Đề thi Giữa kì II Hóa học 8 có đáp án (Mới nhất) (Đề 12)
9 câu hỏi
I. TRẮC NGHIỆM(3 điểm): Hãy chọn đáp án đúng trong mỗi câu sau:
Trong phòng thí nghiệm, oxi được điều chế từ 2 chất nào sau đây?
CuO; Fe3O4
KMnO4; KClO3
Không khí; H2O
KMnO4; MnO2
Đáp án B
Trong phòng thí nghiệm, khí oxi đươc điều chế bằng cách đun nóng những hợp chất giàu oxi và dễ bị phân hủy ở nhiệt độ cao như KMnO4 và KClO3
Trong các phản ứng hóa học sau, phản ứng nào là phản ứng hóa hợp:
S + O2 →SO2
CaCO3 →CaO + CO2
CH4 + 2O2 →CO2 + 2H2O
2H2O→ 2H2 + O2
Đáp án A
- Phản ứng hóa hợp là phản ứng hóa học trong đó chỉ có một chất mới được tạo thành từ 2 hay nhiều chất ban đầu. => Phản ứng A
Trong các phản ứng sau, phản ứng nào xảy ra sự oxi hóa
CaO + H2O → Ca(OH)2
S + O2 → SO2
K2O + H2O → 2KOH
CaCO3 → CaO + CO2
Đáp án B
Sự tác dụng của oxi với 1 chất là sự oxi hóa
Người ta thu khí oxi bằng cách đẩy không khí dựa vào tính chất nào sau đây của oxi:
Khí O2 nhẹ hơn không khí
Khí O2 dễ hoà tan trong nước.
Khí O2 là khí không mùi.
Khí O2 nặng hơn không khí
Đáp án D
Thu khí oxi bằng hai cách: đẩy không khí hoặc đẩy nước
Oxi đẩy không khí ra khỏi lọ vì oxi nặng hơn không khí.
Hiện tượng nào sau đây là sự oxi hóa chậm:
Đốt cồn trong không khí.
Sắt để lâu trong không khí bị gỉ.
Nước bốc hơi.
Đốt cháy lưu huỳnh trong không khí.
Đáp án B
Sự oxi hóa chậm là sự oxi hóa có tỏa nhiệt nhưng không phát sáng, thường xảy ra trong tự nhiên : các đồ vật bằng gang, thép trong tự nhiên dần biến thành oxit, sự oxi hóa chậm các chất hữu cơ trong cơ thể diễn ra liên tục,…
Phản ứng nào dưới đây là phản ứng phân hủy
CuO + H2 →Cu + H2O
CO2 + Ca(OH)2 →CaCO3 + H2O
CaO + H2O→Ca(OH)2
Ca(HCO3)2 → CaCO3 + CO2 + H2O
Đáp án D
Phản ứng phân hủy là phản ứng hoá học trong đó 1 chất sinh ra hai hay nhiều chất mới
II. TỰ LUẬN (7 điểm)
Cho các chất sau: SO2, Fe2O3, Al2O3, P2O5. Đọc tên và hãy cho biết những chất nào là oxit bazơ, là oxit axit?
Oxit axit: SO2, P2O5
SO2: Lưu huỳnh đioxit
P2O5: điphotpho pentaoxit
Oxit bazơ: Fe2O3, Al2O3
Fe2O3: Sắt (III) oxit
Al2O3: Nhôm oxit
Hoàn thành phản ứng sau:
a) S + O2 b) Fe + O2
c) P + O2 d) CH4 + O2
a) S + O2 → SO2
b) 3Fe + 2O2 → Fe3O4
c) 4P + 5O2 → 2P2O5
d) CH4 + 2O2 →CO2 + 2H2O
Đốt cháy hoàn toàn 16,8 gam Sắt (Fe) trong không khí
a) Tính khối lượng sản phẩm thu được?
b) Tính thể tích khí oxi, và thể tích không.khí cần dùng ở đktc? (biết rằng oxi chiếm 20% thể tích không khí)
c) Tính khối lượng KMnO4 cần dùng để điều chế đủ oxi cho phản ứng trên? Biết rằng lượng oxi thu được hao hụt 20%
Cho biết: Fe = 56, O = 16, K = 39, Mn = 55
a/ Số mol Fe là : nFe = 16,8: 56 = 0,3 mol
PTPƯ:
3Fe + 2O2 → Fe3O4 (1)
0,3 mol → 0,2mol → 0,1 mol
Từ (1) ta có số mol Fe3O4 = 0,1mol
→ m Fe3O4 = n.M = 0,1.232 = 23,2gam
b/ Từ (1) ta có số mol O2 đã dùng nO2 = 0,2 mol
Thể tích khí oxi đã dùng ở đktc: VO2 = n.22,4 = 0,2.22,4 = 4,48 lít
Thể tích không khí đã dùng: Vkk = 5. VO2= 5.4,48 = 22,4 lít.
c/ PTPƯ
2 KMnO4 →K2MnO4 + MnO2 + O2 (2)
0,4444mol ← 0,222mol
Vì lượng Oxi thu được hao hụt 10% nên số mol O2 cần có là:
nO2 = 0,2mol.100/90 = 0.222 mol
Từ (2) ta có số mol KMnO4 = 0,444mol
Khối lượng KMnO4 bị nhiệt phân
mKMnO4 = n.M = 0,444.158 = 70.152 gam








