Đề thi Giữa kì II Hóa học 8 có đáp án (Mới nhất) (Đề 1)
Đề thi

Đề thi Giữa kì II Hóa học 8 có đáp án (Mới nhất) (Đề 1)

A
Admin
Hóa họcLớp 8114 lượt thi
6 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Hoàn thành PTHH

1/ Fe + O2

2/ KClO3

3/ CH4+ O2

4/ P2O5 + H2O→

5/ K + H2O →

6/ Na2O + H2O →

Xem đáp án

1/ 3Fe + 2O2Fe3O4

2/ 2KClO3 2KCl + 3O2

3/ CH4+ 2O2CO2+ 2H2O

4/ P2O5 + 3H2O→ 2H3PO4

5/ 2K + 2H2O → 2KOH + H2

6/ Na2O + H2O → 2NaOH

2. Tự luận
• 1 điểm

Phân loại oxit, axit, bazơ, muối trong các hợp chất sau: Fe(OH)3, HNO3, Na2S, Al2O3

Xem đáp án

Ta có:

+ Oxit: Al2O3

+ Axit: HNO3

+ Bazơ: Fe(OH)3

+ Muối: Na2S

3. Tự luận
• 1 điểm

Cho biết hiện tượng và viết PTHH khi đốt bột photpho đỏ trong bình khí oxi?

Xem đáp án

+ Hiện tượng: Photpho cháy mạnh trong khí oxi với ngọn lửa sáng chói, tạo ra khói trắng dày đặc bám vào thành bình.

+ Phương trình hóa học: 4P + 5O2→ 2P2O5

4. Tự luận
• 1 điểm

Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các chất lỏng có trong các lọ mất nhãn: Dung dịch H2SO4, dung dịch NaOH, dung dịch NaCl, nước.

Xem đáp án

- Đánh số thứ tự từng lọ mất nhãn, trích mỗi lọ một ít sang ống nghiệm đánh số tương ứng.

- Cho quỳ tím vào các mẫu thử, nếu:

+ Qùy tím hóa đỏ là H2SO4

+ Qùy tím hóa xanh là NaOH

+ Qùy tím không đổi màu là: NaCl và nước (nhóm I)

- Đun 2 ống nghiệm nhóm I trên ngọn lửa đèn cồn.

+ Chất trong ống nghiệm bay hơi hết, được ống nghiệm sạch → mẫu thử là nước.

+ Sau khi nước bay hơi hết, thu được chất rắn trắng bám đáy ống nghiệm → mẫu thử là NaCl.

5. Tự luận
• 1 điểm

Tính số gam đường và số gam nước có trong 50 gam dung dịch nước đường nồng độ 20%.

Xem đáp án

+ Ta có khối lượng đường có trong dung dịch:

mđường= \[\frac{{{m_{dd}}.C\% {\rm{ }}}}{{100\% }} = {\rm{ }}\frac{{50.20\% }}{{100\% }}{\rm{ }} = {\rm{ }}10{\rm{ }}gam.\]

+ Số gam nước có trong dung dịch:

mnước= mdd– mđường= 50 – 10 = 40 gam.

6. Tự luận
• 1 điểm

Cho a gam kẽm tác dụng hoàn toàn với dd HCl, phản ứng tạo ra kẽm clorua (ZnCl2) và 3,36 lít khí hiđro (đktc).

a/ Tính a gam?

b/ Tính khối lượng HCl đã phản ứng?

c) Sau phản ứng thu được bao nhiêu gam khí hiđro?

đ) Lượng khí hidro ở trên được dùng để khử 16 gam CuO ở nhiệt độ cao. Tính khối lượng đồng thu được?

Xem đáp án

a/ Số mol H2là: \({n_{{H_2}}} = \frac{{3,36}}{{22,4}} = 0,15\)mol

Phương trình phản ứng:

\(\begin{array}{l}Zn + 2HCl \to ZnC{l_2} + {H_2}\\0,15{\rm{ 0,15 mol}}\end{array}\)

Theo phương trình phản ứng ta có: nZn= 0,15 mol

Vậy a = mZn= 0,15.65 = 9,75 gam

b/ Phương trình phản ứng:

\(\begin{array}{l}Zn + 2HCl \to ZnC{l_2} + {H_2}\\{\rm{ 0,3 0,15 mol}}\end{array}\)

Ta có: nHCl= 0,3 mol

Vậy khối lượng HCl đã phản ứng là:

mHCl= 0,3.36,5 = 10,95 gam.

c/ Số mol H2là: \({n_{{H_2}}} = \frac{{3,36}}{{22,4}} = 0,15\)mol

Suy ra \({m_{{H_2}}}\)= 0,15.2 = 0,3 gam

d/ Số mol của CuO là: nCuO= 0,2 mol

Phương trình phản ứng:

H2+ CuO Cu + H2O

Xét tỉ lệ: \(\frac{{{n_{{H_2}}}}}{1} = \frac{{0,15}}{1} < \frac{{{n_{CuO}}}}{1} = \frac{{0,2}}{1}\)

Suy ra H2phản ứng hết, CuO dư

Theo phương trình phản ứng: nCu= 0,15 mol

Suy ra mCu= 0,15.64 = 9,6 gam.

</>

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Lớp 8

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Hóa học

Xem tất cả