Đề thi Học kì 2 Hóa học 8 (Đề 6)
Đề thi

Đề thi Học kì 2 Hóa học 8 (Đề 6)

A
Admin
Hóa họcLớp 872 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

(Cho nguyên tử khối của: C = 12, O = 16, H = 1, Na = 23, K = 39, Mg = 24, Ca = 40, P = 31, Cl = 35,5, Fe = 56, Al = 27, N = 14, S = 32, Mn = 55, Cu = 64, Zn = 65, Ag = 108, Ba = 137)

Chất nào sau đây không phản ứng với khí oxi?

Nước.

Lưu huỳnh.

Khí metan.

Sắt.

Xem đáp án

Đáp án A

Nước không phản ứng được với khí oxi.

Khí metan, lưu huỳnh, sắt phản ứng được với khí oxi.

CH4 + 2O2 →CO2 + 2H2O

S + O2  →SO2

3Fe + 2O2 →Fe3O4

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Oxit nào dưới đây không phải là oxit axit?

SO2.

SO3.

NO.

P2O5.

Xem đáp án

Đáp án C

NO là oxit trung tính.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: H2SO3, KOH, FeCl3, Na2CO3, Ca(OH)2, HNO3, CuSO4. Số axit, bazơ và muối lần lượt là

3, 2, 2.

2, 3, 2.

2, 2, 3.

1, 3, 3.

Xem đáp án

Đáp án C

Phân tử axit gồm có một hay nhiều nguyên tử hiđro liên kết với gốc axit, các nguyên tử hiđro này có thể thay thế bằng các nguyên tử kim loại.

Axit: H2SO3, HNO3.

Phân tử bazơ gồm có một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm hiđroxit (– OH).

Bazơ: KOH, Ca(OH)2.

Phân tử muối gồm có một hay nhiều nguyên tử kim loại (hoặc \(NH_4^ + \)) liên kết với một hay nhiều gốc axit.

Muối: FeCl3, Na2CO3, CuSO4.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Nồng độ phần trăm của một dung dịch cho ta biết

số mol chất tan trong một lít dung dịch.

số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch.

số mol chất tan có trong 150 gam dung dịch.

số gam chất tan có trong dung dịch.

Xem đáp án

Đáp án B

Nồng độ phần trăm (kí hiệu là C%) của một dung dịch cho ta biết số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phương trình hóa học sau:

a.   H2 + ZnO   Zn + H2O                b. S   + O2  SO2  

c. 2HgO  2Hg +    O2                           d. Ca(HCO3)2    CaCO3 + CO2 + H2O

   Phương trình thuộc loại phản ứng phân hủy:

a,b.

b, c.

c, d.

a, d.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Có chất không tan và có chất tan trong nước.

Có chất tan nhiều, có chất tan ít trong nước.

Dung dịch là hỗn hợp đồng chất của chất tan và dung môi.

Dung môi là chất bị hòa tan trong nước.

Xem đáp án

Đáp án D

Dung môi là chất có khả năng hòa tan chất khác để tạo thành dung dịch.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần các chất trong không khí gồm

78% nitơ; 1% oxi; 21% các chất khác.

21% nitơ; 78% oxi; 1% các chất khác.

50% nitơ; 50% oxi.

21% oxi; 78% nitơ; 1% các chất khác.

Xem đáp án

Đáp án D

Thành phần không khí bao gồm 21% oxi, 78% nitơ và 1% là các chất khác.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho dòng điện một chiều đi qua nước, trên bề mặt 2 điện cực sẽ sinh ra

khí hiđro và khí oxi.

khí hiđro và khí cacbon oxit.

khí oxi và khí cacbon oxit.

khí hiđro và khí clo.

Xem đáp án

Đáp án A

Khi cho dòng điện một chiều đi qua nước, trên bề mặt 2 điện cực sẽ sinh ra khí hiđro và khí oxi.

Phương trình hoá học: 2H2O 2H2 + O2.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tên gọi của chất có công thức hóa học H2SO4

axit sunfuric.

axit sunfurơ.

axit sunfuhiđric.

axit lưu huỳnh.

Xem đáp án

Đáp án A

H2SO4: axit có nhiều oxi.

Tên axit: axit + tên của phi kim + ic.

H2SO4: axit sunfuric.

 

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cần thêm bao nhiêu ml nước vào 100 ml dung dịch Ca(OH)2 0,5M để thu được dung dịch mới có nồng độ 0,1M?

400 ml.

300 ml.

200 ml.

100 ml.

Xem đáp án

Đáp án A

Dung dịch Ca(OH)2 0,5M: \[{C_{M(1)}} = \frac{n}{{{V_1}}}\] (M).

Dung dịch Ca(OH)2 0,1M: \[{C_{M(2)}} = \frac{n}{{{V_2}}}\] (M).

\[\frac{{{C_{M(1)}}}}{{{C_{M(2)}}}} = \frac{{{V_2}}}{{{V_1}}} \Rightarrow \frac{{0,5}}{{0,1}} = \frac{{{V_2}}}{{100}} \Rightarrow {V_2} = 500\](ml).

\({V_{{H_2}O}}\) = V2 – V1 = 500 – 100 = 400 (ml).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan 15 gam NaCl vào 55 gam nước. Nồng độ phần trăm của dung dịch là

21,43%.

26,12%.

28,10%.

29,18%.

Xem đáp án

Đáp án A

mdd = 15 + 55 = 70 (gam).

\[C{\% _{(NaCl)}} = \frac{{15}}{{70}} \times 100\% \approx 21,43\% \].

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại sao người ta dùng phương pháp đẩy nước để thu khí oxi?

Oxi mạnh hơn nước.

Oxi tan nhiều trong nước.

Khối lượng riêng của oxi nặng hơn nước.

Oxi ít tan trong nước.

Xem đáp án

Đáp án D

Dùng phương pháp đẩy nước để thu khí oxi vì khí oxi ít tan trong nước.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Độ tan của một chất trong nước là

số gam chất đó hòa tan trong 1000 gam nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở một nhiệt độ xác định.

là số gam nước cần dùng để hòa tan 100 gam chất đó.

số gam chất đó hòa tan trong 150 gam nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở một nhiệt độ xác định.

số gam chất đó hòa tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở một nhiệt độ xác định.

Xem đáp án

Đáp án D

Độ tan (kí hiệu là S) của một chất trong nước là số gam chất đó hòa tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở một nhiệt độ xác định.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức Fe2O3 có tên gọi là gì?

Sắt oxit.

Sắt (II) oxit.

Sắt (III) oxit.

Sắt từ oxit.

Xem đáp án

Đáp án C

Công thức Fe­2O3 có tên gọi là sắt (III) oxit.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Tỉ lệ khối lượng của các nguyên tố hiđro và oxi trong H2O là

1 : 3.

5 : 6.

1 : 8.

2 : 7.

Xem đáp án

Đáp án C

Tỉ lệ khối lượng của các nguyên tố hiđro và oxi trong H2O là

\[\frac{{{m_H}}}{{{m_O}}} = \frac{2}{{16}} = \frac{1}{8}\]

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất tan là

hỗn hợp đồng nhất của dung môi và chất tan.

chất bị hòa tan trong dung môi.

chất có khả năng tác dụng với nước.

chất có khả năng hòa tan chất khác để tạo thành dung dịch.

Xem đáp án

Đáp án BChất tan là chất bị hòa tan trong dung môi.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu đốt cháy hoàn toàn 2,4 gam cacbon trong 4,8 gam oxi thì thu được tối đa bao nhiêu gam khí CO2?

6,6 gam.

6,5 gam.

6,4 gam.

6,3 gam.

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có: \({n_C} = \frac{{2,4}}{{12}} = 0,2\,\,mol\); \({n_{{O_2}}} = \frac{{4,8}}{{32}} = 0,15\,mol\)

Phương trình hóa học:

Nhận thấy: \(\frac{{0,2}}{1} > \frac{{0,15}}{1}\) C dư, O2 hết.

\({n_{C{O_2}}} = {n_{{O_2}}} = 0,15\,\,mol\)

\({m_{C{O_2}}}\)= 0,15.44 = 6,6 gam.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Khử hoàn toàn 24 gam đồng(II) oxit bằng khí hiđro. Khối lượng đồng kim loại thu được là

6,4 gam.

12,8 gam.

16,0 gam.

19,2 gam.

Xem đáp án

Đáp án D

Phương trình hóa học: CuO + H2  Cu + H2O.

\[{n_{CuO}} = \frac{{24}}{{80}} = 0,3\](mol)

Theo phương trình hóa học: \[{n_{Cu}} = {n_{CuO}} = 0,3\](mol)

\[{m_{Cu}} = 0,3 \times 64 = 19,2\](gam).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức hóa học của sắt(III) hiđroxit là

Fe(OH)2.

Fe2O3.

Fe(OH)3.

FeO.

Xem đáp án

Đáp án C

Công thức hóa học của sắt(III) hiđroxit là Fe(OH)3.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phản ứng hóa học giữa khí H2 và CuO ở nhiệt độ cao đã xảy ra

sự oxi hóa H2 tạo thành H2O.

sự khử H2 tạo thành H2O.

sự oxi hoá CuO tạo ra Cu.

sự phân hủy CuO thành Cu.

Xem đáp án

Đáp án A

Sự tách oxi khỏi hợp chất gọi là sự khử. Sự tác dụng của oxi với một chất là sự oxi hóa.

Phương trình hóa học: CuO + H2  Cu + H2O (1).

Trong phản ứng (1) trên đã xảy ra:

Quá trình tách nguyên tử oxi khỏi hợp chất CuO → xảy ra sự khử CuO tạo ra Cu.

Quá trình kết hợp của nguyên tử oxi trong CuO với H2 → sự oxi hóa H2 tạo thành H2O.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong 200 ml dung dịch có hòa tan 8,5 gam NaNO3. Nồng độ mol của dung dịch là

0,2M.

0,3M.

0,4M.

0,5M.

Xem đáp án

Đáp án D

\[{n_{NaN{O_3}}} = \frac{{8,5}}{{85}} = 0,1\] (mol).

\[{C_M}_{(NaN{O_3})} = \frac{n}{V} = \frac{{0,1}}{{0,2}} = 0,5M\].

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một nhiệt độ xác định, dung dịch bão hòa là dung dịch

không thể hòa tan thêm chất tan.

có thể hòa tan thêm chất tan.

có thể hòa tan nhiều chất tan cùng một lúc.

không thể hòa tan nhiều chất tan cùng một lúc.

Xem đáp án

Đáp án A

Ở một nhiệt độ xác định:

Dung dịch chưa bão hòa là dung dịch có thể hòa tan thêm chất tan.

Dung dịch bão hòa là dung dịch không thể hòa tan thêm chất tan.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các chất sau: K2O, P2O5, CaO, Na2O. Nước tác dụng được với chất nào tạo ra axit?

P2O5

Na2O

K2O

CaO

Xem đáp án

Đáp án A

Nước tác dụng với oxit axit để tạo ra axit tương ứng.

P2O là oxit axit.

P2O + 3H2O 2HPO4

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Để dập tắt đám cháy người ta cần

Quạt mạnh vào đám cháy

Cách li chất cháy với oxi

Duy trì nhiệt độ đám cháy

Cung cấp thêm oxi

Xem đáp án

Đáp án B

Để dập tắt đám cháy người ta cần cách li chất cháy với khí oxi.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 4,6 gam Na tác dụng với nước dư. Sau phản ứng thu được V lít khí (ở đktc). Giá trị của V là

2,24.

1,12.

3,36.

4,48.

Xem đáp án

Đáp án A

Phương trình hoá học: 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2↑.

\[{n_{Na}} = \frac{{4,6}}{{23}} = 0,2\](mol).

Theo phương trình hoá học: \[{n_{{H_2}}} = \frac{1}{2}{n_{Na}} = \frac{1}{2} \times 0,2 = 0,1\](mol).

\[{V_{{H_2}}} = 0,1 \times 22,4 = 2,24\](lít).

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Khí hiđro là chất khí không màu, không mùi, không vị.

Khí hiđro nhẹ nhất trong các chất khí.

Khí hiđro tan nhiều trong nước.

Khí hiđro nhẹ hơn không khí.

Xem đáp án

Đáp án C

C sai vì khí hiđro ít tan trong nước.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phản ứng sau: 

1) 2FeCl2 + Cl2 2FeCl3  

2) CuO + H2 → Cu + H2

3) 2KNO3 → 2KNO2 + O2 

4) 2Fe(OH)3 → Fe2O3 + 3H2

5) CH4 + 2O2 → CO2 + 2H2

Số phản ứng phân hủy là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án B

Phản ứng phân hủy là phản ứng từ một chất bị phân hủy thành hai hay nhiều chất khác.

Phản ứng phân hủy: (3) và (4).

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết độ tan của AgNO3 ở 25oC là 222 gam. Khối lượng AgNO3 có thể tan trong 150 gam nước ở 25oC là

555 gam.

444 gam.

333 gam.

222 gam.

Xem đáp án

Đáp án C

100 gam nước ở 25oC hòa tan tối đa được 222 gam AgNO3.

150 gam nước ở 25oC hòa tan tối đa được: \[\frac{{150 \times 222}}{{100}} = 333\]gam AgNO3.