
21 câu hỏi
\(A = 0\).
\(A = \cos \alpha + \sin \alpha \).
\(A = 2\sin \alpha \).
\(A = \sin \alpha - \cos \alpha \).
Chọn A.
Ta có \(A = \cos \left( {\frac{\pi }{2} - \alpha } \right) - \sin \left( {\pi - \alpha } \right) = \sin \alpha - \sin \alpha = 0\).
\(x = - \frac{\pi }{2} + k2\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}\).
\(x = k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}\).
\(x = \frac{{3\pi }}{2} + k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}\).
\(x = - \frac{\pi }{2} + k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}\).
Chọn B.
Phương trình \(\sin x = 0 \Leftrightarrow x = k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}\).
\(\cos x = - \frac{3}{2}\).
\(\cos x = \frac{1}{3}\).
\(\cos x = \frac{1}{2}\).
\(\cos x = 1\).
Chọn A.
Vì \( - 1 \le \cos x \le 1\) mà \( - \frac{3}{2} < - 1\) nên phương trình \(\cos x = - \frac{3}{2}\) vô nghiệm.
\(\cos 6a = {\cos ^2}3a - {\sin ^2}3a\).
\(\cos 6a = 1 - 2{\sin ^2}3a\).
\(\cos 6a = 1 - 6{\sin ^2}a\).
\(\cos 6a = 2{\cos ^2}3a - 1\).
Chọn C.
Theo công thức nhân đôi,
\(\cos 6a = \cos \left( {2 \cdot 3a} \right) = {\cos ^2}3a - {\sin ^2}3a = 1 - 2{\sin ^2}3a = 2{\cos ^2}3a - 1\).
Khẳng định \(\cos 6a = 1 - 6{\sin ^2}a\) là sai.
\(y = \cot x\).
\(y = \sin x\).
\(y = \tan x\).
\(y = \cos x\).
Chọn D.
Đồ thị hàm số đi qua điểm \[\left( {0;\,\,1} \right)\], nhận trục tung làm trục đối xứng và có chu kỳ \(2\pi \), đây là đồ thị hàm số \(y = \cos x\).
\(780^\circ \).
\( - 660^\circ \).
\(660^\circ \).
\( - 780^\circ \).
Chọn B.
Mũi tên chỉ chiều quay cùng chiều kim đồng hồ (chiều âm). Từ tia đầu \(Ou\), tia quay trọn 1 vòng đầy đủ rồi quay tiếp một góc \(360^\circ - 60^\circ = 300^\circ \) theo chiều âm đến tia cuối \(Ov\). Do đó số đo góc lượng giác là \( - 360^\circ - 300^\circ = - 660^\circ \).
\(\sin 3x\cos x + \cos 3x\sin x = \sin 2x\).
\(\sin 3x\cos x + \cos 3x\sin x = \cos 2x\).
\(\sin 3x\cos x + \cos 3x\sin x = \cos 4x\).
\(\sin 3x\cos x + \cos 3x\sin x = \sin 4x\).
Chọn D.
Áp dụng công thức cộng: \(\sin 3x\cos x + \cos 3x\sin x = \sin \left( {3x + x} \right) = \sin 4x\).
\(\sin \alpha + \cos \alpha = 1\).
\({\sin ^2}\alpha + {\cos ^2}\alpha = 1\).
\({\sin ^3}\alpha + {\cos ^3}\alpha = 1\).
\({\sin ^4}\alpha + {\cos ^4}\alpha = 1\).
Chọn B.
Công thức lượng giác cơ bản là \({\sin ^2}\alpha + {\cos ^2}\alpha = 1\).
\(D = \mathbb{R}\,{\rm{\backslash }}\,\left\{ {\frac{\pi }{2} + k2\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).
\(D = \mathbb{R}\,{\rm{\backslash }}\,\left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).
\(D = \mathbb{R}\).
\(D = \mathbb{R}\,{\rm{\backslash }}\,\left\{ {k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).
Chọn B.
Hàm số \(y = \tan x\) xác định khi \(\cos x \ne 0 \Leftrightarrow x \ne \frac{\pi }{2} + k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}\).
Tập xác định là \(D = \mathbb{R}\,{\rm{\backslash }}\,\left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).
\(\left\{ {\frac{\pi }{3};\,\,\frac{{2\pi }}{3}} \right\}\).
\(\left\{ {\frac{\pi }{2};\,\,\frac{{3\pi }}{2}} \right\}\).
\(\left\{ {\frac{{3\pi }}{2}} \right\}\).
\(\left\{ {\frac{{2\pi }}{3}} \right\}\).
Chọn D.
Phương trình \(3\tan \frac{x}{4} - \sqrt 3 = 0 \Leftrightarrow \tan \frac{x}{4} = \frac{{\sqrt 3 }}{3} = \tan \frac{\pi }{6} \Leftrightarrow \frac{x}{4} = \frac{\pi }{6} + k\pi \Leftrightarrow x = \frac{{2\pi }}{3} + k4\pi \).
Với \(x \in \left[ {0;\,\,2\pi } \right) \Rightarrow x = \frac{{2\pi }}{3}\).
\(y = \cot x\).
\(y = \sin x\).
\(y = \cos x\).
\(y = \tan x\).
Chọn C.
Trong bốn hàm số đã cho, hàm số \(y = \cos x\) là hàm số chẵn vì \(\cos \left( { - x} \right) = \cos x\).
\(\sin \alpha > 0,\,\,\cos \alpha < 0\).
\(\sin \alpha < 0,\,\,\cos \alpha > 0\).
\(\sin \alpha < 0,\,\,\cos \alpha < 0\).
\(\sin \alpha > 0,\,\,\cos \alpha > 0\).
Chọn A.
Với \(\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \) (góc phần tư thứ II), ta có \(\sin \alpha > 0\) và \(\cos \alpha < 0\).
\(\sin \alpha < 0\).
Chiều cao của điểm \(N\) so với mặt đất lớn hơn \(130\) m.
\(\sin \beta < 0\).
Chiều cao của điểm \(P\) so với mặt đất thấp hơn \(180\) m.
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.
a) Đúng. Tâm \(O\) của tuabin ở độ cao \(120\) m. Độ cao của một điểm trên cánh quạt so với mặt đất là \(h = 120 + y\), với \(y = 75\sin \theta \) (\(\theta \) là góc lượng giác của cánh tương ứng).
⦁ Cánh \(OM\): Điểm \(M\) ở độ cao \(49{\rm{ m}} \Rightarrow {y_M} = 49 - 120 = - 71{\rm{ m}} \Rightarrow \sin \alpha = - \frac{{71}}{{75}}\).
Vậy \(\sin \alpha = - \frac{{71}}{{75}} < 0\).
b) Đúng. Vì \( - \frac{\pi }{2} < \alpha < 0\) nên \(\cos \alpha = \sqrt {1 - {{\sin }^2}\alpha } = \frac{{2\sqrt {146} }}{{75}}\).
⦁ Cánh \(ON\): Góc lượng giác là \(\beta = \alpha - \frac{{2\pi }}{3}\).
Ta có: \(\sin \beta = \sin \left( {\alpha - \frac{{2\pi }}{3}} \right) = - \frac{1}{2}\sin \alpha - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\cos \alpha = \frac{{71 - 2\sqrt {438} }}{{150}} \approx 0,194\).
Chiều cao của điểm \(N\) là:
\({h_N} = 120 + 75\sin \beta = 120 + \frac{{71 - 2\sqrt {438} }}{2} \approx 134,57\) m.
Vậy chiều cao của điểm \(N\) so với mặt đất lớn hơn \(130\) m.
c) Sai. Điểm \(N\) nằm ở nửa mặt phẳng phía trên trục hoành \(Ox\), có tung độ \({y_N} > 0\) nên \(\sin \beta > 0\).
d) Đúng. Góc lượng giác là \(\gamma = \alpha + \frac{{2\pi }}{3}\). Ta có \(\sin \gamma = \frac{{71 + 2\sqrt {438} }}{{150}} \approx 0,752\).
Chiều cao của điểm \(P\) là:
\({h_P} = 120 + 75\sin \gamma = 120 + \frac{{71 + 2\sqrt {438} }}{2} \approx 176,43\) m.
Vậy chiều cao của điểm \(P\) so với mặt đất thấp hơn \(180\) m.
Khi \(m = 506\), nghiệm dương bé nhất của phương trình là \(x = \frac{\pi }{3}\).
Khi \(m = \pi \), phương trình đã cho có nghiệm.
Có tất cả 2025 giá trị nguyên của tham số \(m\) làm cho phương trình đã cho có nghiệm.
Có tất cả 1013 giá trị nguyên của tham số \(m\) làm cho phương trình đã cho có nghiệm \(x \in \left( {0;\,\,\pi } \right)\).
Đáp án: a) Sai. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.
a) Sai. Khi \(m = 506 \Rightarrow \sin x = \frac{1}{2} \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{6} + k2\pi \) hoặc \(x = \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi \).
Vậy nghiệm dương nhỏ nhất là \(x = \frac{\pi }{6}\).
b) Đúng. Khi \(m = \pi \Rightarrow \sin x = \frac{\pi }{{1012}}\). Vì \( - 1 \le \frac{\pi }{{1012}} \le 1\) nên phương trình có nghiệm.
c) Đúng. Phương trình có nghiệm khi và chỉ khi \( - 1 \le \frac{m}{{1012}} \le 1 \Leftrightarrow - 1012 \le m \le 1012\). Số giá trị nguyên của \(m\) là \(1012 - \left( { - 1012} \right) + 1 = 2025\).
d) Sai. Khi \(x \in \left( {0;\,\,\pi } \right)\) thì \(0 < \sin x \le 1\).
Phương trình có nghiệm khi \(0 < \frac{m}{{1012}} \le 1 \Leftrightarrow 0 < m \le 1012\).
Vậy có 1012 giá trị nguyên của \(m\) thỏa mãn.
Gọi \(H\) là trung điểm của dây cung \(AB\) và đặt \(\theta = \widehat {AOB}\).
Tam giác \(OAB\) cân tại \(O\) với \(OA = OB = 100\) m, nên \(OH \bot AB\) và \(OH\) là tia phân giác của góc \(\widehat {AOB}\).
Trong tam giác vuông \(OHA\), ta có:
\(AH = \frac{{AB}}{2} = 60\) m và \(\sin \frac{\theta }{2} = \frac{{AH}}{{OA}} = \frac{{60}}{{100}} = 0,6\).
Sử dụng máy tính ở chế độ radian suy ra \(\theta \approx 1,287{\rm{ rad}}\).
Quãng đường ngắn nhất đi bộ trên bờ hồ là độ dài cung nhỏ \(AB\):
\(s = R \cdot \theta \approx 100 \cdot 1,287 \approx 129\) m.
Đáp số: 129.
Vì \(0 < \alpha < \frac{\pi }{2}\) nên \(\cos \alpha > 0\).
\(\cos \alpha = \sqrt {1 - {{\sin }^2}\alpha } = \sqrt {1 - {{0,6}^2}} = 0,8\).
Do đó \(\tan \alpha = \frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }} = \frac{{0,6}}{{0,8}} = 0,75\).
Đáp số: 0,75.
Với \(\omega > 0\), hàm số \(y = \sin \left( {\omega x} \right)\) tuần hoàn với chu kỳ \(T = \frac{{2\pi }}{\omega }\).
Với \(\omega = \pi \), chu kỳ tuần hoàn là \(T = \frac{{2\pi }}{\pi } = 2\).
Đáp số: 2.
Đoạn \(\left[ {0;\,\,2028\pi } \right]\) tương ứng với đúng 1014 vòng quay đầy đủ \[\left( {1014 \times 2\pi } \right)\].
Trong mỗi vòng quay, phương trình \(\sin x = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\) có đúng 2 nghiệm (tại \(\frac{\pi }{4}\) và \(\frac{{3\pi }}{4}\)). Do đó trên đoạn \(\left[ {0;\,\,2028\pi } \right]\) có \(1014 \cdot 2 = 2028\) nghiệm.
Đoạn cần xét là \(\left[ {\frac{\pi }{2};\,\,2028\pi } \right]\), tức loại bỏ nửa khoảng \(\left[ {0;\,\,\frac{\pi }{2}} \right)\).
Trên \(\left[ {0;\,\,\frac{\pi }{2}} \right)\), phương trình chỉ có duy nhất 1 nghiệm là \(x = \frac{\pi }{4}\).
Vậy số nghiệm cần tìm là \(2028 - 1 = 2027\).
Đáp số: 2027.
Biến đổi phương trình dao động về dạng chuẩn:
\({x_1}\left( t \right) = - 3\cos \left( {\frac{\pi }{2}t - \frac{\pi }{4}} \right) = 3\cos \left( {\frac{\pi }{2}t - \frac{\pi }{4} + \pi } \right) = 3\cos \left( {\frac{\pi }{2}t + \frac{{3\pi }}{4}} \right)\) (cm).
a) Biên độ dao động là \(A = 3{\rm{ cm}}\). Pha ban đầu là \(\varphi = \frac{{3\pi }}{4}{\rm{ rad}}\) (thỏa mãn điều kiện).
b) Tần số góc \(\omega = \frac{\pi }{2}{\rm{ rad/s}}\).
Chu kỳ dao động là \(T = \frac{{2\pi }}{\omega } = \frac{{2\pi }}{{\frac{\pi }{2}}} = 4\) (s).
Thời gian \(\Delta t = 1{\rm{ ph\'u t}} = 60{\rm{ s}}\).
Số dao động toàn phần vật thực hiện được là:
\(N = \frac{{\Delta t}}{T} = \frac{{60}}{4} = 15\) (dao động).
Biến đổi tử thức:
\[\sin x + \sin 2x + \sin 3x = \left( {\sin 3x + \sin x} \right) + \sin 2x = 2\sin 2x\cos x + \sin 2x = \sin 2x\left( {2\cos x + 1} \right)\].
Biến đổi mẫu thức:
\(\cos x + \cos 2x + \cos 3x = \left( {\cos 3x + \cos x} \right) + \cos 2x = 2\cos 2x\cos x + \cos 2x = \cos 2x\left( {2\cos x + 1} \right).\)
Rút gọn biểu thức \(A\): \(A = \frac{{\sin 2x\left( {2\cos x + 1} \right)}}{{\cos 2x\left( {2\cos x + 1} \right)}} = \frac{{\sin 2x}}{{\cos 2x}} = \tan 2x\).
Theo định lí sin, ta có \(a = 2R\sin A\), \(b = 2R\sin B\), \(c = 2R\sin C\).
Trong tam giác \(ABC\), do \(C = \pi - \left( {A + B} \right)\) nên \(\sin C = \sin \left( {A + B} \right)\).
Từ giả thiết \(a + b = 2c\), suy ra:
\(\sin A + \sin B = 2\sin \left( {A + B} \right)\)\( \Leftrightarrow 2\sin \frac{{A + B}}{2}\cos \frac{{A - B}}{2} = 4\sin \frac{{A + B}}{2}\cos \frac{{A + B}}{2}\).
Vì \(0 < \frac{{A + B}}{2} < \frac{\pi }{2}\) nên \(\sin \frac{{A + B}}{2} \ne 0\), chia cả hai vế cho \(2\sin \frac{{A + B}}{2}\) ta được:
\(\cos \frac{{A - B}}{2} = 2\cos \frac{{A + B}}{2}\)
\( \Leftrightarrow \cos \frac{A}{2}\cos \frac{B}{2} + \sin \frac{A}{2}\sin \frac{B}{2} = 2\left( {\cos \frac{A}{2}\cos \frac{B}{2} - \sin \frac{A}{2}\sin \frac{B}{2}} \right)\)
\( \Leftrightarrow 3\sin \frac{A}{2}\sin \frac{B}{2} = \cos \frac{A}{2}\cos \frac{B}{2}\).
Chia cả hai vế cho \(\cos \frac{A}{2}\cos \frac{B}{2} \ne 0\):
\(3\tan \frac{A}{2}\tan \frac{B}{2} = 1 \Leftrightarrow P = \tan \frac{A}{2}\tan \frac{B}{2} = \frac{1}{3}\).
Vậy tích \(P = \frac{1}{3}\) có giá trị không đổi.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.



























