Đề thi tuyển sinh vào lớp 6 Tiếng Anh năm 2025-2026 THCS Lập Thạch (Vĩnh Phúc) có đáp án
20 câu hỏi
I. Circle the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the rest in the pronunciation of the underlined part in each of the following questions.
study
lunch
subject
computer
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
A. study: /ˈstʌdi/
B. lunch: /lʌntʃ/
C. subject: /ˈsʌbdʒɪkt/
D. computer: /kəmˈpjuːtə(r)/
Đáp án D phần gạch chân phát âm là /juː/, các đáp án khác phát âm là /ʌ/.
I. Circle the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the rest in the pronunciation of the underlined part in each of the following questions.
school
teaching
chess
chalk
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
A. school: /skuːl/
B. teaching: /ˈtiːtʃɪŋ/
C. chess: /tʃes/
D. chalk: /tʃɔːk/
Đáp án A phần gạch chân phát âm là /k/, các đáp án khác phát âm là /tʃ/.
II. Complete the following sentences by choosing the correct answer A, B, C or D. Identify your answer by circling the corresponding letter A, B, C or D on your answer sheet.
brush
brushes
brushing
brushed
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
“usually” (thường xuyên) là dấu hiệu của thì hiện tại đơn chỉ một thói quen.
Chủ ngữ “My mother” (Mẹ tôi) tương đương với “She” là ngôi thứ 3 số ít nên động từ “brush” phải thêm đuôi “-es”.
→ My mother usually brushes her teeth in the morning.
Dịch nghĩa: Mẹ tôi thường đánh răng vào buổi sáng.
taller
tall
the tallest
more tall
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Trong câu có từ “than” là dấu hiệu của cấu trúc so sánh hơn.
“tall” là tính từ ngắn nên dạng so sánh hơn của tính từ ngắn là thêm đuôi “-er” thành “taller”.
→ He is taller than his brother.
Dịch nghĩa: Cậu ấy cao hơn anh trai của mình.
singing
sing
to sing
sang
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Cấu trúc: S + would like + to V-inf (muốn làm việc gì đó).
→ We would like to sing English songs.
Dịch nghĩa: Chúng tôi muốn hát các bài hát tiếng Anh.
take
to take
taking
took
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Cấu trúc: be good at + V-ing/ Noun (giỏi về việc gì/ môn gì).
Sau giới từ “at”, động từ “take” phải chuyển thành dạng V-ing là “taking”.
→ My sister is very good at taking photos.
Dịch nghĩa: Chị gái tôi rất giỏi chụp ảnh.
on
in
at
of
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
A. on: vào (dùng cho thứ trong tuần, ngày cụ thể)
B. in: trong (dùng cho tháng, năm, mùa)
C. at: vào lúc (dùng cho giờ giấc, các dịp lễ dài ngày)
D. of: của
Trước một ngày cụ thể (my next birthday - ngày sinh nhật tới), ta sử dụng giới từ “on”.
→ I will be 14 years old on my next birthday.
Dịch nghĩa: Tôi sẽ tròn 14 tuổi vào ngày sinh nhật tới của tôi.
III. Circle the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
We play many gamesin the park yesterday afternoon.
A B C D
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
“yesterday afternoon” (chiều hôm qua) là dấu hiệu nhận biết của thì quá khứ đơn, diễn tả một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.
Động từ “play” đang chia ở hiện tại, cần chuyển sang quá khứ (thêm đuôi -ed).
Sửa: play thành played
Câu đúng: We played many games in the park yesterday afternoon.
Dịch nghĩa: Chúng tôi đã chơi rất nhiều trò chơi trong công viên vào chiều hôm qua.
My parentsare going to having a picnic by the river.
A B C D
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Cấu trúc thì tương lai gần: S + be (am/is/are) going to + V-inf (dự định làm một việc gì đó có kế hoạch từ trước).
Động từ sau “to” phải ở dạng nguyên thể, nhưng trong câu lại dùng V-ing (“having”).
Sửa: having thành have
Câu đúng: My parents are going to have a picnic by the river.
Dịch nghĩa: Bố mẹ tôi dự định đi dã ngoại bên bờ sông.
IV. Read the passage and fill in each numbered blank with ONE suitable word from the box. There are two extra words.
by | are | delicious | is | beaches | famous |
Phu Quoc (10) ____________ a wonderful place for a vacation. A lot of visitors go to Phu Quoc for their vacations every year. You can enjoy the white sand (11) ____________ take photos and meet friendly local people. You can also go swimming, scuba diving and even snorkelling. Phu Quoc is one of the most beautiful islands of Viet Nam. You can go there (12) ____________ boat or plane. You should go there between November and April. It is also (13) ____________ for its delicious seafood. If you get the chance, you should spend your vacation in this beautiful place.
Phu Quoc (10) ___ a wonderful place for a vacation.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: is
Chủ ngữ “Phu Quoc” là danh từ số ít (tên riêng của một địa điểm), đoạn văn đang miêu tả một sự thật hiển nhiên ở hiện tại nên động từ “to be” đi kèm phải chia ở dạng số ít là “is”.
→ Phu Quoc is a wonderful place for a vacation.
Dịch nghĩa: Phú Quốc là một nơi tuyệt vời cho một kỳ nghỉ.
You can enjoy the white sand (11) ________ take photos and meet friendly local people.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: beaches
Phía trước chỗ trống là cụm danh từ/tính từ “white sand” (cát trắng). Cần một danh từ đi kèm để tạo thành một cụm từ có nghĩa hoàn chỉnh. Trong các từ trong hộp, “beaches” (những bãi biển) là từ ghép phù hợp nhất.
→ You can enjoy the white sand beaches, take photos and meet friendly local people.
Dịch nghĩa: Bạn có thể tận hưởng những bãi biển cát trắng, chụp ảnh và gặp gỡ những người dân địa phương thân thiện.
You can go there (12) ___ boat or plane.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: by
Cấu trúc chỉ phương tiện đi lại: đi bằng phương tiện gì ta dùng giới từ “by” + tên phương tiện (ví dụ: by car, by bus...). Ở đây ta có “boat” (thuyền) và “plane” (máy bay).
→ You can go there by boat or plane.
Dịch nghĩa: Bạn có thể đến đó bằng thuyền hoặc máy bay.
It is also (13) _______ for its delicious seafood.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: famous
Cấu trúc cố định: be famous for + Noun / V-ing (nổi tiếng vì điều gì đó).
Sau chỗ trống đã có sẵn giới từ “for”.
→ It is also famous for its delicious seafood.
Dịch nghĩa: Nơi đây cũng nổi tiếng với hải sản thơm ngon.
Dịch bài đọc:
Phú Quốc là một nơi tuyệt vời cho một kỳ nghỉ. Có rất nhiều du khách đến Phú Quốc để nghỉ dưỡng mỗi năm. Bạn có thể tận hưởng những bãi biển cát trắng, chụp ảnh và gặp gỡ những người dân địa phương thân thiện. Bạn cũng có thể đi bơi, lặn có bình dưỡng khí và thậm chí là lặn với ống thở. Phú Quốc là một trong những hòn đảo đẹp nhất Việt Nam. Bạn có thể đến đó bằng thuyền hoặc máy bay. Bạn nên đến đó trong khoảng thời gian từ tháng 11 đến tháng 4. Nơi đây cũng nổi tiếng với hải sản thơm ngon. Nếu có cơ hội, bạn nên dành kỳ nghỉ của mình ở địa điểm xinh đẹp này.
V. Read the following passage and choose the best answer for each question below by circling the corresponding letter A, B, C or D on your answer sheet.
My best friend
I'm Julie and my best friend is Janet, We're 12 years old and we're in the same class. Both of us are tall and slim. I'm a bit quiet and shy, and Janet is kind and friendly. We like to spend our free time together. At break time, we sometimes play skipping or we just sit and chat. We live in the same building, so we always walk home together and talk about our homework. Janet is very helpful to me. When I'm doing my homework and I don't understand a question, I often call her for help. At weekends, Janet usually wants to go skating in the park or go to the cinema, but I like staying at home and reading comic books. However, we often plan our day together.
She is very helpful and quiet
She is very helpful and kind.
She is helpful and friendly.
She is rather quiet and shy.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Julie là người như thế nào?
A. Cô ấy rất hay giúp đỡ và trầm lặng.
C. Cô ấy hay giúp đỡ và thân thiện.
B. Cô ấy rất hay giúp đỡ và tốt bụng.
D. Cô ấy khá trầm lặng và nhút nhát.
Thông tin: I'm a bit quiet and shy, and Janet is kind and friendly. (Tớ hơi ít nói và nhút nhát, còn Janet thì tốt bụng và thân thiện.)
Sometimes they play skipping.
Sometimes they just sit and talk.
Sometimes they talk about their homework
Both A and B are correct.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Julie và Janet làm gì vào giờ giải lao?
A. Đôi khi họ chơi nhảy dây.
B. Đôi khi họ chỉ ngồi và nói chuyện.
C. Đôi khi họ nói về bài tập về nhà của họ.
D. Cả A và B đều đúng.
Thông tin: At break time, we sometimes play skipping or we just sit and chat (Vào giờ ra chơi, đôi khi chúng tớ chơi nhảy dây hoặc chỉ ngồi trò chuyện.)
Because they live in the same building.
Because they are classmates.
Because they learn in the same school.
Because they often plan their day together.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Tại sao Julie và Janet lại cùng nhau đi bộ về nhà sau giờ học mỗi ngày?
A. Vì họ sống cùng tòa nhà.
B. Vì họ là bạn cùng lớp.
C. Vì họ học cùng trường.
D. Vì họ thường lên kế hoạch cho một ngày cùng nhau.
Thông tin: We live in the same building, so we always walk home together (Chúng tớ sống cùng tòa nhà nên chúng tớ luôn đi bộ về nhà cùng nhau.)
Dịch bài đọc:
Bạn thân nhất của tớ
Tớ là Julie và bạn thân nhất của tớ là Janet. Chúng tớ 12 tuổi và học cùng một lớp. Cả hai chúng tớ đều cao và mảnh khảnh. Tớ hơi ít nói và nhút nhát, còn Janet thì tốt bụng và thân thiện. Chúng tớ thích dành thời gian rảnh rỗi cho nhau. Vào giờ ra chơi, thỉnh thoảng chúng tớ nhảy dây hoặc chỉ ngồi và trò chuyện. Chúng tớ sống trong cùng một tòa nhà, vì vậy chúng tớ luôn đi bộ về nhà cùng nhau và nói chuyện về bài tập về nhà. Janet rất hay giúp đỡ tớ. Khi tớ đang làm bài tập và không hiểu một câu hỏi nào đó, tớ thường gọi bạn ấy để nhờ giúp đỡ. Vào cuối tuần, Janet thường muốn đi trượt pa-tin trong công viên hoặc đi xem phim, nhưng tớ lại thích ở nhà và đọc truyện tranh. Tuy nhiên, chúng tớ vẫn thường lên kế hoạch cho cả ngày cùng với nhau.
VI. Rewrite each of the following sentences in such a way that it has a similar meaning to the original one.
There are eight planets in the solar system.
_________________________________________________________________________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: The solar system has eight planets.
Cấu trúc viết lại câu chỉ sự tồn tại/sở hữu:
There is/are + số lượng + danh từ + trạng từ nơi chốn
= Chủ ngữ (nơi chốn) + have/has + số lượng + danh từ
“The solar system” (Hệ mặt trời) là danh từ số ít nên ta dùng động từ “has”.
Dịch nghĩa:
Câu gốc: Có tám hành tinh trong hệ Mặt Trời.
Câu viết lại: Hệ Mặt Trời có tám hành tinh.
My cousin likes playing soccer.
_________________________________________________________________________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: My cousin enjoys playing soccer. / My cousin is interested in playing soccer. / My cousin loves playing soccer.
Cấu trúc đồng nghĩa chỉ sở thích: like + V-ing = enjoy + V-ing = be interested in + V-ing = be fond of + V-ing = love + V-ing.
Vì chủ ngữ “My cousin” là ngôi thứ ba số ít nên động từ thường (enjoy/love) phải thêm “s”, hoặc động từ to be chia là “is”.
Dịch nghĩa: Anh/chị họ của tôi thích chơi bóng đá.
VII. Rearrange the given words and phrases to make complete sentences.
a / water / You / every day / of / drink / should / lot /.
_________________________________________________________________________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: You should drink a lot of water every day.
Cấu trúc đưa ra lời khuyên: S + should + V-inf.
Chủ ngữ “You” đứng đầu câu, tiếp theo là động từ khuyết thiếu “should” và động từ chính nguyên thể “drink”. “A lot of water” (nhiều nước) làm tân ngữ, và trạng từ chỉ tần suất/thời gian “everyday” đứng ở cuối câu.
→ You should drink a lot of water every day.
Dịch nghĩa: Bạn nên uống nhiều nước mỗi ngày.
project / past / doing / Ann / in / are / John / a / about / the / life / and /.
_________________________________________________________________________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Ann and John are doing a project about life in the past.
Câu được chia ở thì hiện tại tiếp diễn: S + be + V-ing.
Chủ ngữ là hai người “Ann and John” (số nhiều) nên đi với to be “are”.
Ta có: do a project about: thực hiện một dự án về
Cấu trúc: S + be + V-ing + O + thời gian
→ Ann and John are doing a project about life in the past.
Dịch nghĩa: Ann và John đang làm một dự án về cuộc sống trong quá khứ.








