Đề thi giữa kì 1 Toán 11 THPT Thiệu Hóa (Thanh Hóa) năm 2023-2024 (có đáp án)
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Toán 11 THPT Thiệu Hóa (Thanh Hóa) năm 2023-2024 (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 11160 lượt thi
39 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \({\rm{cos}}\left( {3x + \frac{{2023\pi }}{2}} \right) - \sin \left( {3x - 2023\pi } \right) = \sqrt 3 \) tương đương với phương trình nào sau đây?

Chọn A \(\begin{array}{l}{\rm{cos}}\left( {3 (ảnh 1) .

Chọn A \(\begin{array}{l}{\rm{cos}}\left( {3 (ảnh 2) .

Chọn A \(\begin{array}{l}{\rm{cos}}\left( {3 (ảnh 3) .

Chọn A \(\begin{array}{l}{\rm{cos}}\left( {3 (ảnh 4) .

Xem đáp án

Chọn A

\(\begin{array}{l}{\rm{cos}}\left( {3x + \frac{{2023\pi }}{2}} \right) - \sin \left( {3x - 2023\pi } \right) = \sqrt 3 \\ \Leftrightarrow \cos 3x\cos \frac{{2023\pi }}{2} - \sin 3x.\sin \frac{{2023\pi }}{2} - \left( {\sin 3x\cos 2023\pi  - \cos 3x\sin 2023\pi } \right) = \sqrt 3 \\ \Leftrightarrow \sin 3x + \sin 3x = \sqrt 3 \\ \Leftrightarrow \sin 3x = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\end{array}\)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Thêm hai số thực dương \(x\)\(y\) vào giữa hai số \(5\)\(320\) để được bốn số \(5;{\rm{ }}x;{\rm{ }}y;{\rm{ }}320\) theo thứ tự đó lập thành cấp số nhân. Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 20\\y = 80\end{array} \right..\)

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 15\\y = 45\end{array} \right..\)

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 30\\y = 90\end{array} \right..\)

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 25\\y = 125\end{array} \right..\)

Xem đáp án

Chọn A

Bốn số \(5;{\rm{ }}x;{\rm{ }}y;{\rm{ }}320\) là một cấp số nhân với \({u_1} = 5;{u_4} = 320\)

Ta có \({u_4}{\rm{ }} = {u_1} \cdot {q^3} \Leftrightarrow 320{\rm{ }} = 5 \cdot {q^3} \Leftrightarrow {q^3}{\rm{ }} = 64 \Leftrightarrow q{\rm{ }} = 4.\)

Suy ra \(x = 5 \cdot 4 = 20;\,\,y = 5 \cdot {4^2} = 80.\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính tổng tất cả các số hạng của một cấp số nhân, biết số hạng đầu bằng 18, số hạng thứ hai bằng 54 và số hạng cuối bằng 39366.

24576 .

\[59040\].

49152 .

\[54090\].

Xem đáp án

Chọn B

Ta có: \({u_1} = 18\), \({u_2} = 54 = {u_1}q \Rightarrow q = \frac{{54}}{{18}} = 3\).

\(\begin{array}{l}{u_n} = 39366\\ \Leftrightarrow {u_1}{q^{n - 1}} = 39366\\ \Leftrightarrow {18.3^{n - 1}} = 39366\\ \Leftrightarrow {3^{n - 1}} = 2187\\ \Leftrightarrow {3^{n - 1}} = {3^7}\\ \Leftrightarrow n = 8\end{array}\)

\({S_8} = {u_1}\frac{{1 - {q^n}}}{{1 - q}} = 18.\frac{{1 - {3^8}}}{{1 - 3}} = 59040\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \(2\cos x - 1 = 0\) có nghiệm là

\(x = \pm \frac{\pi }{3} + k\pi ,\;k \in \mathbb{Z}\).

\(x = \pm \frac{\pi }{6} + k\pi ,\;k \in \mathbb{Z}\).

\(x = \pm \frac{\pi }{3} + k2\pi ,\;k \in \mathbb{Z}\).

\(x = \pm \frac{\pi }{6} + k2\pi ,\;k \in \mathbb{Z}\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \(2\cos x - 1 = 0 \Leftrightarrow \cos x = \frac{1}{2} \Leftrightarrow x =  \pm \frac{\pi }{3} + k2\pi \quad (k \in \mathbb{Z})\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của phương trình \(\cos x = 1\)

\(x = \pi + k2\pi ,\;k \in \mathbb{Z}\).

\(x = k\pi ,\;k \in \mathbb{Z}\).

\(x = k2\pi ,\;k \in \mathbb{Z}\).

\(x = \frac{\pi }{2} + k\pi ,\;k \in \mathbb{Z}\).

Xem đáp án

Chọn C

\(\cos x = 1 \Leftrightarrow x = k2\pi ,\;k \in \mathbb{Z}\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau:

\[\cos 2\alpha = 1 - 2si{n^2}\alpha \].

\[\cos 2\alpha = 2si{n^2}\alpha - 1\].

\[\cos 2\alpha = 2{\cos ^2}\alpha + 1\].

\[\cos 2\alpha = 1 - 2{\cos ^2}\alpha \].

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(\cos 2\alpha  = \cos \alpha  \cdot \cos \alpha  - \sin \alpha  \cdot \sin \alpha  = {\cos ^2}\alpha  - {\sin ^2}\alpha  = 2{\cos ^2}\alpha  - 1 = 1 - 2{\sin ^2}\alpha \).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây đúng?

Hàm số có tập xác định là R.

Hàm số có tập xác định là \(\mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

Hàm số có tập xác định là \(\mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

Các hàm số lượng giác có tập xác định là R.

Xem đáp án

Chọn B

Câu A sai vì hàm số  có tập xác định là \(\mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

Câu B đúng vì  hàm số  có tập xác định là \(\mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\)..

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[y = \cos x\]có đồ thị như hình bên dưới:Cho hàm số y = cos x có đồ thị như hình bên dưới:  Mệnh đề nào sau đây đúng? (ảnh 1)
Mệnh đề nào sau đây đúng?

Hàm số đồng biến trên \[\left( { - \frac{\pi }{2};\frac{\pi }{2}} \right).\]

Hàm số đồng biến trên \[\left( { - \frac{\pi }{2};0} \right).\]

Hàm số đồng biến trên \[\left( { - \frac{{3\pi }}{2}; - \frac{\pi }{2}} \right).\]

Hàm số đồng biến trên \[\left( {\frac{\pi }{2};\frac{{3\pi }}{2}} \right).\]

Xem đáp án

Chọn B

Dựa vào đồ thị ta thấy hàm số đồng biến trên \[\left( { - \frac{\pi }{2};0} \right).\]

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\alpha ,\,\,\beta \) là hai góc nhọn thỏa mãn \(\tan \alpha = \frac{1}{2}\), \(\tan \beta = \frac{1}{3}\). Góc \(\alpha + \,\beta \) có giá trị bằng:

\(\frac{\pi }{6}\).

\(\frac{\pi }{3}\).

\[\frac{\pi }{2}\].

\(\frac{\pi }{4}\).

Xem đáp án

Chọn D

\[\begin{array}{l}\tan \left( {\alpha  + \beta } \right) = \frac{{\tan \alpha  + \tan \beta }}{{1 - \tan \alpha .\tan \beta }} = 1\\ \Rightarrow \alpha  + \beta  = \frac{\pi }{4} + k\pi \end{array}\]

Vì \(\alpha ,\,\,\beta \) là hai góc nhọn nên \[ \Rightarrow \alpha  + \beta  = \frac{\pi }{4}\].

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số\(\left( {{u_n}} \right)\) xác định bởi hệ thức truy hồi\(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = - 1\\{u_n} = 3{u_{n - 1}} + n\end{array} \right.\;\;\;\left( {n \ge 2} \right)\). Giá trị của \({u_3}\) bằng

\(0\).

\(3\).

\(2\).

\(1\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \[{u_2} = 3{u_1} + 2 = 3( - 1) + 2 =  - 1.\]

\({u_3} = 3{u_2} + 3 = 3 \cdot ( - 1) + 3 = 0\).

Vậy \({u_3} = 0.\)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng \[\left( {{u_n}} \right)\]\[{u_1} = - 0,1;\,\,d = 0,1\]. Số hạng thứ 7 của cấp số cộng là

\[1,6\].

\[6\].

\[\;0,5\].

\[0,6\].

Xem đáp án

Chọn C

\({u_7} = {u_1} + 6d = 0,5\)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân   \[{u_2} = 9\]. Công bội của cấp số nhân đã cho bằng

\( - \frac{1}{2}\).

\( - 2\).

\(\frac{1}{3}\).

\(3\).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có \[{u_2} = {u_1} \cdot q \Rightarrow q = \frac{{{u_2}}}{{{u_1}}} = \frac{9}{3} = 3.\]

Vậy công bội của cấp số nhân \(q = 3.\)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Với \(a,\,b\) là các góc bất kì. Trong các công thức sau, công thức nào đúng?

\(\cos \left( {a + b} \right) = \cos a.\cos b + \sin a.\sin b\)

\(\cos \left( {a - b} \right) = \cos a.\sin b + \sin a.\sin b\).

\[\sin \left( {a - b} \right) = \sin a.\cos b - \cos a.\sin b\].

\[\sin \left( {a + b} \right) = \sin a.\cos b - \cos a.\sin b\].

Xem đáp án

Chọn C

\[\sin \left( {a - b} \right) = \sin a.\cos b - \cos a.\sin b\]

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\sin a = \frac{3}{5},\,\,\,0^\circ < a < 90^\circ \). Tính \(E = \frac{{\cot a + \tan a}}{{\cot a - \tan a}}\,\) .

\(E = \frac{{25}}{7}\).

\(E = - \frac{1}{3}\).

\(E = - \frac{{13}}{7}\).

\(E = - \frac{{19}}{3}\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(1 + {\cot ^2}a = \frac{1}{{{{\sin }^2}a}} \Rightarrow {\cot ^2}a = \frac{1}{{{{\sin }^2}a}} - 1 = \frac{{25}}{9} - 1 = \frac{{16}}{9}.\)

\(E = \frac{{\cot a + \tan a}}{{\cot a - \tan a}} = \frac{{{{\cot }^2}a + 1}}{{{{\cot }^2}a - 1}} = \frac{{\frac{{16}}{9} + 1}}{{\frac{{16}}{9} - 1}} = \frac{{25}}{9} \cdot \frac{9}{7} = \frac{{25}}{7}.\)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Khán đài \(A\) của một sân bóng có 16 hàng ghế. Biết hàng ghế đầu tiên có \(8\) ghế, mỗi hàng sau nhiều hơn hàng trước \(2\) ghế. Hỏi khán đài \(A\) của sân bóng chứa được bao nhiêu người biết rằng mỗi người chỉ ngồi 1 ghế.

\(365\) người.

\(366\) người.

\(367\) người.

\(368\) người.

Xem đáp án

Chọn D

Gọi số ghế của mỗi hàng lập thành cấp số cộng với \({u_1} = 8\) , \(d = 2\).

\({S_{16}} = \frac{{16}}{2}\left( {2.8 + 15.2} \right) = 368\)

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho\[\sin \alpha = - \frac{1}{3}\].Tính\[\cos 2\alpha \].

\[\frac{{ - 8}}{9}\].

\[\frac{8}{9}\].

\[\frac{{ - 7}}{9}\].

\[\frac{7}{9}\].

Xem đáp án

Chọn D

Ta có \(\cos 2\alpha  = 1 - 2{\sin ^2}\alpha  = 1 - 2 \cdot {\left( {\frac{1}{3}} \right)^2} = 1 - \frac{2}{9} = \frac{7}{9}.\)

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các đẳng thức sau đây, đẳng thức nào đúng?

\(\tan \left( {\frac{\pi }{2} - \alpha } \right) = \tan \left( \alpha \right)\)

\(\cot \left( {\frac{\pi }{2} - \alpha } \right) = \cot \left( \alpha \right)\).

\(\sin \left( {\frac{\pi }{2} - \alpha } \right) = \cos \left( \alpha \right)\).

\(\sin \left( {\frac{\pi }{2} - \alpha } \right) = \sin \left( \alpha \right)\).

Xem đáp án

Chọn C

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\sin \alpha .\cos \beta = \frac{1}{2}\); \(\cos \alpha .\sin \beta = \frac{1}{3}\). Tính \(\sin \left( {\alpha + \beta } \right)\).

\(\sin \left( {\alpha + \beta } \right) = - \frac{1}{6}\).

\(\sin \left( {\alpha + \beta } \right) = \frac{5}{6}\).

\(\sin \left( {\alpha + \beta } \right) = \frac{2}{3}\).

\(\sin \left( {\alpha + \beta } \right) = \frac{1}{6}\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \(\sin (\alpha  + \beta ) = \sin \alpha  \cdot \cos \beta  + \cos \alpha  \cdot \sin \beta  = \frac{1}{2} + \frac{1}{3} = \frac{5}{6}.\)

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số\(y = 2023\sin 2x\) tuần hoàn với chu kì

\[T = 2\pi \].

\[T = 2023\pi \].

\[T = 3\pi \].

\[T = \pi \].

Xem đáp án

Chọn D

Hàm số\(y = 2023\sin 2x\) tuần hoàn với chu kì \(T = \frac{{2\pi }}{2} = \pi \)

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right),\) biết \({u_n} = \frac{n}{{{2^n}}}\). Chọn đáp án đúng.

\({u_5} = \frac{1}{{32}}\).

\({u_3} = \frac{1}{8}\).

\({u_4} = \frac{1}{4}\).

\({u_5} = \frac{1}{{16}}\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \({u_5} = \frac{5}{{{2^5}}} = \frac{5}{{32}} \Rightarrow \) A, D sai.

\({u_3} = \frac{3}{{{2^3}}} = \frac{3}{8} \Rightarrow \)B sai.

\({u_4} = \frac{4}{{{2^4}}} = \frac{1}{4} \Rightarrow \)C đúng.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm chu kì  của hàm số \[y = \tan \,x + \cot 3x\]

Chọn C Ta có \({u_5} = \frac{5}{Tìm chu kì của hàm số \[y = \tan \,x + \cot 3x\] A. B. C. D. (ảnh 1)

Chọn C Ta có \({u_5} = \frac{5}{Tìm chu kì của hàm số \[y = \tan \,x + \cot 3x\] A. B. C. D. (ảnh 2)

Chọn C Ta có \({u_5} = \frac{5}{Tìm chu kì của hàm số \[y = \tan \,x + \cot 3x\] A. B. C. D. (ảnh 3)

Chọn C Ta có \({u_5} = \frac{5}{Tìm chu kì của hàm số \[y = \tan \,x + \cot 3x\] A. B. C. D. (ảnh 4)

Xem đáp án

Chọn D

Hàm số \(y = \tan x\) có chu kì \({T_1} = \pi \)

Hàm số \(y = \cot 3x\) có chu kì \({T_2} = \frac{\pi }{3}\).

Vì \({T_1} = 3{T_2}\) nên \[y = \tan \,x + \cot 3x\] có chu kì \(T = \pi \)

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng  với  \[{u_3} = 10\]. Công sai của cấp số cộng đã cho bằng

\(3\).

\( - 4\).

\(8\).

\(4\).

Xem đáp án

Chọn D

Gọi d là công sai của cấp số cộng \(\left( {{U_n}} \right)\).

Ta có \({u_3} = {u_1} + 2d \Leftrightarrow 10 = 2 + 2 \cdot d \Leftrightarrow d = 4.\)

Vậy công sai của cấp số cộng \(\left( {{U_n}} \right)\) là \(d = 4.\)

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tất cả các nghiệm của phương trình \[\sin \left( {x + \frac{\pi }{6}} \right) = 1\].

\[x = - \frac{\pi }{6} + k2\pi \]\[\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

\[x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \]\[\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

\[x = \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi \]\[\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

\[x = \frac{\pi }{3} + k\pi \]\[\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

Xem đáp án

Chọn B

\[\begin{array}{l}\sin \left( {x + \frac{\pi }{6}} \right) = 1\\ \Leftrightarrow x + \frac{\pi }{6} = \frac{\pi }{2} + k2\pi \\ \Leftrightarrow x = \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi \,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\end{array}\]

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \(\tan x = \sqrt 3 \) có tập nghiệm là

\(\left\{ { - \frac{\pi }{3} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(\left\{ {\frac{\pi }{6} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(\left\{ {\frac{\pi }{6} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(\left\{ {\frac{\pi }{3} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có tanx=3=tanπ3⇔x=π3+kπk∈ℤ.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào sau đây là hàm số lẻ?

\[y = - 2\cos x\].

\[y = - 2{\sin ^2}x + 2\].

\[y = - 2\sin x\].

\[y = - 2\cos x + 2\].

Xem đáp án

Chọn C

Hàm số \[y =  - 2\sin x\] là hàm số lẻ vì

Tập xác định \(D = \mathbb{R}\)

\(\forall x \in D\)

\( - x \in D\) và \(y\left( { - x} \right) =  - 2\sin \left( { - x} \right) = 2\sin x =  - y\left( x \right)\)

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình\(\sqrt 2 {\rm{cos}}\left( {x + \frac{\pi }{3}} \right) = 1\)có số nghiệm thuộc đoạn \(\left[ {0;2\pi } \right]\)

\(1\)

\(2\)

\(0\)

\(3\)

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \(\sqrt 2 \cos \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right) = 1 \Leftrightarrow \cos \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right) = \frac{{\sqrt 2 }}{2} = \cos \frac{\pi }{4}\)

\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + \frac{\pi }{3} = \frac{\pi }{4} + k2\pi }\\{x + \frac{\pi }{3} =  - \frac{\pi }{4} + k2\pi }\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x =  - \frac{\pi }{{12}} + k2\pi }\\{x =  - \frac{{7\pi }}{{12}} + k2\pi }\end{array}\quad \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)} \right.\)

Vì \(x \in [0;2\pi ]\) nên chọn \(k = 1\)

Hay \(x = \frac{{ - \pi }}{{12}} + 2\pi  = \frac{{23\pi }}{{12}};\,\,x =  - \frac{{7\pi }}{{12}} + 2\pi  = \frac{{17\pi }}{{12}}\).

Vậy phương trình\(\sqrt 2 {\rm{cos}}\left( {x + \frac{\pi }{3}} \right) = 1\)có  2 nghiệm thuộc đoạn \(\left[ {0;2\pi } \right]\).

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy \[\left( {{u_n}} \right)\] với \[{u_n} = {\left( {\frac{1}{2}} \right)^n} + 1\], \[\forall n \in {\mathbb{N}^*}\]. Tính \[{S_{2023}} = {u_1} + {u_2} + {u_3} + ... + {u_{2023}}\], ta được kết quả

\[\frac{{4047}}{2}\].

\[2024 - \frac{1}{{{2^{2023}}}}\].

\[2024 + \frac{1}{{{2^{2023}}}}\].

\[\frac{{6069}}{2}\].

Xem đáp án

Chọn B

\[\begin{array}{l}{S_{2023}} = {u_1} + {u_2} + {u_3} + ... + {u_{2023}}\\ = \left( {\frac{1}{2} + 1} \right) + \left[ {{{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^2} + 1} \right] + \left[ {{{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^3} + 1} \right] + ... + \left[ {{{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^{2023}} + 1} \right]\\ = \left[ {\frac{1}{2} + {{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^3} + ...{{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^{2023}}} \right] + 2023.1\\ = S' + 2023\end{array}\]

\(S' = \frac{1}{2} + {\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} + {\left( {\frac{1}{2}} \right)^3} + ...{\left( {\frac{1}{2}} \right)^{2023}}\) là tổng của \(2023\) số hạng đầu tiên của cấp số nhân với \({u_1} = \frac{1}{2}\) và công bội \(q = \frac{1}{2}\)

\(S' = {u_1}\frac{{1 - {q^n}}}{{1 - q}} = \left( {\frac{1}{2}} \right)\frac{{1 - {{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^{2023}}}}{{1 - \frac{1}{2}}} = 1 - {\left( {\frac{1}{2}} \right)^{2023}} = 1 - \frac{1}{{{2^{2023}}}}\)

Vậy \({S_{2023}} = 1 - \frac{1}{{{2^{2023}}}} + 2023 = 2024 - \frac{1}{{{2^{2023}}}}\)

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các dãy số \[\left( {{u_n}} \right)\]cho bởi số hạng tổng quát \[{u_n}\] sau, dãy số nào là dãy số tăng?

\[{u_n} = \frac{1}{n}.\]

\[{u_n} = \frac{{n + 5}}{{3n + 1}}.\]

\[{u_n} = \frac{{2n - 1}}{{n + 1}}.\]

\[{u_n} = \frac{1}{{{2^n}}}.\]

Xem đáp án

Chọn C

·      Xét un=1n, ta có un+1−un=1n+1−1n=n−n−1n(n+1)=−1n(n−1)<0∀n∈N. Suy ra \[{u_n} = \frac{1}{n}\] là dãy số giảm.

·      Xét \[{u_n} = \frac{{n + 5}}{{3n + 1}},\] ta có \({u_{n + 1}} - {u_n} = \frac{{n + 1 + 5}}{{3(n + 1) + 1}} - \frac{{n + 5}}{{3n + 1}} = \frac{{n + 6}}{{3n + 4}} - \frac{{n + 5}}{{3n + 1}}\)

\(\begin{array}{l} = \frac{{(n + 6)(3n + 1) - (n + 5)(3n + 4)}}{{(3n + 4)(3n + 1)}}\\ = \frac{{3{n^2} + 19n + 6 - 3{n^2} - 19n - 20}}{{9{n^2} + 15n + 4}} = \frac{{ - 14}}{{9{n^2} + 15n + 4}} < 0 & \forall n \in \mathbb{N}\end{array}\)

Suy ra \[{u_n} = \frac{{n + 5}}{{3n + 1}}\] là dãy số giảm.

·      Xét \[{u_n} = \frac{{2n - 1}}{{n + 1}},\] ta có \({u_{n + 1}} - {u_n} = \frac{{2(n + 1) - 1}}{{n + 1 + 1}} - \frac{{2n - 1}}{{n + 1}} = \frac{{2n + 1}}{{n + 2}} - \frac{{2n - 1}}{{n + 1}}\)

\(\begin{array}{l} = \frac{{(2n + 1)(n + 1) - (2n - 1)(n + 2)}}{{(n + 2)(n + 1)}}\\ = \frac{{2{n^2} + 3n + 1 - 2{n^2} - 3n + 2}}{{{n^2} + 3n + 2}} = \frac{3}{{{n^2} + 3n + 2}} > 0 & \forall n \in N.\end{array}\)

 Suy ra \[{u_n} = \frac{{2n - 1}}{{n + 1}}\] là dãy số tăng.

·      Xét \[{u_n} = \frac{1}{{{2^n}}},\] ta có un+1un=12n+1:12n=2n2n+1=12<1∀n∈N. Suy ra \[{u_n} = \frac{1}{{{2^n}}}\] là dãy số giảm.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân\(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_1} = - 5\) và công bội \(q = 3\).Giá trị của \({u_5}\) bằng

\(405\).

\(1875\).

\( - 405\).

\( - 15\).

Xem đáp án

Chọn D

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng un \[{u_1} = 2\]công sai\[\,d = 4\]. Tính u3?

\[{u_3} = 8\].

\[{u_3} = 10\].

\[{u_3} = 12\].

\[{u_3} = 6\].

Xem đáp án

Chọn B

Ta có\({u_3} = {u_1} + 2d = 2 + 2 \cdot 4 = 10.\)

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức \(A = \cos (5\pi - x) - \sin \left( {\frac{{3\pi }}{2} + x} \right) + \tan \left( {\frac{{3\pi }}{2} - x} \right) + \cot (3\pi - x)\) bằng

0.

1.

\(\tan \,x\).

\(2\cos x\).

Xem đáp án

Chọn A

\(\begin{array}{l}A = \cos (5\pi  - x) - \sin \left( {\frac{{3\pi }}{2} + x} \right) + \tan \left( {\frac{{3\pi }}{2} - x} \right) + \cot (3\pi  - x)\\ =  - \cos x + \cos x + \cot x - \cot x\\ = 0\end{array}\)

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Chodãy số có các số hạng đầu là:

\(\frac{1}{2},\,\,\frac{2}{3},\;\frac{3}{4},\frac{4}{5}....\) Số hạng tổng quát của dãy số này là:

\({u_n} = \frac{{n + 1}}{n}\).

\({u_n} = \frac{n}{{n + 1}}\) .

\({u_n} = \frac{{n - 1}}{n}\).

\({u_n} = \frac{{{n^2} - n}}{{n + 1}}\) .

Xem đáp án

Chọn B

Xét \({u_n} = \frac{{n + 1}}{n}\), ta có \({u_1} = \frac{{1 + 1}}{1} = 2 \Rightarrow \) A sai.

\({u_n} = \frac{{n - 1}}{n}\), ta có \({u_1} = \frac{{1 - 1}}{1} = 0 \Rightarrow \) C sai.

\({u_n} = \frac{{{n^2} - n}}{{n + 1}}\), ta có \({u_1} = \frac{{{1^2} - 1}}{{1 + 1}} = 0 \Rightarrow \) D sai.

\({u_n} = \frac{n}{{n + 1}}\), ta có \({u_1} = \frac{1}{{1 + 1}} = \frac{1}{2} \Rightarrow \) B đúng.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_1} = 5\)\({u_9} = - 11\). Khi đó số hạng \({u_4}\) của cấp số cộng đã cho là

\( - 1\).

\(2\).

\( - 2\)

\(11\).

Xem đáp án

Chọn A

\({u_9} = {u_1} + 8d \Rightarrow d =  - 2\)

\({u_4} = {u_1} + 3d =  - 1\)

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tập xác định  của hàm số \(y = \frac{{2023}}{{{\rm{cos x}}}}\)

\({\rm{D}} = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\({\rm{D}} = \mathbb{R}\backslash \{ 0\} \).

\({\rm{D}} = \mathbb{R}\backslash \{ k\pi ,k \in \mathbb{Z}\} \).

\({\rm{D}} = \mathbb{R}\).

Xem đáp án

Chọn A

Hàm số xác định khi \(\cos x \ne 0 \Leftrightarrow x \ne \frac{\pi }{2} + k\pi \quad \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Vậy \({\rm{D}} = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \(\cos 2x = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\) có nghiệm là

\(x = \pm \frac{\pi }{8} + k\pi \,\,\,\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(x = - \frac{\pi }{4} + k2\pi \,\,\,\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(x = \pm \frac{{3\pi }}{4} + k2\pi \,\,\,\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(x = \frac{\pi }{4} + k\pi \,\,\,\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Xem đáp án

Chọn A

\[\begin{array}{l}\cos 2x = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\\ \Leftrightarrow \cos 2x = \cos \frac{\pi }{4}\\ \Leftrightarrow 2x =  \pm \frac{\pi }{4} + k2\pi \\ \Leftrightarrow x =  \pm \frac{\pi }{8} + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\end{array}\]

36. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

(1 điểm)

a)Giải phương trình\[{\rm{sin}}\,{\rm{2x = }}\frac{{\sqrt 3 }}{2}\,\].

b) Tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của hàm số \[y = 7 + 3{\cos ^4}x - 3{\sin ^4}x\]

Xem đáp án

a) Giải phương trình \[{\rm{sin}}\,{\rm{2x  = }}\frac{{\sqrt 3 }}{2}\,\].

Ta có:

\[\sin 2x = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\] \[ \Leftrightarrow \sin 2x = \sin \left( {\frac{\pi }{3}} \right)\]

\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x\, = {\rm{ }}\frac{\pi }{3}{\rm{ }} + {\rm{ }}k2\pi \\2x\, = \frac{{2\pi }}{3}{\rm{ }} + {\rm{ }}k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right) \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x\, = {\rm{ }}\frac{\pi }{6}{\rm{ }} + {\rm{ }}k\pi \\x\, = \frac{\pi }{3}{\rm{ }} + {\rm{ }}k\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\]

b) Tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của hàm số \[y = 7 + 3{\cos ^4}x - 3{\sin ^4}x\]

\[y = 7 + 3{\cos ^4}x - 3{\sin ^4}x = 7 + 3\cos 2x\]

Vì \[ - 1 \le \cos 2x \le 1\] nên \[4 \le y = 7 + 3\cos 2x \le 10\]

Giá trị lớn nhất bằng 10 khi \[{\rm{x}}\,{\rm{ =k\pi }}\] , nhỏ nhất bằng 4 khi \[{\rm{x}}\,{\rm{ =  }}\frac{{\rm{\pi }}}{2}{\rm{  +  k\pi }}\]

37. Tự luận
1 điểm

( 1 điểm)

a) Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) thỏa mãn \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} - {u_3} + {u_5} = 15\\{u_1} + {u_6} = 27\end{array} \right..\) Tính tổng  số hạng đầu của cấp số cộng trên.

b) Tìm giá trị  dương để  \(5x - 4;3x;5x + 4\)lập thành cấp số nhân.

Xem đáp án

a) Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) thỏa mãn \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} - {u_3} + {u_5} = 15\\{u_1} + {u_6} = 27\end{array} \right..\) Tính tổng  số hạng đầu của cấp số cộng trên.

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} - {u_3} + {u_5} = 15\\{u_1} + {u_6} = 27\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} + 2d = 15\\2{u_1} + 5d = 27\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 21\\d =  - 3\end{array} \right.\)

Tính tổng 10 số hạng đầu của cấp số cộng đã cho là:

\({S_{10}} = \frac{{10\left( {2{u_1} + 9d} \right)}}{2} = 5\left( {2.21 + 9.\left( { - 3} \right)} \right) = 75.\)

b) Tìm giá trị  dương để  \(5x - 4;3x;5x + 4\) lập thành cấp số nhân.

Để  \(5x - 4;3x;5x + 4\)lập thành cấp số nhân thì

\(\left\{ \begin{array}{l}3x = (5x - 4).q\\5x + 4 = 3x.q\end{array} \right. \Leftrightarrow {\left( {3x} \right)^2} = (5x - 4)(5x + 4)\).

\( \Leftrightarrow 16{\left( x \right)^2} = 16 \Leftrightarrow x =  \pm 1 \Rightarrow x = 1\).

38. Tự luận
1 điểm

( 0.5 điểm)

Số giờ có ánh sáng mặt trời của một thành phố A trong ngày thứ \(t\) của năm \(2023\) được cho bởi một hàm số \(y = 4\sin \left[ {\frac{\pi }{{178}}\left( {t - 60} \right)} \right] + 10\) với \(t \in \mathbb{Z}\) và \(0 < t \le 365\). Vào ngày, tháng nào trong năm thì thành phố A có nhiều giờ có ánh sáng mặt trời nhất?

Xem đáp án

Số giờ có ánh sáng mặt trời của một thành phố A trong ngày thứ \(t\) của năm \(2023\) được cho bởi một hàm số \(y = 4\sin \left[ {\frac{\pi }{{178}}\left( {t - 60} \right)} \right] + 10\) với \(t \in \mathbb{Z}\) và \(0 < t \le 365\). Vào ngày, tháng nào trong năm thì thành phố A có nhiều giờ có ánh sáng mặt trời nhất?

Ngày có ánh sáng mặt trời nhiều nhất \( \Leftrightarrow y = 14 \Leftrightarrow \sin \left[ {\frac{\pi }{{178}}\left( {t - 60} \right)} \right] = 1\)

\( \Leftrightarrow \frac{\pi }{{178}}\left( {t - 60} \right) = \frac{\pi }{2} + k2\pi  \Leftrightarrow t = 149 + 356k.\)

Do 0<t≤365→0<149+356k≤365⇔−149356<k≤5489→k∈ℤk=0.

Với k=0→t=149  rơi vào ngày 29 tháng 5 (vì ta đã biết tháng 1 và 3 có 31 ngày, tháng 4 có 30 ngày, riêng đối với năm 2023 thì không phải năm nhuận nên tháng 2 có 28 ngày hoặc dựa vào dữ kiện \(0 < t \le 365\) thì ta biết năm này tháng 2 chỉ có 28 ngày).

39. Tự luận
1 điểm

( 0.5 điểm)Đầu mùa thu hoạch dưa hấu, ông A đã bán cho người thứ nhất nửa số dưa hấu thu hoạch được và tặng thêm 1 quả, bán cho người thứ hai nửa số dưa hấu còn lại và tặng thêm 1 quả. Ông cứ tiếp tục cách bán như trên thì đến người thứ chín số dưa hấu của ông được bán hết. Tính số dưa hấu mà ông A thu hoạch được.

Xem đáp án

Gọi \(x\) là số quả dưa hấu mà ông A thu hoạch được.

Khi đó số quả dưa hấu mà người thứ nhất mua và được tặng là: \(\frac{1}{2}x + 1 = \frac{{x + 2}}{2}\)

Số quả dưa hấu mà người thứ hai mua và được tặng là: \(\frac{1}{2}\left( {x - \frac{{x + 2}}{2}} \right) + 1 = \frac{{x + 2}}{{{2^2}}}\)

...

Số quả dưa hấu mà người thứ chín mua và được tặng là: \(\frac{{x + 2}}{{{2^9}}}\)

Khi đó:\(\frac{{x + 2}}{2} + \frac{{x + 2}}{{{2^2}}} + ... + \frac{{x + 2}}{{{2^9}}} = x \Leftrightarrow \left( {x + 2} \right)\left( {\frac{1}{2} + \frac{1}{{{2^2}}} + ... + \frac{1}{{{2^9}}}} \right) = x\)

\( \Leftrightarrow \left( {x + 2} \right)\frac{1}{2}.\frac{{1 - {{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^9}}}{{1 - \frac{1}{2}}} = x \Leftrightarrow \frac{{511}}{{512}}\left( {x + 2} \right) = x \Leftrightarrow x = 1022\).