Đề thi giữa kì 1 Toán 11 THPT Phan Bội Châu (Bình Định) năm 2023-2024 (có đáp án)
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Toán 11 THPT Phan Bội Châu (Bình Định) năm 2023-2024 (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 1182 lượt thi
39 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)

 Khảo sát thời gian tập thể dục trong ngày của một số học sinh khối 11 thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:

Khảo sát thời gian tập thể dục trong ngày của một số học sinh khối 11 thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:  Nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất là (ảnh 1)
Nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất là

\(\left[ {40;60} \right)\).

\(\left[ {60;80} \right)\).

\(\left[ {0;20} \right)\).

\(\left[ {20;40} \right)\).

Xem đáp án

Tứ phân vị thứ nhất \(\frac{{{x_{10}} + {x_{11}}}}{2}\) thuộc nhóm \[{\rm{[}}20;40)\]

Chọn D

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập xác định của hàm số \(y = \frac{{1 + \sin x}}{{\cos x}}\)

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k2\pi |k \in Z} \right\}\).

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi |k \in Z} \right\}\).

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi |k \in Z} \right\}\).

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k2\pi |k \in Z} \right\}\).

Xem đáp án

Hàm số xác định khi \(\cos x \ne 0 \Leftrightarrow x \ne \frac{\pi }{2} + k\pi ,\,k \in \mathbb{Z}\)

Chọn C

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \(y = \sin x\) đồng biến trên khoảng nào ?

\(\left( {0;\pi } \right)\).

\(\left( {\frac{\pi }{2};\pi } \right)\).

\(\left( {\pi ;\frac{{3\pi }}{2}} \right)\).

\(\left( { - \frac{\pi }{2};0} \right)\).

Xem đáp án

Dựa vào đồ thị hàm \(y = \sin x\). Hàm số đồng biến trên khoảng  \(\left( { - \frac{\pi }{2};0} \right)\)

Chọn D

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Khảo sát thời gian tập thể dục trong ngày của một số học sinh khối 11 thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:Khảo sát thời gian tập thể dục trong ngày của một số học sinh khối 11 thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau: (ảnh 1)
Giá trị đại diện của nhóm \([20;40)\)

\(20\).

\(40\).

\(10\).

\(30\).

Xem đáp án

Giá trị đại diện của nhóm : \(\frac{{20 + 40}}{2} = 30\)

Chọn D

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số có các số hạng đầu là: \(\frac{1}{5};\frac{1}{{{5^2}}};\frac{1}{{{5^3}}};\frac{1}{{{5^4}}};\frac{1}{{{5^5}}};...\)Số hạng tổng quát của dãy số này là?

\({u_n} = \frac{1}{{{5^{n - 1}}}}\).

\({u_n} = \frac{1}{{{5^n}}}\).

\({u_n} = \frac{1}{5}.\frac{1}{{{5^{n + 1}}}}\).

\({u_n} = \frac{1}{{{5^{n + 1}}}}\).

Xem đáp án

Số hạng tổng quát của dãy số là :\({u_n} = \frac{1}{{{5^n}}}\)

Chọn B

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của biểu thức \[\cos \frac{\pi }{{15}}\cos \frac{{7\pi }}{{30}} + \sin \frac{\pi }{{15}}\sin \frac{{7\pi }}{{30}}\]

\(\frac{1}{2}\).

\(\frac{{\sqrt 3 }}{4}\).

\( - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

\(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

Xem đáp án

Ta có \[\cos \frac{\pi }{{15}}\cos \frac{{7\pi }}{{30}} + \sin \frac{\pi }{{15}}\sin \frac{{7\pi }}{{30}} = \cos (\frac{\pi }{{15}} - \frac{{7\pi }}{{30}}) = \cos ( - \frac{\pi }{6}) = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\]

Chọn D

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết \(\cos a = \frac{1}{3}\), \(\cos b = \frac{1}{4}\). Giá trị \[\cos \left( {a + b} \right).\cos \left( {a - b} \right)\] bằng

\[ - \frac{{113}}{{144}}.\]

\[ - \frac{{115}}{{144}}.\]

\[ - \frac{{117}}{{144}}.\]

\[ - \frac{{119}}{{144}}.\]

Xem đáp án

Ta có : \[\cos \left( {a + b} \right).\cos \left( {a - b} \right) = \frac{1}{2}\left[ {\cos 2a + \cos 2b} \right]\].

\(\cos 2a = 2{\cos ^2}a - 1 =  - \frac{7}{9}\);  \(\cos 2b = 2{\cos ^2}b - 1 =  - \frac{7}{8}\)

Do đó : \[\cos \left( {a + b} \right).\cos \left( {a - b} \right) = \frac{1}{2}\left[ {\cos 2a + \cos 2b} \right] = \frac{1}{2}\left( { - \frac{7}{9} - \frac{7}{8}} \right) =  - \frac{{119}}{{144}}\].

Chọn D

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa vào đồ thị của hàm số \[y = \sin x\]. Nghiệm của phương trình \[\sin x = 1\] trên đoạn \[{\rm{[}} - \pi ;\pi {\rm{]}}\] là:

\[ - \frac{{3\pi }}{2}\].

\[\frac{\pi }{2}\].

\[\pi \].

\[ - \frac{\pi }{2}\].

Xem đáp án

Ta có : \[\cos \left( {a + b} \ri (ảnh 1)

Phương trình \[\sin x = 1\] trên đoạn \[{\rm{[}} - \pi ;\pi {\rm{]}}\]: có nghiệm \[x = \frac{\pi }{2}\].

Chọn B

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[\pi < a < \frac{{3\pi }}{2}\]. Kết quả đúng là

\[\sin a > 0\], \[\cos a > 0\].

\[\sin a > 0\], \[cosa < 0\].

\[\sin a < 0\], \[cosa < 0\].

\[\sin a < 0\], \[cosa > 0\].

Xem đáp án

Phương trình \[\sin x = 1\] trên đoạn \[{\rm{[}} - \pi ;\pi {\rm{]}}\]: có nghiệm \[x = \frac{\pi }{2}\]. Chọn B (ảnh 1)

Dựa vào đường tròn lượng giác \(\sin \alpha  < 0;\,\,\cos \alpha  < 0\)

Chọn C

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Ba số xen giữa các số \(2\) và \(22\) để được cấp số cộng có \(5\) số hạng là

\[7;{\rm{ }}12;{\rm{ }}17\].

\[8;13;18\;\].

\[6;12;18\].

\[6;{\rm{ }}10;14\].

Xem đáp án

Giả sử cấp số cộng thu được là  \(2;\,a;\,b;\,c\,;22\). Khi đó \(\left\{ \begin{array}{l}2 + b = 2a\\a + c = 2b\\b + 22 = 2c\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 7\\b = 12\\c = 17\end{array} \right.\)

Chọn A

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy số nào sau đây không phải là cấp số nhân?

\(2; - 2;2; - 2\).

\(81;27;9;3\).

\(1; - 3;9;10\).

\(1;0;0;0\).

Xem đáp án

Đáp án A là cấp số nhân với công bội \(q =  - 1\)

Đáp án A là cấp số nhân với công bội \(q = \frac{1}{3}\)

Đáp án A là cấp số nhân với công bội \(q = 0\)

Chọn C

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mẫu số liệu ghép nhóm về chiều cao của \(25\) cây dừa giống như sau:

Cho mẫu số liệu ghép nhóm về chiều cao của 25 cây dừa giống như sau:   Mốt của mẫu số liệu ghép nhóm này là (ảnh 1)

Mốt của mẫu số liệu ghép nhóm này là

\({M_o} = \frac{{70}}{3}\).

\({M_o} = \frac{{80}}{3}\).

\({M_o} = \frac{{50}}{3}\).

\({M_o} = \frac{{70}}{2}\).

Xem đáp án

Ta có \({M_0} = {a_3} + \frac{{{m_3} - {m_2}}}{{({m_3} - {m_2}) + ({m_3} - {m_4})}}.h = 20 + \frac{{7 - 6}}{{(7 - 6) + (7 - 5)}}.10 = \frac{{70}}{3}\)

Chọn A

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hàm số sau, hàm số nào là hàm số chẳn?

\(y = \frac{{\tan x}}{{\cos x}}\).

\(y = \frac{{\cot x}}{{\cos x}}\).

\(y = \sin \left( {\frac{\pi }{2} - x} \right)\).

\(y = {\sin ^2}x + x\).

Xem đáp án

Ta có \(y = \sin \left( {\frac{\pi }{2} - x} \right) = \cos x\) là hàm số chẳn

Chọn C

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một cấp số cộng có \[{u_1} = - \frac{1}{2}\], \[d = \frac{1}{2}\]. Hãy chọn kết quả đúng

Dạng khai triển: \( - \frac{1}{2};0;1;\frac{1}{2};1...\).

Dạng khai triển: \( - \frac{1}{2};0;\frac{1}{2};0;\frac{1}{2}...\).

Dạng khai triển: \( - \frac{1}{2};0;\frac{1}{2};1;\frac{3}{2}...\).

Dạng khai triển: \(\frac{1}{2};1;\frac{3}{2};2;\frac{5}{2}...\).

Xem đáp án

Áp dụng công thức \({u_{n + 1}} = {u_n} + d\) ta có dạng khai triển: \( - \frac{1}{2};0;\frac{1}{2};1;\frac{3}{2}...\).

Chọn C

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mẫu số liệu ghép nhóm về chiều cao của \(25\) cây dừa giống như sau:

Cho mẫu số liệu ghép nhóm về chiều cao của 25 cây dừa giống như sau:   Trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm này là (ảnh 1)

Trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm này là

\({M_e} = \frac{{165}}{3}\).

\({M_e} = \frac{{165}}{7}\).

\({M_e} = \frac{{165}}{5}\).

\({M_e} = \frac{{175}}{7}\).

Xem đáp án

Ta có \[{M_e} = {a_3} + \frac{{\frac{n}{2} - ({m_1} + {m_2})}}{{{m_3}}}.({a_3} - {a_2}) = 20 + \frac{{\frac{{25}}{2} - (4 + 6)}}{7}.10 = \frac{{165}}{7}\]

Chọn B

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) có số hạng đầu \({u_1} = 5\); \({u_4} = - 40\). Số hạng thứ sáu của \(\left( {{u_n}} \right)\)

\({u_6} = 320\).

\({u_6} = 160\).

\({u_6} = - 160\).

\({u_6} = - 320\).

Xem đáp án

Áp dụng công thức \({u_n} = {u_1}{q^{n - 1}}\) ta có  \({u_4} = {u_1}{q^3} \Rightarrow {q^3} = \frac{{{u_4}}}{{{u_1}}} =  - 8 \Rightarrow q =  - 2\)

Lại có \({u_6} = {u_1}{q^5} = 5.{( - 2)^5} =  - 160\).

Chọn C

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \(\sin \left( {\frac{\pi }{2} - x} \right) = - \frac{{\sqrt 2 }}{2}\) có tất cả các nghiệm là

\(\left[ \begin{array}{l}x = \frac{{7\pi }}{4} + k2\pi \\x = - \frac{{7\pi }}{4} + k2\pi \end{array} \right.,\,k \in \mathbb{Z}\).

\(\left[ \begin{array}{l}x = \frac{{3\pi }}{4} + k2\pi \\x = - \frac{{3\pi }}{4} + k2\pi \end{array} \right.,\,k \in \mathbb{Z}\).

\(\left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{4} + k2\pi \\x = - \frac{\pi }{4} + k2\pi \end{array} \right.,\,k \in \mathbb{Z}\).

\(\left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{4} + k2\pi \\x = \frac{{3\pi }}{4} + k2\pi \end{array} \right.,\,k \in \mathbb{Z}\).

Xem đáp án

Ta có \[\sin \left( {\frac{\pi }{2} - x} \right) =  - \frac{{\sqrt 2 }}{2} = \sin \left( { - \frac{\pi }{4}} \right) \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\frac{\pi }{2} - x =  - \frac{\pi }{4} + k2\pi \\\frac{\pi }{2} - x = \frac{{5\pi }}{4} + k2\pi \end{array} \right.\,\,,(k \in \mathbb{Z})\]

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{{3\pi }}{4} + k2\pi \\x =  - \frac{{3\pi }}{4} + k2\pi \end{array} \right.,\,k \in \mathbb{Z}\)

Chọn B

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phương trình sau phương trình nào vô nghiệm?

\[\sin x = \pi \]

\(\tan x = 2023\)

\[\cos x = \frac{{2023}}{{2024}}\]

\[\sin x + \cos x = \sqrt 2 \]

Xem đáp án

Vì \(\pi  > 1\) nên phương trình \[\sin x = \pi \] vô nghiệm.

Chọn A

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Mệnh đề nào sau đây sai?

Hàm số \(y = \cos x\) tuần hoàn với chu kì \(2\pi \).

Hàm số \(y = \sin x\) tuần hoàn với chu kì \(2\pi \).

Hàm số \(y = \cot x\) tuần hoàn với chu kì \(2\pi \).

Hàm số \(y = \tan x\) tuần hoàn với chu kì \(\pi \).

Xem đáp án

Vì Hàm số \(y = \cot x\) tuần hoàn với chu kì \(\pi \) nên đáp án C sai.

Chọn C

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân \(({u_n})\)\({u_1} = - 1,\,q = - \frac{1}{{10}}\). Số \(\frac{1}{{{{10}^{103}}}}\) là số hạng thứ mấy của dãy?

Số hạng thứ \[103\].

Số hạng thứ \[102\].

Số hạng thứ \[101\].

Số hạng thứ \[104\].

Xem đáp án

Theo công thức tổng quát của cấp số nhân: \({u_n} = {u_1}{q^{n - 1}}\) do đó \(\frac{1}{{{{10}^{103}}}} =  - 1.{\left( { - \frac{1}{{10}}} \right)^{n - 1}} \Rightarrow n - 1 = 103 \Leftrightarrow n = 104\)

Chọn D

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy số nào sau đây là dãy số tăng?

\(3;\,5\,;\,7\,;\,9\).

\(1\,;\,1\,;\,1\,;\,1\).

\(3\,;\, - 6\,;\,12\,;\, - 24\).

\(\frac{1}{3}\,;\,\frac{1}{9}\,;\,\frac{1}{{27}}\,;\,\frac{1}{{81}}\).

Xem đáp án

Chọn A

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\)\({u_3} = 7\)\({u_4} = 4\). Công sai \(d\) của cấp số cộng đã cho là

\(d = 3\).

\(d = - 11\).

\(d = \frac{4}{7}\).

\(d = - 3\).

Xem đáp án

Công sai d của cấp số cộng : \(d = {u_4} - {u_3} = 4 - 7 = - 3\)

              Chọn D

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Đơn giản biểu thức \[A = \cos \left( {\frac{\pi }{2} - \alpha } \right) + \sin \left( {\frac{\pi }{2} - \alpha } \right) - \cos \left( {\frac{\pi }{2} + \alpha } \right) - \sin \left( {\frac{\pi }{2} + \alpha } \right)\], ta được

\[A = 2\sin a\].

\[A = 0\].

\[A = 2\cos a\].

A=sina–cosa.

Xem đáp án

Ta có:

\[\begin{array}{l}A = \cos \left( {\frac{\pi }{2} - \alpha } \right) + \sin \left( {\frac{\pi }{2} - \alpha } \right) - \cos \left( {\frac{\pi }{2} + \alpha } \right) - \sin \left( {\frac{\pi }{2} + \alpha } \right)\\\,\,\,\,\, = \sin \alpha  + \cos \alpha  + \sin \alpha  - \cos \alpha  = 2\sin \alpha \end{array}\]

 Chọn A

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Với góc \[x\] bất kì ta có

\[{\sin ^4}x + {\cos ^4}x = 1\].

\[\sin x + \cos x = \sqrt 2 \cos \left( {x - \frac{\pi }{4}} \right)\].

\[{\sin ^2}x - {\cos ^2}x = 1\].

\[\sin x + \cos x = \sqrt 2 \cos \left( {x + \frac{\pi }{4}} \right)\].

Xem đáp án

Ta có

\[\sin x + \cos x = \sqrt 2 \left( {\frac{{\sqrt 2 }}{2}\sin x + \frac{{\sqrt 2 }}{2}\cos x} \right) = \sqrt 2 \left( {\sin \frac{\pi }{4}.\sin x + \cos \frac{\pi }{4}.\cos x} \right) = \sqrt 2 \cos \left( {x - \frac{\pi }{4}} \right)\].        

Chọn B

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng khi nói về \(''\)đường tròn lượng giác\(''\)?

Mỗi đường tròn là một đường tròn lượng giác.

Mỗi đường tròn định hướng có bán kính \(R = 1\), tâm trùng với gốc tọa độ là một đường tròn lượng giác.

Mỗi đường tròn có bán kính \(R = 1\) là một đường tròn lượng giác.

Mỗi đường tròn có bán kính \(R = 1\), tâm trùng với gốc tọa độ là một đường tròn lượng giác.

Xem đáp án

Mỗi đường tròn định hướng có bán kính \(R = 1\), tâm trùng với gốc tọa độ là một đường tròn lượng giác.

Chọn B

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Với \[n \in {\mathbb{N}^*}\], cho dãy số \[\left( {{u_n}} \right)\] gồm các số nguyên dương chia hết cho \[7\]: \[7\], \[14\], \[21\], \[28\], …Công thức số hạng tổng quát của dãy số này là

\[{u_n} = 7n + 7\].

\[{u_n} = 7n\].

\[{u_n} = 7{n^2}\].

\[{u_n} = 7n - 7\].

Xem đáp án

Những số nguyên dương chia hết cho \(7\) có dạng \(7n\)

Do đó \[{u_n} = 7n\].

Chọn B

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường cong trong hình dưới đây là đồ thị của một hàm số trong bốn hàm số được liệt kê ở bốn phương án \(A\),\(B\),\(C\),\(D\). Hỏi hàm số đó là hàm số nào?

Những số nguyên dương ch (ảnh 1)

\[y = \sin x\].

\(y = \cos x\).

\[y = 1 + \sin x\].

\[y = 1 - \sin x\].

Xem đáp án

Chọn A

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \(y = 2023\sin \frac{1}{2}x\) có chu kì là:

\(4\pi \).

\(\pi \).

\(2\pi \).

\(2023\pi \).

Xem đáp án

Hàm số  \(y = \sin \omega x,\,\,\omega  > 0\) tuần hoàn với chu kì \(\frac{{2\pi }}{\omega }\). Do đó \(y = 2023\sin \frac{1}{2}x\) tuần hoàn với chu kì \(4\pi \).

Chọn A

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng \[\left( {{u_n}} \right)\]\[{u_1} = - 2\] và công sai \[d = 3\]. Số hạng \[{u_{10}}\]

\({u_{10}} = - 29\).

\({u_{10}} = 28\).

\({u_{10}} = 25\).

\({u_{10}} = - {2.3^9}\).

Xem đáp án

Áp dụng công thức \({u_n} = {u_1} + (n - 1)d\)

Ta có \[{u_{10}} = - 2 + 9.3 = 25\]

Chọn C

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Đổi số đo của góc \[18^\circ \] sang đơn vị radian là

\(\frac{{3\pi }}{5}.\)

\(\frac{\pi }{{10}}.\)

\(\frac{\pi }{4}.\)

\(\frac{{3\pi }}{2}.\)

Xem đáp án

Ta có \({18^0} = 18.\frac{\pi }{{180}} = \frac{\pi }{{10}}\,(rad)\)

Chọn B

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \[\left( {{u_n}} \right)\], biết \[\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 2\\{u_{n + 1}} = 2{u_n} - 1\end{array} \right.\],\(n \ge 1\). Ba số hạng đầu tiên của dãy số đó lần lượt là

\[ - 1;3;7.\]

\[2;\,3;\,5\].

\[ - 1;\,2;\,3\].

\[2;\,5;\,11\].

Xem đáp án

Ta có \({u_1} = 2;\,{u_2} = 2{u_1} - 1 = 3;\,{u_3} = 2{u_2} - 1 = 5\).

              Chọn B

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết \[A,B,C\] là các góc của tam giác \[ABC\], mệnh đề nào sau đây đúng?

\[\sin \left( {A + C} \right) = - \sin B\].

\[\tan \left( {A + C} \right) = \tan B\].

\[\cot \left( {A + C} \right) = \cot B\].

\[\cos \left( {A + C} \right) = - \cos B\].

Xem đáp án

Vì \(A,\,B\,,C\) là ba góc tam giác nên \(A + B + C = {180^0}\)

Khi đó \(\cos (A + C) = \cos ({180^0} - B) =  - \cos B\)

Chọn D

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Số hạng thứ \(20\) của cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) bằng \(135\) và số hạng thứ \(35\) bằng \(240\). Số hạng thứ \(90\) của cấp số cộng đó là

\({u_{90}} = 625.\)

\({u_{90}} = 652.\)

\({u_{90}} = 185.\)

\({u_{90}} = 632.\)

Xem đáp án

Giả sử cấp số cộng đã cho có số hạng đầu \({u_1}\)và công sai \(d\)

Theo đề ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{u_{20}} = 135\\{u_{35}} = 240\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} + 19d = 135\\{u_1} + 34d = 240\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 2\\d = 7\end{array} \right.\)

Khi đó \({u_{90}} = {u_1} + 89d = 2 + 89.7 = 625\)

Chọn A

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân có \({u_1} = - 3\), \(q = \frac{2}{3}\). Số hạng \({u_5}\)

\({u_5} = \frac{{ - 16}}{{27}}.\)

\({u_5} = \frac{{16}}{{27}}.\)

\({u_5} = \frac{{27}}{{16}}.\)

\({u_5} = \frac{{ - 27}}{{16}}.\)

Xem đáp án

Áp dụng công thức tổng quát của cấp số nhân \({u_n} = {u_1}{q^{n - 1}}\)

Khi đó \({u_5} = {u_1}{q^4} =  - 3.{\left( {\frac{2}{3}} \right)^4} =  - \frac{{16}}{{27}}\)

Chọn A

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right),\) biết \({u_n} = \frac{{2n - 1}}{{{n^2} + 3}}.\) Số hạng \({u_5}\)

\({u_5} = \frac{7}{4}.\)

\({u_5} = \frac{{17}}{{12}}.\)

\({u_5} = \frac{{71}}{{39}}.\)

\({u_5} = \frac{9}{{28}}.\)

Xem đáp án

Ta có : \({u_5} = \frac{{2.5 - 1}}{{{5^2} + 3}} = \frac{9}{{28}}\)

 Chọn D

36. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Giải phương trình sau: \(\sin 2x = \sin \frac{\pi }{4}\).

Xem đáp án

Ta có : \[\sin 2x = \sin \frac{\pi }{4} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x = \frac{\pi }{4} + k2\pi \\2x = (\pi  - \frac{\pi }{4}) + k2\pi \end{array} \right.(k \in \mathbb{Z})\]

\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x = \frac{\pi }{4} + k2\pi \\2x = \frac{{3\pi }}{4} + k2\pi \end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{8} + k\pi \\x = \frac{{3\pi }}{8} + k\pi \end{array} \right.(k \in \mathbb{Z})\]

37. Tự luận
1 điểm

Tìm hiểu thời gian hoàn thành một bài tập (đơn vị: phút) của một số học sinh thu được kết quả sau:

Tìm hiểu thời gian hoàn thành một bài tập (đơn vị: phút) của một số học sinh thu được kết quả sau:   Tính thời gian trung bình (phút) để hoàn thành bài tập của các em học sinh. (làm tròn 1 chữ số thập phân) (ảnh 1)

Tính thời gian trung bình (phút) để hoàn thành bài tập của các em học sinh. (làm tròn 1 chữ số thập phân)

Xem đáp án

Ta có

Tìm hiểu thời gian hoàn thành một bài tập (đơn vị: phút) của một số học sinh thu được kết quả sau:   Tính thời gian trung bình (phút) để hoàn thành bài tập của các em học sinh. (làm tròn 1 chữ số thập phân) (ảnh 2)

Thời gian trung bình (phút) để hoàn thành bài tập của các em học sinh là:

\(\overline x  = \frac{{2.2 + 4.6 + 7.10 + 4.14 + 3.18}}{{20}} = 10,4\)(phút).

38. Tự luận
1 điểm

Hằng ngày, mực nước của con kênh lên xuống theo thủy triều. Độ sâu của mực nước trong kênh tính theo thời gian \(t\left( h \right)\) được cho bởi công thức \(h = 3\sin \left( {\frac{{\pi t}}{6} + \frac{\pi }{3}} \right) + 12\). Khi nào mực nước của kênh là cao nhất với thời gian ngắn nhất?

Xem đáp án

Ta có: \(\sin \left( {\frac{{\pi t}}{6} + \frac{\pi }{3}} \right) \le 1 \Rightarrow h = 3\sin \left( {\frac{{\pi t}}{6} + \frac{\pi }{3}} \right) + 12 \le 15\)

Mực nước của kênh là cao nhất khi và chỉ khi: \(\sin \left( {\frac{{\pi t}}{6} + \frac{\pi }{3}} \right) = 1\)

\( \Leftrightarrow \frac{{\pi t}}{6} + \frac{\pi }{3} = \frac{\pi }{2} + k2\pi \)\( \Leftrightarrow t = 1 + 12k,k \in \mathbb{Z}\)

Vì \(t > 0 \Leftrightarrow 1 + 12k > 0 \Leftrightarrow k >  - \frac{1}{{12}}\). Chọn \(k = 0 \Rightarrow t = 1\).

Vậy thời gian ngắn nhất để mực nước kênh cao nhất là 1 giờ.

39. Tự luận
1 điểm

Biết rằng tồn tại đúng ba giá trị \({m_1},{m_2},{m_3}\) của tham số \(m\) để phương trình \({x^3} - 9{x^2} + 23x + {m^3} - 4{m^2} + m - 9 = 0\) có ba nghiệm phân biệt lập thành một cấp số cộng. Tính giá trị của biểu thức \(P = m_1^3 + m_2^3 + m_3^3\).

Xem đáp án

Ta có phương trình đã cho có 3 nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2},{x_3}\) theo thứ tự lập thành cấp số cộng thì

\({x_1} + {x_2} + {x_3} =  - \frac{b}{a} \Leftrightarrow {x_2} + 2{x_2} =  - \frac{b}{a} \Leftrightarrow 3{x_2} =  - \frac{b}{a} \Leftrightarrow {x_2} =  - \frac{b}{{3a}} =  - \frac{{ - 9}}{3} = 3\)

Suy ra

\({3^3} - {9.3^2} + 23.3 + {m^3} - 4{m^2} + m - 9 = 0 \Leftrightarrow {m^3} - 4{m^2} + m + 6 = 0 \Leftrightarrow m =  - 1,m = 2,m = 3\)

Với \(m =  - 1,m = 2,m = 3\)thì \({m^3} - 4{m^2} + m + 6 = 0\) nên \({m^3} - 4{m^2} + m - 9 =  - 15\)

Do vậy, với \(m =  - 1,m = 2,m = 3\) ta có phương trình

\({x^3} - 9{x^2} + 23x - 15 = 0 \Leftrightarrow (x - 3)\left( {{x^2} - 6x + 5} \right) = 0 \Leftrightarrow x = 1,x = 3,x = 5\)

Ba số 1,3,5 lập thành cấp số cộng. Vậy \(m =  - 1,m = 2,m = 3\)là các giá trị cần tìm. Do đó \({( - 1)^3} + {2^3} + {3^3} = 34\)