Đề thi giữa kì 1 Toán 11 năm 2026-2027 THPT Thăng Long (Hà Nội) có đáp án
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Toán 11 năm 2026-2027 THPT Thăng Long (Hà Nội) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 113 lượt thi
21 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. (3 điểm)

Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có số hạng đầu \({u_1}\) và công sai \(d\). Tổng \(n\) số hạng đầu tiên \({S_n}\) tính bởi

\({S_n} = n{u_1} + \frac{{n\left( {n + 1} \right)}}{2}d\).

\({S_n} = \frac{{2{u_1} + \left( {n - 1} \right)d}}{2}\).

\({S_n} = \frac{{n\left[ {2{u_1} + \left( {n - 1} \right)d} \right]}}{2}\).

\({S_n} = \frac{{n\left( {{u_1} + {u_n}} \right)}}{{2n}}\).

Xem đáp án

Chọn C.

Tổng \(n\) số hạng đầu của cấp số cộng: \({S_n} = \frac{{n\left( {{u_1} + {u_n}} \right)}}{2} = \frac{{n\left[ {2{u_1} + \left( {n - 1} \right)d} \right]}}{2}\).

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phương trình lượng giác cơ bản \(\cos x = - \frac{{\sqrt 2 }}{2}\) có tập nghiệm là              

\(\left\{ { \pm \frac{{3\pi }}{4} + k2\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(\left\{ {\frac{{3\pi }}{4} + k2\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(\left\{ { \pm \frac{{3\pi }}{4} + k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(\left\{ { \pm \frac{\pi }{4} + k2\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

Xem đáp án

Chọn A.

\(\cos x =  - \frac{{\sqrt 2 }}{2} = \cos \frac{{3\pi }}{4} \Leftrightarrow x =  \pm \frac{{3\pi }}{4} + k2\pi \;\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khẳng định nào sau đây đúng về dãy số \({u_n} = \frac{{2n - 1}}{{n + 1}}\)? 

Dãy số giảm và bị chặn dưới bởi 0.

Dãy số tăng và không bị chặn.

Dãy số tăng và bị chặn trên bởi 2.

Dãy số giảm và bị chặn trên bởi 1.

Xem đáp án

Chọn C.

\({u_n} = \frac{{2n - 1}}{{n + 1}} = 2 - \frac{3}{{n + 1}}\).

Khi \(n\) tăng thì \(\frac{3}{{n + 1}}\) giảm nên \({u_n}\) tăng, và \({u_n} < 2\) với mọi \(n\) nên dãy số bị chặn trên bởi \(2\).

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABCD\) đáy hình thang đáy lớn \(AB\). Giao tuyến của \(\left( {SAD} \right)\) và \(\left( {SBC} \right)\) là đường thẳng qua \(S\) và 

Trung điểm của cạnh \(AB\).

Tâm \(O\) của đáy \(ABCD\).

Giao điểm của hai đường thẳng \(AD\) và \(BC\).

Song song với đường thẳng \(AB\).

Xem đáp án

Chọn C.

Chọn C.  \({u_n} = \frac{{2n - 1}}{{n (ảnh 1) 

Đáy \(ABCD\) là hình thang đáy lớn \(AB\) nên \(AD\) và \(BC\) cắt nhau tại \(I\).

Hai mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\) và \(\left( {SBC} \right)\) có hai điểm chung là \(S\) và \(I\) nên giao tuyến là đường thẳng \(SI\).

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho góc lượng giác \(\alpha \) thỏa mãn \(\pi < \alpha < \frac{{3\pi }}{2}\). Khẳng định nào sau đây đúng? 

\(\tan \alpha < 0,\,\,\sin \alpha < 0\).

\(\cot \alpha < 0,\,\,\cos \alpha < 0\).

\(\tan \alpha > 0,\,\,\cos \alpha > 0\).

\(\tan \alpha > 0,\,\,\sin \alpha < 0\).

Xem đáp án

Chọn D.

Khi \(\pi  < \alpha  < \frac{{3\pi }}{2}\), điểm biểu diễn góc \(\alpha \) thuộc góc phần tư thứ III nên \(\sin \alpha  < 0\), \(\cos \alpha  < 0,\)     \(\tan \alpha  > 0\), \(\cot \alpha  > 0\).

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các đẳng thức sau, đẳng thức nào đúng với mọi góc \(x\)?

\(\cos 2x = 2{\sin ^2}x - 1\).

\(\cos 2x = 1 - 2{\sin ^2}x\).

\(\sin 2x = \sin x\cos x\).

\(\cos \left( {a - b} \right) = \cos a\cos b - \sin a\sin b\).

Xem đáp án
Chọn B.
Công thức nhân đôi: \(\cos 2x = 1 - 2{\sin ^2}x\).
7.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_n} = {2^n} - 1\). Ba số hạng đầu tiên của dãy số lần lượt là              

\(0,\,\,3,\,\,7\).

\(1,\,\,2,\,\,3\).

\(1,\,\,3,\,\,7\).

\(2,\,\,4,\,\,8\).

Xem đáp án

Chọn C.

             \({u_1} = {2^1} - 1 = 1\), \({u_2} = {2^2} - 1 = 3\) và \({u_3} = {2^3} - 1 = 7\).

8.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho bốn điểm \(A,\,\,B,\,\,C,\,\,D\) không cùng nằm trong một mặt phẳng. Có tất cả bao nhiêu mặt phẳng phân biệt tạo thành từ 3 điểm?              

3 mặt phẳng.

4 mặt phẳng.

6 mặt phẳng.

12 mặt phẳng.

Xem đáp án

Chọn B.

 Bốn điểm không đồng phẳng thì b (ảnh 1)

Bốn điểm không đồng phẳng thì ba điểm bất kì không thẳng hàng, mỗi bộ ba điểm xác định một mặt phẳng: \(\left( {ABC} \right)\), \(\left( {ABD} \right)\), \(\left( {ACD} \right)\), \(\left( {BCD} \right)\).

Có \(4\) mặt phẳng.

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Góc lượng giác có số đo \(\alpha = \frac{{3\pi }}{5}{\rm{\;rad}}\) có số đo theo đơn vị độ là              

\(108^\circ \).

\(216^\circ \).

\(72^\circ \).

\(54^\circ \).

Xem đáp án

Chọn A.

             \(\frac{{3\pi }}{5}{\rm{\;rad}} = \frac{{3\pi }}{5} \cdot \frac{{180^\circ }}{\pi } = 108^\circ \).

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 21 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
10.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hàm số nào sau đây là hàm số chẵn trên tập xác định của nó?

\(y = \cot 2x\).

\(y = \tan x\).

\(y = \sin 2x\).

\(y = \cos 3x\).

Xem đáp án

Chọn D.

Hàm số \(y = \cos 3x\) có tập xác định \(\mathbb{R}\) và \(\cos \left( { - 3x} \right) = \cos 3x\) nên là hàm số chẵn.

Các hàm số \(y = \cot 2x\), \(y = \tan x\), \(y = \sin 2x\) đều là hàm số lẻ.

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_1} = - 2\) và công sai \(d = 3\). Giá trị của \({u_{10}}\) bằng 

\(30\).

\(28\).

\(25\).

\( - 29\).

Xem đáp án

Chọn C.

\({u_{10}} = {u_1} + 9d =  - 2 + 9 \cdot 3 = 25\).

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập xác định của hàm số lượng giác \(y = \cot x\) là              

\(\mathbb{R}\).

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k2\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

Xem đáp án

Chọn B.

Điều kiện: \(\sin x \ne 0 \Leftrightarrow x \ne k\pi \). Tập xác định \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

13.Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. (2 điểm)

Học sinh trả lời từ câu 13 đến câu 14. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho góc lượng giác \(\alpha \) thỏa mãn \(\cos \alpha = - \frac{5}{{13}}\) và \(\pi < \alpha < \frac{{3\pi }}{2}\).

a

Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = 2{\sin ^2}x - \sin 2x - 1 + \sin \alpha \) bằng \(\frac{{14}}{{13}}\).

ĐúngSai
b

Phương trình \(\sin x = \sin \alpha \) có đúng 2 nghiệm phân biệt thuộc khoảng \(\left( {0;\,\,2\pi } \right)\).

ĐúngSai
c

Giá trị \(\cos \left( {2\alpha + \frac{\pi }{3}} \right) > 0\).

ĐúngSai
d

Giá trị của \(\sin \alpha \) bằng \( - \frac{{12}}{{13}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Sai.       b) Đúng.        c) Sai.            d) Đúng.

Vì \(\pi  < \alpha  < \frac{{3\pi }}{2}\) nên \(\sin \alpha  < 0\).

Ta có \({\sin ^2}\alpha  = 1 - {\cos ^2}\alpha  = 1 - {\left( { - \frac{5}{{13}}} \right)^2} = \frac{{144}}{{169}} \Rightarrow \sin \alpha  =  - \frac{{12}}{{13}}\).

a) Sai. \(y = 2{\sin ^2}x - \sin 2x - 1 + \sin \alpha  =  - \sin 2x - \cos 2x - \frac{{12}}{{13}} =  - \sqrt 2 \sin \left( {2x + \frac{\pi }{4}} \right) - \frac{{12}}{{13}}\).

Giá trị nhỏ nhất của hàm số là \( - \sqrt 2  - \frac{{12}}{{13}}\).

b) Đúng. Phương trình \(\sin x = \sin \alpha \) có các họ nghiệm \(x = \alpha  + k2\pi \) và \(x = \pi  - \alpha  + k2\pi \) \(\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Do \(0 < \alpha  < 2\pi \) nên trên khoảng \(\left( {0;\,\,2\pi } \right)\) phương trình có đúng 2 nghiệm phân biệt là \(x = \alpha \) và \(x = 3\pi  - \alpha \).

c) Sai. Ta có \(\cos 2\alpha  = 2{\cos ^2}\alpha  - 1 =  - \frac{{119}}{{169}}\) và \(\sin 2\alpha  = 2\sin \alpha \cos \alpha  = \frac{{120}}{{169}}\).

Khi đó \(\cos \left( {2\alpha  + \frac{\pi }{3}} \right) = \cos 2\alpha \cos \frac{\pi }{3} - \sin 2\alpha \sin \frac{\pi }{3} = \frac{{ - 119 - 120\sqrt 3 }}{{338}} < 0\).

d) Đúng. \(\sin \alpha  =  - \sqrt {1 - {{\left( { - \frac{5}{{13}}} \right)}^2}}  =  - \frac{{12}}{{13}}\).

14.Đúng sai
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABCD\) đáy hình bình hành tâm \(O\). Gọi \(E,\,\,F,\,\,P\) lần lượt là trung điểm \(SB,\,\,SC,\,\,AB\). 
a

Mặt phẳng \(\left( {OEF} \right)\) cắt \(CD\) tại \(Q\). Khi đó tứ giác \(EFQP\) là hình bình hành.

ĐúngSai
b

Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\) và \(\left( {SBC} \right)\) là đường thẳng qua \(S\) song song với \(AB\).

ĐúngSai
c

Đường thẳng \(AB\) cắt mặt phẳng \(\left( {OEF} \right)\) tại \(P\).

ĐúngSai
d

Đường thẳng \(EF\) song song với \(AD\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Sai.  b) Sai.  c) Đúng.  d) Đúng.

 d) Đúng. \(\sin \alpha  =  - \sqrt {1 - (ảnh 1)

a) Sai. Ta có \(EF\) là đường trung bình của tam giác \(SBC\) nên \(EF\,{\rm{//}}\,BC,\,\,EF = \frac{1}{2}BC\).

\(OP\) là đường trung bình của tam giác \(ABC\) nên \(OP\,{\rm{//}}\,BC\).

Hai mặt phẳng \(\left( {OEF} \right)\) và \(\left( {ABCD} \right)\) có điểm chung \(O\) và lần lượt chứa hai đường thẳng song song \(EF,\,\,BC\) nên giao tuyến là đường thẳng qua \(O\) song song với \(BC\), chính là đường thẳng \(OP\).

Đường thẳng này cắt \(CD\) tại trung điểm \(Q\) của \(CD\).

Do đó \(PQ\,{\rm{//}}\,BC,\,\,PQ = BC\), nên \(EF\,{\rm{//}}\,PQ\) nhưng \(EF = \frac{1}{2}PQ \ne PQ\).

Tứ giác \(EFQP\) là hình thang, không phải hình bình hành.

b) Sai. Hai mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\) và \(\left( {SBC} \right)\) có điểm chung \(S\) và lần lượt chứa hai đường thẳng song song \(AD,\,\,BC\) nên giao tuyến là đường thẳng qua \(S\) song song với \(AD\), không song song với \(AB\).

c) Đúng. \(P \in AB\) và \(P \in OP \subset \left( {OEF} \right)\).

Mặt khác \(\left( {OEF} \right) \cap \left( {ABCD} \right) = PQ\) và \(B \notin PQ\) nên \(B \notin \left( {OEF} \right)\), tức \(AB\) không nằm trong \(\left( {OEF} \right)\).

Vậy \(AB\) cắt \(\left( {OEF} \right)\) tại \(P\).

d) Đúng. \(EF\,{\rm{//}}\,BC\) và \(BC\,{\rm{//}}\,AD\) nên \(EF\,{\rm{//}}\,AD\).

15.Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. (2 điểm)

Học sinh trả lời từ câu 15 đến câu 18.

Cho \(\tan x = 2\) và \(A = \frac{{2\sin x - 3\cos x}}{{4\sin x + 5\cos x}}\). Tính \(10A\) (làm tròn đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Vì \(\tan x = 2\) nên \(\cos x \ne 0\). Chia cả tử số và mẫu số của biểu thức \(A\) cho \(\cos x\), ta được:

\(A = \frac{{\frac{{2\sin x}}{{\cos x}} - \frac{{3\cos x}}{{\cos x}}}}{{\frac{{4\sin x}}{{\cos x}} + \frac{{5\cos x}}{{\cos x}}}} = \frac{{2\tan x - 3}}{{4\tan x + 5}}\).

Thay \(\tan x = 2\) vào biểu thức \(A\):

\(A = \frac{{2 \cdot 2 - 3}}{{4 \cdot 2 + 5}} = \frac{{4 - 3}}{{8 + 5}} = \frac{1}{{13}}\).

Suy ra: \(10A = 10 \cdot \frac{1}{{13}} = \frac{{10}}{{13}} \approx 0,77\).

Đáp án: 0,77.

16.Tự luận
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABC\). Gọi \(M,\,\,Q\) lần lượt là trung điểm \(SA\) và \(AC,\,\,N\) là điểm trên cạnh \(SB\) sao cho \(SB = 4NB\). Mặt phẳng \(\left( {MNQ} \right)\) cắt \(BC\) tại \(P\). Tính tỉ số \(\frac{{PC}}{{PB}}\).
Xem đáp án

Đáp án: 0,77. (ảnh 1)

Xét tam giác \(SAC\), có \(M\) là trung điểm \(SA\) và \(Q\) là trung điểm \(AC\) nên \(MQ\) là đường trung bình của \(\Delta SAC\). Suy ra \(MQ\,{\rm{//}}\,SC\).

Hai mặt phẳng \(\left( {MNQ} \right)\) và \(\left( {SBC} \right)\) có điểm chung \(N\), đồng thời lần lượt chứa hai đường thẳng song song \(MQ\) và \(SC\). Do đó, giao tuyến của \(\left( {MNQ} \right)\) và \(\left( {SBC} \right)\) là đường thẳng đi qua \(N\) và song song với \(SC\).

Đường thẳng này cắt \(BC\) tại \(P\), suy ra \(NP\,{\rm{//}}\,SC\) trong mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\).

Áp dụng định lý Ta-lét trong tam giác \(SBC\) với \(NP\,{\rm{//}}\,SC\):

\(\frac{{BP}}{{BC}} = \frac{{BN}}{{BS}} = \frac{1}{4}\).

Suy ra: \(PB = \frac{1}{4}BC\) suy ra \(PC = BC - PB = \frac{3}{4}BC\).

Do đó, tỉ số: \(\frac{{PC}}{{PB}} = \frac{{\frac{3}{4}BC}}{{\frac{1}{4}BC}} = 3\).

Đáp án: 3.

17.Tự luận
• 1 điểm
Một rạp hát có 25 hàng ghế, hàng thứ nhất có 15 ghế, mỗi hàng phía sau có nhiều hơn hàng ngay trước đó 3 ghế. Hỏi rạp hát có tất cả bao nhiêu ghế?
Xem đáp án

Số ghế ở mỗi hàng lập thành một cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có số hạng đầu \({u_1} = 15\), công sai \(d = 3\) và số số hạng \(n = 25\).

Tổng số ghế trong rạp hát là tổng của 25 số hạng đầu tiên của cấp số cộng:

\({S_{25}} = \frac{{n \cdot \left[ {2{u_1} + \left( {n - 1} \right)d} \right]}}{2} = \frac{{25 \cdot \left[ {2 \cdot 15 + \left( {25 - 1} \right) \cdot 3} \right]}}{2} = \frac{{25 \cdot \left[ {30 + 24 \cdot 3} \right]}}{2} = \frac{{25 \cdot 102}}{2} = 1275\).

Đáp án: 1275.
18.Tự luận
• 1 điểm
Tính tổng số nghiệm của phương trình \(\cos \left( {3x + \frac{\pi }{4}} \right) = - \frac{{\sqrt 2 }}{2}\) trên đoạn \(\left[ {0;\,\,\pi } \right]\).
Xem đáp án

Ta có: \(\cos \left( {3x + \frac{\pi }{4}} \right) =  - \frac{{\sqrt 2 }}{2} = \cos \left( {\frac{{3\pi }}{4}} \right)\).

\(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{3x + \frac{\pi }{4} = \frac{{3\pi }}{4} + k2\pi }\\{3x + \frac{\pi }{4} =  - \frac{{3\pi }}{4} + k2\pi }\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{3x = \frac{\pi }{2} + k2\pi }\\{3x =  - \pi  + k2\pi }\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{\pi }{6} + k\frac{{2\pi }}{3}}\\{x =  - \frac{\pi }{3} + k\frac{{2\pi }}{3}}\end{array}} \right.\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Xét các nghiệm trên đoạn \(\left[ {0;\,\,\pi } \right]\):

             Với họ nghiệm \(x = \frac{\pi }{6} + k\frac{{2\pi }}{3}\):

\(0 \le \frac{\pi }{6} + k\frac{{2\pi }}{3} \le \pi  \Leftrightarrow  - \frac{1}{6} \le \frac{{2k}}{3} \le \frac{5}{6} \Leftrightarrow  - \frac{1}{4} \le k \le \frac{5}{4} \Leftrightarrow k \in \left\{ {0;\,\,1} \right\}\) .

Ứng với \(k = 0 \Rightarrow x = \frac{\pi }{6}\); với \(k = 1 \Rightarrow x = \frac{{5\pi }}{6}\).

             Với họ nghiệm \(x =  - \frac{\pi }{3} + k\frac{{2\pi }}{3}\):

\(0 \le  - \frac{\pi }{3} + k\frac{{2\pi }}{3} \le \pi  \Leftrightarrow \frac{1}{3} \le \frac{{2k}}{3} \le \frac{4}{3} \Leftrightarrow \frac{1}{2} \le k \le 2 \Leftrightarrow k \in \left\{ {1;\,\,2} \right\}\).

Ứng với \(k = 1 \Rightarrow x = \frac{\pi }{3}\); với \(k = 2 \Rightarrow x = \pi \).

Do đó, trên đoạn \(\left[ {0;\,\,\pi } \right]\), phương trình có các nghiệm là \(\frac{\pi }{6};\,\,\frac{{5\pi }}{6};\,\,\frac{\pi }{3};\,\,\pi \) (tổng cộng có 4 nghiệm).

Đáp án: 4.

19.Tự luận
• 1 điểm

PHẦN IV. Tự luận. (3 điểm)

Học sinh trình bày lời giải từ câu 19 đến câu 21 vào giấy làm bài thi.

(1.0 điểm)

a) Giải phương trình \(\sin \left( {2x + \frac{\pi }{4}} \right) =  - \sin 3x\).
b) Một vận động viên bắn súng nằm trên mặt đất để ngắm bắn các mục tiêu khác nhau trên một bức tường thẳng đứng. Vận động viên bắn trúng một mục tiêu cách mặt đất \(25\) m tại một góc ngắm (góc hợp bởi phương ngắm với phương ngang). Nếu giảm góc ngắm đi một nửa thì vận động viên bắn trúng mục tiêu cách mặt đất \(10\) m. Tính khoảng cách từ vận động viên đến bức tường?
Xem đáp án

a) \(\sin \left( {2x + \frac{\pi }{4}} \right) =  - \sin 3x = \sin \left( { - 3x} \right)\)

\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x + \frac{\pi }{4} =  - 3x + k2\pi }\\{2x + \frac{\pi }{4} = \pi  + 3x + k2\pi }\end{array}} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x =  - \frac{\pi }{{20}} + k\frac{{2\pi }}{5}}\\{x =  - \frac{{3\pi }}{4} + k2\pi }\end{array}} \right.\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

b) Gọi \(d\) (m) là khoảng cách từ vận động viên đến bức tường \(\left( {d > 0} \right)\), \(\alpha \) là góc ngắm ban đầu \(\left( {0 < \alpha  < \frac{\pi }{2}} \right)\).

Ta có \(\tan \alpha  = \frac{{25}}{d}\), \(\tan \frac{\alpha }{2} = \frac{{10}}{d}\).

Theo công thức nhân đôi:

\(\tan \alpha  = \frac{{2\tan \frac{\alpha }{2}}}{{1 - {{\tan }^2}\frac{\alpha }{2}}} \Leftrightarrow \frac{{25}}{d} = \frac{{\frac{{20}}{d}}}{{1 - \frac{{100}}{{{d^2}}}}} \Leftrightarrow 25\left( {1 - \frac{{100}}{{{d^2}}}} \right) = 20 \Leftrightarrow \frac{{100}}{{{d^2}}} = \frac{1}{5} \Leftrightarrow {d^2} = 500 \Leftrightarrow d = 10\sqrt 5 .\)Vậy khoảng cách từ vận động viên đến bức tường là \(10\sqrt 5  \approx 22,36\) (m).

20.Tự luận
• 1 điểm
(1.0 điểm) Anh Bình mua trả góp xe máy giá 40 triệu đồng. Anh Bình trả ngay 10 triệu, 30 triệu còn lại trả góp 20 tháng. Tháng thứ 1 trả 1,8 triệu, từ tháng thứ 2 mỗi tháng trả ít hơn tháng trước 0,05 triệu đồng.
a) Tính số tiền anh Bình phải trả ở tháng thứ 20.
b) Tính tổng số tiền anh Bình đã trả góp sau 20 tháng. Tổng tiền mua xe cao hơn hay thấp hơn giá gốc bao nhiêu triệu đồng?
Xem đáp án

Số tiền trả góp mỗi tháng lập thành cấp số cộng có \({u_1} = 1,8\), \(d =  - 0,05\) (triệu đồng).

a) \({u_{20}} = {u_1} + 19d = 1,8 - 19 \cdot 0,05 = 0,85\) (triệu đồng).

b) Tổng số tiền trả góp sau \(20\) tháng là:

\({S_{20}} = \frac{{20\left( {{u_1} + {u_{20}}} \right)}}{2} = 10 \cdot \left( {1,8 + 0,85} \right) = 26,5\) (triệu đồng).

Tổng số tiền mua xe là:

\(10 + 26,5 = 36,5\) (triệu đồng), thấp hơn giá gốc \(40 - 36,5 = 3,5\) (triệu đồng).

21.Tự luận
• 1 điểm
(1.0 điểm) Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình bình hành. Gọi \(M\) là điểm thuộc cạnh \(SD\) sao cho \(SM = 2MD\), \(P\) là trung điểm cạnh \(AD\).             
a) Xác định giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {SCD} \right)\).             
b) Mặt phẳng \(\left( {BPM} \right)\) cắt \(SC\) tại \(Q\). Tính \(\frac{{SQ}}{{SC}}\).
Xem đáp án

Vậy \(\frac{{SQ}}{{SC}Do đó đường thẳng \(KM (ảnh 1)

a) \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {SCD} \right)\) có điểm chung \(S\) và lần lượt chứa hai đường thẳng song song \(AB,\,\,CD\) nên giao tuyến của chúng là đường thẳng \(d\) qua \(S\) và song song với \(AB\) (và \(CD\)).

b) Trong mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\), gọi \(K = BP \cap CD\). Hai tam giác \(PAB\) và \(PDK\) bằng nhau (vì \(PA = PD,\,\,AB\,{\rm{//}}\,DK\)) nên \(DK = AB = CD\), tức \(D\) là trung điểm \(CK\).

Ta có \(K \in BP \subset \left( {BPM} \right)\) nên \(\left( {BPM} \right) \cap \left( {SCD} \right) = KM\).

Trong mặt phẳng \(\left( {SCD} \right)\), gọi \(Q = KM \cap SC\) thì \(Q = \left( {BPM} \right) \cap SC\).

Trong tam giác \(SCK\), \(SD\) là đường trung tuyến và \(SM = 2MD\) nên \(M\) là trọng tâm tam giác \(SCK\).

Do đó đường thẳng \(KM\) đi qua trung điểm của \(SC\), tức \(Q\) là trung điểm \(SC\).

Vậy \(\frac{{SQ}}{{SC}} = \frac{1}{2}\).

Bạn có thích hoạt động này không?

Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 11

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả