Đề kiểm tra cuối kì 2 Hóa 8 có đáp án (Mới nhất) (Đề 11)
11 câu hỏi
Dãy chất nào dưới đây chỉ toàn là oxit bazơ?
CO, CO2, MnO2, Fe2O3, P2O5;
FeO, Mn2O7, SiO2, CaO, Fe2O3;
CO2, SO2, Mn2O7, SO3, P2O5;
Na2O, BaO, K2O, Li2O, ZnO.
Đáp án đúng là: D
Oxit bazơ thường là oxit của nguyên tố kim loại và tương ứng là 1 bazơ.
Ví dụ: Na2O, BaO, K2O, Li2O, ZnO, Fe2O3, …
Khí hiđro tác dụng được với chất nào dưới đây:
CO;
FeO;
HCl;
NaCl.
Đáp án đúng là: B
H2+FeO→t°Fe+H2O
Phản ứng hoá học nào dưới đây được dùng để điều chế khí oxi trong công nghiệp?
2HgO→t°2Hg+O2;
2Hg+O2→t°2HgO;
2H2O→t°2H2+O2;
2KClO3→t°2KCl+3O2.
Đáp án đúng là: C
Phản ứng hoá học được dùng để điều chế khí oxi trong công nghiệp là:
2H2O→t°2H2+O2
Dãy chất nào dưới đây chỉ toàn là bazơ:
CO, CO2, MnO2, Fe2O3, P2O5;
H2CO3, H2SO4, HCl, H2SO3, HBr;
FeO, Mn2O7, Na2SiO3, CaO, FeSO4;
NaOH, Ba(OH)2, KOH, LiOH, Zn(OH)2.
Đáp án đúng là: D
Phân tử bazơ gồm có một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm hiđroxit (-OH). Ví dụ: NaOH, Ba(OH)2, KOH, LiOH, Zn(OH)2,….
Nguyên liệu để điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm là:
H2O;
KClO3;
HCl;
H2SO4.
Đáp án đúng là: B
2KClO3→t°2KCl+3O2
Trong không khí, khí nitơ chiếm bao nhiêu phần trăm về thể tích?
20%
21%
78%
80%
Đáp án đúng là: C
Trong không khí, khí nitơ chiếm 78 phần trăm về thể tích.
Trong những chất có công thức hoá học dưới đây, chất nào là muối axit?
NaHCO3;
NaCl;
HNO3;
ZnO.
Đáp án đúng là: A
Muối axit là muối mà trong đó gốc axit còn nguyên tử hiđro H chưa được thay thế bằng nguyên tử kim loại. Ví dụ: NaHCO3, …
Khi hiđro là chất khí….
nặng hơn không khí;
nặng bằng không khí;
nặng bằng khí oxi;
nhẹ nhất trong các khí.
Đáp án đúng là: D
Khi hiđro là chất khí nhẹ nhất trong các khí.
Thế nào là dung dịch bão hoà? Dung dịch chưa bão hoà?
Ở nhiệt độ xác định:
Dung dịch bão hoà là dung dịch không thể hoà tan thêm chất tan
Dung dịch chưa bão hoà là dung dịch có thể hoà tan thêm chất tan.
Lập phương trình hoá học sau và cho biết phản ứng hoá học đó thuộc loại phản ứng gì?
1) Al + O2 →t° Al2O3
2) Zn + HCl → ZnCl2 + H2
3) Al(OH)3 →t° Al2O3 + H2O
1) 4Al + 3O2 →t° 2Al2O3: Phản ứng hoá hợp
2) Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2: Phản ứng thế
3) 2Al(OH)3 →t° Al2O3 + 3H2O: Phản ứng phân huỷ
Cho 6,5 gam kẽm tác dụng vừa đủ với axit clohiđric
a) Tính khối lượng muối tạo thành sau phản ứng
b) Tính thể tích khí hiđro thu được ở đktc.
Phương trình hoá học: Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
nZn=6,565=0,1(mol)
a) Theo phương trình hoá học: nZnCl2=nZn=0,1(mol)
mZnCl2=0,1.136=13,6(g)
Vậy khối lượng muối tạo thành sau phản ứng là 13,6 gam.
b) Theo phương trình hoá học:
nH2=nZn=0,1(mol)→VH2=0,1.22,4=2,24(l)
Vậy thể tích khí hiđro thu được ở đktc là 2,24 lít.








