Đề thi Học kì 2 Hóa học 8 (Đề 8)
28 câu hỏi
(Cho nguyên tử khối của C = 12, O = 16, H = 1, Na = 23, K = 39, Mg = 24, Ca = 40, P = 31, Cl = 35,5, Fe = 56, Al = 27, N = 14, S = 32, Mn = 55, Cu = 64, Zn = 65, Ag = 108, Ba = 137)
Phương pháp điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm là
Đun nóng KMnO4 hoặc KClO3 ở nhiệt độ cao.
Đi từ không khí.
Điện phân nước.
Nhiệt phân CaCO3.
Đáp án A
Trong phòng thí nghiệm, người ta nhiệt phân những hợp chất giàu oxi và dễ bị phân hủy bởi nhiệt như KMnO4 hoặc KClO3.
Có 3 oxit sau: MgO, P2O5, Na2O. Có thể nhận biết được các chất đó bằng thuốc thử nào sau đây?
Chỉ dùng nước.
Chỉ dùng dung dịch kiềm.
Chỉ dùng axit.
Dùng nước và giấy quỳ.
Đáp án D
Lấy các mẫu thử cho vào 3 ống nghiệm có đánh số thứ tự.
- Cho ít nước vào các ống nghiệm và lắc đều thấy P2O5, Na2O tan ra tạo dung dịch đồng nhất, còn MgO không tan.
P2O5 + 3H2O → 2H3PO4
Na2O + H2O ⟶ 2NaOH
- Cho hai mẩu quỳ vào 2 ống nghiệm chứa dung dịch, ta thấy:
+ Quỳ đổi sang màu đỏ ⇒ Chất đầu là P2O5.
+ Quỳ đổi sanh màu xanh ⇒ Chất đầu là Na2O.
Dung dịch là
hỗn hợp gồm dung môi và chất tan.
hợp chất gồm dung môi và chất tan.
hỗn hợp đồng nhất gồm nước và chất tan.
hỗn hợp đồng nhất gồm dung môi và chất tan.
Đáp án D
Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất gồm dung môi và chất tan.
Trong không khí, khí nitơ chiếm tỉ lệ về thể tích là bao nhiêu?
1%
21%
49%
78%.
Đáp án D
Trong không khí, khí nitơ chiếm tỉ lệ về thể tích là 78%.
Nước hoá hợp với các oxit: CO2, SO3, P2O5, N2O5 tạo ra axit tương ứng là
H2CO3, H2SO3, H3PO4, HNO2.
H2CO3, H2SO3, H3PO3, HNO2.
H2CO3, H2SO4, H3PO3, HNO3.
H2CO3, H2SO4, H3PO4, HNO3.
Đáp án D
CO2 + H2O ⇄ H2CO3
SO3 + H2O ⟶ H2SO4
P2O5 + 3H2O ⟶ 2H3PO4
N2O5 + H2O ⟶ 2HNO3
Ý nghĩa 98% trong bình đựng dung dịch H2SO4 là
98 gam H2SO4 có trong 100 gam dung dịch.
98 gam H2SO4 có trong 100 gam nước.
98 gam H2SO4 có trong 1 lít dung dịch.
98 gam H2SO4 có trong 100 ml dung môi.
Đáp án A
Ý nghĩa 98% trong bình đựng dung dịch H2SO4 là sẽ có 98 gam H2SO4 có trong 100 gam dung dịch.
Khi tăng nhiệt độ thì độ tan của chất rắn trong nước thay đổi như thế nào?
Phần lớn là tăng.
Đều giảm.
Phần lớn là giảm.
Đều tăng.
Đáp án A
Khi tăng nhiệt độ thì độ tan của chất rắn trong nước phần lớn là tăng.
Vì có phần nhỏ chất rắn khi tăng nhiệt độ thì độ tăng giảm.
Tên gọi của H2SO3 là
Hiđrosunfua.
Axit sunfuric.
Axit sunfuhiđric.
Axit sunfurơ.
Đáp án D
Axit H2SO3 là axit có ít nguyên tử oxi.
Tên gọi axit: axit + tên phi kim + ơ.
⇒ Tên gọi của H2SO3 là axit sunfurơ.
Cho phương trình hóa học: 2Al + Fe2O3 → Al2O3 + 3Fe. Quá trình Al tạo thành Al2O3 và quá trình Fe2O3 tạo thành Fe được gọi lần lượt là
sự oxi hóa, sự khử.
sự khử, sự oxi hóa.
sự phân hủy, sự khử.
sự oxi hóa, sự phân hủy.
Đáp án A
Sự tách oxi khỏi hợp chất gọi là sự khử. Sự tác dụng của oxi với một chất là sự oxi hóa. Vậy:
Quá trình Al tạo thành Al2O3 là sự oxi hóa.
Quá trình Fe2O3 tạo thành Fe là sự khử.
Hòa tan 50 gam NaCl vào 450 gam nước thì thu được dung dịch có nồng độ là
15%.
20%.
10%.
5%.
Đáp án C
Khối lượng dung dịch là:
mdd = 50 + 450 = 500 gam
Nồng độ của NaCl trong dung dịch là:
\(C\% = \frac{{50}}{{500}}.100\% = 10\% \)
Ở 20oC, khi hòa tan 40 gam kali nitrat vào 95 gam nước thì được dung dịch bão hòa. Vậy ở 20oC, độ tan của kali nitrat là:
40,1 gam.
44,2 gam.
42,1 gam.
43,5 gam.
Đáp án C
Độ tan của 1 chất là số gam chất đó hòa tan được trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở một nhiệt độ xác định
⇒ Độ tan của kali nitrat trong 100 gam nước là: \(\frac{{100.40}}{{95}} = 42,1\,gam\)
Khi phân hủy có xúc tác 15,8 gam KMnO4, thể tích khí oxi thu được ở đktc là
3,36 lít.
11,2 lít.
1,12 lít.
33,6 lít.
Đáp án C
Ta có: \({n_{KMn{O_4}}} = \frac{{15,8}}{{158}} = 0,1\,\,mol\)
Phương trình hóa học:
2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2↑
Theo phương trình ta có: \({n_{{O_2}}} = \frac{1}{2}.{n_{KMn{O_4}}} = 0,05\,\,mol\)
⇒ \({V_{{O_2}}}\)= 0,05.22,4 = 1,12 lít
Đốt cháy hoàn toàn 56 lít khí hiđro (ở đktc) với khí oxi dư. Khối lượng nước thu được là
45 gam.
36 gam.
24 gam.
18 gam.
Đáp án A
Phương trình hoá học: 2H2 + O2 → 2H2O.
\[{n_{{H_2}}} = \frac{{56}}{{22,4}} = 2,5\](mol).
Theo phương trình hoá học: \[{n_{{H_2}O}} = {n_{{H_2}}} = 2,5\](mol).
⇒\[{m_{{H_2}O}} = 2,5 \times 18 = 45\](gam).
Công thức Fe2O3 có tên gọi là gì?
Sắt oxit.
Sắt (II) oxit.
Sắt (III) oxit.
Sắt từ oxit.
Đáp án C
Công thức Fe2O3 có tên gọi là sắt (III) oxit.
Em hãy chọn phương pháp dùng để dập tắt ngọn lửa do xăng, dầu trong các phương án sau:
Dùng quạt để quạt tắt ngọn lửa
Dùng vải dày hoặc cát phủ lên ngọn lửa.
Dùng nước tưới lên ngọn lửa.
Không có phương án dập tắt phù hợp.
Đáp án B
Để dập tắt ngọn lửa do xăng, dầu cháy dùng vải dày hoặc cát phủ lên ngọn lửa.
Lưu ý: Không dùng nước để dập tắt đám cháy do xăng, dầu vì xăng dầu nhẹ hơn nước nên sẽ nổi lên trên mặt nước và làm cho đám cháy lan rộng hơn.
Phần trăm về khối lượng của nguyên tố H trong nước là
88,9%.
11,1%.
16,2%.
83,8%.
Đáp án B
Công thức hoá học của nước là H2O.
\[\% {m_H} = \frac{2}{{2 + 16}} \times 100\% \approx 11,1\% \].
Hợp chất Na2SO4 có tên gọi là
natri sunfat.
natri sunfit.
sunfat natri.
natri sunfuric.
Đáp án A
Tên muối: tên kim loại (kèm hóa trị nếu kim loại có nhiều hóa trị) + tên gốc axit.
⇒ Na2SO4: natri sunfat.
Trong 200 ml dung dịch có hòa tan 8,5 gam NaNO3. Nồng độ mol của dung dịch là
0,2M.
0,3M.
0,4M.
0,5M.
Đáp án D
Ta có: \({n_{NaN{O_3}}} = \frac{{8,5}}{{85}} = 0,1\,\,mol\)
⇒ \({C_{M\,\,(NaN{O_3})}} = \frac{{0,1}}{{0,2}} = 0,5M\)
Làm sao để quá trình hòa tan chất rắn vào nước diễn ra nhanh hơn?
khuấy dung dịch.
đun nóng dung dịch.
nghiền nhỏ chất rắn.
cả ba cách đều được.
Đáp án D
Để quá trình hòa tan chất rắn vào nước diễn ra nhanh hơn thì ta cần:
- Khuấy dung dịch
- Đun nóng dung dịch
- Nghiền nhỏ chất rắn
Phát biểu nào sau đây về oxi là không đúng?
Oxi là phi kim hoạt động hoá học rất mạnh, nhất là ở nhiệt độ cao.
Oxi tạo oxit axit với hầu hết kim loại.
Oxi không có mùi và không vị.
Oxi cần thiết cho sự sống.
Đáp án B
B sai vì oxi tạo oxit bazơ với hầu hết kim loại.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Thu khí H2 vào ống nghiệm bằng cách đẩy không khí hay đẩy nước.
Nhận ra khí H2 bằng que đóm đang cháy.
Khí hiđro khử đồng(II) oxit ở nhiệt độ cao thành kim loại Cu.
Khí hiđro có tính oxi hóa.
Đáp án D
D sai vì khí hiđro H2 có tính khử.
Cho các phản ứng hóa học sau:
(1) Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag
(2) K2O + H2O → 2KOH
(3) Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2↑
(4) CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O
(5) Mg + CuCl2 → MgCl2 + Cu
(6) HCl + NaOH → NaCl + H2O
Số phản ứng thuộc loại phản ứng thế là
2.
3.
4.
5.
Đáp án B
Phản ứng thế là phản ứng hóa học giữa đơn chất và hợp chất, trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của một nguyên tố khác trong hợp chất.
⇒ Phản ứng thế: (1), (3), (5).
Khối lượng CaCl2 cần thiết để pha chế 200 gam dung dịch CaCl2 20% là
80 gam.
20 gam.
40 gam.
100 gam.
Đáp án C
\({m_{CaC{l_2}}} = \frac{{{m_{{\rm{dd}}}} \times C\% }}{{100\% }} = \frac{{200 \times 20}}{{100}} = 40\)(gam).
Dãy oxit nào có tất cả các oxit đều tác dụng được với nước?
SO3, CaO, CuO, Fe2O3.
SO3, Na2O, CaO, P2O5.
ZnO, CO2, SiO2, PbO.
SO2, Al2O3, HgO, K2O.
Đáp án B
Dãy gồm các chất đều tác dụng với nước: SO3, Na2O, CaO, P2O5.
SO3 + H2O ⟶ H2SO4
Na2O + H2O ⟶ 2NaOH
CaO + H2O ⟶ Ca(OH)2
P2O5 + 3H2O ⟶ 2H3PO4
Phát biểu không đúng là:
Hiđro là chất khí nhẹ nhất trong các chất khí.
Khí hiđro có tính khử, có thể kết hợp với nguyên tố oxi trong một số oxit kim loại.
Hiđro có nhiều ứng dụng, chủ yếu do tính chất rất nhẹ, do tính khử và khi cháy tỏa nhiều nhiệt.
Hiđro có thể tác dụng với tất cả oxit kim loại ở nhiệt độ cao.
Đáp án D
Khí hiđro có tính khử, có thể tác dụng với một số oxit kim loại ở nhiệt độ cao (như CuO, Fe2O3 …).
Dung dịch axit HCl làm quỳ tím chuyển sang màu
xanh.
đen.
tím.
đỏ.
Đáp án D
Dung dịch axit HCl làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ.
Trong các phản ứng hóa học sau, phản ứng nào là phản ứng hóa hợp?
4Al + 3O2 →2Al2O3.
CaCO3 →CaO + CO2.
Fe + H2O →FeO + H2↑.
CO + CuO →Cu + CO2.
Đáp án A
Phản ứng hóa học là phản ứng mà hai hay nhiều chất phản ứng với nhau sinh ra một chất duy nhất.
Dầu ăn có thể hòa tan trong
nước.
nước muối.
xăng.
nước đường.
Đáp án C
Dầu ăn có thể hòa tan trong xăng.
⇒Xăng là dung môi của dầu ăn, nước không là dung môi của dầu ăn.








