Đề thi tuyển sinh vào lớp 6 Tiếng Anh năm 2025-2026 THCS Lê Quý Đôn và Lý Tự Trọng (Lào Cai) có đáp án
50 câu hỏi
Where do John’s friends work? Listen and write a letter (A, B, C, D or E) in your answers below. You will hear the recording twice. (1.0pt)
John’s friends | Work |
1. Alex | A. chemist’s shop |
2. Fred | B. airport |
3. Lucy | C. home |
4. Katy | D. factory |
5. Paul | E. theater |
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: Alex? Mm. She was very clever and she studied Science. Now she has a very good job at the city airport.
Dịch nghĩa: Alex à? Cô ấy rất thông minh và đã học Khoa học. Bây giờ cô ấy có một công việc rất tốt ở sân bay thành phố.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: He sells medicines to people, in a chemist's shop. He hasn't got much red hair now, but he still makes me laugh!
Dịch nghĩa: Cậu ấy bán thuốc cho mọi người, trong một cửa hàng thuốc. Bây giờ cậu ấy không còn nhiều tóc đỏ nữa, nhưng cậu ấy vẫn làm tôi bật cười!
Lucy
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: E
Thông tin: She's called Lucy Wood. She can sing and dance very well and she usually works in the theatre.
Dịch nghĩa: Cô ấy tên là Lucy Wood. Cô ấy có thể hát và nhảy rất giỏi và cô ấy thường làm việc trong nhà hát.
Katy
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Thông tin: But three or four years ago she left, and now she works at home. She looks after small children for parents who go out to work.
Dịch nghĩa: Nhưng ba hay bốn năm trước cô ấy đã nghỉ, và bây giờ cô ấy làm việc ở nhà. Cô ấy trông trẻ nhỏ giúp các phụ huynh phải ra ngoài đi làm.
Paul
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Thông tin: He makes and sells fridges. We play golf sometimes but I don't see him very often because he's so busy. He's always at his factory. He works all the time.
Dịch nghĩa: Cậu ấy sản xuất và bán tủ lạnh. Thỉnh thoảng chúng tôi chơi gôn nhưng tôi không gặp cậu ấy thường xuyên vì cậu ấy quá bận rộn. Cậu ấy luôn ở nhà máy của mình. Cậu ấy làm việc suốt.
Audio script:
Where do John's old school friends work?
MAN: Here are my old school photos. Look – this was my class, 25 years ago! I still see some of these people.
GIRL: What do they do now?
MAN: Well, this boy here (he's a man now, of course!) is called Michael. I see him every day because he works with me at the bank.
Can you see the letter G? Now you listen and write a letter in each box.
GIRL: What about this girl here?
MAN: Alex? Mm. She was very clever and she studied Science. Now she has a very good job at the city airport. I still see her sometimes because we play tennis together.
GIRL: Who's the boy with the red hair?
MAN: His name's Fred. He was very funny. At school he often said to us, "One day, I'm going to be a clown and work in a circus." Well, I met him again two months ago, and he does something very different from that. He sells medicines to people, in a chemist's shop. He hasn't got much red hair now, but he still makes me laugh!
GIRL: What's this girl's name? I know her face, I think.
MAN: Ah, yes. You might do. She's a famous actor now. She's called Lucy Wood. She can sing and dance very well and she usually works in the theatre.
GIRL: Who's that other girl?
MAN: That's Katy. We were good friends at school, but I don't see her very often now. She was a nurse for many years and worked in a large hospital near here. But three or four years ago she left, and now she works at home. She looks after small children for parents who go out to work.
GIRL: Who was your best friend?
MAN: This boy here. His name's Paul. He's a businessman now, and he's very rich. He makes and sells fridges. We play golf sometimes but I don't see him very often because he's so busy. He's always at his factory. He works all the time.
GIRL: Oh dear.
Dịch bài nghe:
Bạn học cũ của John làm việc ở đâu?
NGƯỜI ĐÀN ÔNG: Đây là những bức ảnh thời đi học của chú. Nhìn này – đây là lớp của chú, 25 năm trước! Chú vẫn còn gặp lại một vài người trong số họ.
CÔ BÉ: Bây giờ họ làm nghề gì ạ?
NGƯỜI ĐÀN ÔNG: À, cậu bé ở đây (tất nhiên bây giờ cậu ấy là một người đàn ông rồi!) tên là Michael. Chú gặp cậu ấy mỗi ngày vì cậu ấy làm việc cùng chú ở ngân hàng.
Bạn có thấy chữ G không? Bây giờ cháu hãy nghe và viết một chữ cái vào mỗi ô.
CÔ BÉ: Thế còn bạn gái ở đây thì sao ạ?
NGƯỜI ĐÀN ÔNG: Alex à? Ừm. Cô ấy rất thông minh và đã học Khoa học. Bây giờ cô ấy có một công việc rất tốt ở sân bay thành phố. Thỉnh thoảng chú vẫn gặp cô ấy vì chúng chú hay chơi quần vợt cùng nhau.
CÔ BÉ: Cậu bé có mái tóc đỏ là ai vậy ạ?
NGƯỜI ĐÀN ÔNG: Cậu ấy tên là Fred. Cậu ấy rất vui tính. Ở trường, cậu ấy thường nói với chúng chú rằng: "Một ngày nào đó, tớ sẽ trở thành một chú hề và làm việc trong rạp xiếc." Chà, chú đã gặp lại cậu ấy hai tháng trước, và cậu ấy làm một công việc rất khác. Cậu ấy bán thuốc cho mọi người trong một hiệu thuốc. Bây giờ cậu ấy không còn nhiều tóc đỏ nữa, nhưng cậu ấy vẫn khiến chú bật cười!
CÔ BÉ: Bạn gái này tên là gì ạ? Cháu nghĩ là cháu biết khuôn mặt của cô ấy.
NGƯỜI ĐÀN ÔNG: À, đúng rồi. Có thể cháu biết đấy. Cô ấy bây giờ là một diễn viên nổi tiếng. Cô ấy tên là Lucy Wood. Cô ấy có thể hát và nhảy rất giỏi và cô ấy thường làm việc trong nhà hát.
CÔ BÉ: Bạn gái kia là ai vậy ạ?
NGƯỜI ĐÀN ÔNG: Đó là Katy. Chúng chú từng là những người bạn tốt ở trường, nhưng bây giờ chú không thường xuyên gặp cô ấy lắm. Cô ấy đã làm y tá trong nhiều năm và làm việc trong một bệnh viện lớn gần đây. Nhưng ba hay bốn năm trước cô ấy đã nghỉ, và bây giờ cô ấy làm việc ở nhà. Cô ấy trông trẻ giúp các phụ huynh phải ra ngoài đi làm.
CÔ BÉ: Ai là bạn thân nhất của chú ạ?
NGƯỜI ĐÀN ÔNG: Là cậu bé này đây. Cậu ấy tên là Paul. Cậu ấy bây giờ là một doanh nhân, và cậu ấy rất giàu có. Cậu ấy sản xuất và bán tủ lạnh. Thỉnh thoảng chúng chú có chơi gôn nhưng chú không gặp cậu ấy thường xuyên vì cậu ấy quá bận rộn. Cậu ấy luôn ở nhà máy của mình. Cậu ấy làm việc suốt.
CÔ BÉ: Ôi trời.
You will hear a conversation between a man and a girl. For questions 1-5, choose the best answer A, B, C or D. You will hear the recording twice. (1.25pts)
Geography
Science
Art
Music
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Môn học yêu thích của Sarah là môn nào?
A. Địa lý
B. Khoa học
C. Mỹ thuật
D. Âm nhạc
Thông tin: Oh, I liked art when I was younger, but I prefer science subjects now. And geography. I love learning all about the world. That’s the best subject!
Dịch nghĩa: Ồ, con thích mỹ thuật khi con còn nhỏ, nhưng bây giờ con thích các môn khoa học hơn. Và cả địa lý nữa. Con thích tìm hiểu mọi thứ về thế giới. Đó là môn học tuyệt nhất!
She has short straight hair.
She has short curly hair.
She has long straight hair.
She has long curly hair.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Cô gái nào là Sally?
A. Cô ấy có mái tóc ngắn thẳng.
B. Cô ấy có mái tóc ngắn xoăn.
C. Cô ấy có mái tóc dài thẳng.
D. Cô ấy có mái tóc dài xoăn.
Thông tin: And she’s got lovely long hair. … Yes, but Sally’s hair is curly, and mine’s all straight.
Dịch nghĩa: Và bạn ấy có mái tóc dài rất đẹp. … Vâng, nhưng tóc của Sally thì xoăn, còn tóc của con thì thẳng tuột.
the racing team
the swimming team
the volleyball team
the soccer team
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Sarah thuộc đội nào?
A. Đội đua xe
B. Đội bơi lội
C. Đội bóng chuyền
D. Đội bóng đá
Thông tin: Well, some of my friends are going to be in races or play volleyball, but I’m in the swimming team.
Dịch nghĩa: À, một vài người bạn của con sẽ thi chạy hoặc chơi bóng chuyền, nhưng con thì ở trong đội bơi lội.
Burgers with salad
French fries with fruit
Burgers and French fries
Salad and Fruit
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Sarah ăn trưa món gì?
A. Bánh mì kẹp thịt với salad
B. Khoai tây chiên với trái cây
C. Bánh mì kẹp thịt và khoai tây chiên
D. Salad và trái cây
Thông tin: GIRL: Burgers and French fries.
MAN: Did you have any salad with that, or fruit?
GIRL: No … I didn’t …
Dịch nghĩa: BÉ GÁI: Bơ-gơ và khoai tây chiên ạ.
NGƯỜI ĐÀN ÔNG (BỐ): Con có ăn kèm sa-lát hay trái cây không?
BÉ GÁI: Dạ không… con không ăn…
have a shower
do her homework
have supper
study Maths
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Sarah sẽ làm gì tiếp theo?
A. Tắm
B. Làm bài tập về nhà
C. Ăn tối
D. Học toán
Thông tin: Oh, Dad, it’s so hot this evening. I must have a shower first. I’ll do my homework after that.
Dịch nghĩa: Ôi bố ơi, tối nay trời nóng quá. Con phải đi tắm trước đã. Con sẽ làm bài tập về nhà sau đó.
Audio script:
1 Which is Sarah’s favourite lesson?
GIRL: We had my favourite lesson today.
MAN: What, art?
GIRL: No, that’s not my favourite.
MAN: Well, it was.
GIRL: Oh, I liked art when I was younger, but I prefer science subjects now. And geography. I love learning all about the world. That’s the best subject!
2 Which girl is Sally?
GIRL: There’s a new girl in my class, Dad! Her name’s Sally.
MAN: Is she nice?
GIRL: Very nice. And she’s got lovely long hair.
MAN: Well, your short hair is lovely, too, Sarah.
GIRL: Yes, but Sally’s hair is curly, and mine’s all straight.
3 Which team is Sarah in?
GIRL: Something excellent happened today!
MAN: What?
GIRL: I’m going to be in a big sports competition. It’s for lots of schools.
MAN: Great! Which sports?
GIRL: Well, some of my friends are going to be in races or play volleyball, but I’m in the swimming team.
4 What did Sarah have for lunch?
MAN: What did you have for lunch today?
GIRL: Burgers and French fries.
MAN: Did you have any salad with that, or fruit?
GIRL: No … I didn’t …
MAN: Sarah, you should always …
GIRL: Dad, stop please!
5 What is Sarah going to do next?
MAN: Well, what are you going to do now, Sarah? Are you hungry?
GIRL: No, I’m not. Can I have supper later?
MAN: OK. Are you going to do your homework now? Did you teacher give you some today?
GIRL: Yes, she did. She gave us some geography and maths.
MAN: OK. Well, you should do it now, I think.
GIRL: Oh, Dad, it’s so hot this evening. I must have a shower first. I’ll do my homework after that.
Dịch bài nghe:
1. Môn học yêu thích của Sarah là gì?
BÉ GÁI: Hôm nay con đã học môn yêu thích của mình.
NGƯỜI ĐÀN ÔNG (BỐ): Môn gì, mỹ thuật à?
BÉ GÁI: Không, đó không phải là môn yêu thích của con.
NGƯỜI ĐÀN ÔNG (BỐ): Chà, trước đây thì đúng thế mà.
BÉ GÁI: Ồ, con thích mỹ thuật khi con còn nhỏ, nhưng bây giờ con thích các môn khoa học hơn. Và cả địa lý nữa. Con thích tìm hiểu mọi thứ về thế giới. Đó là môn học tuyệt nhất!
2. Bạn gái nào là Sally?
BÉ GÁI: Lớp con có một bạn nữ mới, bố ạ! Bạn ấy tên là Sally.
NGƯỜI ĐÀN ÔNG (BỐ): Bạn ấy có tốt không?
BÉ GÁI: Rất tốt ạ. Và bạn ấy có mái tóc dài rất đẹp.
NGƯỜI ĐÀN ÔNG (BỐ): À, mái tóc ngắn của con cũng rất đẹp mà, Sarah.
BÉ GÁI: Vâng, nhưng tóc của Sally thì xoăn, còn tóc của con thì thẳng tuột.
3. Sarah ở trong đội nào?
BÉ GÁI: Hôm nay có một chuyện rất tuyệt vời đã xảy ra!
NGƯỜI ĐÀN ÔNG (BỐ): Chuyện gì thế?
BÉ GÁI: Con sắp tham gia một cuộc thi thể thao lớn. Nó dành cho rất nhiều trường tham gia ạ.
NGƯỜI ĐÀN ÔNG (BỐ): Tuyệt vời! Môn thể thao nào vậy?
BÉ GÁI: Dạ, một vài người bạn của con sẽ thi chạy hoặc chơi bóng chuyền, nhưng con thì ở trong đội bơi lội.
4. Sarah đã ăn gì cho bữa trưa?
NGƯỜI ĐÀN ÔNG (BỐ): Trưa nay con đã ăn gì thế?
BÉ GÁI: Bơ-gơ và khoai tây chiên ạ.
NGƯỜI ĐÀN ÔNG (BỐ): Con có ăn kèm sa-lát hay trái cây không?
BÉ GÁI: Dạ không… con không ăn…
NGƯỜI ĐÀN ÔNG (BỐ): Sarah, con luôn luôn phải…
BÉ GÁI: Bố ơi, dừng lại đi ạ!
5. Sarah sẽ làm gì tiếp theo?
NGƯỜI ĐÀN ÔNG (BỐ): Chà, vậy bây giờ con định làm gì, Sarah? Con có đói không?
BÉ GÁI: Dạ không ạ. Lát nữa con ăn bữa tối được không bố?
NGƯỜI ĐÀN ÔNG (BỐ): Được thôi. Bây giờ con định làm bài tập về nhà phải không? Hôm nay cô giáo có giao bài tập cho con không?
BÉ GÁI: Dạ có ạ. Cô giao cho chúng con một số bài tập địa lý và toán.
NGƯỜI ĐÀN ÔNG (BỐ): Được rồi. Bố nghĩ con nên làm luôn bây giờ đi.
BÉ GÁI: Ôi bố ơi, tối nay trời nóng quá. Con phải đi tắm trước đã. Con sẽ làm bài tập về nhà sau đó.
Complete the form below. Write NO MORE THAN TWO WORDS OR NUMBERS for each answer. You will hear the recording twice. (1.25pts)
Class visit to Sunny Farm Day: Monday Farmer’s name: Mr (1) _____________________ Farmer grows: (2) _____________________ Number of fields: (3) _____________________ Children will draw: (4) _____________________ Class will go to the farm by: (5) _____________________ |
Farmer’s name: Mr (1) _____________________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Boyles
Thông tin: Yes. It's Mr Boyles. That's B-O-Y-L-E-S.
Dịch nghĩa: Vâng. Là ông Boyles. Đánh vần là B-O-Y-L-E-S.
Farmer grows: (2) _____________________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: flowers
Thông tin: No. He grows flowers and then he sells them to people in other countries.
Dịch nghĩa: Không. Ông ấy trồng hoa và sau đó ông bán chúng cho mọi người ở các quốc gia khác.
Number of fields: (3) _____________________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: 35 / thirty-five
Thông tin: Well, David, he has thirty-five fields.
Dịch nghĩa: À, David, ông ấy có 35 cánh đồng.
Children will draw: (4) _____________________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: insects
Thông tin: We'll learn about his work first and then he's going to show you his insects. They're his hobby. I want you all to draw them.
Dịch nghĩa: Chúng ta sẽ tìm hiểu về công việc của ông ấy trước và sau đó ông ấy sẽ cho các em xem những con côn trùng của ông ấy. Chúng là sở thích của ông ấy. Cô muốn tất cả các em vẽ chúng.
Class will go to the farm by: (5) _____________________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: school bus
Thông tin: We thought about that, but then we decided not to. We're going to go in the school bus.
Dịch nghĩa: Cô đã nghĩ về điều đó (đi bằng ô tô cá nhân), nhưng sau đó cô quyết định là không. Chúng ta sẽ đi bằng xe buýt của trường.
Audio script:
BOY: What are we going to do in our lesson today, Miss Gold?
WOMAN: We're going to talk about the class visit to Sunny Farm, David.
BOY: Great! When are we going to go?
WOMAN: Next Monday. Write it down, then you won't forget.
BOY: OK.
Can you see the answer? Now you listen and write.
WOMAN: We're going to meet the farmer there.
BOY: What's his name? Do you know?
WOMAN: Yes. It's Mr Boyles. That's B-O-Y-L-E-S.
BOY: OK. I've written that down too. What does he grow there? Vegetables?
WOMAN: No. He grows flowers and then he sells them to people in other countries.
BOY: Wow. I've never seen that kind of farm before. Is it a big farm, Miss Gold, with lots of fields?
WOMAN: Well, David, he has thirty-five fields. It's a very interesting farm to visit.
BOY: Great. But what will we do there?
WOMAN: I'd like you to do some drawing there. We'll learn about his work first and then he's going to show you his insects. They're his hobby. I want you all to draw them.
BOY: Oh! I don't like them. Do we have to do that?
WOMAN: Yes. They aren't dangerous ones, David! The farmer keeps them in big boxes in his house. You don't have to pick them up if you don't want to.
BOY: Good! And are we going to go to the farm by car?
WOMAN: We thought about that, but then we decided not to. We're going to go in the school bus.
BOY: That sounds exciting!
WOMAN: Yes, it'll be a good day, I'm sure.
Dịch bài nghe:
CẬU BÉ: Hôm nay chúng ta sẽ làm gì trong tiết học vậy, cô Gold?
NGƯỜI PHỤ NỮ: Chúng ta sẽ nói về chuyến đi của lớp đến Nông trại Sunny, David ạ.
CẬU BÉ: Tuyệt quá! Khi nào chúng ta sẽ đi ạ?
NGƯỜI PHỤ NỮ: Thứ Hai tuần sau. Hãy ghi lại đi, rồi em sẽ không bị quên.
CẬU BÉ: Vâng ạ.
Các em có thấy câu trả lời mẫu không? Bây giờ các em hãy nghe và viết.
NGƯỜI PHỤ NỮ: Chúng ta sẽ gặp bác nông dân ở đó.
CẬU BÉ: Bác ấy tên là gì ạ? Cô có biết không?
NGƯỜI PHỤ NỮ: Có chứ. Đó là ông Boyles. Đánh vần là B-O-Y-L-E-S.
CẬU BÉ: Dạ vâng. Em cũng đã viết lại rồi. Bác ấy trồng gì ở đó ạ? Có phải trồng rau không cô?
NGƯỜI PHỤ NỮ: Không. Ông ấy trồng hoa và sau đó ông bán chúng cho mọi người ở các quốc gia khác.
CẬU BÉ: Chà. Em chưa bao giờ thấy loại nông trại đó trước đây. Đó có phải là một nông trại lớn với nhiều cánh đồng không thưa cô Gold?
NGƯỜI PHỤ NỮ: À này David, ông ấy có 35 cánh đồng. Đó là một nông trại rất thú vị để tham quan.
CẬU BÉ: Tuyệt quá. Nhưng chúng ta sẽ làm gì ở đó ạ?
NGƯỜI PHỤ NỮ: Cô muốn các em vẽ tranh ở đó. Chúng ta sẽ tìm hiểu về công việc của ông ấy trước, và sau đó ông ấy sẽ cho các em xem những con côn trùng của mình. Chúng là sở thích của ông ấy. Cô muốn tất cả các em vẽ chúng.
CẬU BÉ: Ồ! Em không thích chúng đâu. Chúng ta có bắt buộc phải vẽ không ạ?
NGƯỜI PHỤ NỮ: Có chứ. Chúng không phải là những loài nguy hiểm đâu, David! Bác nông dân giữ chúng trong những chiếc hộp lớn ở trong nhà. Em không cần phải cầm chúng lên nếu em không muốn.
CẬU BÉ: Thật tốt quá! Và chúng ta sẽ đi đến nông trại bằng xe ô tô phải không ạ?
NGƯỜI PHỤ NỮ: Cô đã nghĩ về điều đó, nhưng sau đó cô quyết định là không. Chúng ta sẽ đi bằng xe buýt của trường.
CẬU BÉ: Nghe thật thú vị ạ!
NGƯỜI PHỤ NỮ: Ừ, cô chắc chắn đó sẽ là một ngày tuyệt vời.
PART II. VOCABULARY AND GRAMMAR (1.5 POINTS)
Choose the best answer A, B, C or D to complete the following sentences. (1.5pts)
campsite
aquarium
museum
stadium
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
A. campsite: khu cắm trại
B. aquarium: thủy cung
C. museum: bảo tàng
D. stadium: sân vận động
Dựa vào vế sau "watched a lot of strange fish" (ngắm nhìn nhiều loài cá lạ), địa điểm phù hợp nhất là thủy cung.
→ We were at the aquarium. We watched a lot of strange fish.
Dịch nghĩa: Chúng tôi đã ở thủy cung. Chúng tôi đã ngắm rất nhiều loài cá kỳ lạ.
Choose the word OPPOSITE in meaning to the underlined word in the following sentence:
Linda's hard-working. She always completes her homework before going to school.
lazy
smart
helpful
active
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Đề bài yêu cầu tìm từ trái nghĩa (OPPOSITE) với từ được gạch chân "hard-working" (chăm chỉ).
A. lazy: lười biếng
B. smart: thông minh
C. helpful: hay giúp đỡ
D. active: năng động
→ lazy >< hard-working
Dịch nghĩa: Linda rất chăm chỉ. Cô ấy luôn hoàn thành bài tập về nhà trước khi đến trường.
so
but
and
because
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
A. so: vì vậy (chỉ kết quả)
B. but: nhưng (chỉ sự đối lập)
C. and: và (bổ sung ý)
D. because: bởi vì (chỉ nguyên nhân)
Mệnh đề "it's quite far from here" (nó khá xa so với ở đây) chỉ nguyên nhân cho việc nên đi bằng ô tô.
→ You should get to your new office by car because it's quite far from here.
Dịch nghĩa: Bạn nên đi ô tô đến văn phòng mới bởi vì nó khá xa so với ở đây.
near to
next
opposite
in front
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
A. near to: thường chỉ dùng "near" hoặc "close to" (gần) chứ không dùng "near to"
B. next: thiếu giới từ "to" (next to: bên cạnh)
C. opposite: đối diện (theo sau trực tiếp là danh từ)
D. in front: thiếu giới từ "of" (in front of: phía trước)
Chỉ có đáp án C là đúng cấu trúc ngữ pháp.
→ The bookstore is opposite the movie theater.
Dịch nghĩa: Hiệu sách nằm đối diện rạp chiếu phim.
lately
late
early
later
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
A. lately (adv): gần đây (tương đương recently)
B. late (adj/adv): muộn, trễ
C. early (adv): sớm
D. later (adv): sau đó
Vị trí này cần một trạng từ chỉ thời gian mang nghĩa "muộn" vì vế trước nói "missed the bus" (lỡ xe buýt). Chú ý "late" vừa là tính từ vừa là trạng từ.
→ Harry missed the bus, so he went to the meeting late.
Dịch nghĩa: Harry lỡ xe buýt, vì vậy anh ấy đã đến cuộc họp muộn.
Thanks for your advice.
Goodbye.
You're welcome.
That's a good idea!
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Cấu trúc "Why don't we + V-inf...?" dùng để đưa ra lời đề nghị, rủ rê. Để đáp lại lời đề nghị, ta dùng các mẫu câu thể hiện sự đồng tình (hoặc từ chối).
A. Thanks for your advice: Cảm ơn lời khuyên của bạn.
B. Goodbye: Tạm biệt.
C. You're welcome: Không có chi (dùng để đáp lại lời cảm ơn).
D. That's a good idea!: Đó là một ý kiến hay! (dùng để đáp lại lời rủ rê, đề nghị).
Dịch nghĩa: Mary: "Hôm nay là Chủ Nhật. Tại sao chúng ta không đến nhà tớ và cùng khiêu vũ nhỉ?" - Lan: "Đó là một ý kiến hay!"
to go
go
going
to going
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Cấu trúc: enjoy + V-ing (thích làm việc gì đó).
Do đó, động từ theo sau phải ở dạng thêm đuôi "-ing" (going).
→ No one enjoys going to hospital.
Dịch nghĩa: Không ai thích việc phải đi bệnh viện cả.
were
was
are
is
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
"Everyone" (Mọi người) là đại từ bất định. Động từ theo sau đại từ bất định luôn được chia ở ngôi thứ 3 số ít. Do đó, loại A (were) và C (are).
Câu diễn tả trạng thái, cảm xúc ở hiện tại về một sự kiện sắp diễn ra nên dùng thì Hiện tại đơn (is) thay vì Quá khứ đơn (was).
→ Everyone is excited about the 80th Anniversary of Vietnam's Independence Day.
Dịch nghĩa: Mọi người đều háo hức về Lễ kỷ niệm 80 năm Ngày Quốc khánh Việt Nam.
saw
will see
sees
was seeing
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Dấu hiệu nhận biết: "last night" (tối hôm qua) → động từ phải chia ở thì Quá khứ đơn.
Động từ "see" (nhìn thấy) là động từ bất quy tắc, dạng quá khứ của nó là "saw".
→ Nam saw a ghost in his dream last night.
Dịch nghĩa: Nam đã nhìn thấy một con ma trong giấc mơ của mình tối qua.
How often
How far
How long
How
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Câu trả lời cung cấp thông tin "daily" (hàng ngày) → chỉ tần suất của hành động.
Do đó, câu hỏi phải dùng từ để hỏi về mức độ thường xuyên.
A. How often: Bao lâu một lần / thường xuyên như thế nào
B. How far: Bao xa (hỏi khoảng cách)
C. How long: Bao lâu (hỏi khoảng thời gian)
D. How: Như thế nào (hỏi phương tiện, cách thức)
→ How often do their kids clean the floor?
Dịch nghĩa: Các con của họ có thường xuyên lau sàn nhà không? - Chúng lau sàn hàng ngày.
PART III. READING (3.0 POINTS)
Question 5. Read and choose the best answer to complete the passage. (1.0pt)
Lucy is a very (1) ___________ person. She does lots of things to stay healthy. She (2) ___________ fruits and vegetables every day. She does not eat junk food like chocolate, chips and ice cream. She (3) ___________ has soft drinks like coke and soda. She drinks juice instead (4) ___________ milk tea. Every day, Lucy does morning exercise. She plays sports, too. She plays basketball with her friends three times a week. Sometimes she does aerobics (5) ___________ goes to judo class. Lucy is active and feels great every day.
healthy
health
unhealthy
healthily
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Trước danh từ "person" cần một tính từ. Dựa vào câu sau "She does lots of things to stay healthy" (Cô ấy làm nhiều việc để giữ gìn sức khỏe), ta cần chọn một tính từ mang nghĩa tích cực.
A. healthy (adj): khỏe mạnh
B. health (n): sức khỏe
C. unhealthy (adj): không khỏe mạnh
D. healthily (adv): một cách khỏe mạnh
→ Lucy is a very healthy person.
Dịch nghĩa: Lucy là một người rất khỏe mạnh.
will eat
is eating
ate
eats
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Dấu hiệu nhận biết: "every day" (mỗi ngày) diễn tả một thói quen lặp đi lặp lại → chia động từ ở thì Hiện tại đơn. Chủ ngữ "She" (ngôi thứ 3 số ít) nên động từ thêm "s".
→ She eats fruits and vegetables every day.
Dịch nghĩa: Cô ấy ăn trái cây và rau xanh mỗi ngày.
always
usually
never
often
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Dựa vào ngữ cảnh câu trước "She does not eat junk food..." (Cô ấy không ăn đồ ăn vặt...). Nước ngọt (soft drinks) cũng là loại đồ uống không tốt cho sức khỏe tương tự đồ ăn vặt, nên suy ra cô ấy "không bao giờ" uống.
A. always: luôn luôn
B. usually: thường xuyên
C. never: không bao giờ
D. often: thường
→ She never has soft drinks like coke and soda.
Dịch nghĩa: Cô ấy không bao giờ uống nước ngọt có ga như coca và soda.
on
of
at
for
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Cấu trúc cố định: instead of + N/V-ing (thay vì cái gì/làm gì).
→ She drinks juice instead of milk tea.
Dịch nghĩa: Cô ấy uống nước ép trái cây thay vì trà sữa.
but
or
so
because
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Từ cần điền là một liên từ nối hai hành động mang tính lựa chọn.
A. but: nhưng (chỉ sự đối lập)
B. or: hoặc (chỉ sự lựa chọn)
C. so: vì vậy (chỉ kết quả)
D. because: bởi vì (chỉ nguyên nhân)
→ Sometimes she does aerobics or goes to judo class.
Dịch nghĩa: Thỉnh thoảng cô ấy tập thể dục nhịp điệu hoặc đến lớp học judo.
Dịch bài đọc:
Lucy là một người rất khỏe mạnh. Cô ấy làm rất nhiều việc để giữ gìn sức khỏe. Cô ấy ăn trái cây và rau củ mỗi ngày. Cô ấy không ăn đồ ăn vặt như sô-cô-la, khoai tây chiên và kem. Cô ấy không bao giờ uống nước ngọt như coca và soda. Cô ấy uống nước ép trái cây thay vì trà sữa. Mỗi ngày, Lucy đều tập thể dục buổi sáng. Cô ấy cũng chơi thể thao nữa. Cô ấy chơi bóng rổ với bạn bè ba lần một tuần. Thỉnh thoảng cô ấy tập thể dục nhịp điệu hoặc đến lớp học judo. Lucy rất năng động và cảm thấy tuyệt vời mỗi ngày.
Read the following passage and choose the correct answer A, B, C or D. (1.0pt)
Every year, people in many countries learn English. Some of them are young children. Others are teenagers. Many are adults. Some learn at school. Others study by themselves. A few learn English just by hearing the language in films, on television, in the office or among their friends. Most people must work hard to learn English. Why do all these people learn English? It's not difficult to answer this question. Many boys and girls learn English at school because it is one of their subjects. Many adults learn English because it is useful for their work. Teenagers often learn English for their higher studies because some of their books are in English at the college or university. Other people learn English because they want to read newspapers or magazines in English.
young children
teenagers
adults
all are correct
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Theo tác giả, ai học tiếng Anh ở nhiều quốc gia?
A. trẻ nhỏ
B. thanh thiếu niên
C. người lớn
D. tất cả đều đúng
Thông tin: Every year, people in many countries learn English. Some of them are young children. Others are teenagers. Many are adults.
Dịch nghĩa: Hàng năm, người dân ở nhiều quốc gia đều học tiếng Anh. Một số là trẻ nhỏ, số khác là thanh thiếu niên, và nhiều người là người lớn.
country
English
subject
adult
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Từ "it" ở đây dùng để chỉ điều gì?
A. quốc gia
B. tiếng Anh
C. môn học
D. người lớn
Thông tin: Many adults learn English because it is useful for their work.
Dịch nghĩa: Nhiều người lớn học tiếng Anh vì nó hữu ích cho công việc của họ.
→ “It” thay thế cho “English” đang được nhắc đến phía trước.
at school
in evening classes
at home
in the office
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Nhiều bạn nam và nữ học tiếng Anh ở đâu?
A. ở trường
B. trong các lớp học buổi tối
C. ở nhà
D. ở văn phòng
Thông tin: Many boys and girls learn English at school because it is one of their subjects.
Dịch nghĩa: Nhiều bé trai và bé gái học tiếng Anh ở trường vì đó là một trong những môn học của các em.
Because it's not difficult to learn.
Because they are forced to learn it.
Because they need it for their job.
Because they want to see movies in English.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Tại sao người lớn học tiếng Anh?
A. Vì nó không khó học.
B. Vì họ bị ép buộc phải học.
C. Vì họ cần nó cho công việc của mình.
D. Vì họ muốn xem phim bằng tiếng Anh.
Thông tin: Many adults learn English because it is useful for their work.
Dịch nghĩa: Nhiều người lớn học tiếng Anh vì nó hữu ích cho công việc của họ.
English is a subject in school.
Children like reading English newspapers.
People in many countries learn English.
Some books are written in English.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Câu nào sau đây KHÔNG ĐÚNG trong đoạn văn?
A. Tiếng Anh là một môn học ở trường.
B. Trẻ em thích đọc báo tiếng Anh.
C. Người dân ở nhiều quốc gia học tiếng Anh.
D. Một số sách được viết bằng tiếng Anh.
Thông tin: Bài đọc đề cập “Other people learn English because they want to read newspapers or magazines in English” (Những người khác học tiếng Anh vì họ muốn đọc báo hoặc tạp chí bằng tiếng Anh), chứ không nói riêng trẻ em thích đọc báo tiếng Anh. Trẻ em học tiếng Anh chủ yếu vì đó là môn học ở trường (“Many boys and girls learn English at school because it is one of their subjects.”).
Do đó, nhận định B (Trẻ em thích đọc báo tiếng Anh) là KHÔNG ĐÚNG so với bài đọc.
Dịch bài đọc:
Hàng năm, người dân ở nhiều quốc gia học tiếng Anh. Một số là trẻ nhỏ. Những người khác là thanh thiếu niên. Nhiều người là người lớn. Một số học ở trường. Những người khác tự học. Một số ít học tiếng Anh chỉ bằng cách nghe ngôn ngữ trong phim ảnh, trên truyền hình, tại văn phòng hoặc với bạn bè. Hầu hết mọi người phải nỗ lực rất nhiều để học tiếng Anh. Tại sao tất cả những người này lại học tiếng Anh? Không khó để trả lời câu hỏi này. Nhiều bé trai và bé gái học tiếng Anh ở trường vì đó là một trong những môn học của chúng. Nhiều người lớn học tiếng Anh vì nó hữu ích cho công việc của họ. Thanh thiếu niên thường học tiếng Anh để học lên cao hơn vì một số sách của họ được viết bằng tiếng Anh tại trường cao đẳng hoặc đại học. Những người khác học tiếng Anh vì họ muốn đọc báo hoặc tạp chí bằng tiếng Anh.
Read the passage and complete the sentences with NO MORE THAN THREE WORDS/NUMBERS. (1.0pt)
Fansipan is the highest peak of Viet Nam, Laos and Cambodia, so it's called the "Roof of Indochina" while the local people call it Huasipan. Huasipan means large tottering rock.
Fansipan is 3,147 metres high. It is in Lao Cai province, nine kilometres southwest of Sa Pa town, in Hoang Lien Son mountain range.
Fansipan is now one of the very few ecotourist spots of Viet Nam, with about 2,024 varieties of plants and 327 types of animals and insects. Many tourists climb the mountain every year. If you climb the mountain in spring, you will have a chance to admire the beautiful blooming flowers in many different colours.
Fansipan is called the __________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Roof of Indochina
Fansipan is called the __________. (Fansipan được gọi là __________.)
Thông tin: So it's called the "Roof of Indochina" while the local people call it Huasipan.
Dịch nghĩa: Nên nó được gọi là "Nóc nhà Đông Dương" trong khi người dân địa phương gọi nó là Huasipan.
The height of Fansipan is __________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: 3,147 metres
The height of Fansipan is ________. (Chiều cao của hoa Fansipan là ________.)
Thông tin: Fansipan is 3,147 metres high.
Dịch nghĩa: Fansipan cao 3.147 mét.
It is __________________________ from southwest of Sa Pa town.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: nine/9 kilometres
It is_________ from southwest of Sa Pa town. (Nó nằm ở _________ từ phía tây nam thị trấn Sa Pa.)
Thông tin: Fansipan is 3,147 metres high. It is in Lao Cai province, nine kilometres southwest of Sa Pa town, in Hoang Lien Son mountain range.
Dịch nghĩa: Fansipan cao 3.147 mét, thuộc tỉnh Lào Cai, cách thị trấn Sa Pa 9 km về phía Tây Nam, thuộc dãy núi Hoàng Liên Sơn.
Viet Nam doesn't have many _________________________ with various plants and animals like Fansipan.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: ecotourist spots
Viet Nam doesn't have many __________ with various plants and animals like Fansipan. (Việt Nam không có nhiều __________ với nhiều loại thực vật và động vật như hoa Fansipan.)
Thông tin: Fansipan is now one of the very few ecotourist spots of Viet Nam.
Dịch nghĩa: Fansipan hiện là một trong số ít điểm du lịch sinh thái của Việt Nam.
__________________________ is the best time to admire the beautiful blooming flowers in many different colours.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Spring
___________ is the best time to admire the beautiful blooming flowers in many different colours. (___________ là thời điểm tốt nhất để chiêm ngưỡng những bông hoa nở rộ tuyệt đẹp với nhiều màu sắc khác nhau.)
Thông tin: If you climb the mountain in spring, you will have a chance to admire the beautiful blooming flowers in many different colours.
Dịch nghĩa: Nếu bạn leo núi vào mùa xuân, bạn sẽ có cơ hội chiêm ngưỡng những bông hoa nở rộ tuyệt đẹp với nhiều màu sắc khác nhau.
Dịch bài đọc:
Fansipan là đỉnh núi cao nhất của Việt Nam, Lào và Campuchia, nên được mệnh danh là "Nóc nhà Đông Dương", còn người dân địa phương gọi là Huasipan. Huasipan có nghĩa là tảng đá lớn chênh vênh.
Fansipan cao 3.147 mét, thuộc tỉnh Lào Cai, cách thị trấn Sa Pa 9 km về phía tây nam, nằm trong dãy núi Hoàng Liên Sơn.
Fansipan hiện là một trong số ít điểm du lịch sinh thái của Việt Nam, với khoảng 2.024 loài thực vật và 327 loài động vật và côn trùng. Hàng năm, rất nhiều du khách đến đây để leo núi. Nếu leo núi vào mùa xuân, bạn sẽ có cơ hội chiêm ngưỡng những bông hoa nở rộ tuyệt đẹp với nhiều màu sắc khác nhau.
PART IV. WRITING (2.0 POINTS)
Write the second sentence so that it has the same meaning as the first one. (1.0pt)
How much do these apples cost?
What _________________________________________________________________?
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: What is the price of these apples?
Cấu trúc hỏi giá cả:
- How much + be+ S?
- What is the price of + N? = How much do/ does + S + cost?
Dịch nghĩa: Những quả táo này giá bao nhiêu?
Susan is Ms. Brown's granddaughter.
Ms. Brown _____________________________________________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Ms. Brown is Susan’s grandmother.
Từ vựng chỉ mối quan hệ gia đình: Nếu Susan là cháu gái (granddaughter) của bà Brown, thì ngược lại, bà Brown là bà (grandmother) của Susan.
→ Ms. Brown is Susan’s grandmother.
Dịch nghĩa: Susan là cháu gái của bà Brown.
= Bà Brown là bà của Susan.
What is your sister's favourite subject?
What subject ___________________________________________________________?
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: What subject does your sister like best? / What subject is your sister's favourite?
Cấu trúc hỏi môn học yêu thích:
- What’s one’s favourite subject? = What subject + do/ does + S + like best?
Dịch nghĩa: Môn học yêu thích của chị gái cậu là gì?
= Chị gái cậu thích môn học nào nhất?
What is the width of Lao Cai City square?
How __________________________________________________________________?
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: How wide is Lao Cai City square?
Cấu trúc hỏi độ rộng:
- What is the width of + N? = How wide is + S?
(width là danh từ, wide là tính từ).
Dịch nghĩa: Chiều rộng của quảng trường thành phố Lào Cai là bao nhiêu?
Are there thirty-five students in your English club?
Does __________________________________________________________________?
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Does your English club have thirty-five students?
Cấu trúc chỉ sự tồn tại/sở hữu: There is/are + N + in/on/at... = S (chỉ nơi chốn) + have/has + N.
Khi chuyển sang câu hỏi dạng Yes/No với động từ thường "have", ta mượn trợ động từ "Does" vì "your English club" là số ít.
Dịch nghĩa: Câu lạc bộ Tiếng Anh của cậu có 35 học sinh phải không?
Complete the following sentences by using the given words. (1.0pt)
Last weekend, / we / go / campsite / school bus.
________________________________________________________________________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Last weekend, we went to a campsite by school bus.
Dấu hiệu "Last weekend" (cuối tuần trước) nên động từ "go" phải chia ở thì Quá khứ đơn là "went".
Đi đến đâu dùng giới từ "to", đi bằng phương tiện gì dùng giới từ "by".
Dịch nghĩa: Cuối tuần trước, chúng tớ đã đi cắm trại bằng xe buýt của trường.
It / about / 3 kilometres / our school / campsite.
________________________________________________________________________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: It’s about 3 kilometres from our school to the campsite.
Cấu trúc nói về khoảng cách: It’s + (about) + số khoảng cách + from + A+ to B.
Dịch nghĩa: Khoảng cách từ trường chúng tớ đến khu cắm trại là khoảng 3 km.
We / buy / a lot / delicious food / drinks.
________________________________________________________________________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: We bought a lot of delicious food and drinks.
Kể lại sự việc đã xảy ra nên động từ "buy" chia ở thì Quá khứ đơn là "bought".
Giữa "food" và "drinks" cần một liên từ nối "and".
"a lot" chuyển thành "a lot of".
Dịch nghĩa: Chúng tớ đã mua rất nhiều đồ ăn và đồ uống ngon.
At / campsite, / we / play / interesting / games / and / build / campfire.
________________________________________________________________________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: At the campsite, we played interesting games and built a campfire.
Tiếp tục kể chuyện ở thì Quá khứ đơn nên "play" thành "played", "build" thành "built".
Dịch nghĩa: Tại khu cắm trại, chúng tớ chơi những trò chơi thú vị và đốt lửa trại.
We have/ wonderful / day / friends.
________________________________________________________________________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: We had a wonderful day with our friends.
Động từ "have" chia thì Quá khứ đơn thành "had".
Thêm mạo từ "a" trước cụm danh từ số ít "wonderful day" và giới từ "with" (cùng với), mạo từ sở hữu "our" (của chúng tôi) trước "friends".
Dịch nghĩa: Chúng tớ đã có một ngày tuyệt vời với bạn bè.








