Đề kiểm tra giữa học kì 2 Hóa học 8 có đáp án (Mới nhất) (Đề 1)
Đề thi

Đề kiểm tra giữa học kì 2 Hóa học 8 có đáp án (Mới nhất) (Đề 1)

A
Admin
Hóa họcLớp 8115 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cách biểu diễn 2 phân tử oxi

2O3.

O2.

2O.

2O2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phân tử oxi gồm có 2 nguyên tử oxi liên kết với nhau nên có công thức là O2

Cách biểu diễn 2 phân tử oxi là: 2O2

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Chất được dùng để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm là

KMnO4.

H2O.

CaCO3.

HCl.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong phòng thí nghiệm, oxi được điều chế bằng cách đun nóng những hợp chất giàu oxi và dễ bị nhiệt phân hủy ở nhiệt độ cao như KClO3, KMnO4

2KMnO4 →t0 K2MnO4 + MnO2 + O2 

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Chất nào là oxit

SO2.

CaCO3.

O2.

H2S.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Oxit là hợp chất của hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxi. Vậy oxit là SO2

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Công thức phân tử khí hiđro là

O2.

H.

H2.

HCl.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phân tử khí hiđro gồm có 2 nguyên tử hiđro liên kết với nhau nên có công thức là H2

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khí hiđro được bơm vào khinh khí cầu, bóng thám khí vì hiđro là khí

không màu.

khí nhẹ nhất trong các loại khí.

có tác dụng với oxi trong không khí.

ít tan trong nước.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Khí hiđro được bơm vào khinh khí cầu, bóng thám khí vì hiđro là khí khí nhẹ nhất trong các loại khí nên có thể làm cho khinh khí cầu bay lên được
6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phản ứng hóa hợp là

CuO + H2 →t0Cu + H2O.

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O.

Na2O + H2O → 2NaOH.

Na2SO4 + BaCl2 → BaSO4 + 2NaCl.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phản ứng hóa hợp là phản ứng hóa học trong đó chỉ có một chất mới được tạo thành từ hai hay nhiều chất ban đầu

Phản ứng C, từ hai chất ban đầu sau phản ứng tạo thành một chất mới nên phản ứng C là phản ứng hóa hợp

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Chất duy trì sự cháy là

nitơ.

oxi.

cacbonic.

nước.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Oxi là chất khí duy trì sự cháy và sự sống

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 11 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tỉ lệ thể tích khí oxi trong không khí là

21%.

78%.

1%.

50%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thành phần theo thể tích của không khí là 78% khí nitơ, 21% khí oxi, 1% các khí khác (khí cacbonic, hơi nước, khí hiếm, ...)

9. Tự luận
• 1 điểm

Cho các công thức hóa học sau: Fe2O3, CO2, CaO, SO3

a. Em hãy gọi tên các chất

b. Cho biết đâu là oxi axit, đâu là oxit bazơ?

Xem đáp án

a. Gọi tên các chất:

Fe2O3: sắt(III) oxit

CO2: cacbon đioxit (hoặc khí cacbonic)

CaO: canxi oxit

SO3: lưu huỳnh trioxit

b. Phân loại oxit

Oxit axit thường là oxit của phi kim và tương ứng với một axit

Vậy oxit axit là: CO2, SO3

Oxit bazơ thường là oxit của kim loại và tương ứng với một bazơ

Vậy oxit bazơ là: Fe2O3, CaO

10. Tự luận
• 1 điểm

Hãy hoàn thành các phương trình hóa học sau:

a. H2 + O2 −−→ H2O

b. KClO3 −−→ KCl + O2

c. Fe2O3 + H2 −−→ Fe + H2O

d. Al + HCl −−→ AlCl3 + H2 

Xem đáp án

a. H2 + O2 −−→ H2O

Cân bằng nguyên tử O ở hai vế: H2 + O2 −−→ 2H2O

Cân bằng nguyên tử H ở hai vế: 2H2 + O2 → 2H2O

b. KClO3 −−→ KCl + O2

Cân bằng nguyên tử O ở hai vế: 2KClO3 −−→ KCl + 3O2

Cân bằng nguyên tử K ở hai vế: 2KClO3 →  2KCl + 3O2

c. Fe2O3 + H2 −−→ Fe + H2O

Cân bằng nguyên tử O ở hai vế: Fe2O3 + H2 −−→ Fe + 3H2O

Cân bằng nguyên tử H ở hai vế: Fe2O3 + 3H2 −−→ Fe + 3H2O

Cân bằng nguyên tử Fe ở hai vế: Fe2O3 + 3H2 → 2Fe + 3H2O

d. Al + HCl  −−→AlCl3 + H2

Cân bằng nguyên tử Cl ở hai vế: Al + 3HCl −−→AlCl3 + H2

Cân bằng nguyên tử H ở hai vế: Al + 3HCl −−→ AlCl3 + H2

Nhân cả hai vế của phương trình với 2: 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2

11. Tự luận
• 1 điểm

Đốt chát hoàn toàn 16,8 gam Fe trong bình chứa khí O2 dư thu được sắt từ oxit (Fe3O4).

a. Hãy viết phương trình phản ứng xảy ra

b. Tính khối lượng Fe3O4 thu được?

c. Khử hoàn toàn lượng sắt từ oxit trên bằng 44,8 lít khí H2 ở đktc thành sắt kim loại ở nhiệt độ cao, sau phản ứng chất nào dư và dư bao nhiêu gam?

(Biết Fe = 56, O = 16, H = 1)

Xem đáp án

a. 3Fe + 2O2 →t0 Fe3O4 (1)

b. nFe = 16,856 = 0,3 (mol)

Theo phương trình phản ứng (1): nFe3O4=13nFe=0,3:3=0,1 (mol)

mFe3O4 = n.M = 0,1.232 = 23,2 (gam)

c. nH2=44,822,4=2 (mol)

Fe3O4  + 4H2 →t0 3Fe + 4H2O (2)

Ta thấy: nFe3O41 = 0,1 < nH24 = 0,5

Sau phản ứng Fe3O4 hết, H2 dư, tính theo số mol chất hết là Fe3O4

Theo phương trình phản ứng (2): nH2 phản ứng = 4nFe3O4 = 4.0,1 = 0,4 (mol)

nH2 dư = 2 – 0,4 = 1,6 (mol)

mH2 dư = 1,6.2 = 3,2 (gam)

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Lớp 8

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Hóa học

Xem tất cả