Đề kiểm tra giữa học kì 2 Hóa học 8 có đáp án (Mới nhất) (Đề 14)
Đề thi

Đề kiểm tra giữa học kì 2 Hóa học 8 có đáp án (Mới nhất) (Đề 14)

A
Admin
Hóa họcLớp 8205 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hợp chất nào sau đây là oxit?

NaCl;

NaOH;

Na2O;

NaNO3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Oxit là hợp chất của hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxi

Ví dụ: Na2O, CO2, …

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hợp chất nào sau đây là bazơ?

K2O;

KCl;

Ba(OH)2;

HCl.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phân tử bazơ gồm có một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm hiđroxit (-OH).

Ví dụ: Ba(OH)2, KOH, LiOH, Zn(OH)2, …

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Muối nào sau đây là muối axit?

CaCO3;

Ca(HCO3)2;

CaCl2;

CaSO4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Muối axit là muối mà trong đó gốc axit còn nguyên tử hiđro H chưa được thay thế bằng nguyên tử kim loại. Ví dụ: Ca(HCO3)2, …

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Base nào sau đây không tan trong nước.

Fe(OH)3;

Cu(OH)2;

NaOH;

Al(OH)3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Bazơ tan được trong nước là: NaOH

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phản ứng hoá học sau:

1) 4Na + O2 →t° 2Na2O

2) 2KClO3→t°2KCl+3O2

3) 2Al + 3Cl2  →t°2AlCl3

4) 2Al(OH)3  →t°Al2O3 + 3H2O

5) CaCO3 →t° CaO + CO2

6) K2O + H2O → 2KOH

a. Phản ứng nào là phản ứng phân huỷ?

1, 2, 3;

1, 2, 4;

2, 4, 5;

3, 4, 6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phản ứng phân huỷ là phản ứng hoá học trong đó một chất sinh ra hai hay nhiều chất mới.

Ví dụ: 2KClO3→t°2KCl+3O2

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

b. Phản ứng nào là phản ứng hoá hợp?

2, 4, 6;

4, 5, 6;

1, 3, 6;

2, 3, 6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phản ứng hoá hợp là phản ứng hoá học trong đó chỉ có một chất mới được tạo thành từ hai hay nhiều chất ban đầu.

Ví dụ: 4Na + O2  2Na2O

7. Tự luận
• 1 điểm

Bổ túc và hoàn thành phương trình phản ứng sau:

a) Al + H2SO4 → ….. + H2

b) …... → KCl + O2

c) CH4 + ….. → CO2 + H2O

d) CuO + H2 → Cu + …..

Xem đáp án

a) 2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2

b) 2KClO3→t°2KCl+3O2

c) CH4+2O2→t°CO2+2H2O

d) CuO+H2→t°Cu+H2O

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 10 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Tự luận
• 1 điểm

Trình bày tính chất hoá học của oxi.

Xem đáp án

Tính chất hoá học của oxi:

- Tác dụng với kim loại:3Fe+2O2→t°Fe3O4

- Tác dụng với phi kim:S+O2→t°SO2

- Tác dụng với hợp chất:CH4+2O2→t°CO2+2H2O

9. Tự luận
• 1 điểm

Hoà tan hoàn toàn 11,2 gam Fe vào dung dịch axit sunfuric. Tính:

a) Tính thể tích khí hiđro sinh ra ở đktc

b) Khối lượng của muối sắt(II) sunfat (FeSO4) tạo thành

Xem đáp án

Phương trình hoá học: Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2

nFe=11,256=0,2(mol)

 

a) Theo phương trình hoá học:

nH2=nFe=0,2(mol)→VH2=0,2.22,4=4,48(l)

 

Vậy thể tích khí hiđro sinh ra ở đktc là 4,48 lít.

b) Theo phương trình hoá học:

nFeSO4=nFe=0,2(mol)→mFeSO4=0,2.152=30,4(g)

 

Vậy khối lượng của muối sắt(II) sunfat (FeSO4) tạo thành là 30,4 gam.

10. Tự luận
• 1 điểm

Một dung dịch CuSO4 có khối lượng riêng là 1,206 g/ml. Khi cô cạn 165,84 ml dung dịch này người ta thu được 36 gam CuSO4. Hãy xác định nồng độ phần trăm của dung dịch CuSO4 đã dùng.

Xem đáp án

mdd = D.V = 1,206. 165,84 = 200 (g)

C%=36200.100=18%

 

Vậy nồng độ phần trăm của dung dịch CuSO4 đã dùng là 18%

 

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Lớp 8

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Hóa học

Xem tất cả