Đề thi giữa kì 1 Toán 11 THPT Nguyễn Trường Tộ năm 2023-2024 (có đáp án)
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Toán 11 THPT Nguyễn Trường Tộ năm 2023-2024 (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 1169 lượt thi
39 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)

Khẳng định nào sau đây là sai?

Hoành độ \(x\) của điểm \(M\) được gọi là côsin của \(\alpha \), kí hiệu là \(\cos \alpha \).

Tung độ \(y\) của điểm \(M\) được gọi là sin của \(\alpha \), kí hiệu là sin \(\alpha \).

Nếu \(\sin \alpha \ne 0\), tỉ số \(\frac{{\cos \alpha }}{{\sin \alpha }}\) được gọi là tang của \(\alpha \), kí hiệu là \(\tan \alpha \).

Nếu \(\cos \alpha \ne 0\), tỉ số \(\frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }}\) được gọi là tang của \(\alpha \), kí hiệu là \(\tan \alpha \).

Xem đáp án

Chọn C

Nếu \(\sin \alpha  \ne 0\), tỉ số \(\frac{{\cos \alpha }}{{\sin \alpha }}\) được gọi là côtang của \(\alpha \), kí hiệu là \(\cot \alpha \).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ba tia \(Ou\),\(Ov\), \(Ow\) bất kì. Khẳng định nào sau đây là đúng?

sđOu,Ov+sđOv,Ow=sđ Ou,Ov+k360o .

sđOu,Ov+sđOv,Ow=sđ Ov,Ow+k360o.

sđOu,Ov+sđOv,Ow=sđ Ou,Ow+k360o.

sđOu,Ov+sđOv,Ow=sđ Ow,Ou+k360o .

Xem đáp án

Chọn C

3. Trắc nghiệm
1 điểm

 Khẳng định nào sau đây là đúng?

Đường tròn lượng giác là đường tròn có tâm tại gốc toạ độ, bán kính bằng 1, lấy điểm \(A(1;0)\) làm điểm gốc của đường tròn.

Đường tròn lượng giác là đường tròn có tâm tại gốc toạ độ, bán kính bằng 1, được định hướng và lấy điểm \(A(1;0)\) làm điểm gốc của đường tròn.

Đường tròn lượng giác là đường tròn có bán kính bằng 1, được định hướng và lấy điểm \(A(1;0)\) làm điểm gốc của đường tròn.

Đường tròn lượng giác là đường tròn có tâm tại gốc toạ độ, được định hướng và lấy điểm \(A(1;0)\) làm điểm gốc của đường tròn.

Xem đáp án

Chọn B

Ta có: Đường tròn lượng giác là đường tròn có tâm tại gốc toạ độ, bán kính bằng 1, được định hướng và lấy điểm \(A(1;0)\) làm điểm gốc của đường tròn.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) có tập xác định \(D\)\(\forall x \in D\)thì \( - x \in D\) là hàm số chẵn nếu.

\(2f(x) = f(x)\).

\(f( - x) = - f(x)\).

\(f( - x) = f( - x)\).

\(f( - x) = f(x)\).

Xem đáp án

Chọn D

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) có tập xác định \(D\) và \(\forall x \in D\) thì \( - x \in D\) là hàm số chẵn nếu\(f( - x) = f(x)\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) có tập xác định \(D\). Nếu tồn tại một số \(T \ne 0\) sao cho: \(\forall x \in D\) ta có \(x + T \in D\)\(x - T \in D\). Hàm số \(y = f\left( x \right)\) là hàm số tuần hoàn khi:

\(f(x + T) = 2f(x)\).

\(f(x + T) = f(x)\).

\(f(x + T) = - f(x)\).

\(f(x + T) = - 2f(x)\).

Xem đáp án

Chọn B

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) có tập xác định \(D\). Nếu tồn tại một số \(T \ne 0\) sao cho: \(\forall x \in D\) ta có \(x + T \in D\)và \(x - T \in D\). Hàm số \(y = f\left( x \right)\) là hàm số tuần hoàn khi \(f(x + T) = f(x)\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức nghiệm của phương trình \(\sin x = \sin \alpha \) là:

\(x = \alpha + k2\pi ;x = \pi - \alpha + k2\pi ,k \in Z.\)

\[x = \alpha + k2\pi ;x = - \alpha + k2\pi ,k \in Z.\]

\(x = \alpha + k2\pi ;x = \pi + \alpha + k2\pi ,k \in Z.\)

\(x = \alpha + k\pi ;x = \pi - \alpha + k\pi ,k \in Z.\)

Xem đáp án

Chọn A

Phương trình \(\sin x = \sin \alpha \) có nghiệm \(x = \alpha  + k2\pi ;x = \pi  - \alpha  + k2\pi ,k \in Z.\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức nghiệm của phương trình \(\tan x = \tan \alpha \).

\[x = \pm \alpha + k2\pi \],\(k \in Z\).

\[x = \alpha + k2\pi \],\(k \in Z\).

\[x = \pm \alpha + k\pi \],\(k \in Z\).

\[x = \alpha + k\pi \],\(k \in Z\).

Xem đáp án

Chọn D

Phương trình \(\tan x = \tan \alpha \) có nghiệm \[x = \alpha  + k\pi \],\(k \in Z\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các dãy số sau. Dãy số nào là dãy số tăng?

\[1;\,3;\,4;\,2;1;5.\]

\[1;\,3;\,5;\,7;\,9\].

\[8;\,6;\,4;\,2;\,1.\].

\[3;\,7;\,6;\,5;\,8.\]

Xem đáp án

Chọn B

Dãy số tăng: \[1;\,3;\,5;\,7;\,9\].

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy số nào dưới đây là một cấp số cộng ?

1;3;5;7;9;11…

1;3;4;-1;0;5…

2;4;6;7;4;-2…

1;2;-3;4;2;9…

Xem đáp án

Chọn A

Cấp số cộng: \[1;3;5;7;9;11 \ldots \]

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có số hạng đầu \({u_1} = 1\), công sai \(d = 3\). Năm số hạng liên tiếp đầu tiên của cấp số cộng là.

\(1;3;6;9;11\).

\(1;4;7;9;11\).

\(1;4;7;10;12\).

\(1;4;7;10;13\).

Xem đáp án

Chọn D

Năm số hạng liên tiếp đầu tiên của cấp số cộng là: \(1;4;7;10;13\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) là một cấp số nhân với \({u_1} = 1;q = 2\). Năm số hạng đầu tiên của cấp số nhân là.

\(1;2;3;4;5.\)

\(1;2;4;6;8.\).

\(1;2;4;8;16.\)

\(1;2;6;8;16.\)

Xem đáp án

Chọn C

Năm số hạng liên tiếp đầu tiên của cấp số nhân là: \(1;2;4;8;16.\)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy số nào dưới đây là một cấp số nhân ?

1;3;9;27;81;243,

1;3;4;5;6;5,

2;4;8;14;28,

1;2;3;4;5;9,

Xem đáp án

Chọn A

Cấp số nhân: \[1;3;9;27;81;243, \ldots \] với số hạng đầu là 1 và công bội \(q = 3\).

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mẫu số liệu ghép nhóm về thời gian (phút) đi từ nhà đến nơi làm việc của các nhân viên một công ty như sau:

Câu 13. Cho mẫu số liệu ghép nhóm về thời gian (phút) đi từ nhà đến nơi làm việc của các nhân viên một công ty như sau:   Mẫu số liệu được chia thành bao nhiêu nhóm? (ảnh 1)

Mẫu số liệu được chia thành bao nhiêu nhóm?

5 nhóm

6 nhóm

7 nhóm

8 nhóm

Xem đáp án

Chọn C

Mẫu số liệu được chia thành 7 nhóm.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng?

Hình tứ diện có 4 cạnh.

Hình tứ diện có 4 mặt.

Hình tứ diện có 6 đỉnh.

Hình tứ diện có 6 mặt.

Xem đáp án

Chọn B

Hình tứ diện có 4 mặt.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Các yếu tố nào sau đây xác định một mặt phẳng duy nhất?

Ba điểm phân biệt\[.\]

Một điểm và một đường thẳng\[.\]

Hai đường thẳng cắt nhau\[.\]

Bốn điểm phân biệt\[.\]

Xem đáp án

Chọn C

Để xác định một mặt phẳng duy nhất: Hai đường thẳng cắt nhau.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?

Qua 2 điểm phân biệt có duy nhất một mặt phẳng.

Qua 3 điểm phân biệt bất kì có duy nhất một mặt phẳng.

Qua 3 điểm không thẳng hàng có duy nhất một mặt phẳng.

Qua 4 điểm phân biệt bất kì có duy nhất một mặt phẳng.

Xem đáp án

Chọn C

Qua 3 điểm không thẳng hàng có duy nhất một mặt phẳng.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình biểu diễn nào sau đây vẽ đúng hình chóp ?

Câu 17. Hình biểu diễn nào sau đây vẽ đúng hình chóp ? (ảnh 1)

Hình \(A\).

Hình \(B\).

Hình \(C\).

Hình \(D\).

Xem đáp án

Chọn C

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy số nào vô hạn trong các dãy số sau?

1;3;5;7;9;11.

1;3;5;7;9;11,

2;4;6;8;10.

1;2;3;4;5;6.

Xem đáp án

Chọn B

Dãy số vô hạn: 1;3;5;7;9;11,…

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mẫu số liệu ghép nhóm về số tiền mà sinh viên chi cho thanh toán cước điện thoại trong thángCâu 19. Cho mẫu số liệu ghép nhóm về số tiền mà sinh viên chi cho thanh toán cước điện thoại trong tháng   Có bao nhiêu sinh viên chi từ 100 đến dưới 150 nghìn đồng cho việc thanh toán cước điện thoại trong tháng? A. 5 B. 12 C. 17 D. 23 (ảnh 1)
Có bao nhiêu sinh viên chi từ 100 đến dưới 150 nghìn đồng cho việc thanh toán cước điện thoại trong tháng?

5

12

17

23

Xem đáp án

Chọn D

Số sinh viên chi từ 100 đến dưới 150 nghìn đồng cho việc thanh toán cước điện thoại trong tháng là tần số tương ứng: 23.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm A thuộc đường thẳng d, khẳng định nào đúng?

\(A \in d.\)

\(A \notin d.\).

\(A \subset d.\)

\(A \supset d.\)

Xem đáp án

Chọn A

Điểm A thuộc đường thẳng d: \(A \in d.\)

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?

\(\cos \left( {\frac{\pi }{6} - \frac{\pi }{3}} \right) = \cos \frac{\pi }{6}.\cos \frac{\pi }{3} - \sin \frac{\pi }{6}.\sin \frac{\pi }{3}\).

\(\cos \left( {\frac{\pi }{4} - \frac{\pi }{3}} \right) = \cos \frac{\pi }{4}.\cos \frac{\pi }{3} + \sin \frac{\pi }{4}.\sin \frac{\pi }{3}\).

\(\cos \left( {\frac{\pi }{6} - \frac{\pi }{3}} \right) = \sin \frac{\pi }{6}.\cos \frac{\pi }{3} - \cos \frac{\pi }{6}.\sin \frac{\pi }{3}\).

\(\cos \left( {\frac{\pi }{4} - \frac{\pi }{3}} \right) = \sin \frac{\pi }{4}.\cos \frac{\pi }{3} + \cos \frac{\pi }{4}.\sin \frac{\pi }{3}\).

Xem đáp án

Chọn B

\(\cos \left( {\frac{\pi }{4} - \frac{\pi }{3}} \right) = \cos \frac{\pi }{4}.\cos \frac{\pi }{3} + \sin \frac{\pi }{4}.\sin \frac{\pi }{3}\).

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?

\(\sin \left( {\frac{{2\pi }}{3}} \right) = 2\sin \frac{\pi }{3}\cos \frac{\pi }{3}\).

\(\cos \left( {\frac{{2\pi }}{3}} \right) = 2{\cos ^2}\frac{\pi }{3} - 1\).

\(\sin \left( {\frac{{2\pi }}{3}} \right) = \sin \frac{\pi }{3}\cos \frac{\pi }{3}\).

\(\cos \left( {\frac{{2\pi }}{3}} \right) = 1 - 2{\sin ^2}\frac{\pi }{3}\).

Xem đáp án

Chọn C

Vì \(\sin \left( {\frac{{2\pi }}{3}} \right) = 2\sin \frac{\pi }{3}\cos \frac{\pi }{3}\).

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?

\(\cos \left( { - \frac{\pi }{4}} \right) = \cos \frac{\pi }{4}\).

\(\sin \left( { - \frac{\pi }{3}} \right) = \sin \frac{\pi }{3}\).

\(\cos \left( { - \frac{\pi }{4}} \right) = - \cos \frac{\pi }{4}\).

\(\sin \left( {\frac{\pi }{6}} \right) = - \sin \frac{\pi }{6}\).

Xem đáp án

Chọn A

Vì \(\cos \left( { - \frac{\pi }{4}} \right) = \cos \frac{\pi }{4}\).

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hàm số sau, hàm số nào là hàm số chẵn?

\(y = \sin x.\)

\(y = \cos x.\)

\(y = \tan x.\)

\(y = \cot x.\)

Xem đáp án

Chọn B

Hàm số chẵn: \(y = \cos x.\)

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \[\left( {{u_n}} \right)\]biết \[\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 1\\{u_{n + 1}} = {u_n} + 3\end{array} \right.\]. Bốn số hạng đầu tiên của dãy số đó là.

\[1;3;5;7.\]

\[1;4;7;9.\]

\[1;4;7;10.\]

\[1;3;7;5.\]

Xem đáp án

Chọn C

Bốn số hạng đầu tiên: \[1;4;7;10.\]

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng \(({u_n})\) với \({u_1} = 10\) và công sai \(d = 3\). Giá trị của \({u_5}\) bằng

\(18\).

\(20\).

\(22\).

\(24\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có: \({u_5} = {u_1} + 4d = 10 + 4.3 = 22\).

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_1} = 3\) và công bội \(q = 2\). Giá trị của \({u_3}\) bằng

\(8\).

\(9\).

\(6\).

\(12\).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có: \({u_3} = {u_1}{q^2} = {3.2^2} = 12\).

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?

Một mặt phẳng được hoàn toàn xác định khi biết nó đi qua một điểm và chứa một đường thẳng không đi qua điểm đó.

Một mặt phẳng được hoàn toàn xác định khi biết nó đi qua một điểm và không một đường thẳng không đi qua điểm đó.

Một mặt phẳng được hoàn toàn xác định khi biết nó đi qua hai điểm và chứa một đường thẳng không đi qua điểm đó.

Một mặt phẳng được hoàn toàn xác định khi biết nó đi qua ba điểm và chứa một đường thẳng không đi qua điểm đó.

Xem đáp án

Chọn A

Một mặt phẳng được hoàn toàn xác định khi biết nó đi qua một điểm và chứa một đường thẳng không đi qua điểm đó.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\), cho 3 điểm \(A,B,C\) trong đó không có 3 điểm nào thẳng hàng. Điểm \(S \notin \left( \alpha \right)\), hỏi có bao nhiêu mặt phẳng tạo bởi S và các điểm đã cho?

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn C

Chọn C   Số mặt phẳng tạo bởi S và các điểm đã cho là 3 mặt phẳng: \(\left( {SAB} \right),\left( {SAC} \right),\left( {SBC} \right)\). (ảnh 1)

Số mặt phẳng tạo bởi S và các điểm đã cho là 3 mặt phẳng: \(\left( {SAB} \right),\left( {SAC} \right),\left( {SBC} \right)\).

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mẫu số liệu ghép nhóm về thống kê nhiệt độ tại một địa điểm trong 40 ngày, ta có bảng số liệu sau:Câu 30. Cho mẫu số liệu ghép nhóm về thống kê nhiệt độ tại một địa điểm trong 40 ngày, ta có bảng số liệu sau: (ảnh 1)
Có bao nhiêu ngày có nhiệt độ từ \({28^0}C\) đến dưới \({31^0}C\)?

4.

5.

6.

7.

Xem đáp án

Chọn C

Số ngày có nhiệt độ từ \({28^0}C\) đến dưới \({31^0}C\) là tần số tương ứng của nhóm \(\left[ {28;31} \right)\): 6.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây đúng ?

\[\sin {60^0} = \frac{1}{2}\].

\[\cos {30^0} = \sqrt 3 \].

\[\tan {45^0} = 1\].

\[\cot {30^0} = \sqrt 2 \].

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \[\tan {45^0} = 1\].

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của phương trình \(\cos x = \cos \frac{{5\pi }}{6}\) là:

\(x = \pm \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi .\)

\(x = \pm \frac{\pi }{6} + k\pi .\)

\(x = \pm \frac{\pi }{3} + k2\pi \).

\(x = \pm \frac{\pi }{3} + k\pi \).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(\cos x = \cos \frac{{5\pi }}{6} \Leftrightarrow x =  \pm \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi .\)

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) biết \({u_1} = 4\)\(d = 3\). Tổng \(S\) của \(20\) số hạng đầu tiên của cấp số cộng bằng bao nhiêu?

\({S_2}_0 = 750\).

\({S_2}_0 = 650\).

\({S_{20}} = 460\).

\({S_{20}} = 860\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \({S_{20}} = \frac{{20}}{2}\left( {2{u_1} + 19d} \right) = 10\left( {2.4 + 19.3} \right) = 650\).

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta ghi lại tuổi thọ của một số con ong cho kết quả như sau:

Tuổi thọ (ngày)

\([0;20)\)

\([20;40)\)

\([40;60)\)

\([60;80)\)

\([80;100)\)

Số lượng

5

12

23

31

29

Mốt của mẫu số liệu là. 

\[{M_0} = 76\].

\[{M_0} = 77\].

\[{M_0} = 78\].

\[{M_0} = 79\].

Xem đáp án

Chọn A

Nhóm chứa mốt: \([60;80)\).

\[{M_0} = 60 + \frac{{31 - 23}}{{\left( {31 - 23} \right) + \left( {31 - 29} \right)}}\left( {80 - 60} \right) = 76\].

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành tâm O, M là một điểm trên cạnh SA. Gọi I là giao điểm của MC và SO. Tìm giao điểm K của SD và mặt phẳng (MBC).

K là giao điểm của SDBC.

K là giao điểm của SDBI.

K là giao điểm của SDBM.

K là giao điểm của SDMC.

Xem đáp án

Chọn B

Câu 35. Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành tâm O, M là một điểm trên cạnh SA. Gọi I là giao điểm của MC và SO. Tìm giao điểm K của SD và mặt phẳng (MBC).  (ảnh 1)

Khi đó K là giao điểm của SD và BI.

36. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

(0,75 điểm)Cho \(\cos \alpha = - \frac{1}{3}\) với \(\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \). Tính \(\sin \alpha \).

Xem đáp án

Ta có \({\sin ^2}\alpha  + {\cos ^2}\alpha  = 1\) \( \Leftrightarrow {\sin ^2}\alpha  = 1 - {\cos ^2}\alpha  = 1 - {\left( {\frac{{ - 1}}{3}} \right)^2} = \frac{8}{9}\) \( \Leftrightarrow \sin \alpha  =  \pm \sqrt {\frac{8}{9}}  =  \pm \frac{{2\sqrt 2 }}{3}\).

Vì \(\frac{\pi }{2} < \alpha  < \pi \) nên \(\sin \alpha  > 0\). Do đó \(\sin \alpha  = \frac{{2\sqrt 2 }}{3}\).

37. Tự luận
1 điểm

(0,75 điểm)          Cho cấp số cộng \[\left( {{u_n}} \right)\], biết \[{u_1} = 2\] và công sai \[d = 5.\]Tìm \[{u_{10}}\].

Xem đáp án

Ta có \({u_{10}} = {u_1} + 9d = 2 + 9.5 = 47\).

38. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm)Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy là hình bình hành. Gọi \[M,N\] lần lượt là trung điểm của \[BC\]\[SD\]. Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng \[\left( {AMN} \right)\]\[\left( {SCD} \right)\].

Xem đáp án

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy là hì (ảnh 1)

Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}N \in \left( {AMN} \right)\\N \in SD \Rightarrow N \in \left( {SCD} \right)\end{array} \right.\,\,\,\left( 1 \right)\];

Trong \[\left( {ABCD} \right)\]:

Gọi \[I\] là giao điểm của \[AM\] và \[CD\].

\[ \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}I \in AM\\I \in CD\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}I \in \left( {AMN} \right)\\I \in \left( {SCD} \right)\end{array} \right.\,\,\,\left( 2 \right)\].

Từ \[\left( 1 \right),\left( 2 \right) \Rightarrow \] giao tuyến của \[\left( {AMN} \right)\] và \[\left( {SCD} \right)\] là đường thẳng \[NI\].

39. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm)  Giả sử một vật dao động điều hoà xung quanh vị trí cân bằng theo phương trình

\(x = 2{\rm{cos}}\left( {5t - \frac{\pi }{6}} \right)\)

Ở đây, thời gian \(t\) tính bằng giây và quãng đường \(x\) tính bằng centimét. Hãy cho biết trong khoảng thời gian từ 0 đến 6 giây, vật đi qua vị trí cân bằng bao nhiêu lần?

Xem đáp án

Vị trí cân bằng của vật dao động điều hòa là vị trí vật đứng yên, khi đó \(x = 0\), ta có

\(\begin{array}{l}2{\rm{cos}}\left( {5t - \frac{\pi }{6}} \right) = 0 \Leftrightarrow {\rm{cos}}\left( {5t - \frac{\pi }{6}} \right) = 0\\ \Leftrightarrow 5t - \frac{\pi }{6} = \frac{\pi }{2} + k\pi  \Leftrightarrow t = \frac{{2\pi }}{{15}} + k\frac{\pi }{5},k \in \mathbb{Z}\end{array}\)

Trong khoảng thời gian từ 0 đến 6 giây, tức là \(0 \le t \le 6\) hay

 \(0 \le \frac{{2\pi }}{{15}} + k\frac{\pi }{5} \le 6\)\( \Leftrightarrow  - \frac{2}{3} \le k \le \frac{{90 - 2\pi }}{{3\pi }}\)

Vì \(k \in \mathbb{Z}\) nên \(k \in \left\{ {0;1;2;3;4;5;6;7;8} \right\}\).

Vậy trong khoảng thời gian từ 0 đến 6 giây, vật đi qua vị trí cân bằng 9 lần.