
27 câu hỏi
Vì chúng thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.
Vì chúng không để lại hạn chế nào.
Vì chúng giải phóng sức sản xuất khỏi rào cản phong kiến, mở đường cho quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa phát triển.
Vì chúng xóa bỏ hoàn toàn sự bất bình đẳng.
Đáp án C.
Giải thích: Các cuộc cách mạng tư sản phá bỏ những rào cản phong kiến, tạo điều kiện cho quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa phát triển.
Thiết lập được chế độ quân chủ lập hiến.
Giành được độc lập dân tộc.
Thiết lập được chế độ cộng hòa.
Mở đường cho kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển.
Đáp án A.
Giải thích: Cách mạng tư sản Anh dẫn tới sự xác lập chế độ quân chủ lập hiến; đồng thời mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển. Trong các lựa chọn, A nêu kết quả chính trị trực tiếp rõ nhất.
Thay đổi chế độ chính trị ở Việt Nam
Xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
Xóa bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam
Mở rộng quan hệ ngoại giao với các nước phương Tây
Đáp án B.
Giải thích: Chủ trương Đổi mới hướng tới phát triển đất nước, trong đó có xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Sự liên minh tự nguyện của các nước cộng hòa Xô viết
Sự sáp nhập bắt buộc của các nước Đông Âu
Sự chia cắt lãnh thổ của Nga thành nhiều quốc gia nhỏ
Sự chiếm đóng của Hồng quân Liên Xô tại châu Âu
Đáp án A.
Giải thích: Liên bang Xô viết được thành lập trên cơ sở liên minh tự nguyện giữa các nước cộng hòa Xô viết.
Chậm đổi mới về cơ chế và hệ thống quản lí kinh tế.
Chậm áp dụng những thành tựu khoa học – kĩ thuật vào sản xuất.
Tiếp tục duy trì mô hình cũ của chủ nghĩa xã hội.
Không tiến hành cải tổ khi đất nước lâm vào khủng hoảng.
Đáp án C.
Giải thích: Một nguyên nhân cơ bản là duy trì mô hình chủ nghĩa xã hội tập trung, quan liêu, bao cấp kéo dài, chậm được đổi mới phù hợp thực tiễn.
Quá trình sụp đổ.
Quá trình phát triển.
Quá trình suy thoái.
Quá trình khủng hoảng.
Đáp án B.
Giải thích: Từ năm 1945 đến giữa thập niên 1970, chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu trải qua thời kì hình thành và phát triển.
Mâu thuẫn giữa tư sản với chủ nô.
Mâu thuẫn giữa chủ nô với thực dân Anh.
Mâu thuẫn giữa nhân dân Bắc Mĩ với thực dân Anh.
Mâu thuẫn giữa tư sản với thực dân Anh.
Đáp án C.
Giải thích: Mâu thuẫn giữa nhân dân 13 thuộc địa Bắc Mỹ với chính quyền thực dân Anh là tiền đề xã hội trực tiếp dẫn đến chiến tranh giành độc lập.
chủ nô và tư sản.
địa chủ và quý tộc.
các nhà tư bản lớn.
vô sản và tư sản.
Đáp án C.
Giải thích: Các tổ chức độc quyền hình thành do sự liên minh, thỏa thuận giữa các nhà tư bản lớn nhằm tập trung sản xuất và tư bản, chi phối thị trường.
Họ là giai cấp vô sản có ý thức cách mạng cao.
Họ là tầng lớp đông đảo nhất trong xã hội.
Họ có tiềm lực kinh tế, là đại diện cho phương thức sản xuất tiến bộ, có nguyện vọng xóa bỏ rào cản phong kiến.
Họ là tầng lớp quý tộc mới được vua chúa phong tước.
Đáp án C.
Giải thích: Giai cấp tư sản có tiềm lực kinh tế, đại diện cho phương thức sản xuất mới và có nhu cầu xóa bỏ những rào cản phong kiến.
Chủ nghĩa xã hội đã cân bằng với chủ nghĩa tư bản.
Chủ nghĩa tư bản đã suy yếu trên phạm vi toàn cầu.
Sự mở rộng của chủ nghĩa xã hội trên phạm vi toàn cầu.
Xác lập sự thống trị của chủ nghĩa xã hội.
Đáp án C.
Giải thích: Việc một số nước châu Á lựa chọn con đường xã hội chủ nghĩa sau khi giành độc lập cho thấy phạm vi ảnh hưởng của chủ nghĩa xã hội được mở rộng.
Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.
Xóa bỏ được tình trạng áp bức trong xã hội.
Giải quyết triệt để mọi yêu cầu của nông dân.
Thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển.
Đáp án D.
Giải thích: Các cuộc cách mạng tư sản góp phần phá bỏ trở lực phong kiến, tạo điều kiện thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển.
Là quá trình các công ty nhỏ cạnh tranh với nhau.
Là sự can thiệp của nhà nước vào kinh tế.
Là quy luật tất yếu của tích tụ và tập trung tư bản.
Đây là dấu hiệu của sự suy yếu.
Đáp án C.
Giải thích: Sự chuyển từ tự do cạnh tranh sang độc quyền gắn với quá trình tích tụ và tập trung sản xuất, tư bản đến mức hình thành các tổ chức độc quyền.
Lần đầu tiên Nga trở thành siêu cường kinh tế.
Lần đầu tiên giai cấp công nhân nắm chính quyền, mở đầu thời đại quá độ lên CNXH.
Lần đầu tiên phong kiến bị lật đổ hoàn toàn.
Lần đầu tiên châu Âu có một liên bang đa dân tộc.
Đáp án B.
Giải thích: Sự ra đời của nhà nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên sau Cách mạng Tháng Mười mở ra thời kì quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội trên phạm vi thế giới. Lưu ý: mốc mở đầu là năm 1917; Liên bang Xô viết thành lập năm 1922.
Vua Sác-lơ I cản trở việc kinh doanh của quý tộc mới.
Vua Sác-lơ I cản trở việc kinh doanh của tư sản và quý tộc mới.
Nhà nước phong kiến do vua Sác-lơ I đứng đầu thi hành nhiều chính sách tiến bộ.
Chế độ phong kiến nước Anh lâm vào khủng hoảng, suy thoái.
Đáp án D.
Giải thích: Chế độ phong kiến chuyên chế dưới thời vua Sác-lơ I lâm vào khủng hoảng, mâu thuẫn với lực lượng tư sản và quý tộc mới ngày càng gay gắt.
Kinh tế tư bản chủ nghĩa ra đời và phát triển trong lòng chế độ phong kiến.
Triết học Ánh sáng ra đời, thức tỉnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.
Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.
Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.
Đáp án A.
Giải thích: Sự ra đời và phát triển của kinh tế tư bản chủ nghĩa trong lòng chế độ phong kiến là tiền đề kinh tế quan trọng của các cuộc cách mạng tư sản.
Đất nước rơi vào khủng hoảng xã hội nghiêm trọng.
Nhận viện trợ từ các nước tư bản phương Tây.
Gặp nhiều khó khăn, thách thức
Khủng hoảng trầm trọng về kinh tế - chính trị.
Đáp án C.
Giải thích: Sau năm 1961, Cuba xây dựng chủ nghĩa xã hội trong hoàn cảnh gặp nhiều khó khăn, thách thức, trong đó có sự đối đầu và bao vây, cấm vận từ Mỹ.
Chính quyền tư sản lâm thời
Chính quyền phong kiến địa chủ
Chính quyền Xô viết
Chính quyền Nga hoàng
Đáp án A.
Giải thích: Cách mạng Tháng Mười Nga năm 1917 lật đổ Chính phủ tư sản lâm thời, đưa chính quyền về tay các Xô viết.
Vì nó thúc đẩy công nghệ nhưng lại làm gia tăng bất bình đẳng xã hội và khủng hoảng.
Vì nó giúp xóa bỏ hoàn toàn bất bình đẳng.
Vì nó chấm dứt mọi cuộc chiến tranh.
Vì nó chỉ tạo ra sự phát triển đồng đều.
Đáp án A.
Giải thích: Chủ nghĩa tư bản hiện đại thúc đẩy khoa học – công nghệ và sản xuất, nhưng cũng đối mặt với bất bình đẳng, khủng hoảng và các vấn đề toàn cầu.
Tiến hành cải cách và mở cửa
Thực hiện đường lối “Ba ngọn cờ hồng”.
Xây dựng kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa
Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.
Đáp án B.
Giải thích: Đường lối “Ba ngọn cờ hồng” thuộc giai đoạn trước cải cách mở cửa, không phải đường lối mới bắt đầu từ năm 1978.
Cuộc đấu tranh thống nhất nước Đức.
Cách mạng tư sản Anh.
Chiến tranh giành độc lập 13 bang thuộc địa Bắc Mỹ.
Cách mạng tư sản Pháp.
Đáp án C.
Giải thích: Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ dẫn tới sự ra đời của Hợp chúng quốc Hoa Kỳ, đánh dấu chủ nghĩa tư bản mở rộng ra ngoài châu Âu.
Phớt lờ các thách thức toàn cầu.
Hạn chế hoàn toàn sự can thiệp của nhà nước.
Nỗ lực giải quyết vấn đề xã hội và môi trường.
Xu hướng quay lại nền kinh tế nông nghiệp.
Đáp án C.
Giải thích: Đầu tư vào kinh tế xanh và năng lượng sạch thể hiện nỗ lực ứng phó với các vấn đề môi trường và phát triển bền vững.
Giúp đỡ kinh tế và khai hóa văn minh cho các nước chậm phát triển.
Tìm kiếm thị trường, thu lợi nhuận và đầu tư tư bản ở nước ngoài.
Di dân sang các nước chậm phát triển, giải quyết khủng hoảng dân số.
Thúc đẩy sự giao lưu kinh tế và văn hóa giữa các quốc gia, dân tộc.
Đáp án B.
Giải thích: Các nước đế quốc mở rộng thuộc địa nhằm tìm kiếm nguyên liệu, thị trường tiêu thụ, nơi đầu tư tư bản và thu lợi nhuận.
Xã hội chiếm nô.
Phong kiến tập quyền.
Xã hội chủ nghĩa.
Tư bản chủ nghĩa.
Đáp án D.
Giải thích: Duy tân Minh Trị năm 1868 mở đường cho Nhật Bản phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.
Vì do nông dân lãnh đạo.
Vì hoàn toàn xóa bỏ giai cấp bóc lột.
Vì thực hiện nhiệm vụ lật đổ phong kiến, xác lập nền dân chủ tư sản.
Vì mở rộng hệ thống thuộc địa.
Đáp án C.
Giải thích: Cách mạng tư sản Pháp thực hiện nhiệm vụ lật đổ chế độ phong kiến và xác lập những nguyên tắc, thiết chế dân chủ tư sản; tuy nhiên, không xóa bỏ mọi bất bình đẳng.
Giai cấp tư sản là lực lượng lãnh đạo chủ yếu của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XII-XIII.
Nông dân và bình dân thành thị là động lực thúc đẩy cách mạng bùng nổ và giành thắng lợi.
Sự tham gia của chủ nô trong lãnh đạo Chiến tranh giành độc lập Bắc Mĩ chứng tỏ tính triệt để của cuộc cách mạng này.
Mâu thuẫn giữa động lực (nhân dân lao động) và thành quả (rơi vào tay tư sản) là một trong những hạn chế cơ bản của các cuộc cách mạng tư sản.
a. Sai
Giải thích: Tư liệu nói về các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVII–XVIII, không phải thế kỉ XII–XIII. Mốc thế kỉ trong nhận định không chính xác.
b. Đúng
Giải thích: Nhân dân lao động, trong đó có nông dân và bình dân thành thị, tham gia đông đảo và là lực lượng thúc đẩy các cuộc cách mạng.
c. Sai
Giải thích: Sự tham gia lãnh đạo của chủ nô cho thấy cuộc cách mạng Bắc Mỹ vẫn mang những giới hạn nhất định, không chứng tỏ tính triệt để; chế độ nô lệ vẫn tồn tại.
d. Đúng
Giải thích: Ở nhiều cuộc cách mạng tư sản, nhân dân lao động đóng vai trò quan trọng trong đấu tranh nhưng thành quả chủ yếu thuộc về giai cấp tư sản và các lực lượng có tài sản; đây là một hạn chế cơ bản.
Chủ nghĩa tư bản hiện đại được xem là tiềm năng đối với sự phát triển của thế giới vì đã đạt nhiều thành tựu về khoa học – công nghệ, thúc đẩy lực lượng sản xuất và năng suất lao động; có khả năng huy động vốn, mở rộng thị trường và kết nối kinh tế toàn cầu; đồng thời điều chỉnh chính sách, phát triển công nghệ mới để ứng phó một số vấn đề phát triển. Cần thấy rằng những tiềm năng này tồn tại song song với các thách thức như bất bình đẳng, khủng hoảng và vấn đề môi trường.
Nguyên nhân sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô có thể phân tích theo các ý: (1) mô hình quản lí kinh tế – xã hội tập trung, quan liêu, bao cấp bộc lộ hạn chế, chậm được đổi mới; (2) cải cách ở một số nước mắc sai lầm, thiếu nhất quán, làm suy giảm năng lực quản lí và niềm tin xã hội; (3) khó khăn kinh tế kéo dài, đời sống nhân dân gặp trở ngại; (4) tác động từ cạnh tranh quốc tế và hoạt động chống phá từ bên ngoài. Không nên quy nguyên nhân về một yếu tố đơn lẻ.
Bài học đối với Việt Nam: kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội; vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh phù hợp thực tiễn; đổi mới đồng bộ, lấy phát triển kinh tế làm trung tâm gắn với tiến bộ, công bằng xã hội; nâng cao năng lực lãnh đạo, hiệu lực quản lí; phát huy dân chủ, chăm lo đời sống nhân dân, chủ động hội nhập quốc tế và giữ vững ổn định chính trị – xã hội.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.




















