Đề kiểm tra giữa học kì 2 Hóa học 8 có đáp án (Mới nhất) (Đề 1)
11 câu hỏi
Cách biểu diễn 2 phân tử oxi
2O3.
O2.
2O.
2O2.
Đáp án đúng là: D
Phân tử oxi gồm có 2 nguyên tử oxi liên kết với nhau nên có công thức là O2
Cách biểu diễn 2 phân tử oxi là: 2O2
Chất được dùng để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm là
KMnO4.
H2O.
CaCO3.
HCl.
Đáp án đúng là: A
Trong phòng thí nghiệm, oxi được điều chế bằng cách đun nóng những hợp chất giàu oxi và dễ bị nhiệt phân hủy ở nhiệt độ cao như KClO3, KMnO4
2KMnO4 →t0 K2MnO4 + MnO2 + O2
Chất nào là oxit
SO2.
CaCO3.
O2.
H2S.
Đáp án đúng là: A
Oxit là hợp chất của hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxi. Vậy oxit là SO2
Công thức phân tử khí hiđro là
O2.
H.
H2.
HCl.
Đáp án đúng là: C
Phân tử khí hiđro gồm có 2 nguyên tử hiđro liên kết với nhau nên có công thức là H2
Khí hiđro được bơm vào khinh khí cầu, bóng thám khí vì hiđro là khí
không màu.
khí nhẹ nhất trong các loại khí.
có tác dụng với oxi trong không khí.
ít tan trong nước.
Đáp án đúng là: B
Khí hiđro được bơm vào khinh khí cầu, bóng thám khí vì hiđro là khí khí nhẹ nhất trong các loại khí nên có thể làm cho khinh khí cầu bay lên được
Phản ứng hóa hợp là
CuO + H2 →t0Cu + H2O.
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O.
Na2O + H2O → 2NaOH.
Na2SO4 + BaCl2 → BaSO4 + 2NaCl.
Đáp án đúng là: C
Phản ứng hóa hợp là phản ứng hóa học trong đó chỉ có một chất mới được tạo thành từ hai hay nhiều chất ban đầu
Phản ứng C, từ hai chất ban đầu sau phản ứng tạo thành một chất mới nên phản ứng C là phản ứng hóa hợp
Chất duy trì sự cháy là
nitơ.
oxi.
cacbonic.
nước.
Đáp án đúng là: B
Oxi là chất khí duy trì sự cháy và sự sống
Tỉ lệ thể tích khí oxi trong không khí là
21%.
78%.
1%.
50%.
Đáp án đúng là: A
Thành phần theo thể tích của không khí là 78% khí nitơ, 21% khí oxi, 1% các khí khác (khí cacbonic, hơi nước, khí hiếm, ...)
Cho các công thức hóa học sau: Fe2O3, CO2, CaO, SO3
a. Em hãy gọi tên các chất
b. Cho biết đâu là oxi axit, đâu là oxit bazơ?
a. Gọi tên các chất:
Fe2O3: sắt(III) oxit
CO2: cacbon đioxit (hoặc khí cacbonic)
CaO: canxi oxit
SO3: lưu huỳnh trioxit
b. Phân loại oxit
Oxit axit thường là oxit của phi kim và tương ứng với một axit
Vậy oxit axit là: CO2, SO3
Oxit bazơ thường là oxit của kim loại và tương ứng với một bazơ
Vậy oxit bazơ là: Fe2O3, CaO
Hãy hoàn thành các phương trình hóa học sau:
a. H2 + O2 −−→ H2O
b. KClO3 −−→ KCl + O2
c. Fe2O3 + H2 −−→ Fe + H2O
d. Al + HCl −−→ AlCl3 + H2
a. H2 + O2 −−→ H2O
Cân bằng nguyên tử O ở hai vế: H2 + O2 −−→ 2H2O
Cân bằng nguyên tử H ở hai vế: 2H2 + O2 → 2H2O
b. KClO3 −−→ KCl + O2
Cân bằng nguyên tử O ở hai vế: 2KClO3 −−→ KCl + 3O2
Cân bằng nguyên tử K ở hai vế: 2KClO3 → 2KCl + 3O2
c. Fe2O3 + H2 −−→ Fe + H2O
Cân bằng nguyên tử O ở hai vế: Fe2O3 + H2 −−→ Fe + 3H2O
Cân bằng nguyên tử H ở hai vế: Fe2O3 + 3H2 −−→ Fe + 3H2O
Cân bằng nguyên tử Fe ở hai vế: Fe2O3 + 3H2 → 2Fe + 3H2O
d. Al + HCl −−→AlCl3 + H2
Cân bằng nguyên tử Cl ở hai vế: Al + 3HCl −−→AlCl3 + H2
Cân bằng nguyên tử H ở hai vế: Al + 3HCl −−→ AlCl3 + H2
Nhân cả hai vế của phương trình với 2: 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
Đốt chát hoàn toàn 16,8 gam Fe trong bình chứa khí O2 dư thu được sắt từ oxit (Fe3O4).
a. Hãy viết phương trình phản ứng xảy ra
b. Tính khối lượng Fe3O4 thu được?
c. Khử hoàn toàn lượng sắt từ oxit trên bằng 44,8 lít khí H2 ở đktc thành sắt kim loại ở nhiệt độ cao, sau phản ứng chất nào dư và dư bao nhiêu gam?
(Biết Fe = 56, O = 16, H = 1)
a. 3Fe + 2O2 →t0 Fe3O4 (1)
b. nFe = 16,856 = 0,3 (mol)
Theo phương trình phản ứng (1): nFe3O4=13nFe=0,3:3=0,1 (mol)
mFe3O4 = n.M = 0,1.232 = 23,2 (gam)
c. nH2=44,822,4=2 (mol)
Fe3O4 + 4H2 →t0 3Fe + 4H2O (2)
Ta thấy: nFe3O41 = 0,1 < nH24 = 0,5
Sau phản ứng Fe3O4 hết, H2 dư, tính theo số mol chất hết là Fe3O4
Theo phương trình phản ứng (2): nH2 phản ứng = 4nFe3O4 = 4.0,1 = 0,4 (mol)
nH2 dư = 2 – 0,4 = 1,6 (mol)
mH2 dư = 1,6.2 = 3,2 (gam)








