Đề thi giữa kì 1 Toán 11 năm 2026-2027 THPT Việt Đức (Hà Nội) có đáp án
Đề thi
Đề thi giữa kì 1 Toán 11 năm 2026-2027 THPT Việt Đức (Hà Nội) có đáp án
A
Admin
ToánLớp 1132 lượt thi
21 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3 điểm). Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án.

Với \(\alpha \) là số đo của góc lượng giác bất kì. Đơn giản biểu thức \(A = \cos \left( {\frac{\pi }{2} - \alpha } \right) - \sin \left( {\pi  - \alpha } \right)\), ta được:

\(A = 0\).

\(A = \cos \alpha + \sin \alpha \).

\(A = 2\sin \alpha \).

\(A = \sin \alpha - \cos \alpha \).

Xem đáp án

Chọn A.

Ta có \(A = \cos \left( {\frac{\pi }{2} - \alpha } \right) - \sin \left( {\pi  - \alpha } \right) = \sin \alpha  - \sin \alpha  = 0\).

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nghiệm của phương trình \(\sin x = 0\) là:             

\(x = - \frac{\pi }{2} + k2\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = \frac{{3\pi }}{2} + k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = - \frac{\pi }{2} + k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}\).

Xem đáp án

Chọn B.

Phương trình \(\sin x = 0 \Leftrightarrow x = k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}\).

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình nào sau đây vô nghiệm?

\(\cos x = - \frac{3}{2}\).

\(\cos x = \frac{1}{3}\).

\(\cos x = \frac{1}{2}\).

\(\cos x = 1\).

Xem đáp án

Chọn A.

             Vì \( - 1 \le \cos x \le 1\) mà \( - \frac{3}{2} <  - 1\) nên phương trình \(\cos x =  - \frac{3}{2}\) vô nghiệm.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Với \(a\) là số đo của góc lượng giác bất kì. Khẳng định nào sai trong các khẳng định sau?

\(\cos 6a = {\cos ^2}3a - {\sin ^2}3a\).

\(\cos 6a = 1 - 2{\sin ^2}3a\).

\(\cos 6a = 1 - 6{\sin ^2}a\).

\(\cos 6a = 2{\cos ^2}3a - 1\).

Xem đáp án

Chọn C.

Theo công thức nhân đôi,

\(\cos 6a = \cos \left( {2 \cdot 3a} \right) = {\cos ^2}3a - {\sin ^2}3a = 1 - 2{\sin ^2}3a = 2{\cos ^2}3a - 1\).

Khẳng định \(\cos 6a = 1 - 6{\sin ^2}a\) là sai.

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đường cong trong hình vẽ là đồ thị của hàm số nào dưới đây?

Đường cong trong hình vẽ là đồ thị của hàm số nào dưới đây? (ảnh 1)

\(y = \cot x\).

\(y = \sin x\).

\(y = \tan x\).

\(y = \cos x\).

Xem đáp án

Chọn D.

Đồ thị hàm số đi qua điểm \[\left( {0;\,\,1} \right)\], nhận trục tung làm trục đối xứng và có chu kỳ \(2\pi \), đây là đồ thị hàm số \(y = \cos x\).

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho góc hình học \(uOv = 60^\circ \). Xác định số đo của góc lượng giác \(\left( {Ou,\,\,Ov} \right)\) trong hình sau.

Cho góc hình học \(uOv = 60^\circ \). Xác định số đo của góc lượng giác \(\left( {Ou,\,\,Ov} \right)\) trong hình sau. (ảnh 1)

\(780^\circ \).

\( - 660^\circ \).

\(660^\circ \).

\( - 780^\circ \).

Xem đáp án

Chọn B.

Mũi tên chỉ chiều quay cùng chiều kim đồng hồ (chiều âm). Từ tia đầu \(Ou\), tia quay trọn 1 vòng đầy đủ rồi quay tiếp một góc \(360^\circ  - 60^\circ  = 300^\circ \) theo chiều âm đến tia cuối \(Ov\). Do đó số đo góc lượng giác là \( - 360^\circ  - 300^\circ  =  - 660^\circ \).

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Với \(a,\,\,b\) là số đo của các góc lượng giác bất kì. Công thức nào sau đây đúng?             

\(\sin 3x\cos x + \cos 3x\sin x = \sin 2x\).

\(\sin 3x\cos x + \cos 3x\sin x = \cos 2x\).

\(\sin 3x\cos x + \cos 3x\sin x = \cos 4x\).

\(\sin 3x\cos x + \cos 3x\sin x = \sin 4x\).

Xem đáp án

Chọn D.

Áp dụng công thức cộng: \(\sin 3x\cos x + \cos 3x\sin x = \sin \left( {3x + x} \right) = \sin 4x\).

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 21 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Với \(\alpha \) là số đo của góc lượng giác bất kì. Khẳng định nào sau đây đúng?             

\(\sin \alpha + \cos \alpha = 1\).

\({\sin ^2}\alpha + {\cos ^2}\alpha = 1\).

\({\sin ^3}\alpha + {\cos ^3}\alpha = 1\).

\({\sin ^4}\alpha + {\cos ^4}\alpha = 1\).

Xem đáp án

Chọn B.

Công thức lượng giác cơ bản là \({\sin ^2}\alpha  + {\cos ^2}\alpha  = 1\).

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập xác định của hàm số \(y = \tan x\) là:             

\(D = \mathbb{R}\,{\rm{\backslash }}\,\left\{ {\frac{\pi }{2} + k2\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(D = \mathbb{R}\,{\rm{\backslash }}\,\left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(D = \mathbb{R}\).

\(D = \mathbb{R}\,{\rm{\backslash }}\,\left\{ {k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

Xem đáp án

Chọn B.

Hàm số \(y = \tan x\) xác định khi \(\cos x \ne 0 \Leftrightarrow x \ne \frac{\pi }{2} + k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}\).

Tập xác định là \(D = \mathbb{R}\,{\rm{\backslash }}\,\left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

10.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập nghiệm của phương trình \(3\tan \frac{x}{4} - \sqrt 3 = 0\) trong nửa khoảng \(\left[ {0;\,\,2\pi } \right)\) là:             

\(\left\{ {\frac{\pi }{3};\,\,\frac{{2\pi }}{3}} \right\}\).

\(\left\{ {\frac{\pi }{2};\,\,\frac{{3\pi }}{2}} \right\}\).

\(\left\{ {\frac{{3\pi }}{2}} \right\}\).

\(\left\{ {\frac{{2\pi }}{3}} \right\}\).

Xem đáp án

Chọn D.

Phương trình \(3\tan \frac{x}{4} - \sqrt 3  = 0 \Leftrightarrow \tan \frac{x}{4} = \frac{{\sqrt 3 }}{3} = \tan \frac{\pi }{6} \Leftrightarrow \frac{x}{4} = \frac{\pi }{6} + k\pi  \Leftrightarrow x = \frac{{2\pi }}{3} + k4\pi \).

Với \(x \in \left[ {0;\,\,2\pi } \right) \Rightarrow x = \frac{{2\pi }}{3}\).

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các hàm số sau, hàm số chẵn là:

\(y = \cot x\).

\(y = \sin x\).

\(y = \cos x\).

\(y = \tan x\).

Xem đáp án

Chọn C.

Trong bốn hàm số đã cho, hàm số \(y = \cos x\) là hàm số chẵn vì \(\cos \left( { - x} \right) = \cos x\).

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(\alpha \) là số đo của góc lượng giác thỏa mãn \(\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \). Khẳng định nào sau đây đúng?             

\(\sin \alpha > 0,\,\,\cos \alpha < 0\).

\(\sin \alpha < 0,\,\,\cos \alpha > 0\).

\(\sin \alpha < 0,\,\,\cos \alpha < 0\).

\(\sin \alpha > 0,\,\,\cos \alpha > 0\).

Xem đáp án

Chọn A.

Với \(\frac{\pi }{2} < \alpha  < \pi \) (góc phần tư thứ II), ta có \(\sin \alpha  > 0\) và \(\cos \alpha  < 0\).

13.Đúng sai
• 1 điểm

Câu trắc nghiệm đúng sai (2 điểm). Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d), ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.

Xét một tuabin gió có độ dài mỗi cánh là \(75\) m, có khoảng cách từ tâm của tuabin gió đến mặt đất là \(120\) m. Gọi \(M,\,\,N,\,\,P\) là ba điểm nằm ở đầu các cánh quạt của tuabin gió. Tại một thời điểm tuabin ngừng hoạt động, người ta gắn vào tuabin gió một hệ trục tọa độ \(Oxy\) mà gốc tọa độ \(O\) là tâm của tuabin gió, trục \(Ox\) nằm trong cùng mặt phẳng với \(M,\,\,N,\,\,P\) đồng thời trục \(Ox\) song song với mặt đất, mỗi đơn vị trên trục là \(1\) m trên thực tế. Độ cao của điểm \(M\) so với mặt đất là \(49\) m, góc giữa các cánh quạt là \(\frac{{2\pi }}{3}\). Gọi số đo góc lượng giác \(\left( {Ox,\,\,OM} \right)\) là \(\alpha \) \(\left( { - \frac{\pi }{2} < \alpha  < 0} \right)\); số đo góc lượng giác \(\left( {Ox,\,\,ON} \right)\) là \(\beta \). (Tham khảo hình vẽ dưới đây).

Chọn A. Với \(\frac{\pi }{2} < \alpha  < \pi \) (góc phần tư thứ II), ta có \(\sin \alpha  > 0\) và \(\cos \alpha  < 0\). (ảnh 1)

a

\(\sin \alpha < 0\).

ĐúngSai
b

Chiều cao của điểm \(N\) so với mặt đất lớn hơn \(130\) m.

ĐúngSai
c

\(\sin \beta < 0\).

ĐúngSai
d

Chiều cao của điểm \(P\) so với mặt đất thấp hơn \(180\) m.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng.                        b) Đúng.        c) Sai.            d) Đúng.

a) Đúng. Tâm \(O\) của tuabin ở độ cao \(120\) m. Độ cao của một điểm trên cánh quạt so với mặt đất là \(h = 120 + y\), với \(y = 75\sin \theta \) (\(\theta \) là góc lượng giác của cánh tương ứng).

⦁ Cánh \(OM\): Điểm \(M\) ở độ cao \(49{\rm{ m}} \Rightarrow {y_M} = 49 - 120 =  - 71{\rm{ m}} \Rightarrow \sin \alpha  =  - \frac{{71}}{{75}}\).

Vậy \(\sin \alpha  =  - \frac{{71}}{{75}} < 0\).

b) Đúng. Vì \( - \frac{\pi }{2} < \alpha  < 0\) nên \(\cos \alpha  = \sqrt {1 - {{\sin }^2}\alpha }  = \frac{{2\sqrt {146} }}{{75}}\).

⦁ Cánh \(ON\): Góc lượng giác là \(\beta  = \alpha  - \frac{{2\pi }}{3}\).

Ta có: \(\sin \beta  = \sin \left( {\alpha  - \frac{{2\pi }}{3}} \right) =  - \frac{1}{2}\sin \alpha  - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\cos \alpha  = \frac{{71 - 2\sqrt {438} }}{{150}} \approx 0,194\).

Chiều cao của điểm \(N\) là:

\({h_N} = 120 + 75\sin \beta  = 120 + \frac{{71 - 2\sqrt {438} }}{2} \approx 134,57\) m.

Vậy chiều cao của điểm \(N\) so với mặt đất lớn hơn \(130\) m.

c) Sai. Điểm \(N\) nằm ở nửa mặt phẳng phía trên trục hoành \(Ox\), có tung độ \({y_N} > 0\) nên \(\sin \beta  > 0\).

d) Đúng. Góc lượng giác là \(\gamma  = \alpha  + \frac{{2\pi }}{3}\). Ta có \(\sin \gamma  = \frac{{71 + 2\sqrt {438} }}{{150}} \approx 0,752\).

Chiều cao của điểm \(P\) là:

\({h_P} = 120 + 75\sin \gamma  = 120 + \frac{{71 + 2\sqrt {438} }}{2} \approx 176,43\) m.

Vậy chiều cao của điểm \(P\) so với mặt đất thấp hơn \(180\) m.

14.Đúng sai
• 1 điểm
Cho phương trình \(\sin x = \frac{m}{{1012}}\) (\(m\) là tham số thực).
a

Khi \(m = 506\), nghiệm dương bé nhất của phương trình là \(x = \frac{\pi }{3}\).

ĐúngSai
b

Khi \(m = \pi \), phương trình đã cho có nghiệm.

ĐúngSai
c

Có tất cả 2025 giá trị nguyên của tham số \(m\) làm cho phương trình đã cho có nghiệm.

ĐúngSai
d

Có tất cả 1013 giá trị nguyên của tham số \(m\) làm cho phương trình đã cho có nghiệm \(x \in \left( {0;\,\,\pi } \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Sai.              b) Đúng.        c) Đúng.        d) Sai.

a) Sai. Khi \(m = 506 \Rightarrow \sin x = \frac{1}{2} \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{6} + k2\pi \) hoặc \(x = \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi \).

Vậy nghiệm dương nhỏ nhất là \(x = \frac{\pi }{6}\).

b) Đúng. Khi \(m = \pi  \Rightarrow \sin x = \frac{\pi }{{1012}}\). Vì \( - 1 \le \frac{\pi }{{1012}} \le 1\) nên phương trình có nghiệm.

c) Đúng. Phương trình có nghiệm khi và chỉ khi \( - 1 \le \frac{m}{{1012}} \le 1 \Leftrightarrow  - 1012 \le m \le 1012\). Số giá trị nguyên của \(m\) là \(1012 - \left( { - 1012} \right) + 1 = 2025\).

d) Sai. Khi \(x \in \left( {0;\,\,\pi } \right)\) thì \(0 < \sin x \le 1\).

Phương trình có nghiệm khi \(0 < \frac{m}{{1012}} \le 1 \Leftrightarrow 0 < m \le 1012\).

Vậy có 1012 giá trị nguyên của \(m\) thỏa mãn.

15.Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (2 điểm). Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.

Nhà An (điểm \(A\)) và nhà Bình (điểm \(B\)) đều nằm ở trên bờ hồ của một cái hồ rộng có bán kính là \(100\) mét. Khoảng cách theo đường chim bay từ nhà An đến nhà Bình là \(120\) mét (Tham khảo hình vẽ dưới đây).

 Đáp án: a) Sai.              b) Đúng.        c) Đ (ảnh 1)

Khi đó nếu đi bộ trên bờ hồ thì quãng đường ngắn nhất từ nhà An đến nhà Bình là bao nhiêu mét? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Gọi \(H\) là trung điểm của dây cung \(AB\) và đặt \(\theta  = \widehat {AOB}\).

Tam giác \(OAB\) cân tại \(O\) với \(OA = OB = 100\) m, nên \(OH \bot AB\) và \(OH\) là tia phân giác của góc \(\widehat {AOB}\).

Trong tam giác vuông \(OHA\), ta có:

\(AH = \frac{{AB}}{2} = 60\) m và \(\sin \frac{\theta }{2} = \frac{{AH}}{{OA}} = \frac{{60}}{{100}} = 0,6\).

Sử dụng máy tính ở chế độ radian suy ra \(\theta  \approx 1,287{\rm{ rad}}\).

Quãng đường ngắn nhất đi bộ trên bờ hồ là độ dài cung nhỏ \(AB\):

\(s = R \cdot \theta  \approx 100 \cdot 1,287 \approx 129\) m.

Đáp số: 129.

16.Tự luận
• 1 điểm
Cho \(\alpha \) là góc lượng giác thỏa mãn \(\sin \alpha = 0,6\) và \(0 < \alpha < \frac{\pi }{2}\). Giá trị của \(\tan \alpha \) là bao nhiêu?
Xem đáp án

Vì \(0 < \alpha  < \frac{\pi }{2}\) nên \(\cos \alpha  > 0\).

\(\cos \alpha  = \sqrt {1 - {{\sin }^2}\alpha }  = \sqrt {1 - {{0,6}^2}}  = 0,8\).

Do đó \(\tan \alpha  = \frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }} = \frac{{0,6}}{{0,8}} = 0,75\).

Đáp số: 0,75.

17.Tự luận
• 1 điểm
Chu kỳ tuần hoàn của hàm số \(y = f\left( x \right) = \sin \left( {\pi x} \right)\) là bao nhiêu?
Xem đáp án

Với \(\omega  > 0\), hàm số \(y = \sin \left( {\omega x} \right)\) tuần hoàn với chu kỳ \(T = \frac{{2\pi }}{\omega }\).

Với \(\omega  = \pi \), chu kỳ tuần hoàn là \(T = \frac{{2\pi }}{\pi } = 2\).

Đáp số: 2.

18.Tự luận
• 1 điểm
Số nghiệm \(x \in \left[ {\frac{\pi }{2};\,\,2028\pi } \right]\) của phương trình \(\sin x = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\) là bao nhiêu?
Xem đáp án

Đoạn \(\left[ {0;\,\,2028\pi } \right]\) tương ứng với đúng 1014 vòng quay đầy đủ \[\left( {1014 \times 2\pi } \right)\].

Trong mỗi vòng quay, phương trình \(\sin x = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\) có đúng 2 nghiệm (tại \(\frac{\pi }{4}\) và \(\frac{{3\pi }}{4}\)). Do đó trên đoạn \(\left[ {0;\,\,2028\pi } \right]\) có \(1014 \cdot 2 = 2028\) nghiệm.

Đoạn cần xét là \(\left[ {\frac{\pi }{2};\,\,2028\pi } \right]\), tức loại bỏ nửa khoảng \(\left[ {0;\,\,\frac{\pi }{2}} \right)\).

Trên \(\left[ {0;\,\,\frac{\pi }{2}} \right)\), phương trình chỉ có duy nhất 1 nghiệm là \(x = \frac{\pi }{4}\).

Vậy số nghiệm cần tìm là \(2028 - 1 = 2027\).

Đáp số: 2027.

19.Tự luận
• 1 điểm

PHẦN IV. Tự luận (3 điểm).

Trong Vật lí, phương trình tổng quát của một vật dao động điều hoà cho bởi công thức \(x\left( t \right) = A\cos \left( {\omega t + \varphi } \right)\), trong đó \(t\) là thời điểm (tính bằng giây), \(x\left( t \right)\) là li độ của vật tại thời điểm \(t\), \(A\) là biên độ dao động \(\left( {A > 0} \right)\), \(\omega t + \varphi \) là pha dao động tại thời điểm \(t\) và \(\varphi  \in \left[ { - \pi ;\,\,\pi } \right]\) là pha ban đầu của dao động. Dao động điều hòa này có chu kỳ \(T = \frac{{2\pi }}{\omega }\) (tức là khoảng thời gian để vật thực hiện một dao động toàn phần).

Giả sử một vật dao động điều hoà theo phương trình \({x_1}\left( t \right) =  - 3\cos \left( {\frac{\pi }{2}t - \frac{\pi }{4}} \right){\rm{ (cm)}}\).

a) Xác định biên độ và pha ban đầu của dao động.

b) Trong khoảng thời gian 1 phút, vật thực hiện được bao nhiêu dao động toàn phần?

Xem đáp án

Biến đổi phương trình dao động về dạng chuẩn:

\({x_1}\left( t \right) =  - 3\cos \left( {\frac{\pi }{2}t - \frac{\pi }{4}} \right) = 3\cos \left( {\frac{\pi }{2}t - \frac{\pi }{4} + \pi } \right) = 3\cos \left( {\frac{\pi }{2}t + \frac{{3\pi }}{4}} \right)\) (cm).

a) Biên độ dao động là \(A = 3{\rm{ cm}}\). Pha ban đầu là \(\varphi  = \frac{{3\pi }}{4}{\rm{ rad}}\) (thỏa mãn điều kiện).

b) Tần số góc \(\omega  = \frac{\pi }{2}{\rm{ rad/s}}\).

Chu kỳ dao động là \(T = \frac{{2\pi }}{\omega } = \frac{{2\pi }}{{\frac{\pi }{2}}} = 4\) (s).

Thời gian \(\Delta t = 1{\rm{ ph\'u t}} = 60{\rm{ s}}\).

Số dao động toàn phần vật thực hiện được là:

\(N = \frac{{\Delta t}}{T} = \frac{{60}}{4} = 15\) (dao động).

20.Tự luận
• 1 điểm
Với các điều kiện để biểu thức có nghĩa, hãy rút gọn biểu thức \(A = \frac{{\sin x + \sin 2x + \sin 3x}}{{\cos x + \cos 2x + \cos 3x}}\).
Xem đáp án

Biến đổi tử thức:

\[\sin x + \sin 2x + \sin 3x = \left( {\sin 3x + \sin x} \right) + \sin 2x = 2\sin 2x\cos x + \sin 2x = \sin 2x\left( {2\cos x + 1} \right)\].

Biến đổi mẫu thức:

\(\cos x + \cos 2x + \cos 3x = \left( {\cos 3x + \cos x} \right) + \cos 2x = 2\cos 2x\cos x + \cos 2x = \cos 2x\left( {2\cos x + 1} \right).\)

Rút gọn biểu thức \(A\): \(A = \frac{{\sin 2x\left( {2\cos x + 1} \right)}}{{\cos 2x\left( {2\cos x + 1} \right)}} = \frac{{\sin 2x}}{{\cos 2x}} = \tan 2x\).

21.Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\), đặt \(BC = a\), \(CA = b\), \(AB = c\). Chứng minh rằng: Nếu \(a + b = 2c\) thì tích \(P = \tan \frac{A}{2} \cdot \tan \frac{B}{2}\) có giá trị không đổi.

Xem đáp án

Theo định lí sin, ta có \(a = 2R\sin A\), \(b = 2R\sin B\), \(c = 2R\sin C\).

Trong tam giác \(ABC\), do \(C = \pi  - \left( {A + B} \right)\) nên \(\sin C = \sin \left( {A + B} \right)\).

Từ giả thiết \(a + b = 2c\), suy ra:

\(\sin A + \sin B = 2\sin \left( {A + B} \right)\)\( \Leftrightarrow 2\sin \frac{{A + B}}{2}\cos \frac{{A - B}}{2} = 4\sin \frac{{A + B}}{2}\cos \frac{{A + B}}{2}\).

Vì \(0 < \frac{{A + B}}{2} < \frac{\pi }{2}\) nên \(\sin \frac{{A + B}}{2} \ne 0\), chia cả hai vế cho \(2\sin \frac{{A + B}}{2}\) ta được:

\(\cos \frac{{A - B}}{2} = 2\cos \frac{{A + B}}{2}\)

\( \Leftrightarrow \cos \frac{A}{2}\cos \frac{B}{2} + \sin \frac{A}{2}\sin \frac{B}{2} = 2\left( {\cos \frac{A}{2}\cos \frac{B}{2} - \sin \frac{A}{2}\sin \frac{B}{2}} \right)\)

\( \Leftrightarrow 3\sin \frac{A}{2}\sin \frac{B}{2} = \cos \frac{A}{2}\cos \frac{B}{2}\).

Chia cả hai vế cho \(\cos \frac{A}{2}\cos \frac{B}{2} \ne 0\):

\(3\tan \frac{A}{2}\tan \frac{B}{2} = 1 \Leftrightarrow P = \tan \frac{A}{2}\tan \frac{B}{2} = \frac{1}{3}\).

Vậy tích \(P = \frac{1}{3}\) có giá trị không đổi.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 11

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả