Đề thi giữa kì 1 Toán 11 THPT Số 3 Tuy Phước (Bình Định) năm 2023-2024 (có đáp án)
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Toán 11 THPT Số 3 Tuy Phước (Bình Định) năm 2023-2024 (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 11128 lượt thi
41 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)

Cho \(M\) là điểm chính giữa cung nhỏ \({A^\prime }B\) trên đường tròn lượng giác (xem hình vẽ).

Chọn C  Ta có : \(sd\left( {OA\,,\,O (ảnh 1)

Số đo góc lượng giác có tia đầu \(OA\) và tia cuối \(OM\)

\(\frac{\pi }{2} + k2\pi \).

\(k2\pi \).

\(\frac{{3\pi }}{4} + k2\pi \).

\( - \frac{\pi }{4} + k2\pi \).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có : \(sd\left( {OA\,,\,OM} \right) = \frac{{3\pi }}{4} + k2\pi \,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho góc hình học \(uOv\) có số đo \(60^\circ \)(xem hình vẽ). Xác định số đo của các góc lượng giác lượng giác \(\left( {Ou\,,\,Ov} \right)\)

Chọn C  Ta có : \(sd\left( {OA\,,\,O (ảnh 1)

\(sd\left( {Ou\,,\,Ov} \right) = 60^\circ + k360^\circ \,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(sd\left( {Ou\,,\,Ov} \right) = - 60^\circ + k360^\circ \,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

\(sd\left( {Ou\,,\,Ov} \right) = 60^\circ + k180^\circ \,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(sd\left( {Ou\,,\,Ov} \right) = - 60^\circ + k180^\circ \,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có: \(sd\left( {Ou\,,\,Ov} \right) = 60^\circ  + k360^\circ \,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\alpha \) thuộc góc phần tư thứ tư của đường tròn lượng giác. Khẳng định nào sau đây là đúng ?

\[\sin \alpha > 0.\]

\[\cos \alpha > 0.\]

\[\tan \alpha > 0.\]

\[\cot \alpha > 0.\]

Xem đáp án

Chọn B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm cuối của góc lượng giác \[\alpha \]ở góc phần tư thứ mấy nếu \[\sin \alpha ,{\rm{ }}\cos \alpha \] cùng dấu?

Thứ \({\rm{II}}{\rm{.}}\)

Thứ \({\rm{IV}}{\rm{.}}\)

Thứ \({\rm{II}}\) hoặc \({\rm{IV}}{\rm{.}}\)

Thứ \({\rm{I}}\) hoặc \({\rm{III}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Lời giải

Chọn D

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(2\pi < \alpha < \frac{{5\pi }}{2}.\) Khẳng định nào sau đây đúng?

\(\tan \alpha > 0;{\rm{ }}\cot \alpha > 0.\)

\(\tan \alpha < 0;{\rm{ }}\cot \alpha < 0.\)

\(\tan \alpha > 0;{\rm{ }}\cot \alpha < 0.\)

\(\tan \alpha < 0;{\rm{ }}\cot \alpha > 0.\)

Xem đáp án

Chọn A

Nếu \(2\pi  < \alpha  < \frac{{5\pi }}{2}.\) thì \(\tan \alpha  > 0;{\rm{ }}\cot \alpha  > 0.\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính giá trị của \(\cos \left[ {\frac{\pi }{4} + \left( {2k + 1} \right)\pi } \right]\) với \(k \in \mathbb{Z}\)

\(\cos \left[ {\frac{\pi }{4} + \left( {2k + 1} \right)\pi } \right] = - \frac{{\sqrt 3 }}{2}.\)

\(\cos \left[ {\frac{\pi }{4} + \left( {2k + 1} \right)\pi } \right] = - \frac{{\sqrt 2 }}{2}.\)

\(\cos \left[ {\frac{\pi }{4} + \left( {2k + 1} \right)\pi } \right] = - \frac{1}{2}.\)

\(\cos \left[ {\frac{\pi }{4} + \left( {2k + 1} \right)\pi } \right] = \frac{{\sqrt 3 }}{2}.\)

Xem đáp án

Chọn B

Ta có: \(\cos \left[ {\frac{\pi }{4} + \left( {2k + 1} \right)\pi } \right] = \cos \left[ {\frac{\pi }{4} + \pi  + 2k\pi } \right] = \cos \left( {\frac{\pi }{4} + \pi } \right) =  - \frac{{\sqrt 2 }}{2}\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập giá trị của hàm số \(y = \sin \left( {2023x} \right)\) là:

\([ - 1;1]\).

\(\mathbb{R}\).

\((0; + \infty )\).

\(( - \infty ;0)\).

Xem đáp án

Chọn A

\( - 1 \le \sin \left( {2023x} \right) \le 1\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tập xác định \({\rm{D}}\) của hàm số \[y = \cot \left( {2x - \frac{\pi }{4}} \right) + \sin 2x.\]

\[{\rm{D}} = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{4} + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)} \right\}.\]

\[{\rm{D}} = \emptyset .\]

\[{\rm{D}} = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{8} + k\frac{\pi }{2}\,\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)} \right\}.\]

\[{\rm{D}} = \mathbb{R}.\]

Xem đáp án

Chọn C

 ĐKXĐ:  \[\sin \left( {2x - \frac{\pi }{4}} \right) \ne 0 \Leftrightarrow 2x - \frac{\pi }{4} \ne k\pi  \Leftrightarrow x \ne \frac{\pi }{8} + k\frac{\pi }{2}\,\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\]

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hàm số sau, hàm số nào có đồ thị đối xứng qua gốc tọa độ?

\(y = \cot 4x.\)

\(y = \frac{{\sin x + 1}}{{\cos x}}.\)

\(y = {\tan ^2}x.\)

\(y = \left| {\cot x} \right|.\)

Xem đáp án

Chọn A

 Hàm số \(y = \cot 4x\) là hàm số lẻ nên có đồ thị đối xứng qua gốc tọa độ.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \(y = \sin 2x\) đồng biến trên khoảng nào trong các khoảng sau?

\(\left( {0;\frac{\pi }{4}} \right)\).

\(\left( {\frac{\pi }{2};\pi } \right)\).

\(\left( {\pi ;\frac{{3\pi }}{2}} \right)\).

\(\left( {\frac{{3\pi }}{2};2\pi } \right)\).

Xem đáp án

Chọn A

 Hàm số \(y = \sin x\) đồng biến trên \[\left( { - \frac{\pi }{2} + k2\pi ;\frac{\pi }{2} + k2\pi } \right){\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\] và  nghịch biến trên \[\left( {\frac{\pi }{2} + k2\pi ;\frac{{3\pi }}{2} + k2\pi } \right){\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\]

Do đó \(y = \sin 2x\) đồng biến  trên \[\left( { - \frac{\pi }{4} + k2\pi ;\frac{\pi }{4} + k2\pi } \right){\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \(\sin x = \sin \frac{{2\pi }}{3}\) có nghiệm là:

\(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi }\\{x = - \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi }\end{array}\,\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)} \right..\)

\(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{{2\pi }}{3} + k\pi }\\{x = \frac{\pi }{3} + k\pi }\end{array}\,\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)} \right.\).

\(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{\pi }{3} + k\pi }\\{x = - \frac{\pi }{3} + k\pi }\end{array}\,\,\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)} \right..\)

\(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi }\\{x = \frac{\pi }{3} + k2\pi }\end{array}\,\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)} \right..\)

Xem đáp án

Chọn D

Ta có:\(\sin x = \sin \frac{{2\pi }}{3} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi }\\{x = \frac{\pi }{3} + k2\pi }\end{array}\,\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)} \right..\)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Giải phương trình \[\cos \left( {x - \frac{\pi }{3}} \right) = 1\].

\[x = k2\pi {\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\]

\[x = \pm \frac{\pi }{3} + k2\pi {\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\]

\[x = \pi + k2\pi {\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\]

\[x = \frac{\pi }{3} + k2\pi {\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\]

Xem đáp án

Chọn D

\[\cos \left( {x - \frac{\pi }{3}} \right) = 1 \Leftrightarrow x - \frac{\pi }{3} = k2\pi  \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{3} + k2\pi {\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\]

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Giải phương trình \[\cot \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right) = 0\].

\[x = - \frac{\pi }{3} + k2\pi {\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\]

\[x = - \frac{\pi }{3} + k\pi {\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\]

\[x = \frac{\pi }{3} + k2\pi {\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\]

\[x = \frac{\pi }{6} + k\pi {\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\]

Xem đáp án

Chọn D

\[\cot \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right) = 0 \Leftrightarrow x + \frac{\pi }{3} = \frac{\pi }{2} + k\pi {\rm{ }} \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{6} + k\pi {\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\]

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Giải phương trình \[\sin \left( {\frac{{2x}}{3} - \frac{\pi }{3}} \right) = 0\].

\[x = k\pi {\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\]

\[x = \frac{{2\pi }}{3} + \frac{{k3\pi }}{2}{\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\]

\[x = \frac{\pi }{3} + k\pi {\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\]

\[x = \frac{\pi }{2} + \frac{{k3\pi }}{2}{\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\]

Xem đáp án

Chọn D

\[\sin \left( {\frac{{2x}}{3} - \frac{\pi }{3}} \right) = 0 \Leftrightarrow \frac{{2x}}{3} - \frac{\pi }{3} = k\pi  \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{2} + \frac{{k3\pi }}{2}{\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\]

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Giải phương trình \(\cot \left( {3x - 1} \right) = - \sqrt 3 .\)

\[x = \frac{1}{3} + \frac{{5\pi }}{{18}} + k\frac{\pi }{3}{\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\]

\[x = \frac{1}{3} + \frac{\pi }{{18}} + k\frac{\pi }{3}{\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\]

\[x = \frac{{5\pi }}{{18}} + k\frac{\pi }{3}{\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\]

\[x = \frac{1}{3} - \frac{\pi }{6} + k\pi {\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\]

Xem đáp án

Chọn A

\(\cot \left( {3x - 1} \right) =  - \sqrt 3  \Leftrightarrow 3x - 1 = \frac{{5\pi }}{6} + k\pi  \Leftrightarrow x = \frac{1}{3} + \frac{{5\pi }}{{18}} + k\frac{\pi }{3}{\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\)

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Với \(n \in {\mathbb{N}^*}\), dãy số nào sau đây là dãy số tăng?

\({u_n} = 1 - n\).

\({u_n} = 3 + 2n\).

\({u_n} = 2 - n\).

\({u_n} = 9 - {n^2}\).

Xem đáp án

Chọn B

\({u_n} = 3 + 2n\) là cấp số cộng với công sai \(d = 2\) nên là dãy số tăng.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \[\left( {{a_n}} \right)\] xác định bởi \[{a_1} = 5;{a_2} = 0\]\[{a_{n + 2}} = {a_{n + 1}} + 6{a_n},\forall n \ge 1\]. Tính số hạng thứ tư của dãy số \[\left( {{a_n}} \right)\].

\[{a_4} = 10\].

\[{a_4} = 210\].

\[{a_4} = 30\].

\[{a_4} = 360\].

Xem đáp án

Chọn C

\[{a_3} = 30;{a_4} = 30\].

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \[\left( {{a_n}} \right)\]\[{a_n} = \frac{n}{{{n^2} + 100}},\forall n \in \mathbb{N}*\]. Tìm số hạng thứ hai của dãy số \[\left( {{a_n}} \right)\].

\[\frac{1}{{20}}\].

\[\frac{1}{{30}}\].

\[\frac{1}{{25}}\].

\[\frac{1}{{51}}\].

Xem đáp án

Chọn D

 Ta có \[{u_2} = \frac{1}{{51}}\].

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \[\left( {{y_n}} \right)\] xác định bởi \[{y_n} = {\sin ^2}\frac{{n\pi }}{4} + \cos \frac{{2n\pi }}{3}\]. Bốn số hạng đầu của dãy số đó theo thứ tự là

\[0,\frac{1}{2},\frac{3}{2}, - \frac{1}{2}\].

\[1,\frac{1}{2},\frac{3}{2},\frac{1}{2}\].

\[1,\frac{1}{2},\frac{3}{2},\frac{3}{2}\].

\[0,\frac{1}{2}, - \frac{1}{2},\frac{1}{2}\].

Xem đáp án

Chọn A

Bốn số hạng đầu của dãy số đó theo thứ tự là \[0,\frac{1}{2},\frac{3}{2}, - \frac{1}{2}\]

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \[\left( {{u_n}} \right)\], với \[{u_n} = \frac{{3n - 1}}{{3n + 7}}\]. Mệnh đề nào dưới đây là đúng?

Dãy \[\left( {{u_n}} \right)\] bị chặn trên và không bị chặn dưới.

Dãy \[\left( {{u_n}} \right)\] bị chặn dưới và không bị chặn trên.

Dãy \[\left( {{u_n}} \right)\] bị chặn.

Dãy \[\left( {{u_n}} \right)\] không bị chặn.

Xem đáp án

Chọn C

\[0 < {u_n} = \frac{{3n - 1}}{{3n + 7}} < 1\]

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_1} = 2\) và công bội \(q = 3\). Số hạng \({u_3}\) bằng

-6.

-18.

12.

\(18\).

Xem đáp án

Chọn D

\({u_3} = {u_1}.{q^2} = 18\).

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng \[\left( {{u_n}} \right)\]\({u_1} = 123\)\({u_3} - {u_{15}} = 84\). Tìm số hạng \({u_{17}}\)?

\({u_{17}} = 242\).

\({u_{17}} = 235\).

\({u_{17}} = 11\).

\({u_{17}} = 4\).

Xem đáp án

Chọn C

              \({u_3} - {u_{15}} = 84 \Leftrightarrow {u_1} + 2d - \left( {{u_1} + 14d} \right) = 84 \Leftrightarrow d =  - 7\).

              Do đó: \({u_{17}} = 11\).

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng \[\left( {{u_n}} \right)\]\(2{u_1} + {u_2} = 0\)\({u_4} = 8\). Tính số hạng đầu \({u_1}\) và công sai \(d\) của cấp số cộng.

\({u_1} = 1,\;d = - 3.\)

\({u_1} = 1,\;d = 3.\)

\({u_1} = - 1,\;d = - 3.\)

\({u_1} = - 1,\;d = 3.\)

Xem đáp án

Chọn D

Ta có

\(\left\{ \begin{array}{l}2{u_1} + {u_2} = 0\\{u_4} = 8\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3{u_1} + d = 0\\{u_1} + 3d = 8\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} =  - 1\\d = 3\end{array} \right.\).

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) xác định bởi \({u_1} = 321\)\({u_{n + 1}} = {u_n} - 3\) với mọi \(n \in {\mathbb{N}^*}\). Tính tổng \(S\) của \(125\) số hạng đầu tiên của dãy số đó.

\(S = 16875\).

\(S = 63375\).

\(S = 63562,5\).

\(S = 16687,5\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \({u_{n + 1}} = {u_n} - 3 \Leftrightarrow {u_{n + 1}} - {u_n} =  - 3\) nên dãy số là cấp số cộng với \(d =  - 3\)

Suy ra: \({S_{125}} = \frac{{125}}{2}\left( {2{u_1} + 124d} \right) = 16875.\)

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân \[\left( {{a_n}} \right)\]\({a_1} = 3\)\({a_2} = - 6\). Tìm số hạng tổng quát của cấp số nhân đã cho.

\({u_n} = 3.{( - 2)^n}\).

\({u_n} = 3.{( - 2)^{n - 1}}\).

\({u_n} = 3.{(2)^{n - 1}}\).

\({u_n} = 3.{(2)^n}\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \(q = \frac{{{a_2}}}{{{a_1}}} =  - 2 \Rightarrow {u_n} = 3.{( - 2)^{n - 1}}\).

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\)\({S_2} = 4\)\({S_3} = 13.\) Tìm \({S_5}?\)

\({S_5} = 121\) hoặc \({S_5} = \frac{{181}}{{16}}.\)

\({S_5} = 121\) hoặc \({S_5} = \frac{{35}}{{16}}.\)

\({S_5} = 114\) hoặc \({S_5} = \frac{{185}}{{16}}.\)

\({S_5} = 141\) hoặc \({S_5} = \frac{{183}}{{16}}.\)

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}{S_2} = 4\\{S_3} = 13\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1}.\left( {1 + q} \right) = 4\\{u_1}.\left( {1 + q + {q^2}} \right) = 13\end{array} \right. \Leftrightarrow \)\({S_5} = 121\) hoặc \({S_5} = \frac{{181}}{{16}}.\)

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\):\(1;3;9;27;81, \ldots \)Công thức tổng quát của cấp số nhân đã cho là

\({u_n} = {3^{n - 1}}\).

\({u_n} = {9^{n - 1}}\).

\({u_n} = {3^{n + 1}}\).

\({u_n} = {9^{n + 1}}\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \({u_1} = 1;q = 3 \Rightarrow {u_n} = {3^{n - 1}}\).

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Tuổi các học viên của một lớp học Tiếng Anh tại một trung tâm được ghi lại ở bảng tần số ghép lớp như sau:

Lớp

Tần số

[16; 20)

[20; 24)

[24; 28)

[28; 32)

[32; 36)

10

12

14

9

5

Số học viên có tuổi từ 24 đến dưới 28 tuổi là

9

14

5

12

Xem đáp án

Chọn B

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Thời gian truy cập Internet mỗi buổi tối của một số học sinh được cho trong bảng sau:

Thời gian (phút)

\[\left[ {9,5;12,5} \right)\]

\[\left[ {12,5;15,5} \right)\]

\[\left[ {15,5;18,5} \right)\]

\[\left[ {18,5;21,5} \right)\]

\[\left[ {21,5;24,5} \right)\]

Số học sinh

3

12

15

24

2

Số học sinh truy cập Internet mỗi buổi tối từ 15,5 phút đến dưới 18,5 phút là

14

15

24

12

Xem đáp án

Chọn B

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Thời gian (phút) đi từ nhà đến trường của bạn A trong 30 ngày được cho bởi bảng sau:

Lớp thời gian (phút)

Tần số

[15; 17)

5

[17; 19)

4

[19; 21)

12

[21; 23)

9

Trong 30 ngày được khảo sát, có bao nhiêu ngày bạn A mà thời gian đi đến trường từ 19 phút đến dưới 21 phút?

12

4

5

9

Xem đáp án

Chọn A

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm cân nặng trung bình của học sinh lớp 11 được cho trong bảng sau:

Cân nặng (kg)

[40,5; 45,5)

[45,5; 50,5)

[50,5; 55,5)

[55,5; 60,5)

[60,5; 65,5)

[65,5; 70,5)

Số học sinh

10

7

16

4

2

3

51,81kg

59,81kg

60,81kg

41,81kg

Xem đáp án

Chọn A

\[\overline x  = \frac{{10.43 + 7.48 + 16.53 + 4.58 + 2.63 + 3.68}}{{10 + 7 + 16 + 4 + 2 + 3}} = 51,81kg\].

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Thời gian (phút) đi từ nhà đến trường của bạn A trong 30 ngày:

Lớp thời gian (phút)

Tần số

[15; 17)

5

[17; 19)

4

[19; 21)

12

[21; 23)

9

Trong 30 ngày được khảo sát, những ngày bạn A có thời gian đi đến trường từ 21 phút đến dưới 23 phút chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

60%

40%

30%

63%

Xem đáp án

Chọn C

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Tuổi các học viên của một lớp học Tiếng Anh tại một trung tâm được ghi lại ở bảng tần số ghép lớp như sau:

Lớp

Tần số

[16; 20)

[20; 24)

[24; 28)

[28; 32)

[32; 36)

10

12

14

9

5

Giá trị đại diện của nhóm có tần số lớn nhất bằng

\(14.\)

\(24.\)

\(26.\)

\(28.\)

Xem đáp án

Chọn C

Thời gian (phút)

\[\left[ {9,5;12,5} \right)\]

\[\left[ {12,5;15,5} \right)\]

\[\left[ {15,5;18,5} \right)\]

\[\left[ {18,5;21,5} \right)\]

\[\left[ {21,5;24,5} \right)\]

Số học sinh

3

12

15

24

2

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Thời gian truy cập Internet mỗi buổi tối của một số học sinh được cho trong bảng sau:

Tính trung vị của bảng số liệu trên?

13,1

10,3

18,1

23,0

Xem đáp án

Chọn C

Ta có: \(n = 3 + 12 + 15 + 24 + 2 = 56\) nên trung vị của bảng số liệu là giá trị thứ \(28,29\)của mẫu số liệu. Do đó trung vị thuộc nhóm thứ ba: \[\left[ {15,5;18,5} \right)\]

\[{M_e} = {a_3} + \frac{{\frac{n}{2} - \left( {{m_1} + {m_2}} \right)}}{{{m_3}}}.\left( {{a_4} - {a_3}} \right) = 18,1\]

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Bảng số liệu ghép nhóm sau cho biết chiều cao (cm) của 50 học sinh lớp 11.

Khoảng chiều cao (cm)

\[\left[ {145;150} \right)\]

\[\left[ {150;155} \right)\]

\[\left[ {155;160} \right)\]

\[\left[ {160;165} \right)\]

\[\left[ {165;170} \right)\]

Số học sinh

7

14

10

10

9

Tính mốt của bảng số liệu trên?

154,18 cm

153,81 cm

153,18 cm

155,18 cm

Xem đáp án

Chọn C

Ta có  tần số lớn nhất thuộc nhóm thứ hai: \[\left[ {150;155} \right)\]\

\[{M_o} = {a_2} + \frac{{\left( {{m_2} - {m_1}} \right)}}{{\left( {{m_2} - {m_1}} \right) + \left( {{m_2} - {m_3}} \right)}}.\left( {{a_3} - {a_2}} \right) = 153,18\] cm.

36. Tự luận
1 điểm

II. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm):

(0,5 điểm). Tìm giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của hàm số \[y = \sqrt {1 - {{\cos }^2}x} - 2\].

Xem đáp án

Chọn C  Ta có  tần số lớn nhất thuộc nhóm (ảnh 1)

37. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm). Rút gọn biểu thức \(M = \frac{{\sin 3x - \sin x}}{{2{{\cos }^2}x - 1}}\).

Xem đáp án

Ta có\(\frac{{\sin 3x - \sin x}}{{2{{\cos }^2}x - 1}} = \frac{{2\cos 2x\sin x}}{{\cos 2x}} = 2\sin x\).

38. Tự luận
1 điểm

(0.5 điểm). Số giờ có ánh sáng mặt trời của một thành phố \(A\) trong ngày thứ \(t\) của một năm không nhuận được cho bởi hàm số \[d(t) = 3\sin \left[ {\frac{\pi }{{182}}(t - 80)} \right] + 12\] với \(t \in \mathbb{Z}\) và \(0 < t \le 365.\) Hỏi thành phố \(A\) có đúng \(12\) giờ có ánh sáng mặt trời vào ngày nào trong năm?

Xem đáp án

Theo giả tiết, ta có \(d(t) = 12\) với \(t \in \mathbb{Z}\) và \(0 < t \le 365.\)

\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow 3\sin \left[ {\frac{\pi }{{182}}(t - 80)} \right] + 12 = 12\\ \Leftrightarrow \sin \left[ {\frac{\pi }{{182}}(t - 80)} \right] = 0 \Leftrightarrow \frac{\pi }{{182}}(t - 80) = k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\end{array}\)  \( \Leftrightarrow t - 80 = 182k\;\;(k \in \mathbb{Z}) \Leftrightarrow \) \( \Leftrightarrow t = 80 + 182k\;\;(k \in \mathbb{Z})\)

Vì \(0 < t \le 365\) nên

\(0 < 80 + 182k \le 365\;\;(k \in \mathbb{Z}) \Leftrightarrow \frac{{ - 80}}{{182}} < k \le \frac{{285}}{{182}}\;\;(k \in \mathbb{Z}) \Leftrightarrow k = 0 \vee k = 1\)

Vậy thành phố A có đúng \(12\) giờ ánh sáng mặt trời vào ngày thứ \(80\) (ứng với \(k = 0\)) và ngày thứ \(262\) (ứng với \(k = 1\)) trong năm.

39. Tự luận
1 điểm

(0.5 điểm). Cho cấp số cộng \(({u_n})\)\(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} + 2{u_5} = 0\\{S_4} = 14\end{array} \right.\). Tìm công sai \(d\) của cấp số cộng đó.

Xem đáp án

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} + 2{u_5} = 0\\{S_4} = 14\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3{u_1} + 8d = 0\\2{u_1} + 3d = 7\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 8\\d =  - 3\end{array} \right.\)

40. Tự luận
1 điểm

(0.5 điểm). Một công ty phần mềm tuyển một chuyên gia về công nghệ thông tin với mức lương năm đầu tiên là \(300\) triệu đồng và cam kết tăng thêm \(5\% \) lương mỗi năm so với năm liền kề nếu hoàn thành tốt công việc được giao. Tính tổng số tiền lương mà chuyên gia đó nhận được sau khi làm việc cho công ty \(10\) năm (làm tròn đến triệu đồng).

Xem đáp án

Lương hằng năm (triệu đồng) của chuyên gia lập thành một cấp số nhân có số hạng đầu \({u_1} = 300\) và công bội \(q = 1 + 5\%  = 1,05\).

Tổng số tiền lương của chuyên gia đó sau \(10\) năm bằng tổng của \(10\) số hạng đầu của cấp số nhân trên.

Vậy \({S_{10}} = \frac{{{u_1}(1 - {q^{10}})}}{{1 - q}} = \frac{{300\left[ {1 - {{(1,05)}^{10}}} \right]}}{{1 - 1,05}} \approx 3773\) (triệu đồng).

41. Tự luận
1 điểm

(0.5 điểm). Tuổi của \(30\) học viên của lớp học nhạc được phân theo các lớp cho bởi bảng sau:

Lớp tuổi

[15; 17)

[17; 19)

[19; 21)

[21; 23)

Tần số

5

4

12

9

Tính số tuổi trung bình của lớp học trên (làm tròn đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Giá trị đại diện của các lớp trong bảng lần lượt là

\({x_1} = 16,\;{x_2} = 18,\;{x_3} = 20,\;{x_4} = 22.\)

Số trung bình của bảng số liệu là

\(\bar x = \frac{1}{{30}}(5.16 + 4.18 + 12.20 + 9.22) = \frac{{59}}{3} \approx 19,67\) (tuổi).