Đề thi giữa kì 1 Toán 11 THPT Số 1 (TP.Lào Cai) năm 2023-2024 (có đáp án)
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Toán 11 THPT Số 1 (TP.Lào Cai) năm 2023-2024 (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 11104 lượt thi
38 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)

Giá trị của \(\cos \frac{{25\pi }}{4}\)bằng

\(\frac{{ - \sqrt 2 }}{2}\)

\(\frac{{\sqrt 2 }}{2}\)

\(\frac{{ - \sqrt 3 }}{2}\)

\(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\)

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \(\cos \frac{{25\pi }}{4} = \cos \left( {6\pi  + \frac{\pi }{4}} \right) = \cos \frac{\pi }{4} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên đường tròn bán kính \(R = 6\), cung \(\alpha = \frac{{2\pi }}{3}\) có độ dài bằng bao nhiêu?

\(l = 2\pi \).

\(l = 8\pi \).

\(l = 4\pi \).

\(l = 6\pi \).

Xem đáp án

Chọn C

Độ dài cung \[l = R\alpha  = 6.\frac{{2\pi }}{3} = 4\pi \].

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn khẳng định đúng?

\[\tan \left( {\pi - \alpha } \right) = \tan \alpha \].

\[\sin \left( {\pi - \alpha } \right) = \sin \alpha \].

\[\cot \left( {\pi - \alpha } \right) = \cot \alpha \].

\[\cos \left( {\pi - \alpha } \right) = \cos \alpha \].

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \[\sin \left( {\pi  - \alpha } \right) = \sin \alpha \]

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết \(\tan \alpha = \frac{1}{4}\) với \(\alpha \ne \frac{{k\pi }}{2}\,\,,\,\,k \in \mathbb{Z}\). Tính \(\cot \alpha \).

\(\cot \alpha = 4\).

\(\cot \alpha = \frac{1}{8}\).

\(\cot \alpha = 2\).

\(\cot \alpha = \frac{1}{4}\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(\cot \alpha  = \frac{1}{{\tan \alpha }} = 4\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Bánh xe của người đi xe đạp quay được \(5\) vòng trong \(8\) giây. Hỏi trong \(2\) giây, bánh xe quay được một góc bao nhiêu độ?

\(1800^\circ \).

\(225^\circ \).

\(360^\circ \).

\(450^\circ \).

Xem đáp án

Chọn D

Trong \(8\) giây bánh xe quay được 5 vòng. Vậy trong 2 giây, bánh xe quay được \[\frac{{5.2}}{8} = \frac{5}{4}\] vòng ứng với \(450^\circ \).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây đúng?

\(\tan 2a = 2\tan a\cot a\).

\(\cos 2a = 2\sin a\cos a\).

\(\sin 2a = 2\sin a\cos a\).

\(\cot 2a = 2\cot a\tan a\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \(\sin 2a = 2\sin a\cos a\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho\[\tan \alpha = 2\]. Tính \[\tan \left( {\alpha - \frac{\pi }{4}} \right)\]?

\[\frac{1}{3}\].

\[\frac{2}{3}\].

\[1\].

\[ - \frac{1}{3}\].

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \[\tan \left( {\alpha  - \frac{\pi }{4}} \right) = \frac{{\tan \alpha  - \tan \frac{\pi }{4}}}{{1 + \tan \alpha .\tan \frac{\pi }{4}}} = \frac{{2 - 1}}{{1 + 2.1}} = \frac{1}{3}\].

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\sin a = \frac{3}{5},\frac{\pi }{2} < a < \pi .\) Tính giá trị biểu thức \(M = \sin \left( {a + \frac{\pi }{4}} \right)\).

\(M = \frac{{\sqrt 2 }}{{10}}\).

\(M = - \frac{{\sqrt 2 }}{{10}}\).

\(M = \frac{{\sqrt 2 }}{5}\).

\(M = - \frac{{\sqrt 2 }}{5}\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \(\frac{\pi }{2} < a < \pi \) nên \[\cos a < 0\]. Suy ra \[\cos a =  - \sqrt {1 - {{\sin }^2}a}  =  - \sqrt {1 - {{\left( {\frac{3}{5}} \right)}^2}}  =  - \frac{4}{5}\].

Vậy \(M = \sin \left( {a + \frac{\pi }{4}} \right) = \sin a\cos \frac{\pi }{4} + \cos a\sin \frac{\pi }{4} = \frac{3}{5}.\frac{{\sqrt 2 }}{2} - \frac{4}{5}.\frac{{\sqrt 2 }}{2} = \frac{{ - \sqrt 2 }}{{10}}\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào dưới đây là sai?

Hàm số \[y = \cos x\] là hàm số lẻ.

Hàm số \[y = \cot x\] là hàm số lẻ.

Hàm số \[y = \sin x\] là hàm số lẻ.

Hàm số \[y = \tan x\] là hàm số lẻ.

Xem đáp án

Chọn A

Ta có hàm số \[y = \cos x\] là hàm số chẵn.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường cong trong hình dưới đây là đồ thị của một hàm số trong bốn hàm số được liệt kê ở bốn phương án \(A\),\(B\),\(C\),\(D\). Hỏi hàm số đó là hàm số nào?

Chọn D  Dựa vào đồ thị ta thấy đây là hàm số \[y = \cos x\] (ảnh 1)

\[y = 1 + \sin x\].

\[y = \tan x\].

\[y = \sin x\].

\[y = \cos x\].

Xem đáp án

Chọn D

Dựa vào đồ thị ta thấy đây là hàm số \[y = \cos x\]

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập xác định của hàm số \(y = \tan 3x\)

\({\rm{D}} = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{6} + \frac{{k\pi }}{3},k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)

\({\rm{D}} = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{6} + \frac{{k\pi }}{2},k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)

\({\rm{D}} = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)

\({\rm{D}} = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{6} + \frac{{2k\pi }}{3},k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)

Xem đáp án

Chọn A

Hàm số \(y = \tan 3x\) xác định khi \[3x \ne \frac{\pi }{2} + k\pi  \Leftrightarrow x \ne \frac{\pi }{6} + \frac{{k\pi }}{3}\]

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \[{\mathop{\rm s}\nolimits} {\rm{in}}x = \sin \alpha \] có nghiệm là

\[\left[ \begin{array}{l}x = \alpha + k2\pi \\x = \pi - \alpha + k2\pi \end{array} \right.;k \in \mathbb{Z}\]

\[\left[ \begin{array}{l}x = \alpha + k\pi \\x = \pi - \alpha + k\pi \end{array} \right.;k \in \mathbb{Z}\].

\[\left[ \begin{array}{l}x = \alpha + k\pi \\x = - \alpha + k\pi \end{array} \right.;k \in \mathbb{Z}\].

\[\left[ \begin{array}{l}x = \alpha + k2\pi \\x = - \alpha + k2\pi \end{array} \right.;k \in \mathbb{Z}\].

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \[{\mathop{\rm s}\nolimits} {\rm{in}}x = \sin \alpha \]\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \alpha  + k2\pi \\x = \pi  - \alpha  + k2\pi \end{array} \right.;k \in \mathbb{Z}\].

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \(\sqrt 3 + 2\sin x = 0\) có nghiệm là:

\[x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \,\,\, \vee \,\,x = - \frac{\pi }{3} + k2\pi \].

\[x = - \frac{\pi }{3} + k2\pi \,\,\, \vee \,\,x = \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \].

\[x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \,\,\, \vee \,\,x = \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \].

\[x = - \frac{\pi }{3} + k2\pi \,\,\, \vee \,\,x = \frac{{4\pi }}{3} + k2\pi \].

Xem đáp án

Chọn D

Ta có \(\sqrt 3  + 2\sin x = 0 \Leftrightarrow \sin x = \frac{{ - \sqrt 3 }}{2} \Leftrightarrow x =  - \frac{\pi }{3} + k2\pi \,\,\, \vee \,\,x = \frac{{4\pi }}{3} + k2\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình lượng giác \(\sqrt 3 \cot x - 3 = 0\) có nghiệm là:

\[x = \frac{\pi }{3} + k\pi .\]

\[x = - \frac{\pi }{3} + k2\pi .\]

\[x = \frac{\pi }{6} + k\pi .\]

\[x = - \frac{\pi }{3} + k\pi .\]

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \(\sqrt 3 \cot x - 3 = 0 \Leftrightarrow \cot x = \sqrt 3  \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{6} + k\pi \,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \(\cos x = \frac{1}{2}\) có nghiệm thõa \(0 \le x \le \frac{\pi }{2}\) là:

\(x = \frac{{5\pi }}{6}.\)

\(x = \frac{\pi }{6} \cdot \)

\(x = \frac{{2\pi }}{3}.\)

\(x = \frac{\pi }{3} \cdot \)

Xem đáp án

Chọn D

Ta có \(\cos x = \frac{1}{2} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \\x =  - \frac{\pi }{3} + k2\pi \end{array} \right.,\,\,k \in \mathbb{Z}\).

Mà \(0 \le x \le \frac{\pi }{2}\) nên \(x = \frac{\pi }{3} \cdot \)

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Với \[n \in {\mathbb{N}^*}\], cho dãy số \[\left( {{u_n}} \right)\] có số hạng tổng quát \[{u_n} = {n^2} - 1\]. Năm số hạng đầu tiên của dãy số này là:

\[ - 1\], \[0\], \[3\], \[8\], \[16\].

\[1\], \[4\], \[9\], \[16\], \[25\].

\[0\], \[3\], \[8\], \[15\], \[24\].

\[0\], \[3\], \[6\], \[9\], \[12\].

Xem đáp án

Chọn C

Năm số hạng đầu tiên của dãy số là \[0\], \[3\], \[8\], \[15\], \[24\].

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Với \[n \in {\mathbb{N}^*}\] cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) có số hạng tổng quát \[{u_n} = 2{n^2} - 3n\]. Giá trị của \[{u_5}\] bằng

\[77\].

\[54\].

\[20\].

\[35\].

Xem đáp án

Chọn D

Ta có \[{u_5} = {2.5^2} - 3.5 = 35\].

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Với \[n \in {\mathbb{N}^*}\], cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) gồm tất cả các số tự nhiên chia hết cho \[7\]theo thứ tự tăng dần. Số hạng tổng quát của dãy số này là

\[{u_n} = {7^n}\].

\[{u_n} = 7n + 7\].

\[{u_n} = 7n\].

\[{u_n} = 7n - 7\].

Xem đáp án

Chọn D

Các số tự nhiên chia hết cho 7 theo thứ tự tăng dần là 0; 7; 14; …

Vậy số hạng tổng quát của dãy số này là \[{u_n} = 7n - 7\] với \[n \in {\mathbb{N}^*}\].

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy số nào sau đây không phải là cấp số cộng?

\(2;5;8;11;14...\)

\(2;4;8;10;14...\)

\(1;2;3;4;5;6...\)

\(15;10;5;0; - 5;...\)

Xem đáp án

Chọn B

Dãy \(2;4;8;10;14...\) không phải là cấp số cộng.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\)\({u_1} = - 0,1;d = 0,1.\)Số hạng thứ \(7\)của cấp số cộng là

\(1,6\).

\(6\).

\(0,5\).

\(0,6\)

Xem đáp án

Chọn C

Số hạng thứ \(7\)của cấp số cộng là \[{u_7} = {u_1} + 6d =  - 0,1 + 6.0,1 = 0,5\].

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng \[\left( {{u_n}} \right)\]\({u_1} = 1\) và công sai \(d = 2\). Tổng 10 số hạng đầu của cấp số cộng bằng:

\({S_{10}} = 110\).

\({S_{10}} = 100\).

\({S_{10}} = 21\).

\({S_{10}} = 19\).

Xem đáp án

Chọn A

Tổng 10 số hạng đầu của cấp số cộng \({S_{10}} = 10{u_1} + \frac{{10.9}}{2}d = 10.1 + \frac{{10.9}}{2} \cdot 2 = 100\).

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) với công bội \(q \ne 1\). Đặt \({S_n} = {u_1} + {u_2} + ... + {u_n}\). Khẳng định nào sau đây đúng?

\({S_n} = \frac{{{u_1}\left( {1 - {q^n}} \right)}}{{1 - q}}\).

\({S_n} = \frac{{{u_1}\left( {1 - {q^{n - 1}}} \right)}}{{1 - q}}\).

\({S_n} = {u_1}\left( {1 - {q^n}} \right)\).

\({S_n} = \frac{{{u_1}\left( {1 - q} \right)}}{{1 - {q^n}}}\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \({S_n} = {u_1} + {u_2} + ... + {u_n} = \frac{{{u_1}\left( {1 - {q^n}} \right)}}{{1 - q}}\).

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy số nào sau đây không phải là cấp số nhân?

\[1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5\].

\[1;\,\,2;\,\,4;\,\,8;\,\,16\].

\[1;\,\, - 1;\,\,1;\,\, - 1;\,\,1\].

\[1;\,\, - 2;\,\,4;\,\, - 8;\,\,16\].

Xem đáp án

Chọn A

Dãy \[1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5\] không phải là cấp số nhân.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) có số hạng đầu \({u_1} = 5\) và công bội \(q = - 2\). Số hạng thứ sáu của \(\left( {{u_n}} \right)\) là:

\({u_6} = 160\).

\({u_6} = - 320\).

\({u_6} = - 160\).

\({u_6} = 320\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \({u_6} = {u_1}.{q^5} = 5.{\left( { - 2} \right)^5} =  - 160\).

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\)\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{u_2} + {u_7} = 198}\\{{u_3} + {u_8} = 396}\end{array}} \right.\). Khi đó công bội của cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\)

\(2\).

\(3\).

\(4\).

1.

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{u_2} + {u_7} = 198}\\{{u_3} + {u_8} = 396}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1}q\left( {1 + {q^5}} \right) = 198\\{u_1}{q^2}\left( {1 + {q^5}} \right) = 396\end{array} \right.\).

Lấy phương trình dưới chia cho phương trình trên ta được \[q = 2\].

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Các yếu tố nào sau đây xác định một mặt phẳng duy nhất?

Ba điểm phân biệt\[.\]

Một điểm và một đường thẳng\[.\]

Ba điểm không thẳng hàng\[.\]

Bốn điểm phân biệt\[.\]

Xem đáp án

Chọn C

Ba điểm không thẳng hàng xác định một mặt phẳng duy nhất.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp tứ giác \[S.ABCD\]có đáy là hình thang, \[AC\]cắt \[BD\]tại \[I.\]Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\)\(\left( {SAC} \right)\)

\(SI\)

\(SA\)

\(AC\)

\(BD\)

Xem đáp án

Chọn A

Chọn A   Hai điểm chung của \(\left( {SBD} \right)\)và \(\left( {SAC} \right)\)là \[S\] và \[I\] nên giao tuyến cần tìm là \[SI\]. (ảnh 1)

Hai điểm chung của \(\left( {SBD} \right)\)và \(\left( {SAC} \right)\)là \[S\] và \[I\] nên giao tuyến cần tìm là \[SI\].

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\). Giao tuyến của hai mặt phẳng \((SCD)\)\((SBC)\)là đường thẳng

\(SA\)

\(SD\)

\(SB\)

\(SC\)

Xem đáp án

Chọn D

Giao tuyến của hai mặt phẳng (SCD) và (SBC) là đường thẳng SC

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD.\) Gọi \(M,{\rm{ }}N\) lần lượt là trung điểm của \(AC,{\rm{ }}CD.\) Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {MBD} \right)\)\(\left( {ABN} \right)\) là:

đường thẳng \(MN.\)

đường thẳng \(AM.\)

đường thẳng \(BG{\rm{ }}(G\) là trọng tâm tam giác \(ACD).\)

đường thẳng \(AH{\rm{ }}(H\) là trực tâm tam giác \(ACD).\)

Xem đáp án

Chọn C

Chọn D Giao tuyến của hai mặt phẳng (SCD) và (SBC) là đường thẳng SC (ảnh 1)

Ta có \(B \in \left( {MBD} \right)\)\( \cap \left( {ABN} \right)\).

Xét \[\left( {ACD} \right)\], gọi \[G = AN \cap MD\]. Khi đó \[G\] là trọng tâm tam giác \[ACD\].

\[\begin{array}{l}G \in AN \subset \left( {ABN} \right)\\G \in MD \subset \left( {MBD} \right)\end{array}\]

Suy ra \(G \in \left( {MBD} \right)\)\( \cap \left( {ABN} \right)\).

Vậy \(\left( {MBD} \right)\)\( \cap \left( {ABN} \right) = BG\).

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\)\(M,N\)lần lượt là các điểm thuộc cạnh \(BC\)\(BD\) sao cho \(MN\) không song song \(CD\). Gọi \(K\) là giao điểm của \(MN\)\((ACD).\)Khẳng định nào sau đây đúng?

\(K\) là giao của \(CM\)\(DN\).

K là giao \(MN\)\(AC\).

K là giao của \(MN\)\(AD\).

K là giao của \(MN\)\(CD\).

Xem đáp án

Chọn D

Chọn D Giao tuyến của hai  (ảnh 1)

Gọi \(K\) là giao của \(MN\) và \(CD\). Khi đó \[\left\{ \begin{array}{l}K \in MN\\K \in CD \subset \left( {ACD} \right)\end{array} \right.\]. Suy ra K là giao của \(MN\) và \(CD\).

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Mệnh đề nào dưới đây ĐÚNG?

Hai đường thẳng không có điểm chung thì chéo nhau.

Hai đường thẳng phân biệt không song song thì chéo nhau.

Hai đường thẳng nằm trên hai mặt phẳng phân biệt thì chéo nhau.

Hai đường thẳng song song thì không có điểm chung.

Xem đáp án

Chọn D

Ta có hai đường thẳng song song thì không có điểm chung.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp tứ giác \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Cặp đường thẳng nào dưới đây song song với nhau?

\(SA\)\(BC.\)

\(SB\)\(SC.\)

\(AC\)\(BD.\)

\(AB\)\(CD.\)

Xem đáp án

Chọn D

Chọn D Ta có hai đường thẳng song song thì không có điểm chung. (ảnh 1)

Ta thấy \(AB\) và \(CD\) song song với nhau.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Gọi \(d\) là giao tuyến của hai mặt phẳng (SAB) và \(\left( {SCD} \right).\) Khẳng định nào dưới đây ĐÚNG?

\(d\) đi qua \(S\) và song song với AC

\(d\) đi qua \(S\) và song song với \(AB.\)

\(d\) đi qua \(S\) và song song với \(BC.\)

\(d\) đi qua \(S\) và song song với \(BD.\)

Xem đáp án

Chọn B

Chọn D   Ta thấy \(AB\) và \(CD\) song song với nhau. (ảnh 1)

Ta có

\[\begin{array}{l}S \in \left( {SAB} \right) \cap \left( {SCD} \right)\\AB\,{\rm{//}}\,CD\\AB \subset \left( {SAB} \right)\\CD \subset \left( {SCD} \right)\end{array}\]

Vậy giao tuyến của \((SAB)\)và \(\left( {SCD} \right)\) là đường thẳng \(d\) đi qua \(S\) và song song với \(AB.\)

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\), gọi \(G\)\(E\) lần lượt là trọng tâm của tam giác \(ABD\)\(ABC\). Mệnh đề nào dưới đây đúng?

\(GE\)\(CD\) chéo nhau.

\(GE//CD\).

\(GE\)\(AD\)cắt nhau.

\(GE\)\(CD\)cắt nhau.

Xem đáp án

Chọn B

Vậy giao tuyến của \((SAB)\)và \(\ (ảnh 1)

Gọi \(H\) là trung điểm \(AB\). Khi đó \(G\) và \(E\) lần lượt là trọng tâm của tam giác \(ABD\) và \(ABC\) nên \[\frac{{HG}}{{HD}} = \frac{{HE}}{{HC}} = \frac{1}{3}\]. Suy ra \(GE//CD\).

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\) và các điểm \(M,\;N\) phân biệt thuộc cạnh \(AB,\) các điểm \(P,\;Q\) phân biệt thuộc cạnh \(CD.\) Mệnh đề nào dưới đây ĐÚNG ?

\(MP\)\(AC\) song song với nhau.

\(NQ\)\(BD\) cắt nhau.

\(MP\)\(BC\) đồng phẳng.

\(MP\)\(NQ\) chéo nhau.

Xem đáp án

Chọn D

Gọi \(H\) là trung điểm \(AB\). Khi đó (ảnh 1)

Ta thấy \(MP\) và \(NQ\) chéo nhau.

36. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

a) Cho \[{\rm{sin}}\alpha  = \frac{1}{2}\] với \[\frac{\pi }{2} < \alpha  < \pi \]. Tính \[sin2\alpha \]

b) Giải phương trình lượng giác sau: \(\cos 3x + \cos x - \sin 2x = 0\)

Xem đáp án

a) Cho \[{\rm{sin}}\alpha  = \frac{1}{2}\] với \[\frac{\pi }{2} < \alpha  < \pi \]. Tính \[\sin 2\alpha \]

Vì \(\frac{\pi }{2} < \alpha  < \pi \)\( \Rightarrow co{\mathop{\rm s}\nolimits} \alpha  < 0\), \(\cos \alpha  =  - \sqrt {1 - \frac{1}{4}}  = \frac{{ - \sqrt 3 }}{2}\)

sin2\(\alpha \)=\[2\sin \alpha .\cos \alpha  = 2.\left( {\frac{{ - \sqrt 3 }}{2}} \right).\left( {\frac{1}{2}} \right) =  - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\]

b) \(\cos 3x + \cos x - \sin 2x = 0\)

\(\begin{array}{l}Pt \Leftrightarrow 2\cos 2x\cos x - 2\sin x\cos x = 0\\ \Leftrightarrow 2\cos x\left( {\cos 2x - \sin x} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\cos x = 0\\\cos 2x = \sin x = \cos \left( {\frac{\pi }{2} - x} \right)\end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{2} + k\pi \\\left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{6} + k\frac{{2\pi }}{3}\\x = \frac{{ - \pi }}{2} + k2\pi \end{array} \right.\\\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{2} + k\pi \\x = \frac{\pi }{6} + k\frac{{2\pi }}{3}\end{array} \right.\end{array}\)

37. Tự luận
1 điểm

Dân số nước ta năm 2023 là 99 791 059 người, (đứng thứ 15 trên thế giới), bình quân dân số tăng 1 000 000 người/ năm. Với tốc độ tăng dân số như thế, năm 2030 dân số nước ta là bao nhiêu?

Xem đáp án

Theo giả thiết thì tốc độ tăng dân luôn ổn định đều qua các năm.

Do vậy số dân hằng năm lập thành một cấp số cộng với \[{u_1} = 99791059\], \[d = 1\,000\,000\].

Nên dân số năm 2030 là:

\[{u_8} = {\rm{ }}99791059{\rm{ }} + {\rm{ }}\left( {{\rm{8}} - 1} \right){\rm{.1 000 000  = 106 791 059}}\] người.

38. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\)có đáy \(ABCD\) là hình bình hành.

a) Tìm giao tuyến của mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) và \(\left( {SBD} \right)\); \(\left( {SAD} \right)\) và \(\left( {SBC} \right)\).

b) Gọi \(K\)là một điểm nằm trên cạnh \(SC\) sao cho \(SC = 3SK\).

Tìm giao điểm \(I\) của đường thẳng \(BK\)và mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\).

Xem đáp án

a) Trong mp\((ABCD)\)gọi \(O = AC \cap BD\)

Ta có \(\left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right) = SO\)

có \(\left\{ \begin{array}{l}S \in \left( {SAD} \right) \cap \left( {SBC} \right)\\AD//BC\\AD \subset \left( {SAD} \right);\,\,BC \subset \left( {SBC} \right)\end{array} \right.\)

\( \Rightarrow \left( {SAD} \right) \cap \left( {SBC} \right) = \Delta \left( {S \in \Delta ,\Delta //AD,//BC} \right)\)

b) Gọi \(BK \cap \Delta  = I \Rightarrow BK \cap \left( {SAD} \right) = I\)