Đề thi Giữa kì II Hóa học 8 có đáp án (Mới nhất) (Đề 7)
Đề thi

Đề thi Giữa kì II Hóa học 8 có đáp án (Mới nhất) (Đề 7)

A
Admin
Hóa họcLớp 856 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

(Cho nguyên tử khối của C = 12, O = 16, H = 1, Na = 23, K = 39, Mg = 24, Ca = 40, P = 31, Cl = 35,5, Fe = 56, Al = 27, N = 14, S = 32, Mn = 55, Cu = 64, Zn = 65)

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Nước là chất lỏng không màu (tuy nhiên lớp nước dày thì có màu xanh da trời).

Nước là chất lỏng không mùi, không vị.

Nước sôi ở nhiệt độ trên 100oC và hoá rắn ở 0oC thành nước đá và tuyết.

Nước có thể hoà tan được nhiều chất rắn (đường, muối ăn …), chất lỏng (cồn, axit …), chất khí (HCl, NH3 …).

Xem đáp án

Đáp án C

Nước là chất lỏng không màu (tuy nhiên lớp nước dày thì có màu xanh da trời), không mùi, không vị, sôi ở nhiệt độ 100oC và hoá rắn ở 0oC thành nước đá và tuyết. Nước có thể hoà tan được nhiều chất rắn (đường, muối ăn …), chất lỏng (cồn, axit …), chất khí (HCl, NH3 …).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 2,7 gam nhôm tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, dư. Thể tích khí H2 (ở đktc) thu được sau phản ứng là

1,12 lít.

2,24 lít.

3,36 lít.

4,48 lít.

Xem đáp án

Đáp án C

Phương trình hóa học: 2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2

\[{n_{Al}} = \frac{{2,7}}{{27}} = 0,1\](mol).

Theo phương trình hóa học: \[{n_{{H_2}}} = \frac{3}{2}{n_{Al}} = \frac{3}{2} \times 0,1 = 0,15\](mol).

\[{V_{{H_2}}} = 0,15 \times 22,4 = 3,36\](lít).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong công nghiệp, điều chế H2 bằng cách

cho axit HCl tác dụng với kim loại kẽm.

điện phân nước.

khử oxit kim loại.

nhiệt phân hợp chất giàu hiđro.

Xem đáp án

Đáp án B

Trong công nghiệp, điều chế H2 bằng cách điện phân nước hoặc dùng than khử oxi của H2O trong lò khí than hoặc điều chế H2 từ khí tự nhiên, khí dầu mỏ.

2H2O → 2H2↑ + O2

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 56 lít khí hiđro (ở đktc) với khí oxi dư. Khối lượng nước thu được là

45 gam.

36 gam.

24 gam.

18 gam.

Xem đáp án

Đáp án A

Phương trình hoá học: 2H2 + O2  2H2O.

\[{n_{{H_2}}} = \frac{{56}}{{22,4}} = 2,5\,mol\]

Theo phương trình hoá học: \[{n_{{H_2}O}} = {n_{{H_2}}} = 2,5\,\,mol\]

\[{m_{{H_2}O}} = 2,5 \times 18 = 45\,\,gam\]

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết oxi chiếm 20% thể tích không khí. Thể tích không khí (đktc) cần thiết để đốt cháy 1 mol cacbon là

112,0 lít.

224,0 lít.

11,2 lít.

22,4 lít.

Xem đáp án

Đáp án A

Phương trình hóa học: C + O2  CO2.

Theo phương trình hóa học: \[{n_{{O_2}}} = {n_C} = 1\] (mol).

\[{V_{{O_2}}} = 1 \times 22,4 = 22,4\](lít).

Oxi chiếm 20% thể tích không khí → \[{V_{KK}} = \frac{{22,4 \times 100}}{{20}} = 112\](lít).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1) Khí oxi là một đơn chất phi kim hoạt động rất kém.

(2) Ở nhiệt độ cao, khí oxi dễ dàng tham gia phản ứng hóa học với nhiều phi kim, nhiều kim loại và hợp chất.

(3) Sắt cháy trong khí oxi thu được oxit sắt từ.

(4) Oxi là nguyên tố hóa học phổ biến nhất (chiếm 49,4% khối lượng vỏ Trái Đất).

(5) Ở dạng đơn chất, khí oxi có nhiều trong không khí.

Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là

3.

2.

5.

4.

Xem đáp án

Đáp án D

Phát biểu đúng: (2), (3), (4), (5).

Phát biểu không đúng: (1).

Khí oxi là một đơn chất phi kim rất hoạt động, đặc biệt ở nhiệt độ cao, khí oxi dễ dàng tác dụng được với nhiều đơn chất (kim loại, phi kim) và hợp chất.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một oxit của lưu huỳnh trong đó oxi chiếm 50% về khối lượng. Công thức phân tử của oxit đó là

SO2.

SO3.

S2O3.

S2O.

Xem đáp án

Đáp án A

Gọi công thức hóa học của oxit là SxOy.

Ta có: \[\% {m_O} = \frac{{16y}}{{32x + 16y}} \times 100\% = 50\% \].

Rút ra tỉ lệ: \[\frac{x}{y} = \frac{1}{2} \to \left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = 2\end{array} \right.\].

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng hóa hợp là

phản ứng hóa học trong đó một chất sinh ra hai hay nhiều chất mới.

phản ứng hóa học trong đó chỉ có một chất mới (sản phẩm) được tạo thành từ hai hay nhiều chất ban đầu.

phản ứng hóa học giữa đơn chất và hợp chất, trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của một nguyên tố khác trong hợp chất.

phản ứng hóa học giữa một đơn chất và một hợp chất, sinh ra hai hay nhiều chất mới.

Xem đáp án

Đáp án B

Phản ứng hóa hợp là phản ứng hóa học trong đó chỉ có một chất mới (sản phẩm) được tạo thành từ hai hay nhiều chất ban đầu.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Để đốt cháy hoàn toàn 15,2 gam hỗn hợp A gồm Cu và Mg cần dùng V lít khí oxi (đktc), sau phản ứng thu được 20 gam chất rắn. Giá trị của V là

4,48.

5,60.

2,24.

3,36.

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có sơ đồ phản ứng: hỗn hợp A \[\left\{ \begin{array}{l}Cu\\Mg\end{array} \right.\] + O2  chất rắn \[\left\{ \begin{array}{l}CuO\\MgO\end{array} \right.\].

Theo định luật bảo toàn khối lượng, ta có: mA + \[{m_{{O_2}}}\]= mrắn.

\[{m_{{O_2}}}\]= 20 – 15,2 = 4,8 (gam) \[{n_{{O_2}}} = \frac{{4,8}}{{32}} = 0,15\](mol).

\[{V_{{O_2}}} = 0,15 \times 22,4 = 3,36\] (lít).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Oxit nào sau đây là oxit axit?

CuO.

Na2O.

CO2.

CaO.

Xem đáp án

Đáp án C

Oxit axit thường là oxit của phi kim và tương ứng với một axit.

C là phi kim CO2 là oxit axit

Loại A, B, D vì CuO, Na2O, CaO là oxit bazơ.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cách đọc tên nào sau đây sai?

CO2: cacbon(II) oxit.

CuO: đồng(II) oxit.

FeO: sắt(II) oxit.

CaO: canxi oxit.

Xem đáp án

Đáp án A

Tên oxit axit = Tiền tố chỉ số nguyên tử phi kim + tên phi kim tiền tố chỉ số nguyên tử oxi + oxit 

CO2 là oxit axit CO2 đọc là cacbon đioxit

CuO, FeO, CaO là oxit bazơ

Tên oxit bazơ = Tên kim loại (kèm theo hoá trị nếu kim loại có nhiều hóa trị) + oxit

CuO: đồng (II) oxit

FeO: sắt (II) oxit

CaO: canxi oxit

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta thu khí oxi bằng cách đẩy nước nhờ dựa vào tính chất nào của oxi?

Khí oxi tan trong nước.

Khí oxi ít tan trong nước.

Khí oxi khó hóa lỏng.

Khí oxi nhẹ hơn nước.

Xem đáp án

Đáp án B

Người ta thu khí oxi bằng cách đẩy nước nhờ dựa vào tính chất: Khí oxi ít tan trong nước.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: FeO (1), KClO3 (2), KMnO4 (3), CaCO3 (4), không khí (5), H2O (6). Những chất nào được dùng để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm?

2, 3.

2, 3, 5, 6.

1, 2, 3,5.

2, 3, 5.

Xem đáp án

Đáp án A

Trong phòng thí nghiệm, khí oxi được điều chế bằng cách đun nóng những hợp chất giàu oxi và dễ bị phân huỷ ở nhiệt độ cao như KMnO4 và KClO3.

2 chất dùng để điều chế oxi trong phòng thí ngiệm là: KClO3 (2), KMnO4 (3)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Muốn dập tắt đám cháy nhỏ do xăng, dầu gây ra, ta có thể sử dụng

Xăng hoặc dầu phun vào đám cháy.

Cát hoặc vải dày ẩm trùm kín đám cháy.

Nước để dập tắt đám cháy.

Khí oxi phun vào đám cháy.

Xem đáp án

Đáp án B

Muốn dập tắt ngọn lửa do xăng dầu cháy, người ta thường trùm vải hoặc phủ cát lên ngọn lửa, mà không dùng nước.

Nguyên nhân là vì xăng dầu nhẹ hơn nước, nên khi xăng dầu cháy nếu ta dập bằng nước thì nó sẽ lan tỏa nổi trên mặt nước khiến đám cháy còn lan rộng lớn và khó dập tắt hơn. Do đó khi ngọn lửa do xăng dầu cháy người ta hay thường dùng vải dày trùm hoặc phủ cát lên ngọn lửa để cách li ngọn lửa với oxi.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phát biểu đúng nhất?

Phản ứng hóa hợp chính là phản ứng cháy.

Sự oxi hóa chậm không tỏa nhiệt và phát sáng.

Sự oxi hóa chậm tỏa nhiệt và không phát sáng.

Cả 3 đáp án đều sai.

Xem đáp án

Đáp án C

Đáp án đúng là: Sự oxi hóa chậm tỏa nhiệt và không phát sáng.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Khử hoàn toàn 24 gam đồng (II) oxit bằng khí hiđro. Khối lượng đồng kim loại thu được là

6,4 gam.

12,8 gam.

16,0 gam.

19,2 gam.

Xem đáp án

Đáp án D

Phương trình hóa học: CuO + H2  Cu + H2O.

\[{n_{CuO}} = \frac{{24}}{{80}} = 0,3\](mol)

Theo phương trình hóa học: \[{n_{Cu}} = {n_{CuO}} = 0,3\](mol)

\[{m_{Cu}} = 0,3 \times 64 = 19,2\](gam).

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu không đúng là

Hiđro là chất khí nhẹ nhất trong các chất khí.

Khí hiđro có tính khử, có thể kết hợp với nguyên tố oxi trong một số oxit kim loại.

Hiđro có nhiều ứng dụng, chủ yếu do tính chất rất nhẹ, do tính khử và khi cháy tỏa nhiều nhiệt.

Hiđro có thể tác dụng với tất cả oxit kim loại ở nhiệt độ cao.

Xem đáp án

Đáp án D

Khí hiđro có tính khử, có thể tác dụng với một số oxit kim loại ở nhiệt độ cao (như CuO, Fe2O3 …).

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai thí nghiệm sau:

Thí nghiệm 1: Cho một luồng khí H (sau khi đã kiểm tra sự tinh khiết) đi qua bột đồng (II) oxit CuO có màu đen ở nhiệt độ thường.

Thí nghiệm 2: Đốt nóng CuO tới khoảng 400oC rồi cho luồng khí H2 đi qua.

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Thí nghiệm 1: Không có phản ứng hóa học xảy ra.

Thí nghiệm 2: Bột CuO màu đen chuyển dần thành màu đỏ gạch.

Không có hiện tượng gì ở cả hai thí nghiệm.

Thí nghiệm 2: Có những giọt nước tạo thành.

Xem đáp án

Đáp án C

Thí nghiệm 1: Không có phản ứng hóa học xảy ra.

Thí nghiệm 2: Bột CuO màu đen chuyển dần thành màu đỏ gạch và có những giọt nước tạo thành.

Phương trình hóa học: H2 + CuO → H2O + Cu.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Để khử m gam đồng(II) oxit cần dùng 3,36 lít khí hiđro (ở đktc). Giá trị của m là

8.

12.

16.

20.

Xem đáp án

Đáp án B

Phương trình hóa học: CuO + H2  Cu + H2O.

\[{n_{{H_2}}} = \frac{{3,36}}{{22,4}} = 0,15\](mol).

Theo phương trình hóa học: \[{n_{CuO}} = {n_{{H_2}}} = 0,15\](mol).

\[{m_{CuO}} = 0,15 \times 80 = 12\](gam) m = 12.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho những biến đổi hóa học sau:

(1) Nung nóng canxi cacbonat.

(2) Sắt tác dụng với lưu huỳnh.

(3) Khí CO đi qua đồng (II) oxit nung nóng.

Những biến đổi hóa học trên thuộc loại phản ứng nào?

(1) và (3) là phản ứng oxi hóa – khử, (2) là phản ứng hóa hợp.

(1) là phản ứng phân hủy, (2) là phản ứng hóa hợp, (3) là phản ứng oxi hóa – khử.

(1) là phản ứng phân hủy, (2) là phản ứng oxi hóa – khử, (3) là phản ứng hóa hợp.

(1) là phản ứng hóa hợp, (2) và (3) là phản ứng oxi hóa – khử.

Xem đáp án

Đáp án B

(1) CaCO3 CaO + CO2.

→ (1) là phản ứng phân hủy (Phản ứng phân hủy là phản ứng hóa học trong đó một chất sinh ra hai hay nhiều chất mới).

(2) Fe + S → FeS.

→ (2) là phản ứng hóa hợp (phản ứng hóa hợp là phản ứng hóa học trong đó chỉ có một chất mới được tạo thành từ hai hay nhiều chất ban đầu).

(3) CO + CuO → CO2 + CuO.

→ (3) là phản ứng oxi hóa – khử (Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng trong đó xảy ra đồng thời sự oxi hóa và sự khử).

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện các thí nghiệm sau:

(1) Sục khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2.

(2) Cho khí H2 qua sắt (III) oxit nung nóng.

(3) Đốt cháy Fe trong bình đựng khí Cl2.

(4) Sục khí SO2 vào dung dịch KOH.

Số thí nghiệm có xảy ra phản ứng oxi hóa – khử là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án B

(1) CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O.

(2) Fe2O3 + 3H2  2Fe + 3H2O.

(3) 2Fe + 3Cl2  2FeCl3.

(4) SO2 + KOH →KHSO3 hoặc SO2 + 2KOH →K2SO3 + H2O.

→Số thí nghiệm có xảy ra phản ứng oxi hóa – khử là: (2), (3).

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu đúng?

Tất cả kim loại tác dụng với nước đều tạo ra bazơ tương ứng và khí hiđro.

Nước là chất lỏng không màu, không mùi, không vị.

Nước làm đổi màu quỳ tím.

Na tác dụng với H2O sinh ra khí O2.

Xem đáp án

Đáp án B

Câu đúng là: Nước là chất lỏng không màu, không mùi, không vị.

A sai vì không phải kim loại nào cũng tác dụng với nước.

C sai, nước không làm đổi màu quỳ

D sai vì Na tác dụng với H2O sinh ra khí H2.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Axit tương ứng của oxit axit SO2

H2SO3.

H2SO4.

HSO3.

SO3.2H2O.

Xem đáp án

Đáp án A

Axit tương ứng của oxit axit SO2 là H2SO3.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Khí oxi cần cho sự hô hấp của người và động vật.

Khí oxi có nhiều trong không khí.

Khi càng lên cao thì tỉ lệ thể tích khí oxi trong không khí tăng.

Phản ứng cháy giữa cacbon và oxi là phản ứng hóa hợp.

Xem đáp án

Đáp án C

Khi càng lên cao thì tỉ lệ thể tích khí oxi trong không khí càng giảm, do khí oxi nặng hơn không khí (nặng hơn rất nhiều lần các khí khác như nitơ, hiđro, …). Do đó, càng lên cao, lượng khí oxi càng giảm.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Khí oxi không tác dụng được với chất nào sau đây?

Fe.

S.

P.

Ag.

Xem đáp án

Đáp án D

Oxi tác dụng được với: Fe, S, P.

3Fe + 2O2 Fe3O4

S + O2 SO2

4P + 5O2 2P2O5

Oxi không tác dụng với một số kim loại như: Ag, Au, Pt …