Đề thi giữa kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 1
22 câu hỏi
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi, học sinh chỉ chọn một phương án
Góc có số đo \[108^\circ \] đổi sang radian là
\[\frac{{3\pi }}{2}.\]
\[\frac{{5\pi }}{2}.\]
\[\frac{{5\pi }}{3}.\]
\[\frac{{3\pi }}{5}.\]
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Ta có: \[108^\circ .\frac{\pi }{{180^\circ }} = \frac{{3\pi }}{5}.\]
Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau:
\[\tan \left( {\pi - \alpha } \right) = \tan \alpha .\]
\[\cot \left( {\pi - \alpha } \right) = \cot \alpha .\]
\[\cos \left( {\pi - \alpha } \right) = - \cos \alpha .\]
\[\sin \left( {\pi - \alpha } \right) = - \sin \alpha .\]
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Theo công thức về cung liên kết, ta có \[\cos \left( {\pi - \alpha } \right) = - \cos \alpha .\]
Tập giá trị của hàm số \[y = \cos x\] là tập hợp nào sau đây?
\[\left[ {0; + \infty } \right).\]
\[\mathbb{R}.\]
\[\left( { - \infty ;0} \right].\]
\[\left[ { - 1;1} \right].\]
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Với mọi \[x \in \mathbb{R}\] thì \[ - 1 \le \cos x \le 1\].
Do đó, ta có giá trị của hàm số \[y = \cos x\] là \[\left[ { - 1;1} \right].\]
Tập xác định của hàm số \[y = \frac{{2025}}{{\sin x}}\] là
\[D = \mathbb{R}.\]
\[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 0 \right\}.\]
\[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ,{\rm{ }}k \in \mathbb{Z}} \right\}.\]
\[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi ,{\rm{ }}k \in \mathbb{Z}} \right\}.\]
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Điều kiện xác định: \[\sin x \ne 0\] \[ \Leftrightarrow x \ne k\pi {\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\]
Do đó, \[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi ,{\rm{ }}k \in \mathbb{Z}} \right\}.\]
Phương trình \[\sin x = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\] có nghiệm là
\[x = \pm \frac{\pi }{3} + k2\pi {\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\]
\[x = \frac{\pi }{3} + k\pi {\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\]
\[\left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{6} + k\pi \\x = \frac{{5\pi }}{6} + k\pi \end{array} \right.{\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\]
\[\left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \\x = \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \end{array} \right.{\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\]
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Ta có: \[\sin x = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\] \[ \Leftrightarrow \sin x = \sin \frac{\pi }{3}\] \[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \\x = \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \end{array} \right.{\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\]
Cho các dãy số sau. Dãy số nào không là dãy số tăng?
\[1;1;1;1....\]
\[1;3;5;7.....\]
\[2;4;6;8.....\]
\[\frac{1}{2};1;\frac{3}{2};2......\]
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Xét các đáp án ta thấy có dãy \[1;1;1;1....\] có các số hạng cách đều nhau một khoảng là \[0\] đơn vị nên dãy số không tăng không giảm.
Cho cấp số nhân \[\left( {{u_n}} \right):{u_1} = - 3\] và công bội \[q = \frac{2}{3}\]. Số hạng thứ 5 của \[\left( {{u_n}} \right)\] là
\[{u_5} = - \frac{{27}}{{16}}.\]
\[{u_5} = - \frac{{16}}{{27}}.\]
\[{u_5} = \frac{{16}}{{27}}.\]
\[{u_5} = \frac{{27}}{{16}}.\]
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Ta có: \[{u_5} = {u_1}.{q^4} = \left( { - 3} \right).{\left( {\frac{2}{3}} \right)^4} = - \frac{{16}}{{27}}.\]
Cho cấp số cộng \[\left( {{u_n}} \right)\] có \[{u_1} = 1\] và công sai \[d = 3\]. Tổng 4 số hạng đầu của \[\left( {{u_n}} \right)\] là:
\[{S_4} = 9.\]
\[{S_4} = 12.\]
\[{S_4} = 22.\]
\[{S_4} = 14.\]
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Tổng 4 số hạng đầu của dãy \[\left( {{u_n}} \right)\] là: \[{S_4} = \frac{{4.\left[ {2.1 + \left( {4 - 1} \right).3} \right]}}{2} = 22.\]
Vậy \[{S_4} = 22.\]
Cho hình chóp tứ giác \[S.ABCD\]. Giao tuyến của hai mặt phẳng \[\left( {SAB} \right)\] và \[\left( {SBC} \right)\] là
\[SA.\]
\[SB.\]
\[SC.\]
\[AC.\]
Đáp án đúng là: B

Ta có: \[\left( {SAB} \right) \cap \left( {SBC} \right) = SB.\]
Do đó, giao tuyến của hai mặt phẳng \[\left( {SAB} \right)\] và \[\left( {SBC} \right)\] là \[SB.\]
Trong không gian, hai đường thẳng không có điểm chung thì
cắt nhau.
chéo nhau hoặc song song.
chéo nhau.
song song.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Trong không gian, hai đường thẳng không có điểm chung thì chéo nhau hoặc song song.
Cho hình chóp \[S.ABCD\] có điểm \[O\] là giao điểm của hai đường chéo \[AC,BD.\] Giao điểm của đường thẳng \[AC\] với mặt phẳng \[\left( {SBD} \right)\] là điểm nào?
Điểm \[B.\]
Điểm \[A.\]
Điểm \[O.\]
Điểm \[S.\]
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C

Ta thấy \[\left\{ \begin{array}{l}A \notin \left( {SBD} \right)\\BD \subset \left( {SBD} \right)\\AC \cap BD = O\end{array} \right.\] ,
suy ra \[AC \cap \left( {SBD} \right) = O.\]
Cho hình chóp \[S.ABCD\] có mặt đáy \[\left( {ABCD} \right)\] là hình bình hành. Gọi đường thẳng \[d\] là giao tuyến của hai mặt phẳng \[\left( {SAD} \right)\] và \[\left( {SBC} \right)\]. Khẳng định nào sau đây là đúng?
Đường thẳng \[d\] đi qua \[S\] và song song với \[AB.\]
Đường thẳng \[d\] đi qua \[S\] và song song với \[DC.\]
Đường thẳng \[d\] đi qua \[S\] và song song với \[BC.\]
Đường thẳng \[d\] đi qua \[S\] và song song với \[BD.\]
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C

Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}S \in \left( {SAD} \right) \cap \left( {SBC} \right)\\AD\parallel BC\end{array} \right.\]
Suy ra giao tuyến của hai mặt phẳng \[\left( {SAD} \right)\] và \[\left( {SBC} \right)\] là đường thẳng qua \[S\] và song song với \[BC.\]
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu hỏi, học sinh chọn Đúng hoặc Sai.
Cho hàm số \[f\left( x \right) = \left( {2\sin x - 1} \right)\left( {\cos x + 1} \right)\]. Xét tính đúng, sai của các phát biểu sau:
a) \[f\left( x \right) = \sin 2x + 2\sin x - \cos x - 1.\]
b) Hàm số đã cho là hàm lẻ.
c) Nghiệm âm lớn nhất của phương trình \[f\left( x \right) = 0\] là \[x = - \pi \].
d) Tổng các nghiệm của phương trình \[f\left( x \right) = 0\] thuộc nửa khoảng \[\left[ { - 2\pi ;3\pi } \right)\] bằng \[3\pi .\]
Hướng dẫn giải
a) Đ | b) S | c) Đ | d) Đ |
a) Ta có: \[f\left( x \right) = \left( {2\sin x - 1} \right)\left( {\cos x + 1} \right)\]
\[ \Leftrightarrow f\left( x \right) = 2\sin x\cos x + 2\sin x - \cos x - 1\]
\[ \Leftrightarrow f\left( x \right) = 2\sin 2x + 2\sin x - \cos x - 1\].
Tập xác định của hàm số: \[D = \mathbb{R}.\]
Lấy \[x \in D\] và \[ - x \in D\], ta có:
\[2\sin \left( { - 2x} \right) + 2\sin \left( { - x} \right) - \cos \left( { - x} \right) - 1 = - 2\sin 2x - 2\sin x - \cos x - 1\].
Suy ra \[f\left( x \right) \ne f\left( { - x} \right)\].
Vậy hàm số đã cho không chẵn, không lẻ.
b) Ta có: \[f\left( x \right) = 0\] \[ \Leftrightarrow \left( {2\sin x - 1} \right)\left( {\cos x + 1} \right) = 0\]
\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2\sin x - 1 = 0\\\cos x + 1 = 0\end{array} \right.\] \[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\sin x = \frac{1}{2}\\\cos x = - 1\end{array} \right.\]
\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{6} + k2\pi \\x = \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi \\x = \pi + k2\pi \end{array} \right.,{\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].
Nhận thấy, với \[k = - 1\] thì phương trình có các nghiệm âm là:
\[x = \frac{{ - 11\pi }}{6};x = \frac{{ - 7\pi }}{6};x = - \pi \].
c) Vậy nghiệm âm lớn nhất của phương trình \[f\left( x \right) = 0\] là \[x = - \pi \].
Xét trên nửa khoảng \[\left[ { - 2\pi ;3\pi } \right)\], ta thấy:
\[ - 2\pi \le \frac{\pi }{6} + k2\pi < 3\pi \] \[ \Leftrightarrow \frac{{ - 13\pi }}{6} \le k2\pi < \frac{{17\pi }}{6}\] \[ \Leftrightarrow \frac{{ - 13}}{{12}} \le k < \frac{{17}}{{12}}\].
Mà \[k \in \mathbb{Z}\] nên \[k \in \left\{ { - 1;0;1} \right\}\].
Do đó \[x \in \left\{ { - \frac{{11\pi }}{6};\frac{\pi }{6};\frac{{13\pi }}{6}} \right\}\] (1).
Tương tự \[ - 2\pi \le \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi < 3\pi \]\[ \Leftrightarrow - \frac{{17}}{{12}} \le k < \frac{{13}}{{12}}\].
Mà \[k \in \mathbb{Z}\] nên \[k \in \left\{ { - 1;0;1} \right\}\].
Do đó \[x \in \left\{ { - \frac{{7\pi }}{6};\frac{{5\pi }}{6};\frac{{17\pi }}{6}} \right\}\] (2).
Tương tự, có \[ - 2\pi \le \pi + k2\pi < 3\pi \]\[ \Leftrightarrow - \frac{3}{2} \le k < 1\].
Mà \[k \in \mathbb{Z}\] nên \[k \in \left\{ { - 1;0} \right\}\].
Do đó \[x \in \left\{ { - \pi ;\pi } \right\}\] (3).
d) Từ (1), (2), (3) ta tính được tổng các nghiệm bằng \[3\pi \].
Một vật dao động xung quanh vị trí cân bằng theo phương trình \[x = 1,5\cos \left( {\frac{{\pi t}}{4}} \right)\] trong đó \[t\] là thời gian được tính bằng giây và quãng đường, \[h = \left| x \right|\] được tính bằng mét là khoảng cách theo phương ngang của chất điểm đối với vị trí cân bằng. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

a) Vật ở xa vị trí cân bằng nhất nghĩa là \[h = 1,5{\rm{ m}}\].
b) Trong 10 giây đầu tiên, có hai thời điểm vật ở xa vị trí cân bằng nhất.
c) Khi vật ở vị trí cân bằng thì \[\cos \left( {\frac{{\pi t}}{4}} \right) = 0\].
d) Trong khoảng từ \[0\] đến \[20\] giây thì vật qua vị trí cân bằng 4 lần.
Hướng dẫn giải
a) Đ | b) S | c) Đ | d) S |
Ta có: \[h = \left| x \right| = \left| {1,5\cos \left( {\frac{{\pi t}}{4}} \right)} \right| \le 1,5.\]
a) Vật ở xa vị trí cân bằng nhất nghĩa là \[h = 1,5{\rm{ m}}\].
Khi đó \[\cos \left( {\frac{{\pi t}}{4}} \right) = \pm 1\]\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\frac{{t\pi }}{4} = k2\pi \\\frac{{t\pi }}{4} = \pi + k2\pi \end{array} \right.{\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\] \[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 8k\\t = 4 + 8k\end{array} \right.,{\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].
b) Trong 10 giây đầu tiên thì vật ở xa vị trí cân bằng nhất tại các thời điểm \[t = 0;\]
\[t = 4;t = 8\] giây.
c) Khi vật ở vị trí cân bằng thì \[x = 0 \Leftrightarrow 1,5\cos \left( {\frac{{\pi t}}{4}} \right) = 0\]\[ \Leftrightarrow \cos \left( {\frac{{\pi t}}{4}} \right) = 0\]
\[ \Leftrightarrow \frac{{\pi t}}{4} = \frac{\pi }{2} + k\pi ,{\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right) \Leftrightarrow t = 2 + 4k\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].
d) Ta có: \[0 < t < 20 \Leftrightarrow 0 < 2 + 4k < 20\]\[ \Leftrightarrow - \frac{1}{2} < k < \frac{{18}}{4}\].
Mà \[k \in \mathbb{Z}\] nên \[k \in \left\{ {0;1;2;3;4} \right\}\].
Suy ra \[t \in \left\{ {2;6;10;14;18} \right\}.\]
Vậy trong khoảng thời gian từ 0 đến 20 giây thì vật ở vị trí cân bằng tại các thời điểm \[t = 2;{\rm{ }}t = 6;{\rm{ }}t = 10;{\rm{ }}t = 14;{\rm{ }}t = 18\] giây, tức là có 5 lần vật qua vị trí cân bằng.
Cho cấp số cộng \[\left( {{u_n}} \right)\] có \[{u_1} = 5\] và \[d = - 7\]. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
a) \[{u_{11}} = - 65\].
b) \[{u_5} + {u_7} = - 50\].
c) Số \[ - 849\] là số hạng thứ 123 của cấp số cộng.
d) Số \[ - 114\] là số hạng thứ 18 của cấp số cộng.
Hướng dẫn giải
a) Đ | b) S | c) Đ | d) Đ |
a) Ta có: \[{u_{11}} = {u_1} + 10d = 5 + 10.\left( { - 7} \right) = - 65.\]
b) Ta có: \[{u_5} + {u_7} = {u_1} + 4d + {u_1} + 6d\]
\[ = 2{u_1} + 10d = 2.5 + 10.\left( { - 7} \right) = - 60.\]
c) Ta có: \[{u_{123}} = {u_1} + 122d = 5 + 122.\left( { - 7} \right) = - 849.\]
Vậy số \[ - 849\] là số hạng thứ 123 của cấp số cộng.
d) Ta có: \[{u_{18}} = {u_1} + 17d = 5 + 17.\left( { - 7} \right) = - 114.\]
Vậy số \[ - 114\] là số hạng thứ 18 của cấp số cộng.
Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \[ABCD\] là hình bình hành.Gọi \[M\] là trung điểm \[SC\]. Gọi \[I\] là giao điểm của đường thẳng \[AM\] và mặt phẳng \[\left( {SBD} \right)\]. Khi đó:
a) \[AM \cap SO = I.\]
b) \[IA = 3IM.\]
c) Giao điểm \[E\] của đường thẳng \[SD\] và \[\left( {ABM} \right)\] là điểm thuộc đường thẳng \[BI.\]
d) Gọi \[N\] là một điểm tùy ý trên cạnh \[AB\]. Khi đó giao điểm của đường thẳng \[MN\] và mặt phẳng \[\left( {SBD} \right)\] là điểm thuộc giao tuyến của hai mặt phẳng \[\left( {SBD} \right)\] và \[\left( {SNC} \right).\]
Hướng dẫn giải
a) Đ | b) S | c) Đ | d) Đ |
![Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \[ABCD\] là hì (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/10/5-1760762769.png)
a) Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}AM \subset \left( {SAC} \right)\\SO = \left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right)\\I \in AM \cap \left( {SBD} \right)\end{array} \right. \Rightarrow AM \cap \left( {SBD} \right) = AM \cap SO = I.\]
b) Xét tam giác \[SAC\], có \[AM,SO\] là các trung tuyến của tam giác \[SAC\].
Mà \[AM \cap SO = I\], suy ra \[I\] là trọng tâm của tam giác.
Suy ra \[IA = 2IM\].
c) Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}\left( {ABM} \right) \cap \left( {SBD} \right) = BI\\SD \subset \left( {SBD} \right)\\E \in SD \cap \left( {AMB} \right)\end{array} \right.\]
Suy ra giao điểm \[E\] của đường thẳng \[SD\] và \[\left( {ABM} \right)\] là điểm thuộc đường thẳng \[BI.\]
d) Gọi \[F = NC \cap DB\].
Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}S \in \left( {SBD} \right) \cap \left( {SNC} \right)\\F \in \left( {SBD} \right) \cap \left( {SNC} \right)\end{array} \right. \Rightarrow SF = \left( {SBD} \right) \cap \left( {SNC} \right)\].
Mà \[MN \subset \left( {SNC} \right)\], suy ra giao điểm của đường thẳng \[MN\] và mặt phẳng \[\left( {SBD} \right)\] là điểm thuộc giao tuyến \[SF\] của hai mặt phẳng \[\left( {SBD} \right)\] và \[\left( {SNC} \right).\]
Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Tính giá trị lớn nhất của hàm số \[y = 2{\cos ^2}x - \sqrt 3 \sin 2x + 2018\].
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 2021
Ta có: \[y = 2{\cos ^2}x - \sqrt 3 \sin 2x + 2018\]
\[ = 1 + \cos 2x - \sqrt 3 \sin 2x + 2018\]
\[ = \cos 2x - \sqrt 3 \sin 2x + 2019\]
\[ = 2\left( {\frac{1}{2}\cos 2x - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\sin 2x} \right) + 2019\]
\[ = 2\cos \left( {2x + \frac{\pi }{3}} \right) + 2019\]
Ta thấy: \[ - 1 \le \cos \left( {2x + \frac{\pi }{3}} \right) \le 1\]
\[ \Leftrightarrow - 2 \le 2\cos \left( {2x + \frac{\pi }{3}} \right) \le 2\]
\[ \Leftrightarrow 2017 \le 2\cos \left( {2x + \frac{\pi }{3}} \right) + 2019 \le 2021\].
Vậy giá trị lớn nhất của \[y = 2{\cos ^2}x - \sqrt 3 \sin 2x + 2018\] là \[2021\].
Cho hình chóp tứ giác đều \[S.ABCD\] có cạnh đáy bằng 1. Các điểm \[M,N,P\] lần lượt là trung điểm của \[SA,SB,SC\]. Mặt phẳng \[\left( {MNP} \right)\] cắt hình chóp theo một thiết diện có diện tích bằng bao nhiêu?
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: \[0,25\]
![Cho hình chóp tứ giác đều \[S.ABCD\] có cạnh (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/10/6-1760762814.png)
Gọi \[Q\] là trung điểm \[SD\].
Tam giác \[SAD\] có \[M,Q\] lần lượt là trung điểm của \[SA,SD\]. Suy ra \[MQ\parallel AD\] và \[MQ = \frac{1}{2}AD\].
Tam giác \[SBC\] có \[N,P\] lần lượt là trung điểm của \[SB,SC\]. Suy ra \[NP\parallel BC\] và \[NP = \frac{1}{2}BC\].
Mặt khác \[AD\parallel BC\] và \[AD = BC\] suy ra \[MQ\parallel NP\] và \[MQ = NP\]\[ \Rightarrow MNPQ\] là hình bình hành.
Khi đó, \[M,N,P,Q\] đồng phẳng \[ \Rightarrow \left( {MNP} \right)\] cắt \[SD\] tại \[Q\] và \[MNPQ\] là thiết diện của hình chóp \[S.ABCD\] với mặt phẳng \[\left( {MNP} \right)\].
Vậy \[{S_{MNPQ}} = \frac{{{S_{ABCD}}}}{4} = \frac{{{1^2}}}{4} = 0,25.\]
Cho ba số dương có tổng bằng \[65\] lập thành một cấp số nhân tăng. Nếu bớt một đơn vị ở số hạng thứ nhất và \[19\] đơn vị ở số hạng thứ ba thì ta được một cấp số cộng và không đổi vị trí. Tính tích của ba số đó.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 3375
Gọi \[{u_1};{u_2};{u_3}\] theo thứ tự là ba số cần tìm lập thành một cấp số nhân.
Vì tổng của \[{u_1};{u_2};{u_3}\] là \[65\], do đó \[{u_1} + {u_2} + {u_3} = 65\].
Nếu bớt một đơn vị ở số hạng thứ nhất và \[19\] đơn vị ở số hạng thứ ba ta được một cấp số cộng nên ta có phương trình sau:
\[{u_1} - 1 + {u_3} - 19 = 2{u_2}\] hay \[{u_1} - 2{u_2} + {u_3} = 20\].
Từ đây ta có hệ phương trình sau:
\[\left\{ \begin{array}{l}{u_1} + {u_2} + {u_3} = 65\\{u_1} - 2{u_2} + {u_3} = 20\end{array} \right.\] \[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} + {u_2} + {u_3} = 65\\3{u_2} = 45\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} + {u_2} + {u_3} = 65\\{u_2} = 15\end{array} \right.\].
Lúc này, suy ra \[\left\{ \begin{array}{l}{u_1} + {u_3} = 50\\{u_1}.q = 15\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1}\left( {1 + {q^2}} \right) = 50\\{u_1}.q = 15\end{array} \right.\] \[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\frac{{1 + {q^2}}}{q} = \frac{{10}}{3}\\{u_1}.q = 15\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left[ \begin{array}{l}q = 3\\q = \frac{1}{3}\end{array} \right.\\{u_1}.q = 15\end{array} \right.\].
Vì \[{u_1};{u_2};{u_3}\] theo thứ tự là một cấp số nhân tăng nên \[q = 3\] thỏa mãn.
Khi đó, \[{u_1} = 5;{u_2} = 15;{u_3} = 45.\]
Tích ba số đó là: \[5.15.45 = 3375\].
Hằng ngày mực nước của con kênh lên xuống theo thủy triều. Độ sâu \[h\] (mét) của mực nước trong kênh được tính tại thời điểm \[t\] (giờ) trong một ngày bởi công thức \[h = 3\cos \left( {\frac{{\pi t}}{8} + \frac{\pi }{4}} \right) + 12\]. Mực nước của kênh cao nhất khi \[t\] bằng bao nhiêu?
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 14
Mực nước của con kênh cao nhất khi độ sâu của mực nước trong kênh lớn nhất.
Ta có: \[ - 1 \le \cos \left( {\frac{{\pi t}}{8} + \frac{\pi }{4}} \right) \le 1\] \[ \Leftrightarrow 9 \le 3\cos \left( {\frac{{\pi t}}{8} + \frac{\pi }{4}} \right) + 12 \le 15\].
Do đó mực nước của con kênh cao nhất bằng \[15{\rm{ }}\left( m \right)\] khi \[\cos \left( {\frac{{\pi t}}{8} + \frac{\pi }{4}} \right) = 1\]
\[ \Leftrightarrow \frac{{\pi t}}{8} + \frac{\pi }{4} = k2\pi {\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right) \Leftrightarrow t = - 2 + 16k\], \[k \in \mathbb{Z}\].
Vì trong một ngày có 24 giờ nên \[0 \le - 2 + 16k \le 24 \Leftrightarrow \frac{1}{8} \le k \le \frac{{26}}{{16}}\].
Vì \[k \in \mathbb{Z}\] nên \[k = 1\] do đó \[t = 14\].
Vậy mực nước của con kênh cao nhất khi \[t = 14\] giờ.
Một đa giác có \[n\] cạnh và có chu vi bằng \[158{\rm{ cm}}\]. Biết số đo các cạnh của đa giác lập thành một cấp số cộng và công sai \[d = 3{\rm{ cm}}\] và cạnh lớn nhất có độ dài là \[44{\rm{ cm}}\]. Đa giác đó có bao nhiêu cạnh?
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 4
Gọi cạnh đầu tiên của đa giác lập thành cấp số cộng là \[x\]\[\left( {0 < x < 44} \right)\].
Theo đề bài, ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}x + \left( {n - 1} \right).3 = 44\\\frac{{\left[ {x + 44} \right].n}}{2} = 158\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x + 3n = 47\\xn + 44n = 316\end{array} \right.\]
\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 47 - 3n\\\left( {47 - 3n} \right)n + 44n = 316\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 47 - 3n\\ - 3{n^2} + 91n - 316 = 0\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}n = 4\\x = 35\end{array} \right.\].
Vậy đa giác đó có 4 cạnh.
Cho hình chóp tứ giác \[S.ABCD\], đáy là hình thang \[ABCD\]. Gọi \[O\] là giao điểm của hai đường chéo \[AC\] và \[BD\]. \[I,J\] lần lượt là trung điểm \[AD,{\rm{ }}BC\] và \[G\] là trọng tâm tam giác \[SAB\]. Tìm \[k\] với \[AB = kCD\] để thiết diện của mặt phẳng \[\left( {GIJ} \right)\]với hình chóp \[S.ABCD\] là hình bình hành.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 3
![Cho hình chóp tứ giác \[S.ABCD\], đáy là h (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/10/7-1760762911.png)
Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}IJ \subset \left( {JIG} \right)\\AB \subset \left( {SAB} \right)\\IJ\parallel AB\\G \in \left( {GIJ} \right) \cap \left( {SAB} \right)\end{array} \right.\]
Do đó, giao tuyến của hai mặt phẳng \[\left( {JIG} \right)\] và \[\left( {SAB} \right)\] là đường thẳng qua \[G\] và song song với các đường thẳng \[AB,{\rm{ }}JI\].
Giao tuyến qua \[G\] cắt \[SA\] tại \[M\] và cắt \[SB\] tại \[N\].
Thiết diện của mặt phẳng \[\left( {JIG} \right)\] với hình chóp \[S.ABCD\] là hình thang \[JNMI\] vì \[JI\parallel MN\].
\[JI\] là đường trung bình của hình thang \[ABCD\] nên ta có:
\[IJ = \frac{{AB + CD}}{2} = \frac{{kCD + CD}}{2} = \frac{{k + 1}}{2}CD.\]
\[G\] là trọng tâm tam giác \[SAB\] nên ta có \[MN = \frac{2}{3}AB = \frac{2}{3}kCD.\]
Để \[JNMI\] là hình bình hành thì \[JI = NM\].
Suy ra \[\frac{{k + 1}}{2}CD = \frac{2}{3}kCD\]\[ \Leftrightarrow \frac{{k + 1}}{2} = \frac{{2k}}{3}\]\[ \Leftrightarrow k = 3.\]








