Đề thi giữa kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 1
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 1140 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi, học sinh chỉ chọn một phương án

Góc có số đo \[108^\circ \] đổi sang radian là

\[\frac{{3\pi }}{2}.\]

\[\frac{{5\pi }}{2}.\]

\[\frac{{5\pi }}{3}.\]

\[\frac{{3\pi }}{5}.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Ta có: \[108^\circ .\frac{\pi }{{180^\circ }} = \frac{{3\pi }}{5}.\]

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau:

\[\tan \left( {\pi - \alpha } \right) = \tan \alpha .\]

\[\cot \left( {\pi - \alpha } \right) = \cot \alpha .\]

\[\cos \left( {\pi - \alpha } \right) = - \cos \alpha .\]

\[\sin \left( {\pi - \alpha } \right) = - \sin \alpha .\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Theo công thức về cung liên kết, ta có \[\cos \left( {\pi - \alpha } \right) = - \cos \alpha .\]

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập giá trị của hàm số \[y = \cos x\] là tập hợp nào sau đây?

\[\left[ {0; + \infty } \right).\]

\[\mathbb{R}.\]

\[\left( { - \infty ;0} \right].\]

\[\left[ { - 1;1} \right].\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Với mọi \[x \in \mathbb{R}\] thì \[ - 1 \le \cos x \le 1\].

Do đó, ta có giá trị của hàm số \[y = \cos x\]\[\left[ { - 1;1} \right].\]

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập xác định của hàm số \[y = \frac{{2025}}{{\sin x}}\]

\[D = \mathbb{R}.\]

\[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 0 \right\}.\]

\[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ,{\rm{ }}k \in \mathbb{Z}} \right\}.\]

\[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi ,{\rm{ }}k \in \mathbb{Z}} \right\}.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Điều kiện xác định: \[\sin x \ne 0\] \[ \Leftrightarrow x \ne k\pi {\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\]

Do đó, \[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi ,{\rm{ }}k \in \mathbb{Z}} \right\}.\]

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \[\sin x = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\] có nghiệm là

\[x = \pm \frac{\pi }{3} + k2\pi {\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\]

\[x = \frac{\pi }{3} + k\pi {\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\]

\[\left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{6} + k\pi \\x = \frac{{5\pi }}{6} + k\pi \end{array} \right.{\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\]

\[\left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \\x = \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \end{array} \right.{\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Ta có: \[\sin x = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\] \[ \Leftrightarrow \sin x = \sin \frac{\pi }{3}\] \[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \\x = \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \end{array} \right.{\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\]

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các dãy số sau. Dãy số nào không là dãy số tăng?

\[1;1;1;1....\]

\[1;3;5;7.....\]

\[2;4;6;8.....\]

\[\frac{1}{2};1;\frac{3}{2};2......\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Xét các đáp án ta thấy có dãy \[1;1;1;1....\] có các số hạng cách đều nhau một khoảng là \[0\] đơn vị nên dãy số không tăng không giảm.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân \[\left( {{u_n}} \right):{u_1} = - 3\] và công bội \[q = \frac{2}{3}\]. Số hạng thứ 5 của \[\left( {{u_n}} \right)\]

\[{u_5} = - \frac{{27}}{{16}}.\]

\[{u_5} = - \frac{{16}}{{27}}.\]

\[{u_5} = \frac{{16}}{{27}}.\]

\[{u_5} = \frac{{27}}{{16}}.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có: \[{u_5} = {u_1}.{q^4} = \left( { - 3} \right).{\left( {\frac{2}{3}} \right)^4} = - \frac{{16}}{{27}}.\]

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng \[\left( {{u_n}} \right)\]\[{u_1} = 1\] và công sai \[d = 3\]. Tổng 4 số hạng đầu của \[\left( {{u_n}} \right)\] là:

\[{S_4} = 9.\]

\[{S_4} = 12.\]

\[{S_4} = 22.\]

\[{S_4} = 14.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Tổng 4 số hạng đầu của dãy \[\left( {{u_n}} \right)\] là: \[{S_4} = \frac{{4.\left[ {2.1 + \left( {4 - 1} \right).3} \right]}}{2} = 22.\]

Vậy \[{S_4} = 22.\]

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp tứ giác \[S.ABCD\]. Giao tuyến của hai mặt phẳng \[\left( {SAB} \right)\]\[\left( {SBC} \right)\]

\[SA.\]

\[SB.\]

\[SC.\]

\[AC.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \[\left( {SAB} \right) \cap \left( (ảnh 1)

Ta có: \[\left( {SAB} \right) \cap \left( {SBC} \right) = SB.\]

Do đó, giao tuyến của hai mặt phẳng \[\left( {SAB} \right)\]\[\left( {SBC} \right)\]\[SB.\]

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian, hai đường thẳng không có điểm chung thì

cắt nhau.

chéo nhau hoặc song song.

chéo nhau.

song song.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Trong không gian, hai đường thẳng không có điểm chung thì chéo nhau hoặc song song.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có điểm \[O\] là giao điểm của hai đường chéo \[AC,BD.\] Giao điểm của đường thẳng \[AC\] với mặt phẳng \[\left( {SBD} \right)\] là điểm nào?

Điểm \[B.\]

Điểm \[A.\]

Điểm \[O.\]

Điểm \[S.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Hướng dẫn giải Đáp án đúng là: C (ảnh 1)

Ta thấy \[\left\{ \begin{array}{l}A \notin \left( {SBD} \right)\\BD \subset \left( {SBD} \right)\\AC \cap BD = O\end{array} \right.\] ,

suy ra \[AC \cap \left( {SBD} \right) = O.\]

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có mặt đáy \[\left( {ABCD} \right)\] là hình bình hành. Gọi đường thẳng \[d\] là giao tuyến của hai mặt phẳng \[\left( {SAD} \right)\]\[\left( {SBC} \right)\]. Khẳng định nào sau đây là đúng?

Đường thẳng \[d\] đi qua \[S\] và song song với \[AB.\]

Đường thẳng \[d\] đi qua \[S\] và song song với \[DC.\]

Đường thẳng \[d\] đi qua \[S\] và song song với \[BC.\]

Đường thẳng \[d\] đi qua \[S\] và song song với \[BD.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Hướng dẫn giải Đáp án đúng là: C (ảnh 1)

Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}S \in \left( {SAD} \right) \cap \left( {SBC} \right)\\AD\parallel BC\end{array} \right.\]

Suy ra giao tuyến của hai mặt phẳng \[\left( {SAD} \right)\]\[\left( {SBC} \right)\] là đường thẳng qua \[S\] và song song với \[BC.\]                                              

13. Tự luận
1 điểm

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu hỏi, học sinh chọn Đúng hoặc Sai.

Cho hàm số \[f\left( x \right) = \left( {2\sin x - 1} \right)\left( {\cos x + 1} \right)\]. Xét tính đúng, sai của các phát biểu sau:

a) \[f\left( x \right) = \sin 2x + 2\sin x - \cos x - 1.\]

b) Hàm số đã cho là hàm lẻ.

c) Nghiệm âm lớn nhất của phương trình \[f\left( x \right) = 0\]\[x = - \pi \].

d) Tổng các nghiệm của phương trình \[f\left( x \right) = 0\] thuộc nửa khoảng \[\left[ { - 2\pi ;3\pi } \right)\] bằng \[3\pi .\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Đ

b) S

c) Đ

d) Đ

 

a) Ta có: \[f\left( x \right) = \left( {2\sin x - 1} \right)\left( {\cos x + 1} \right)\]

\[ \Leftrightarrow f\left( x \right) = 2\sin x\cos x + 2\sin x - \cos x - 1\]

\[ \Leftrightarrow f\left( x \right) = 2\sin 2x + 2\sin x - \cos x - 1\].

Tập xác định của hàm số: \[D = \mathbb{R}.\]

Lấy \[x \in D\]\[ - x \in D\], ta có:

\[2\sin \left( { - 2x} \right) + 2\sin \left( { - x} \right) - \cos \left( { - x} \right) - 1 = - 2\sin 2x - 2\sin x - \cos x - 1\].

Suy ra \[f\left( x \right) \ne f\left( { - x} \right)\].

Vậy hàm số đã cho không chẵn, không lẻ.

b) Ta có: \[f\left( x \right) = 0\] \[ \Leftrightarrow \left( {2\sin x - 1} \right)\left( {\cos x + 1} \right) = 0\]

\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2\sin x - 1 = 0\\\cos x + 1 = 0\end{array} \right.\] \[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\sin x = \frac{1}{2}\\\cos x = - 1\end{array} \right.\]

\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{6} + k2\pi \\x = \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi \\x = \pi + k2\pi \end{array} \right.,{\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

Nhận thấy, với \[k = - 1\] thì phương trình có các nghiệm âm là:

\[x = \frac{{ - 11\pi }}{6};x = \frac{{ - 7\pi }}{6};x = - \pi \].

c) Vậy nghiệm âm lớn nhất của phương trình \[f\left( x \right) = 0\]\[x = - \pi \].

Xét trên nửa khoảng \[\left[ { - 2\pi ;3\pi } \right)\], ta thấy:

\[ - 2\pi \le \frac{\pi }{6} + k2\pi < 3\pi \] \[ \Leftrightarrow \frac{{ - 13\pi }}{6} \le k2\pi < \frac{{17\pi }}{6}\] \[ \Leftrightarrow \frac{{ - 13}}{{12}} \le k < \frac{{17}}{{12}}\].

\[k \in \mathbb{Z}\] nên \[k \in \left\{ { - 1;0;1} \right\}\].

Do đó \[x \in \left\{ { - \frac{{11\pi }}{6};\frac{\pi }{6};\frac{{13\pi }}{6}} \right\}\] (1).

Tương tự \[ - 2\pi  \le \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi < 3\pi \]\[ \Leftrightarrow - \frac{{17}}{{12}} \le k < \frac{{13}}{{12}}\].

\[k \in \mathbb{Z}\] nên \[k \in \left\{ { - 1;0;1} \right\}\].

Do đó \[x \in \left\{ { - \frac{{7\pi }}{6};\frac{{5\pi }}{6};\frac{{17\pi }}{6}} \right\}\] (2).

Tương tự, có \[ - 2\pi \le \pi + k2\pi < 3\pi \]\[ \Leftrightarrow - \frac{3}{2} \le k < 1\].

\[k \in \mathbb{Z}\] nên \[k \in \left\{ { - 1;0} \right\}\].

Do đó \[x \in \left\{ { - \pi ;\pi } \right\}\] (3).

d) Từ (1), (2), (3) ta tính được tổng các nghiệm bằng \[3\pi \].

14. Tự luận
1 điểm

Một vật dao động xung quanh vị trí cân bằng theo phương trình \[x = 1,5\cos \left( {\frac{{\pi t}}{4}} \right)\] trong đó \[t\] là thời gian được tính bằng giây và quãng đường, \[h = \left| x \right|\] được tính bằng mét là khoảng cách theo phương ngang của chất điểm đối với vị trí cân bằng. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

Một vật dao động xung quanh vị trí cân bằng theo phư (ảnh 1)

a) Vật ở xa vị trí cân bằng nhất nghĩa là \[h = 1,5{\rm{ m}}\].

b) Trong 10 giây đầu tiên, có hai thời điểm vật ở xa vị trí cân bằng nhất.

c) Khi vật ở vị trí cân bằng thì \[\cos \left( {\frac{{\pi t}}{4}} \right) = 0\].

d) Trong khoảng từ \[0\] đến \[20\] giây thì vật qua vị trí cân bằng 4 lần.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Đ

b) S

c) Đ

d) S

 

Ta có: \[h = \left| x \right| = \left| {1,5\cos \left( {\frac{{\pi t}}{4}} \right)} \right| \le 1,5.\]

a) Vật ở xa vị trí cân bằng nhất nghĩa là \[h = 1,5{\rm{ m}}\].

Khi đó \[\cos \left( {\frac{{\pi t}}{4}} \right) = \pm 1\]\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\frac{{t\pi }}{4} = k2\pi \\\frac{{t\pi }}{4} = \pi + k2\pi \end{array} \right.{\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\] \[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 8k\\t = 4 + 8k\end{array} \right.,{\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

b) Trong 10 giây đầu tiên thì vật ở xa vị trí cân bằng nhất tại các thời điểm \[t = 0;\]

\[t = 4;t = 8\] giây.

c) Khi vật ở vị trí cân bằng thì \[x = 0 \Leftrightarrow 1,5\cos \left( {\frac{{\pi t}}{4}} \right) = 0\]\[ \Leftrightarrow \cos \left( {\frac{{\pi t}}{4}} \right) = 0\]

\[ \Leftrightarrow \frac{{\pi t}}{4} = \frac{\pi }{2} + k\pi ,{\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right) \Leftrightarrow t = 2 + 4k\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

d) Ta có: \[0 < t < 20 \Leftrightarrow 0 < 2 + 4k < 20\]\[ \Leftrightarrow - \frac{1}{2} < k < \frac{{18}}{4}\].

\[k \in \mathbb{Z}\] nên \[k \in \left\{ {0;1;2;3;4} \right\}\].

Suy ra \[t \in \left\{ {2;6;10;14;18} \right\}.\]

Vậy trong khoảng thời gian từ 0 đến 20 giây thì vật ở vị trí cân bằng tại các thời điểm \[t = 2;{\rm{ }}t = 6;{\rm{ }}t = 10;{\rm{ }}t = 14;{\rm{ }}t = 18\] giây, tức là có 5 lần vật qua vị trí cân bằng.

15. Tự luận
1 điểm

Cho cấp số cộng \[\left( {{u_n}} \right)\]\[{u_1} = 5\]\[d = - 7\]. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

a) \[{u_{11}} = - 65\].

b) \[{u_5} + {u_7} = - 50\].

c) Số \[ - 849\] là số hạng thứ 123 của cấp số cộng.

d) Số \[ - 114\] là số hạng thứ 18 của cấp số cộng.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Đ

b) S

c) Đ

d) Đ

 

a) Ta có: \[{u_{11}} = {u_1} + 10d = 5 + 10.\left( { - 7} \right) = - 65.\]

b) Ta có: \[{u_5} + {u_7} = {u_1} + 4d + {u_1} + 6d\]

                           \[ = 2{u_1} + 10d = 2.5 + 10.\left( { - 7} \right) = - 60.\]

c) Ta có: \[{u_{123}} = {u_1} + 122d = 5 + 122.\left( { - 7} \right) = - 849.\]

Vậy số \[ - 849\] là số hạng thứ 123 của cấp số cộng.

d) Ta có: \[{u_{18}} = {u_1} + 17d = 5 + 17.\left( { - 7} \right) = - 114.\]

Vậy số \[ - 114\] là số hạng thứ 18 của cấp số cộng.

16. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \[ABCD\] là hình bình hành.Gọi \[M\] là trung điểm \[SC\]. Gọi \[I\] là giao điểm của đường thẳng \[AM\] và mặt phẳng \[\left( {SBD} \right)\]. Khi đó:

a) \[AM \cap SO = I.\]

b) \[IA = 3IM.\]

c) Giao điểm \[E\] của đường thẳng \[SD\]\[\left( {ABM} \right)\] là điểm thuộc đường thẳng \[BI.\]

d) Gọi \[N\] là một điểm tùy ý trên cạnh \[AB\]. Khi đó giao điểm của đường thẳng \[MN\] và mặt phẳng \[\left( {SBD} \right)\] là điểm thuộc giao tuyến của hai mặt phẳng \[\left( {SBD} \right)\]\[\left( {SNC} \right).\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Đ

b) S

c) Đ

d) Đ

 Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \[ABCD\] là hì (ảnh 1)

 

a) Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}AM \subset \left( {SAC} \right)\\SO = \left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right)\\I \in AM \cap \left( {SBD} \right)\end{array} \right. \Rightarrow AM \cap \left( {SBD} \right) = AM \cap SO = I.\]

b) Xét tam giác \[SAC\], có \[AM,SO\] là các trung tuyến của tam giác \[SAC\].

\[AM \cap SO = I\], suy ra \[I\] là trọng tâm của tam giác.

Suy ra \[IA = 2IM\].

c) Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}\left( {ABM} \right) \cap \left( {SBD} \right) = BI\\SD \subset \left( {SBD} \right)\\E \in SD \cap \left( {AMB} \right)\end{array} \right.\]

Suy ra giao điểm \[E\] của đường thẳng \[SD\]\[\left( {ABM} \right)\] là điểm thuộc đường thẳng \[BI.\]

d) Gọi \[F = NC \cap DB\].

Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}S \in \left( {SBD} \right) \cap \left( {SNC} \right)\\F \in \left( {SBD} \right) \cap \left( {SNC} \right)\end{array} \right. \Rightarrow SF = \left( {SBD} \right) \cap \left( {SNC} \right)\].

\[MN \subset \left( {SNC} \right)\], suy ra giao điểm của đường thẳng \[MN\] và mặt phẳng \[\left( {SBD} \right)\] là điểm thuộc giao tuyến \[SF\] của hai mặt phẳng \[\left( {SBD} \right)\]\[\left( {SNC} \right).\]

17. Tự luận
1 điểm

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Tính giá trị lớn nhất của hàm số \[y = 2{\cos ^2}x - \sqrt 3 \sin 2x + 2018\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: 2021

Ta có: \[y = 2{\cos ^2}x - \sqrt 3 \sin 2x + 2018\]

              \[ = 1 + \cos 2x - \sqrt 3 \sin 2x + 2018\]

              \[ = \cos 2x - \sqrt 3 \sin 2x + 2019\]

              \[ = 2\left( {\frac{1}{2}\cos 2x - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\sin 2x} \right) + 2019\]

             \[ = 2\cos \left( {2x + \frac{\pi }{3}} \right) + 2019\]

Ta thấy: \[ - 1 \le \cos \left( {2x + \frac{\pi }{3}} \right) \le 1\]

              \[ \Leftrightarrow - 2 \le 2\cos \left( {2x + \frac{\pi }{3}} \right) \le 2\]

              \[ \Leftrightarrow 2017 \le 2\cos \left( {2x + \frac{\pi }{3}} \right) + 2019 \le 2021\].

Vậy giá trị lớn nhất của \[y = 2{\cos ^2}x - \sqrt 3 \sin 2x + 2018\]\[2021\].

18. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp tứ giác đều \[S.ABCD\] có cạnh đáy bằng 1. Các điểm \[M,N,P\] lần lượt là trung điểm của \[SA,SB,SC\]. Mặt phẳng \[\left( {MNP} \right)\] cắt hình chóp theo một thiết diện có diện tích bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: \[0,25\]

Cho hình chóp tứ giác đều \[S.ABCD\] có cạnh (ảnh 1)

Gọi \[Q\] là trung điểm \[SD\].

Tam giác \[SAD\]\[M,Q\] lần lượt là trung điểm của \[SA,SD\]. Suy ra \[MQ\parallel AD\]\[MQ = \frac{1}{2}AD\].

Tam giác \[SBC\]\[N,P\] lần lượt là trung điểm của \[SB,SC\]. Suy ra \[NP\parallel BC\]\[NP = \frac{1}{2}BC\].

Mặt khác \[AD\parallel BC\]\[AD = BC\] suy ra \[MQ\parallel NP\]\[MQ = NP\]\[ \Rightarrow MNPQ\] là hình bình hành.

Khi đó, \[M,N,P,Q\] đồng phẳng \[ \Rightarrow \left( {MNP} \right)\] cắt \[SD\] tại \[Q\]\[MNPQ\] là thiết diện của hình chóp \[S.ABCD\] với mặt phẳng \[\left( {MNP} \right)\].

Vậy \[{S_{MNPQ}} = \frac{{{S_{ABCD}}}}{4} = \frac{{{1^2}}}{4} = 0,25.\]

19. Tự luận
1 điểm

Cho ba số dương có tổng bằng \[65\] lập thành một cấp số nhân tăng. Nếu bớt một đơn vị ở số hạng thứ nhất và \[19\] đơn vị ở số hạng thứ ba thì ta được một cấp số cộng và không đổi vị trí. Tính tích của ba số đó.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: 3375

Gọi \[{u_1};{u_2};{u_3}\] theo thứ tự là ba số cần tìm lập thành một cấp số nhân.

Vì tổng của \[{u_1};{u_2};{u_3}\]\[65\], do đó \[{u_1} + {u_2} + {u_3} = 65\].

Nếu bớt một đơn vị ở số hạng thứ nhất và \[19\] đơn vị ở số hạng thứ ba ta được một cấp số cộng nên ta có phương trình sau:

\[{u_1} - 1 + {u_3} - 19 = 2{u_2}\] hay \[{u_1} - 2{u_2} + {u_3} = 20\].

Từ đây ta có hệ phương trình sau:

\[\left\{ \begin{array}{l}{u_1} + {u_2} + {u_3} = 65\\{u_1} - 2{u_2} + {u_3} = 20\end{array} \right.\] \[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} + {u_2} + {u_3} = 65\\3{u_2} = 45\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} + {u_2} + {u_3} = 65\\{u_2} = 15\end{array} \right.\].

Lúc này, suy ra \[\left\{ \begin{array}{l}{u_1} + {u_3} = 50\\{u_1}.q = 15\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1}\left( {1 + {q^2}} \right) = 50\\{u_1}.q = 15\end{array} \right.\] \[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\frac{{1 + {q^2}}}{q} = \frac{{10}}{3}\\{u_1}.q = 15\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left[ \begin{array}{l}q = 3\\q = \frac{1}{3}\end{array} \right.\\{u_1}.q = 15\end{array} \right.\].

\[{u_1};{u_2};{u_3}\] theo thứ tự là một cấp số nhân tăng nên \[q = 3\] thỏa mãn.

Khi đó, \[{u_1} = 5;{u_2} = 15;{u_3} = 45.\]

Tích ba số đó là: \[5.15.45 = 3375\].

20. Tự luận
1 điểm

Hằng ngày mực nước của con kênh lên xuống theo thủy triều. Độ sâu \[h\] (mét) của mực nước trong kênh được tính tại thời điểm \[t\] (giờ) trong một ngày bởi công thức \[h = 3\cos \left( {\frac{{\pi t}}{8} + \frac{\pi }{4}} \right) + 12\]. Mực nước của kênh cao nhất khi \[t\] bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: 14

Mực nước của con kênh cao nhất khi độ sâu của mực nước trong kênh lớn nhất.

Ta có: \[ - 1 \le \cos \left( {\frac{{\pi t}}{8} + \frac{\pi }{4}} \right) \le 1\] \[ \Leftrightarrow 9 \le 3\cos \left( {\frac{{\pi t}}{8} + \frac{\pi }{4}} \right) + 12 \le 15\].

Do đó mực nước của con kênh cao nhất bằng \[15{\rm{ }}\left( m \right)\] khi \[\cos \left( {\frac{{\pi t}}{8} + \frac{\pi }{4}} \right) = 1\]

\[ \Leftrightarrow \frac{{\pi t}}{8} + \frac{\pi }{4} = k2\pi {\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right) \Leftrightarrow t = - 2 + 16k\], \[k \in \mathbb{Z}\].

Vì trong một ngày có 24 giờ nên \[0 \le - 2 + 16k \le 24 \Leftrightarrow \frac{1}{8} \le k \le \frac{{26}}{{16}}\].

\[k \in \mathbb{Z}\] nên \[k = 1\] do đó \[t = 14\].

Vậy mực nước của con kênh cao nhất khi \[t = 14\] giờ.

21. Tự luận
1 điểm

Một đa giác có \[n\] cạnh và có chu vi bằng \[158{\rm{ cm}}\]. Biết số đo các cạnh của đa giác lập thành một cấp số cộng và công sai \[d = 3{\rm{ cm}}\] và cạnh lớn nhất có độ dài là \[44{\rm{ cm}}\]. Đa giác đó có bao nhiêu cạnh?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: 4

Gọi cạnh đầu tiên của đa giác lập thành cấp số cộng là \[x\]\[\left( {0 < x < 44} \right)\].

Theo đề bài, ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}x + \left( {n - 1} \right).3 = 44\\\frac{{\left[ {x + 44} \right].n}}{2} = 158\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x + 3n = 47\\xn + 44n = 316\end{array} \right.\]

\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 47 - 3n\\\left( {47 - 3n} \right)n + 44n = 316\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 47 - 3n\\ - 3{n^2} + 91n - 316 = 0\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}n = 4\\x = 35\end{array} \right.\].

Vậy đa giác đó có 4 cạnh.                            

22. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp tứ giác \[S.ABCD\], đáy là hình thang \[ABCD\]. Gọi \[O\] là giao điểm của hai đường chéo \[AC\]\[BD\]. \[I,J\] lần lượt là trung điểm \[AD,{\rm{ }}BC\]\[G\] là trọng tâm tam giác \[SAB\]. Tìm \[k\] với \[AB = kCD\] để thiết diện của mặt phẳng \[\left( {GIJ} \right)\]với hình chóp \[S.ABCD\] là hình bình hành.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: 3

Cho hình chóp tứ giác \[S.ABCD\], đáy là h (ảnh 1)

Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}IJ \subset \left( {JIG} \right)\\AB \subset \left( {SAB} \right)\\IJ\parallel AB\\G \in \left( {GIJ} \right) \cap \left( {SAB} \right)\end{array} \right.\]

Do đó, giao tuyến của hai mặt phẳng \[\left( {JIG} \right)\]\[\left( {SAB} \right)\] là đường thẳng qua \[G\] và song song với các đường thẳng \[AB,{\rm{ }}JI\].

Giao tuyến qua \[G\] cắt \[SA\] tại \[M\] và cắt \[SB\] tại \[N\].

Thiết diện của mặt phẳng \[\left( {JIG} \right)\] với hình chóp \[S.ABCD\] là hình thang \[JNMI\]\[JI\parallel MN\].

\[JI\] là đường trung bình của hình thang \[ABCD\] nên ta có:

\[IJ = \frac{{AB + CD}}{2} = \frac{{kCD + CD}}{2} = \frac{{k + 1}}{2}CD.\]

\[G\] là trọng tâm tam giác \[SAB\] nên ta có \[MN = \frac{2}{3}AB = \frac{2}{3}kCD.\]

Để \[JNMI\] là hình bình hành thì \[JI = NM\].

Suy ra \[\frac{{k + 1}}{2}CD = \frac{2}{3}kCD\]\[ \Leftrightarrow \frac{{k + 1}}{2} = \frac{{2k}}{3}\]\[ \Leftrightarrow k = 3.\]