau động từ “treat” cần một trạng từ. Trong ngữ cảnh khuyên nhủ con người cần cải thiện hành vi đối với môi trường so với hiện tại, ta dùng “better” (tốt hơn).
→ To stop deserts from growing, people must think of ways to treat the land better.
Dịch nghĩa: Để ngăn chặn sự mở rộng của sa mạc, con người phải nghĩ ra những cách để đối xử với đất đai tốt hơn.
Dịch bài đọc:
Có các sa mạc hiện hữu trên khắp thế giới. Chúng có thể được tìm thấy ở Châu Phi, Trung Quốc, Nam Mỹ và Bắc Mỹ. Ở một số nơi, các sa mạc đang ngày càng mở rộng. Đây là một vấn đề nghiêm trọng vì sa mạc phá hủy đất canh tác và làm hư hại vùng đất nơi động vật sinh sống. Khi con người không thể trồng trọt thực phẩm hay tìm kiếm động vật để làm thức ăn, họ buộc phải rời bỏ nhà cửa của mình.
Đôi khi, tự nhiên có thể là nguyên nhân khiến sa mạc lan rộng. Gió có thể cuốn cát từ sa mạc sang những vùng đất màu mỡ. Khi trời không mưa trong một thời gian dài, cây cối chết dần và sa mạc mở rộng. Tuy nhiên, con người cũng có thể là tác nhân khiến sa mạc phát triển. Hiện tượng này được gọi là sa mạc hóa, và nó xảy ra theo nhiều cách khác nhau. Một trong số đó là khi con người gây ra quá nhiều ô nhiễm không khí, điều này khiến một khu vực trở nên nóng hơn. Thời tiết nóng hơn cũng làm giảm lượng mưa. Bên cạnh đó, việc có quá nhiều người sinh sống trong một khu vực cũng có thể làm tổn hại đến đất đai.
Ngoài ra, việc chăn nuôi quá nhiều động vật cũng có thể gây hại cho vùng đất đó. Khi những loài động vật lớn như bò dẫm đạp trên đất quá nhiều, chúng biến đất thành bụi. Gió sẽ dễ dàng thổi bay lớp bụi này đi. Cây xanh giúp giữ nước trong lòng đất; khi con người chặt hạ quá nhiều cây, lượng nước trong đất sẽ ít đi và đất bị hủy hoại.
Tất cả những điều này đều có thể đẩy nhanh quá trình sa mạc hóa. Để ngăn chặn sự mở rộng của sa mạc, con người phải nghĩ ra những cách để đối xử với đất đai tốt hơn.
Read the passage and choose the best answer.
Children love playing computer games. Some people say that many of them are addicted to games. If you become addicted, all you think about is computer games and you can’t spend a day without playing. Of course, playing games on the computer is a great way to spend time and have fun. But there are also bad sides to itas well.
First of all, you don’t get enough exercise because you don’t have to move your body much when playing games. Second, your eyesight becomes worse because your eyes are fixed on the screen for too long. This is why it isn’t hard to find children wearing glasses around these days. Third, you don’t get to spend much time with your family because you are spending all of your time in front of the computer. Playing computer games is not such a bad thing. But too much playing can cause problems. How many hours do you spend in front of the computer? Why not take this opportunity to cut down on computer games?
The Benefits of Playing Computer Games
Why Children Should Stop Playing Outside
The Effects of Playing Too Many Computer Games
How to Become a Better Gamer
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Tiêu đề nào phù hợp nhất cho đoạn văn?
A. The Benefits of Playing Computer Games: Lợi ích của việc chơi trò chơi máy tính.
B. Why Children Should Stop Playing Outside: Tại sao trẻ em nên ngừng chơi đùa ngoài trời.
C. The Effects of Playing Too Many Computer Games: Tác hại/Ảnh hưởng của việc chơi quá nhiều trò chơi máy tính.
D. How to Become a Better Gamer: Cách để trở thành một game thủ giỏi hơn.
Bài văn tập trung nói về cả mặt tốt (giải trí) và đặc biệt là các mặt xấu (thiếu vận động, hỏng mắt, ít thời gian cho gia đình) của việc chơi game. Do đó, “tác động/ảnh hưởng” là tiêu đề bao quát nhất.
Eating properly
Doing exercise
Playing computer games
Getting enough sleep
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Người nghiện internet KHÔNG thể sống thiếu điều gì trong một ngày?
A. Eating properly: Ăn uống điều độ.
B. Doing exercise: Tập thể dục.
C. Playing computer games: Chơi trò chơi máy tính.
D. Getting enough sleep: Ngủ đủ giấc.
Thông tin: If you become addicted, all you think about is computer games and you can’t spend a day without playing.
Dịch nghĩa: Nếu bạn bị nghiện, tất cả những gì bạn nghĩ đến chỉ là trò chơi máy tính và bạn không thể trải qua một ngày mà không chơi chúng.”
Watching TV
Doing exercise
Playing computer games
Wearing glasses
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Trong câu “Nhưng cũng có những mặt xấu của nó”, từ “nó” ám chỉ điều gì?
A. Watching TV: Xem ti vi.
B. Doing exercise: Tập thể dục.
C. Playing computer games: Chơi trò chơi máy tính.
D. Wearing glasses: Đeo kính.
Thông tin: Of course, playing games on the computer is a great way to spend time and have fun. But there are also bad sides to it as well.
Dịch nghĩa: Tất nhiên, việc chơi trò chơi trên máy tính là một cách tuyệt vời để dành thời gian và giải trí. Nhưng cũng có những mặt xấu đối với việc đó (việc chơi game) nữa.
Hands
Legs
Eyes
Ears
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Theo đoạn văn, chơi game máy tính quá nhiều chủ yếu ảnh hưởng đến:
A. Hands: Tay.
B. Legs: Chân.
C. Eyes: Mắt.
D. Ears: Tai.
Thông tin: Second, your eyesight becomes worse because your eyes are fixed on the screen for too long.
Dịch nghĩa: Thứ hai, thị lực của bạn trở nên tệ hơn vì mắt bạn dán chặt vào màn hình quá lâu.
Computer games can be fun.
Playing too much can harm your eyes.
Children often wear glasses because of games.
Playing games helps improve your school grades.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Điều nào sau đây KHÔNG được đề cập trong đoạn văn?
A. Computer games can be fun: Trò chơi máy tính có thể vui/thú vị.
B. Playing too much can harm your eyes: Chơi quá nhiều có thể hại mắt.
C. Children often wear glasses because of games: Trẻ em thường đeo kính vì trò chơi máy tính.
D. Playing games helps improve your school grades: Chơi trò chơi giúp cải thiện điểm số ở trường.
Thông tin:
- A: Of course, playing games on the computer is a great way to spend time and have fun. (Tất nhiên, chơi game trên máy tính là một cách tuyệt vời để giết thời gian và giải trí.)
- B & C: Second, your eyesight becomes worse because your eyes are fixed on the screen for too long. This is why it isn’t hard to find children wearing glasses around these days. (Thứ hai, thị lực của bạn sẽ kém đi vì mắt bạn dán vào màn hình quá lâu. Đó là lý do tại sao ngày nay không khó để bắt gặp trẻ em đeo kính.)
Dịch bài đọc:
Trẻ em rất thích chơi trò chơi máy tính. Một số người nói rằng nhiều trẻ trong số đó bị nghiện trò chơi. Nếu bạn bị nghiện, tất cả những gì bạn nghĩ đến chỉ là trò chơi máy tính và bạn không thể trải qua một ngày mà không chơi chúng. Tất nhiên, chơi trò chơi trên máy tính là một cách tuyệt vời để dành thời gian và giải trí. Nhưng nó cũng có những mặt xấu nữa.
Trước hết, bạn không được vận động đầy đủ vì bạn không phải di chuyển cơ thể nhiều khi chơi trò chơi. Thứ hai, thị lực của bạn trở nên kém đi vì mắt bạn phải dán chặt vào màn hình quá lâu. Đây là lý do tại sao ngày nay không khó để bắt gặp những đứa trẻ đeo kính. Thứ ba, bạn không có nhiều thời gian dành cho gia đình vì bạn dành toàn bộ thời gian trước máy tính.
Chơi trò chơi máy tính không phải là một điều quá tệ. Nhưng chơi quá nhiều có thể gây ra nhiều vấn đề. Bạn dành bao nhiêu tiếng trước máy tính? Tại sao không nhân cơ hội này để cắt giảm việc chơi trò chơi máy tính đi nhỉ?
Rearrange the word to make sentence.
take / the kids / They / cinema / the / next / to / Sunday / will
________________________________________________________________________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: They will take the kids to the cinema next Sunday.
Cấu trúc đưa ai đó đi đâu: take someone to somewhere (địa điểm).
Câu này ở thì Tương lai đơn (will + V-inf).
Ta sắp xếp theo thứ tự: Chủ ngữ (They) + Trợ động từ (will) + Động từ (take) + Tân ngữ (the kids) + Nơi chốn (to the cinema) + Thời gian (next Sunday).
→ They will take the kids to the cinema next Sunday.
Dịch nghĩa: Họ sẽ đưa bọn trẻ đi xem phim vào Chủ Nhật tuần tới.
He / a / saw / in / big / car / black / the / beautiful / street / last week
________________________________________________________________________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: He saw a beautiful big black car in the streetlast week.
Cấu trúc: S + V2 + (Adj - OSASCOMP) + N + nơi chốn + thời gian.
Trật tự tính từ trong câu OSASCOMP: Opinion (Ý kiến) - Size (Kích cỡ) - Age (Tuổi) - Shape (Hình dạng) - Color (Màu sắc) - Origin (Nguồn gốc) - Material (Chất liệu) - Purpose (Mục đích).
Cần lưu ý trật tự tính từ: Opinion (beautiful) → Size (big) → Color (black).
Chủ ngữ là “he” và động từ chia ở thì quá khứ đơn “saw”.
→ He saw a beautiful big black car in the streetlast week.
Dịch nghĩa: Anh ấy đã nhìn thấy một chiếc ô tô màu đen, to lớn và xinh đẹp trên đường vào tuần trước.
Choose the letter A, B, C, or D to indicate the correct sentence that has the similar meaning to the original one.
Because the woman couldn’t buy this flat, she was very poor.
The woman couldn’t buy this flat, so she was very poor.
The woman was very poor, so she couldn’t buy this flat.
The woman was very poor because she couldn’t buy this flat.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Cấu trúc: Clause 1 + because + Clause 2 (Nguyên nhân) $\rightarrow$ Clause 2, so + Clause 1 (Kết quả).
Câu gốc dùng “because” (bởi vì). Câu C dùng “so” (vì vậy) để nối vế nguyên nhân (nghèo) với vế kết quả (không mua được căn hộ) là hoàn toàn chính xác về logic.
→ Chọn C. The woman was very poor, so she couldn’t buy this flat.
Dịch nghĩa: Người phụ nữ ấy rất nghèo, vì vậy bà ấy đã không thể mua được căn hộ này.
Why don’t we decorate our house before Tet?
We must decorate our house before Tet.
Shall I decorate your house after Tet?
Let’s clean the house before Tet.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Cấu trúc: Let’s + V-inf = Why don’t we + V-inf? (Đưa ra lời gợi ý).
Cả hai cấu trúc đều dùng để rủ rê, đề nghị cùng làm một việc gì đó.
→ Chọn A. Why don’t we decorate our house before Tet?
Dịch nghĩa: Tại sao chúng ta không trang trí nhà cửa trước Tết nhỉ?
It was such a boring anime that I fell asleep.
The anime film was such boring that I fell asleep.
The anime film was very boring so I fall asleep.
The anime film was boring enough to keep me watching.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Cấu trúc: S + be + so + adj + that... $\rightarrow$ It + be + such + (a/an) + adj + N + that...
Cấu trúc “so... that” và “such... that” đều dùng để chỉ kết quả (quá... đến nỗi mà).
→ Chọn A. It was such a boring anime that I fell asleep.
Dịch nghĩa:Đó là một bộ phim hoạt hình chán đến nỗi tôi ngủ quên luôn.
Choose the letter A, B, C, or D to indicate the correct sentence.
Forget not I must clean the table after lunch time.
Not I forget must to clean table the after lunch time.
I don’t forget must clean the table after lunch time.
Don’t forget to clean the table after lunch time.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Cấu trúc: Don’t forget + to V-inf (Đừng quên làm việc gì đó).
Đây là câu mệnh lệnh phủ định. Ta dùng “Don't” đứng đầu câu. Sau “forget” là “to-V”.
→ Chọn D. Don’t forget to clean the table after lunch time.
Dịch nghĩa: Đừng quên lau bàn sau giờ ăn trưa nhé.
I often make paper planes with my sister when I a child.
When I was a child, I often made paper planes with my sister.
When I was child, I often makes paper planes with sister my.
When I am a child, I often made paper planes my sister with.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Cấu trúc: When + S + was/were + ..., S + V2/ed... (Kể về một sự việc trong quá khứ).
“When I was a child” chia thì Quá khứ đơn. Vế sau “made” cũng chia quá khứ để hòa hợp thì. “With” dùng để chỉ việc làm cùng ai đó.
→ Chọn B. When I was a child, I often made paper planes with my sister.
Dịch nghĩa: Khi còn nhỏ, tôi thường cùng chị gái gấp máy bay giấy.
Recycling is an effective solution to help protect the environment!
Recycle is a effective solution help to protecting the environment!
Recycling is an effective solution to help protect environment!
Recycle are effective solution to helps protecting the environment!
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Cấu trúc: V-ing (danh động từ) làm chủ ngữ + is + an + Adj + N.
“Recycling” (việc tái chế) đóng vai trò chủ ngữ số ít nên đi với “is”.
“Effective” bắt đầu bằng nguyên âm “e” nên phải dùng mạo từ “an”.
→ Chọn A. Recycling is an effective solution to help protect the environment!
Dịch nghĩa:Tái chế là giải pháp hiệu quả giúp bảo vệ môi trường.








