
Đề thi giữa kì 1 Lịch sử 11 cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án (Mới nhất) - Đề 3
18 câu hỏi
xoá bỏ chế độ phong kiến chuyên chế.
xác lập nền dân chủ tư sản.
đòi quyền tự do chính trị cho mỗi người dân.
thống nhất thị trường, thành lập quốc gia dân tộc.
chỉ bao gồm giai cấp tư sản và công nhân.
giai cấp công nhân.
giai cấp lãnh đạo và quần chúng nhân dân.
giai cấp địa chủ phong kiến.
tư bản chủ nghĩa.
quân chủ lập hiến.
cộng hoà.
dân chủ đại nghị.
mâu thuẫn xã hội ngày càng gay gắt.
hệ tư tưởng của giai cấp tư sản ra đời.
chế độ thống trị hà khắc của thực dân.
kinh tế tư bản chủ nghĩa gặp nhiều cản trở.
sự liên minh giữa các nhà tư bản lớn để tập trung việc sản xuất hoặc tiêu thụ hàng hóa.
sự liên minh của các nhà nước tư sản trong việc quản lý sản xuất và tiêu thụ hàng hóa.
hệ quả trực tiếp của các cuộc cách mạng công nghiệp trong thế kỉ XX.
hệ quả trực tiếp của quá trình xâm lược thuộc địa nhằm tìm kiếm thị trường.
hợp tác kinh tế.
mở rộng thị trường.
xâm lược thuộc địa.
giao lưu buôn bán.
Liên minh quân sự.
Liên kết khu vực.
Kinh nghiệm quản lí.
Hợp tác quốc tế.
trước Chiến tranh thế giới thứ nhất.
sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến nay.
sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.
trước Chiến tranh thế giới thứ hai.
Có bước phát triển và đạt nhiều thành tựu.
Lâm vào khủng hoảng và suy thoái nghiêm trọng.
Phát triển xen lẫn suy thoái.
Phát triển thần kì.
Quốc hữu hóa các nhà máy, xí nghiệp tư bản.
Tập trung phát triển công nghiệp.
Điện khí hóa các nhà máy lớn toàn quốc.
Công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa.
cuộc cách mạng tư sản kiểu cũ.
cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa.
cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới.
cuộc cách mạng dân chủ tư sản điển hình.
Đảng Bôn-sê-vic Liên Xô lãnh đạo nhân dân đánh đổ chế độ Nga hoàng và Chính phủ đại tư bản.
Đảng Cộng sản Bôn-sê-vic tiến hành cách mạng xoá bỏ Chính phủ Hoàng gia và chế độ Hoàng tộc.
Đảng Bôn-sê-vic lãnh đạo nhân dân Nga lật đổ chế độ Sa hoàng và Chính phủ Hoàng gia.
Đảng Bôn-sê-vic lãnh đạo nhân dân Nga lần lượt lật đổ chế độ Nga hoàng và Chính phủ lâm thời.
Mức độ thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản phụ thuộc vào điều kiện lịch sử của mỗi nước.
Sau cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVII, nước Anh thiết lập chế độ Cộng hòa.
Điểm chung của các cuộc cách mạng tư sản là thiết lập chế độ tư bản chủ nghĩa, mở đường cho kinh tế hàng hóa phát triển.
Cách mạng tư sản Anh, Pháp, Mĩ thế kỉ XVII – XVIII đều lật đổ chế độ phong kiến, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.
|
Nhận định a) |
Nhận định b) |
Nhận định c) |
Nhận định d) |
|
ĐÚNG |
SAI |
ĐÚNG |
ĐÚNG |
Tiềm năng của chủ nghĩa tư bản hiện đại được biểu hiện trên các lĩnh vực như: quân sự, khoa học - công nghệ, kinh nghiệm quản lí, khả năng tự điều chỉnh để tồn tại, phát triển.
Chủ nghĩa tư bản đã có ưu thế trong việc sử dụng những thành tựu của khoa học - công nghệ và cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư để phát triển kinh tế, xã hội.
Chủ nghĩa tư bản đang phải đối mặt và khó có thể giải quyết được những cuộc khủng hoảng kinh tế, tài chính mang tính toàn cầu. Ví dụ như: khủng hoảng năng lượng; tình trạng biến đổi khí hậu.
Chủ nghĩa tư bản không có khả năng giải quyết triệt để những mâu thuẫn xã hội ngày càng gia tăng, sự chênh lệch giàu nghèo và làm sâu sắc thêm tình trạng bất bình đẳng trong xã hội.
|
Nhận định a) |
Nhận định b) |
Nhận định c) |
Nhận định d) |
|
SAI |
ĐÚNG |
ĐÚNG |
ĐÚNG |
Hệ thống xã hội chủ nghĩa ra đời đã trở thành đối trọng với hệ thống tư bản chủ nghĩa trong suốt nhiều thập kỷ sau chiến tranh thế giới thứ hai.
Sự kiện nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa thành lập và đi lên chủ nghĩa xã hội đánh dấu chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới.
Sự kiện Trung Quốc, Việt Nam kiên định con đường xã hội chủ nghĩa sau năm 1991 và đạt được nhiều thành tựu để lại bài học về tăng cường sự lãnh đạo của đảng cộng sản và góp phần bổ sung, phát triển lý luận về chủ nghĩa xã hội khoa học trong thực tiễn.
Bảng thông tin phản ánh quá trình hình thành, phát triển và sụp đổ của hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới.
|
Nhận định a) |
Nhận định b) |
Nhận định c) |
Nhận định d) |
|
ĐÚNG |
SAI |
ĐÚNG |
ĐÚNG |
Kết quả của công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc đã giúp đời sống nhân dân được cải thiện, đóng góp quan trong trong nền kinh tế thế giới.
Nguyên nhân để Trung Quốc có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao là do đường lối lãnh đạo của Đảng cộng sản Trung Quốc tiến hành cải cách, mở cửa bắt đầu từ tháng 12/1978.
Trong cải cách Trung Quốc thực hiện bế quan tỏa cảng, thực hiện chiến lược công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.
Sau 1978, Trung Quốc tích cực chủ động hội nhập quốc tế để kiện toàn thể chế chính trị và phát triển kinh tế.
|
Nhận định a) |
Nhận định b) |
Nhận định c) |
Nhận định d) |
|
ĐÚNG |
ĐÚNG |
SAI |
SAI |
|
- Lựa chọn con đường chủ nghĩa xã hội là sự nhất quán của Đảng Cộng sản Việt Nam ngay từ khi mới ra đời và trong suốt quá trình đấu tranh cách mạng. |
|
- Kiên định mục tiêu chủ nghĩa xã hội dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, cách mạng Việt Nam đi từ thắng lợi này đến thắng lợi khác. |
|
- Đảng Cộng sản và nhân dân Việt Nam nhận thức được rằng: Sự sụp đổ của CNXH ở Liên Xô và Đông Âu chỉ là bước lùi tạm thời của CNXH. |
|
- Sự sụp đổ của CNXH ở Liên Xô và Đông Âu chỉ là sự sụp đổ của một mô hình nhà nước xã hội chủ nghĩa không phù hợp do mắc phải nhiều khuyết điểm, sai lầm. |
|
- Tiến hành đổi mới đất nước bằng những quan điểm đúng đắn về chủ nghĩa xã hội, những hình thức, bước đi và biện pháp thích hợp thì đất nước sẽ vượt qua khó khăn, khủng hoảng và đạt được nhiều thành tựu to lớn. |
|
- Sau khi thực hiện đường lối đổi mới đất nước với sự kiên định mục tiêu đi lên chủ nghĩa xã hội, đất nước đạt được những thành tựu to lớn và toàn diện. |
|
+ Nâng cao vị thế và uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế. |
|
+ Thể hiện được những giá trị ưu việt của chế độ xã hội chủ nghĩa, chứng minh CNXH vẫn trường tồn và phát triển trong bối cảnh quốc tế diễn biến phức tạp. |
|
- Khẳng định ý kiến nêu ra là đúng/chính xác. |
|
- Chủ nghĩa xã hội (CNXH) khủng hoảng và sụp đổ ở Liên Xô, Đông Âu là sự sụp đổ của một mô hình CNXH chưa đúng đắn, chưa khoa học. |
|
- Thực tiễn sự phát triển của CNXH từ 1991 đến nay đã chứng minh CNXH tiếp tục tồn tại, có sức sống, triển vọng thực sự trên thế giới. |
|
- Với những thành tựu của công cuộc đổi mới, cải cách ở các nước hiện nay đi theo CNXH cho thấy phải luôn có sự vận dụng sáng tạo lí luận CNXH để phù hợp với thực tiễn mỗi nước và xu thế phát triển của thời đại. |
Bạn có thích hoạt động này không?
Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.






















