Đề thi tuyển sinh vào lớp 6 Tiếng Anh năm 2025-2026 THCS Trọng điểm Bắc Ninh có đáp án
Đề thi

Đề thi tuyển sinh vào lớp 6 Tiếng Anh năm 2025-2026 THCS Trọng điểm Bắc Ninh có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhÔn vào 631 lượt thi
38 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others. (Chọn một từ có phần gạch chân được phát âm khác với các từ còn lại)

(1.0 pt.)

seashells

fireworks

flowers

souvenirs

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

A. seashells: /ˈsiːʃelz/

B. fireworks: /ˈfaɪəwɜːks/

C. flowers: /ˈflaʊəz/

D. souvenirs: /ˌsuːvəˈnɪəz/

Đáp án B phần gạch chân phát âm là /s/, các đáp án khác phát âm là /z/.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others. (Chọn một từ có phần gạch chân được phát âm khác với các từ còn lại)

(1.0 pt.)

laughed

worked

dropped

planted

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

A. laughed: /lɑːft/

B. worked: /wɜːkt/

C. dropped: /drɒpt/

D. planted: /ˈplɑːntɪd/

Đáp án D phần gạch chân phát âm là /ɪd/, các đáp án khác phát âm là /t/.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others. (Chọn một từ có phần gạch chân được phát âm khác với các từ còn lại)

(1.0 pt.)

summer

sure

square

sandwich

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

A. summer: /ˈsʌmə(r)/

B. sure: /ʃʊə(r)/

C. square: /skweə(r)/

D. sandwich: /ˈsænwɪtʃ/

Đáp án B phần gạch chân phát âm là /ʃ/, các đáp án khác phát âm là /s/.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others. (Chọn một từ có phần gạch chân được phát âm khác với các từ còn lại)

(1.0 pt.)

south

mountain

group

blouse

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

A. south: /saʊθ/

B. mountain: /ˈmaʊntən/

C. group: /ɡruːp/

D. blouse: /blaʊz/

Đáp án C phần gạch chân phát âm là /uː/, các đáp án khác phát âm là /aʊ/.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

II. Choose the best answer to complete the sentence. (Chọn đáp án đúng nhất để hoàn thành các câu sau) (3.5 pts.)

I got this present from a very nice friend of ______. 

me

mine

my

myself

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Cấu trúc sở hữu kép: a friend of + đại từ sở hữu (mine/yours/hers...).

A friend of mine = one of my friends: một trong những người bạn của tôi

→ I got this present from a very nice friend of mine.

Dịch nghĩa: Tôi nhận được món quà này từ một người bạn rất dễ thương của mình.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
My English class is ______ than his Korean class. 

the most funny

the funniest

more funnier

funnier

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Trong câu có từ “than” (hơn) → sử dụng cấu trúc so sánh hơn.

“Funny” là tính từ có hai âm tiết nhưng kết thúc bằng “-y”, nên được xem như tính từ ngắn. Khi chuyển sang dạng so sánh hơn, ta đổi “-y” thành “-i” và thêm “-er” (funnier).

→ My English class is funnier than his Korean class.

Dịch nghĩa: Lớp học tiếng Anh của cậu ấy vui hơn lớp học tiếng Hàn của cậu ấy.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Bac Ninh is ______ for Quan Ho folk songs and its traditional food. 

wonderful

exciting

famous

good

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

A. wonderful: tuyệt vời

B. exciting: gây hào hứng

C. famous: nổi tiếng

D. good: tốt

Cụm từ cố định: be famous for + N/V-ing: nổi tiếng về điều gì/cái gì

→ Bac Ninh is famous for Quan Ho folk songs and its traditional food.

Dịch nghĩa: Bắc Ninh nổi tiếng với các làn điệu dân ca Quan họ và các món ăn truyền thống.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Bill: I’m going on holiday in Singapore this year.
Lucy: That sounds fun. ______

Good luck.

Congratulations!

Yes, I’d love to.

Have a good time.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

A. Chúc may mắn.

B. Chúc mừng!

C. Ừ, tớ rất muốn.

D. Chúc cậu có một khoảng thời gian vui vẻ.

Tình huống giao tiếp: Bill thông báo về một chuyến đi nghỉ mát sắp tới ở Singapore.

Để đáp lại, Lucy khen ngợi (That sounds fun) và đưa ra một lời chúc đi chơi vui vẻ. “Have a good time” (Chúc đi chơi vui vẻ) là phản hồi phù hợp nhất.

→ Lucy: That sounds fun. Have a good time.

Dịch nghĩa: Bill: Năm nay tớ sẽ đi nghỉ mát ở Singapore. - Lucy: Nghe thú vị đấy. Chúc cậu đi chơi vui vẻ nhé.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
_____ storybook is in her school bag? - It's Kien's. 

Whose

Who

Which

Who’s

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Câu trả lời là “It's Kien's” (Đó là của Kiên) - chỉ sự sở hữu.

Do đó, từ để hỏi cần dùng là “Whose + N” (Của ai) để hỏi về quyền sở hữu.

→ Whose storybook is in her school bag? - It's Kien's.

Dịch nghĩa: Cuốn truyện trong cặp sách của cô ấy là của ai vậy? - Là của Kiên.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tom likes ______ projects because he thinks it’s good for group work. 

do

does

did

doing

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Cấu trúc diễn đạt sở thích: like + V-ing / to V.

Ta có cụm: do projects: làm dự án

→ Tom likes doing projects because he thinks it’s good for group work.

Dịch nghĩa: Tom thích làm các dự án vì cậu ấy nghĩ điều đó tốt cho việc làm việc nhóm.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Sentosa Island is a fantastic place ______ in summer. 

visit

to visit

visiting

visited

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Sau một cụm danh từ dùng để đánh giá (a fantastic place), ta dùng động từ nguyên thể có “to” (to V) để bổ nghĩa cho danh từ đó (một nơi tuyệt vời để đến thăm).

→ Sentosa Island is a fantastic place to visit in summer.

Dịch nghĩa: Đảo Sentosa là một nơi tuyệt vời để đến thăm vào mùa hè.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Mary has a sore throat. She should ______ her mouth with salt water. 

to rinse

rinsing

rinse

rinses

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Động từ khuyết thiếu “should” (nên - dùng để đưa ra lời khuyên) luôn đi kèm với động từ nguyên mẫu (V-inf).

→ She should rinse her mouth with salt water.

Dịch nghĩa: Mary bị đau họng. Cô ấy nên súc miệng bằng nước muối.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Why don’t we ______ Phong Nha Cave this weekend? 

explore

will explore

to explore

exploring

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Cấu trúc đưa ra lời đề nghị/rủ rê: Why don't we + V-inf? (Tại sao chúng ta không...?).

→ Why don’t we explore Phong Nha Cave this weekend?

Dịch nghĩa: Tại sao cuối tuần này chúng ta không đi khám phá Động Phong Nha nhỉ?

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The ant worked hard ______ food for the winter. 

gathers

gather

gathered

to gather

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Để chỉ mục đích của một hành động (làm việc chăm chỉ để làm gì), ta sử to-V

→ The ant worked hard to gather food for the winter.

Dịch nghĩa: Chú kiến đã làm việc chăm chỉ để thu thập thức ăn cho mùa đông.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
My friend spends thirty minutes a day ______ the violin to entertain her family. 

plays

play

to play

playing

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Cấu trúc: spend + thời gian/tiền bạc + V-ing: dành bao nhiêu thời gian/tiền bạc để làm việc gì

→ My friend spends thirty minutes a day playing the violin to entertain her family.

Dịch nghĩa: Bạn tớ dành 30 phút mỗi ngày để chơi vĩ cầm nhằm giải trí cho gia đình cô ấy.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Lan’s grandmother ______ her when her mother is at work. 

looks at

looks up

looks for

looks after

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

A. look at: nhìn vào

B. look up: tra cứu

C. look for: tìm kiếm

D. look after: chăm sóc

Dựa vào ngữ cảnh (mẹ đi làm), ta cần một cụm động từ mang nghĩa chăm sóc.

→ Lan’s grandmother looks after her when her mother is at work.

Dịch nghĩa: Bà của Lan chăm sóc cô bé khi mẹ cô bé đi làm.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
My father ______ a great branch of peach blossoms two days ago. 

bought

buy

buys

will buy

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Dấu hiệu nhận biết: “two days ago” (hai ngày trước) chỉ một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ → dùng thì Quá khứ đơn.

Động từ bất quy tắc “buy” chuyển thành “bought”.

→ My father bought a great branch of peach blossoms two days ago.

Dịch nghĩa: Bố tớ đã mua một cành hoa đào rất đẹp vào hai ngày trước.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
My orange juice is a bit sour. May I have ______ sugar, please? 

some

a

any

a few

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

“Sugar” (đường) là danh từ không đếm được → loại B (a) và D (a few).

“Any” thường dùng trong câu phủ định và nghi vấn. Tuy nhiên, đây là một câu hỏi mang tính chất yêu cầu/xin phép lịch sự (May I have...?), nên ta phải dùng lượng từ “some”.

→ May I have some sugar, please?

Dịch nghĩa: Nước cam của tớ hơi chua. Cho tớ xin một ít đường được không?

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

III.  Choose the word that has a different stressed syllable from that of the others. (Chọn một từ có trọng âm khác với các từ còn lại) (0.5 pt.)

appearance

reporter

aquarium

corridor

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

A. appearance: /əˈpɪərəns/ (trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2)

B. reporter: /rɪˈpɔːtə(r)/ (trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2)

C. aquarium: /əˈkweəriəm/ (trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2)

D. corridor: /ˈkɒrɪdɔː(r)/ (trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1)

Đáp án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, các đáp án khác có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

III.  Choose the word that has a different stressed syllable from that of the others. (Chọn một từ có trọng âm khác với các từ còn lại) (0.5 pt.)

arrive

prefer

sunbathe

collect

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

A. arrive: /əˈraɪv/ (trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2)

B. prefer: /prɪˈfɜː(r)/ (trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2)

C. sunbathe: /ˈsʌnbeɪð/ (trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1)

D. collect: /kəˈlekt/ (trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2)

Đáp án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, các đáp án khác có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.

Đoạn văn
IV. Circle one mistake in each sentence. (Khoanh tròn một lỗi sai trong mỗi câu dưới đây) (1.0 pt.) 
21. Tự luận
• 1 điểm

The children sang and danced happyat Mid-Autumn Festival yesterdayafternoon.    

          A                                       BC    D

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Trong câu này, từ cần điền phải bổ nghĩa cho các động từ thường là “sang” (hát) và “danced” (múa). Do đó, ta phải sử dụng một trạng từ chứ không thể dùng tính từ “happy”.

Trạng từ của “happy” là “happily”.

Sửa: happy → happily

Câu đúng: The children sang and danced happily at Mid-Autumn Festival yesterday afternoon.

Dịch nghĩa: Bọn trẻ đã hát và múa một cách vui vẻ tại Lễ hội Trung thu vào chiều hôm qua.

22. Tự luận
• 1 điểm
My cousin learns English by talkto his foreign friends online every day.
                    A                      B   C                 D 
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Theo quy tắc ngữ pháp, sau các giới từ (in, on, at, about, by, for...) động từ phải được chia ở dạng danh động từ (V-ing). Ở đây, sau giới từ “by” (bằng cách), động từ “talk” cần thêm đuôi “-ing”.

Sửa: talk → talking

Câu đúng: My cousin learns English by talking to his foreign friends online every day.

Dịch nghĩa: Anh họ của tớ học tiếng Anh bằng cách nói chuyện trực tuyến với những người bạn nước ngoài của anh ấy mỗi ngày.

23. Tự luận
• 1 điểm
His daughter reads oftenadventure stories because they’re interesting to her.
                      A          B                      C                   D
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Lỗi sai nằm ở vị trí của trạng từ chỉ tần suất. Trạng từ chỉ tần suất (always, usually, often, sometimes, never...) phải đứng trước động từ thường và đứng sau động từ “to be”. Trong câu này, “often” phải đứng trước động từ thường “reads”.

Sửa: reads often → often reads

Câu đúng: His daughter often reads adventure stories because they’re interesting to her.

Dịch nghĩa: Con gái của anh ấy thường đọc truyện phiêu lưu vì chúng có sức hấp dẫn đối với cô bé.

24. Tự luận
• 1 điểm

She won’t come to her friend’s birthday party tonight because she has manyhomework to do.
A B C D

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

“Homework” (bài tập về nhà) là một danh từ không đếm được. Lượng từ “many” (nhiều) chỉ đi kèm với danh từ đếm được số nhiều. Để chỉ số lượng nhiều cho danh từ không đếm được, ta phải dùng “much” hoặc “a lot of / lots of”.

Sửa: many → much (hoặc a lot of)

Câu đúng: She won’t come to her friend’s birthday party tonight because she has much homework to do.

Dịch nghĩa: Cô ấy sẽ không đến tiệc sinh nhật của bạn cô ấy vào tối nay vì cô ấy có quá nhiều bài tập về nhà phải làm.

Đoạn văn
PHẦN 2. TỰ LUẬN (4,0 điểm)
V. Put the verbs in brackets into the correct tense or form. (Cho đúng dạng hoặc thì của động từ trong ngoặc) (1.0 pt.)
25. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Mary (take) __________ an English course next month.

(1)
is going to take/ will take
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: is going to take/ will take

Dấu hiệu nhận biết: “next month” (tháng sau) chỉ một sự việc sẽ xảy ra trong tương lai

→ dùng thì Tương lai đơn (hoặc Tương lai gần nếu đây là một kế hoạch đã định sẵn).

→ Mary will take / is going to take an English course next month.

Dịch nghĩa: Mary sẽ tham gia một khóa học tiếng Anh vào tháng tới.

26. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

 

Look! Those goldfish (swim) __________ very beautifully.

(1)
are swimming
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: are swimming

Dấu hiệu nhận biết: Câu cảm thán “Look!” (Nhìn kìa!) nhằm thu hút sự chú ý vào một hành động đang diễn ra ngay tại thời điểm nói

→ dùng thì Hiện tại tiếp diễn: S + is/are/am + V-ing

Chủ ngữ “Those goldfish” có từ chỉ định “those” (kia, đó) dạng số nhiều, danh từ “goldfish” (cá vàng) có dạng số ít và số nhiều giống hệt nhau. Do là số nhiều nên động từ “to be” chia là “are”, động từ “swim” phải gấp đôi phụ âm cuối trước khi thêm “-ing”.

→ Look! Those goldfish are swimming very beautifully.

Dịch nghĩa: Nhìn kìa! Những con cá vàng đó đang bơi lội rất đẹp.

27. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

When she was small, she often (cry) ______ a lot.

(1)
cried
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: cried

Dấu hiệu nhận biết: Mệnh đề “When she was small” (Khi cô ấy còn nhỏ) chỉ một khoảng thời gian đã qua. Kết hợp với trạng từ “often” (thường xuyên), câu này diễn tả một thói quen trong quá khứ

→ dùng thì Quá khứ đơn.

Động từ “cry” kết thúc bằng phụ âm + “y”, ta đổi “y” thành “i” và thêm “-ed”.

→ When she was small, she often cried a lot.

Dịch nghĩa: Khi cô ấy còn nhỏ, cô ấy thường khóc rất nhiều.

28. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

_____ Lucy (think) ______ Ban Gioc Waterfall is peaceful?

(1)
Does
(2)
think
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Does Lucy think ….?

Động từ “think” (nghĩ rằng, cho rằng) trong trường hợp này dùng để hỏi về quan điểm, ý kiến cá nhân → chia ở thì Hiện tại đơn.

Chủ ngữ “Lucy” là ngôi thứ ba số ít, đây là câu nghi vấn nên ta mượn trợ động từ “Does” đảo lên trước chủ ngữ, động từ chính “think” giữ ở dạng nguyên thể.

→ Does Lucy think Ban Gioc Waterfall is peaceful?

Dịch nghĩa: Lucy có nghĩ rằng Thác Bản Giốc rất thanh bình không?

Đoạn văn
VI.  Rewrite the following sentences without changing the meaning, using the words given. (Viết lại những câu sau sao cho nghĩa không thay đổi, dùng những từ gợi ý) (0.5 pt.) 
29. Tự luận
• 1 điểm
It is not easy to learn English well.
→ _____________________________________________________________________
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: LearningEnglish well is not (isn’t) easy/ is difficult.

Cấu trúc câu sử dụng chủ ngữ giả “It is + adj + to V-inf” có thể được viết lại bằng cách đưa động từ nguyên thể lên làm chủ ngữ chính dưới dạng danh động từ (V-ing): “V-ing + is + adj”.

Dịch nghĩa: Học tiếng Anh giỏi không phải là điều dễ dàng.

= Học tiếng Anh giỏi không hề dễ dàng/ thì khó khăn.

30. Tự luận
• 1 điểm
The music room is to the left of the gym. The music room is to the right of the computer room. 
  → ____________________________________________________________________
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng:The music room is between the gym and the computer room. / The music room is between the computer room and the gym.

Phòng âm nhạc nằm bên trái phòng thể chất và nằm bên phải phòng máy tính, điều này có nghĩa là nó nằm ở giữa hai phòng này.

Ta sử dụng cấu trúc với giới từ chỉ vị trí “between... and...” (ở giữa... và...).

Dịch nghĩa: Phòng nhạc nằm bên trái phòng tập thể dục. Phòng nhạc nằm bên phải phòng máy tính.

= Phòng nhạc nằm giữa phòng tập thể dục và phòng máy tính. / Phòng nhạc nằm giữa phòng máy tính và phòng tập thể dục.

Đoạn văn
VII. Make the question for the underlined words. (Đặt câu hỏi cho phần gạch chân) (0.5 pt.)
31. Tự luận
• 1 điểm

_________________________________________________________________    

Tet will bring good luck and happiness to my family.
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: What will Tet bring to your family?

Để hỏi cho sự vật/sự việc, ta dùng từ để hỏi “What”. Cấu trúc câu hỏi ở thì Tương lai đơn: What + will + S + V-inf? (Trợ động từ “will” đảo lên trước chủ ngữ “Tet”). Đại từ “my” ở câu gốc có thể đổi thành “your” cho phù hợp với ngữ cảnh hỏi - đáp giao tiếp.

Dịch nghĩa: Tết sẽ mang lại điều gì cho gia đình bạn?

- Tết sẽ mang lại may mắn và hạnh phúc cho gia đình tôi.

32. Tự luận
• 1 điểm
_________________________________________________________________
It took us an hour to drive to Da Lat last year.
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: How long did it take you to drive to Da Lat last year?

Để đặt câu hỏi cho khoảng thời gian mất bao lâu để làm gì, ta dùng từ để hỏi “How long”.

Cấu trúc: How long + did + it + take + O + to V-inf...?

Cần lưu ý đổi tân ngữ “us” trong câu gốc thành “you” (các bạn/bạn).

Dịch nghĩa: Năm ngoái bạn mất bao lâu để lái xe đến Đà Lạt?

- Năm ngoái chúng tôi mất một tiếng để lái xe đến Đà Lạt.

Đoạn văn
VIII. Make the meaningful sentence from the words or phrases given. (Dùng từ, cụm từ gợi ý để viết thành câu hoàn chỉnh) (1.0 pt.)
33. Tự luận
• 1 điểm

Last / month /, / my / family / go / Ho Chi Minh City / watch / military / parade /.
______________________________________________________________________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Last month, my family went to Ho Chi Minh City to watch the / a military parade.

Dấu hiệu “Last month” (Tháng trước) yêu cầu động từ phải chia ở thì Quá khứ đơn (“go” chuyển thành “went”). Cấu trúc đi đến đâu: go to + địa điểm.

Để chỉ mục đích của chuyến đi (để xem...), ta dùng to V (“to watch”).

Trước cụm danh từ đếm được số ít “military parade” (cuộc diễu binh), cần thêm mạo từ “a” hoặc “the”.

Dịch nghĩa: Tháng trước, gia đình tôi đã đến Thành phố Hồ Chí Minh để xem duyệt binh.

34. Tự luận
• 1 điểm

Do / exercise / and / drink / fresh / juice / help / us / healthy /.
________________________________________________________________________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Doing (morning) exercise and drinking fresh juice help us (to) stay / be healthy.

Để biến các động từ “Do” và “drink” thành chủ ngữ của câu, ta phải chuyển chúng thành dạng danh động từ (V-ing) →“Doing” và “drinking”.

Chủ ngữ gồm 2 hành động nối bằng “and” nên động từ “help” chia ở dạng số nhiều (giữ nguyên).

Cấu trúc: help + O + (to) V-inf. Vì “healthy” là tính từ không thể đứng ngay sau tân ngữ “us” nếu thiếu động từ liên kết, ta cần thêm các động từ như “stay”, “keep” hoặc “to be” vào trước nó.

Dịch nghĩa: Tập thể dục (buổi sáng) và uống nước ép tươi giúp chúng ta (duy trì) sức khỏe

Đoạn văn

 IX. Read the email and answer the questions. (Đọc lá thư sau và trả lời các câu hỏi) (1.0 pt.)
Dear Mum and Dad,

I hope you are well. It's fun here at the summer camp, but the journey from school took a long time.
On the way, we went to a museum of the history of the area. It was quite interesting.
We were all tired when we finally got here.
I am in a room with five of my friends. We have to keep our room tidy, which is difficult. The teachers come
to check our rooms before we go to bed.
I emailed you some photos and I'm sure you'll like them - they're really funny.
Love,
Judy
35. Tự luận
• 1 điểm

Where is Judy this summer?
_________________________________________________________________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Judy (She) is at the summer camp (this summer)./At the summer camp. (Ở trại hè.)

Judy đang ở đâu vào mùa hè này?

Thông tin: It's fun here at the summer camp.

Dịch nghĩa: Trại hè ở đây rất vui ạ.

36. Tự luận
• 1 điểm
How were they when they arrived at the campsite?
_________________________________________________________________
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: They were all tired (when they finally got here/ when they arrived at the campsite). (Tất cả họ đều mệt.)

Họ như thế nào khi đến khu cắm trại?

Thông tin: We were all tired when we finally got here.

Dịch nghĩa: Khi đến nơi, tất cả chúng con đều mệt mỏi.

37. Tự luận
• 1 điểm
How many people are there in Judy's room?
_________________________________________________________________
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: There are six people (in Judy’s/ her room). / Six people. (Có 6 người)

Có bao nhiêu người trong phòng của Judy?

Thông tin: I am in a room with five of my friends. (5 người bạn và Lucy là 6 người.)

Dịch nghĩa: Con đang ở trong phòng với năm người bạn của con.

38. Tự luận
• 1 điểm

What do the teachers do before Judy and her friends go to bed?
_________________________________________________________________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: The teachers come to check Judy and her friends’ rooms before they go to bed. (Các giáo viên đến kiểm traphòng của Judy và bạn bè cô bé trước khi đi ngủ.)

Các giáo viên làm gì trước khi Judy và bạn bè đi ngủ?

Thông tin: The teachers come to check our rooms before we go to bed.

Dịch nghĩa; Các giáo viên đến kiểm tra phòng của chúng con trước khi chúng con đi ngủ.

Dịch bài đọc:

Gửi bố mẹ,

Con hy vọng bố mẹ vẫn khỏe. Trại hè ở đây rất vui, nhưng chuyến đi từ trường đến đây mất khá nhiều thời gian.

Trên đường đi, chúng con đã ghé thăm một bảo tàng lịch sử của khu vực. Thật thú vị. Cuối cùng, khi đến nơi, tất cả chúng con đều mệt nhoài.

Con ở chung phòng với năm người bạn. Chúng con phải giữ phòng sạch sẽ, điều này rất khó khăn. Các giáo viên thường đến kiểm tra phòng trước khi chúng con đi ngủ.

Con đã gửi email cho bố mẹ một số bức ảnh và con chắc chắn bố mẹ sẽ thích chúng - chúng rất hài hước.

Yêu bố mẹ,

Judy