Đề thi giữa kì 1 Toán 11 năm 2026-2027 THCS&THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm (Hà Nội) có đáp án
Đề thi
Đề thi giữa kì 1 Toán 11 năm 2026-2027 THCS&THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm (Hà Nội) có đáp án
A
Admin
ToánLớp 1122 lượt thi
22 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Số đo radian của góc \(108^\circ \) là

\(\frac{{2\pi }}{5}{\rm{ rad}}.\)

\(\frac{{3\pi }}{{10}}{\rm{ rad}}.\)

\(\frac{{4\pi }}{5}{\rm{ rad}}.\)

\(\frac{{3\pi }}{5}{\rm{ rad}}.\)

Xem đáp án

Chọn D.

Số đo radian của góc \(108^\circ \) là \(108 \cdot \frac{\pi }{{180}} = \frac{{3\pi }}{5}{\rm{ rad}}\).

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hình chóp ngũ giác \(S.ABCDE\) có bao nhiêu mặt bên?

\(6.\)

\(7.\)

\(4.\)

\(5.\)

Xem đáp án

Chọn D.

Hình chóp ngũ giác \(S.ABCDE\) có đáy là đa giác \(5\) cạnh nên có \(5\) mặt bên.

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp tứ giác \(S.ABCD.\) Gọi \(M,\,\,N\) lần lượt là trung điểm của \(SB\) và \(SD.\) Khẳng định nào sau đây đúng?
Cho hình chóp tứ giác \(S.ABCD.\) Gọi \(M,\,\,N\) lần lượt là trung điểm của \(SB\) và \(SD.\) Khẳng định nào sau đây đúng? (ảnh 1)

\(MN\,{\rm{//}}\,SA.\)

\(MN\,{\rm{//}}\,BD.\)

\(MN\,{\rm{//}}\,AC.\)

\(MN\,{\rm{//}}\,AB.\)

Xem đáp án

Chọn B.

Trong tam giác \(SBD\), \(M\) là trung điểm của \(SB\) và \(N\) là trung điểm của \(SD\). Do đó \(MN\) là đường trung bình của tam giác \(SBD\), suy ra \(MN\,{\rm{//}}\,BD\).

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho điểm \(M\) thuộc đường tròn lượng giác biểu diễn góc lượng giác \(\alpha \) có tọa độ như hình vẽ bên. Giá trị của \(\sin \alpha \) bằng
Cho điểm \(M\) thuộc đường tròn lượng giác biểu diễn góc lượng giác \(\alpha \) có tọa độ như hình vẽ bên. Giá trị của \(\sin \alpha \) bằng (ảnh 1)

\( - \frac{3}{5}.\)

\(\frac{4}{5}.\)

\( - \frac{4}{3}.\)

\( - \frac{4}{5}.\)

Xem đáp án

Chọn B.

Điểm \(M\left( { - \frac{3}{5};\,\,\frac{4}{5}} \right)\) nằm trên đường tròn lượng giác biểu diễn góc lượng giác \(\alpha \). Tung độ của điểm \(M\) bằng \(\sin \alpha \), suy ra \(\sin \alpha  = \frac{4}{5}\).

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tứ diện \(ABCD,\) vị trí tương đối của hai đường thẳng \(AB\) và \(CD\) là              
Cho tứ diện \(ABCD,\) vị trí tương đối của hai đường thẳng \(AB\) và \(CD\) là   A. chéo nhau. B. song song. C. trùng nhau. D. cắt nhau. (ảnh 1)

chéo nhau.

song song.

trùng nhau.

cắt nhau.

Xem đáp án

Chọn A.

Tứ diện \(ABCD\), hai đường thẳng \(AB\) và \(CD\) không cùng thuộc một mặt phẳng nên chúng chéo nhau.

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình nào sau đây vô nghiệm?

\(\sin x = 0.\)

\(\sin x = \frac{1}{2}.\)

\(\sin x = - \frac{{\sqrt 2 }}{2}.\)

\(\sin x = - \frac{5}{3}.\)

Xem đáp án

Chọn D.

Tập giá trị của hàm số sin là đoạn \(\left[ { - 1;\,\,1} \right]\). Vì \( - \frac{5}{3} <  - 1\) nên phương trình \(\sin x =  - \frac{5}{3}\) vô nghiệm.

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABCD\) như hình vẽ. Xét \(N\) là một điểm bất kỳ nằm trên cạnh \(SD\) (\(N\) khác \(S\)). Điểm \(N\) không thuộc mặt phẳng nào dưới đây?
Cho hình chóp \(S.ABCD\) như hình vẽ. Xét \(N\) là một điểm bất kỳ nằm trên cạnh \(SD\) (\(N\) khác \(S\)). Điểm \(N\) không thuộc mặt phẳng nào dưới đây? (ảnh 1)

\(\left( {SAD} \right)\).

\[\left( {SBC} \right)\].

\(\left( {SBD} \right)\).

\(\left( {SCD} \right)\).

Xem đáp án

Chọn B.

Điểm \(N\) thuộc cạnh \(SD\) với \(N\) khác \(S\). Các mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\), \(\left( {SBD} \right)\), \(\left( {SCD} \right)\) đều chứa cạnh \(SD\) nên đều chứa điểm \(N\). Mặt phẳng \[\left( {SBC} \right)\] chỉ có điểm chung duy nhất với đoạn \(SD\) là đỉnh \(S\), do đó \(N\) không thuộc mặt phẳng \[\left( {SBC} \right)\].

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 22 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Biểu thức \(P = \cos 3x\cos x + \sin 3x\sin x\) bằng biểu thức nào dưới đây?             

\(\cos 4x.\)

\(\sin 2x.\)

\(\cos 2x.\)

\(\sin 4x.\)

Xem đáp án

Chọn C.

Áp dụng công thức cộng cosin:

\(P = \cos 3x\cos x + \sin 3x\sin x = \cos (3x - x) = \cos 2x\).

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập xác định của hàm số \(y = \frac{{1 + \cos x}}{{\sin x}}\) là             

\(D = \mathbb{R} \setminus \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi \mid k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)

\(D = \mathbb{R} \setminus \left\{ {k2\pi \mid k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)

\(D = \mathbb{R} \setminus \left\{ {\frac{\pi }{2} + k2\pi \mid k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)

\(D = \mathbb{R} \setminus \left\{ {k\pi \mid k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)

Xem đáp án

Chọn D.

Điều kiện xác định của hàm số là \(\sin x \ne 0\) suy ra \(x \ne k\pi \) \(\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Tập xác định của hàm số là \[D = \mathbb{R} \setminus \left\{ {k\pi \mid k \in \mathbb{Z}} \right\}\].

10.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đường cong trong hình vẽ dưới đây là đồ thị của hàm số nào?
Đường cong trong hình vẽ dưới đây là đồ thị của hàm số nào? (ảnh 1)

\(y = 2\sin x\).

\(y = 2\tan x\).

\(y = 2\cos x\).

\(y = \cos 2x\).

Xem đáp án

Chọn C.

Đồ thị hàm số đi qua điểm \(\left( {0;\,\,2} \right)\), nhận giá trị lớn nhất bằng \(2\), giá trị nhỏ nhất bằng \( - 2\) và tuần hoàn với chu kỳ \(2\pi \). Đây là đồ thị của hàm số \(y = 2\cos x\).

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho biểu thức \(P = 1 - \cos 2a\). Khẳng định nào sau đây đúng?             

\(P = 2{\sin ^2}a\).

\(P = {\sin ^2}a\).

\(P = 2{\cos ^2}a\).

\(P = 1 - 2\sin a\).

Xem đáp án

Chọn A.

Áp dụng công thức nhân đôi \(\cos 2a = 1 - 2{\sin ^2}a\), suy ra \(P = 1 - \cos 2a = 2{\sin ^2}a\).

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nghiệm của phương trình \(\tan x = \sqrt 3 \) là

\(x = \frac{\pi }{6} + k2\pi \) \(\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(x = \frac{\pi }{3} + k\pi \) \(\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(x = \frac{\pi }{6} + k\pi \) \(\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \) \(\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Xem đáp án

Chọn B.

Ta có \(\tan x = \sqrt 3 \) suy ra \(\tan x = \tan \frac{\pi }{3}\)  suy ra \(x = \frac{\pi }{3} + k\pi \) \(\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

13.Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu hỏi, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho \(\cos \alpha = - \frac{{12}}{{13}}\) với \(\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \).

a

\(\cos 2\alpha = \frac{{119}}{{169}}\).

ĐúngSai
b

\(\sin \left( {\alpha + \frac{\pi }{3}} \right) = \frac{{5 - 12\sqrt 3 }}{{26}}\).

ĐúngSai
c

\(\sin \alpha = \frac{5}{{13}}\).

ĐúngSai
d

\(\sin 2\alpha > 0\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng.          b) Đúng.        c) Đúng.        d) Sai.

Cho \(\cos \alpha  =  - \frac{{12}}{{13}}\) với \(\frac{\pi }{2} < \alpha  < \pi \).

Vì \(\frac{\pi }{2} < \alpha  < \pi \) nên \(\sin \alpha  > 0\).

\(\sin \alpha  = \sqrt {1 - {{\cos }^2}\alpha }  = \sqrt {1 - {{\left( { - \frac{{12}}{{13}}} \right)}^2}}  = \frac{5}{{13}}\).

a) Đúng. Ta có \(\cos 2\alpha  = 2{\cos ^2}\alpha  - 1 = 2 \cdot {\left( { - \frac{{12}}{{13}}} \right)^2} - 1 = \frac{{119}}{{169}}\).

b) Đúng. Áp dụng công thức cộng:

\(\sin \left( {\alpha  + \frac{\pi }{3}} \right) = \sin \alpha \cos \frac{\pi }{3} + \cos \alpha \sin \frac{\pi }{3} = \frac{5}{{13}} \cdot \frac{1}{2} + \left( { - \frac{{12}}{{13}}} \right) \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{2} = \frac{{5 - 12\sqrt 3 }}{{26}}\).

c) Đúng. Ta có \(\sin \alpha  = \frac{5}{{13}}\).

d) Sai. Ta có \(\sin 2\alpha  = 2\sin \alpha \cos \alpha  = 2 \cdot \frac{5}{{13}} \cdot \left( { - \frac{{12}}{{13}}} \right) =  - \frac{{120}}{{169}} < 0\).

14.Đúng sai
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành tâm \(O\). Gọi \(K\) là trung điểm của \(SC,\) \({G_1}\) và \({G_2}\) lần lượt là trọng tâm của tam giác \(SBC\) và \(ABC.\)
a

Ba đường thẳng \(KO,\) \(SA,\) \({G_1}{G_2}\) đôi một song song với nhau.

ĐúngSai
b

Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\) và \(\left( {SBC} \right)\) là đường thẳng đi qua \(S\) và song song với \(AD\).

ĐúngSai
c

Mặt phẳng \(\left( {KAB} \right)\) cắt cạnh \(SD\) tại điểm \(P,\) khi đó tỉ số \(\frac{{SP}}{{PD}} = \frac{1}{2}\).

ĐúngSai
d

Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) và \(\left( {KBD} \right)\) là \(KO\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng.          b) Đúng.        c) Sai.            d) Đúng.

 c) Sai. Trong mặt phẳng \(\left( {SCD} (ảnh 1)

a) Đúng. Trong tam giác \(SAC\), \(O\) là trung điểm của \(AC\) và \(K\) là trung điểm của \(SC\) nên \(KO\) là đường trung bình, suy ra \(KO\,{\rm{//}}\,SA\). Gọi \(M\) là trung điểm của cạnh \(BC\), ta có \(\frac{{M{G_1}}}{{MS}} = \frac{{M{G_2}}}{{MA}} = \frac{1}{3}\), theo định lý Ta-lét đảo suy ra \({G_1}{G_2}\,{\rm{//}}\,SA\). Vậy ba đường thẳng \(KO\), \(SA\), \({G_1}{G_2}\) đôi một song song với nhau.

b) Đúng. Hai mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\) và \(\left( {SBC} \right)\) có điểm chung \(S\) và lần lượt chứa hai đường thẳng song song \(AD\,{\rm{//}}\,BC\). Do đó giao tuyến của chúng là đường thẳng đi qua \(S\) và song song với \(AD\).

c) Sai. Trong mặt phẳng \(\left( {SCD} \right)\), giao tuyến của mặt phẳng \(\left( {KAB} \right)\) với mặt phẳng \(\left( {SCD} \right)\) đi qua \(K\) và song song với \(AB\,\,{\rm{//}}\,CD\), cắt cạnh \(SD\) tại \(P\). Do \(KP\,{\rm{//}}\,CD\) và \(K\) là trung điểm của \(SC\) nên \(KP\) là đường trung bình của tam giác \(SCD\), suy ra \(P\) là trung điểm của \(SD\), dẫn tới \(\frac{{SP}}{{PD}} = 1\).

d) Đúng. Điểm \(K\) thuộc \(SC \subset \left( {SAC} \right)\) và thuộc mặt phẳng \(\left( {KBD} \right)\). Điểm \(O = AC \cap BD\) là điểm chung thứ hai giữa \(\left( {SAC} \right)\) và \(\left( {KBD} \right)\). Vậy giao tuyến của hai mặt phẳng này là đường thẳng \(KO\).

15.Đúng sai
• 1 điểm
Cho phương trình \(2\sin x - \sqrt 3 = 0\).
a

Phương trình đã cho tương đương với phương trình \(\sin x = \sin \frac{\pi }{6}\).

ĐúngSai
b

Phương trình có hai họ nghiệm \(x = \frac{\pi }{3} + k2\pi ,\) \(x = \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \) với \(k \in \mathbb{Z}\).

ĐúngSai
c

Phương trình có hai nghiệm thuộc khoảng \[\left( {0;\,\,2\pi } \right)\].

ĐúngSai
d

Nghiệm dương nhỏ nhất của phương trình là \(x = \frac{{2\pi }}{3}.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Sai.              b) Đúng.        c) Đúng.        d) Sai.

Phương trình \(2\sin x - \sqrt 3  = 0\) suy ra \(\sin x = \frac{{\sqrt 3 }}{2} = \sin \frac{\pi }{3}\).

a) Sai. Phương trình tương đương với \(\sin x = \sin \frac{\pi }{3}\).

b) Đúng. Nghiệm của phương trình là \(x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \) và \(x = \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \) \(\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

c) Đúng. Các nghiệm thuộc khoảng \(\left( {0;\,\,2\pi } \right)\) là \(x = \frac{\pi }{3}\) và \(x = \frac{{2\pi }}{3}\), tức là có đúng hai nghiệm.

d) Sai. Nghiệm dương nhỏ nhất của phương trình là \(x = \frac{\pi }{3}\).

16.Đúng sai
• 1 điểm

Hằng ngày, Mặt Trời chiếu sáng làm bóng của một cột ăng-ten truyền hình cao \(50\) m in trên mặt đất. Độ dài bóng của cột ăng-ten này được mô hình hóa bởi công thức

\(S\left( t \right) = 50\left| {\cot \left( {\frac{\pi }{{12}}t} \right)} \right|\)

trong đó \(S\) được tính bằng mét (m), \(t\) là số giờ tính từ 6 giờ sáng \(\left( {0 < t < 12} \right)\).

a

Trong khoảng thời gian từ 12 giờ trưa đến 6 giờ tối, độ dài bóng của cột ăng-ten tăng dần.

ĐúngSai
b

Trong khoảng thời gian từ 6 giờ sáng đến 6 giờ tối, có đúng hai thời điểm mà độ dài bóng của cột ăng-ten bằng \(\frac{{50\sqrt 3 }}{3}\) m.

ĐúngSai
c

Lúc 9 giờ sáng, độ dài bóng của cột ăng-ten là \(50\) m.

ĐúngSai
d

\(S\left( t \right) = S\left( {12 - t} \right)\) với mọi \(t \in \left( {0;\,\,12} \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng.          b) Đúng.        c) Đúng.        d) Đúng.

Độ dài bóng được mô hình hóa bởi \(S\left( t \right) = 50\left| {\cot \left( {\frac{\pi }{{12}}t} \right)} \right|\) với \(0 < t < 12\).

a) Đúng. Khoảng thời gian từ 12 giờ trưa đến 6 giờ tối ứng với \(6 < t < 12\). Khi đó \(\frac{\pi }{{12}}t \in \left( {\frac{\pi }{2};\pi } \right)\), giá trị \(\cot \left( {\frac{\pi }{{12}}t} \right)\) mang dấu âm và giảm dần từ \(0\) về \( - \infty \), do đó độ lớn \(\left| {\cot \left( {\frac{\pi }{{12}}t} \right)} \right|\) tăng dần từ \(0\) lên \( + \infty \), nghĩa là độ dài bóng tăng dần.

b) Đúng. Ta có \(S\left( t \right) = \frac{{50\sqrt 3 }}{3} \Leftrightarrow \left| {\cot \left( {\frac{\pi }{{12}}t} \right)} \right| = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\). Vì góc \(\frac{\pi }{{12}}t \in \left( {0;\,\,\pi } \right)\) nên phương trình có hai nghiệm: \(\frac{\pi }{{12}}t = \frac{\pi }{3} \Rightarrow t = 4\) (lúc 10 giờ sáng) và \(\frac{\pi }{{12}}t = \frac{{2\pi }}{3} \Rightarrow t = 8\) (lúc 14 giờ chiều).

c) Đúng. Lúc 9 giờ sáng ứng với \(t = 3\). Ta có \(S\left( 3 \right) = 50\left| {\cot \left( {\frac{{3\pi }}{{12}}} \right)} \right| = 50\cot \frac{\pi }{4} = 50\) m.

d) Đúng. Với mọi \(t \in \left( {0;\,\,12} \right)\), ta có:

\[S\left( {12 - t} \right) = 50\left| {\cot \left( {\frac{\pi }{{12}}(12 - t)} \right)} \right| = 50\left| {\cot \left( {\pi  - \frac{\pi }{{12}}t} \right)} \right| = 50\left| { - \cot \left( {\frac{\pi }{{12}}t} \right)} \right| = S\left( t \right)\].

17.Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Nhiệt độ ngoài trời tại một thành phố trong ngày được ghi nhận đạt mức cao nhất là \(35^\circ {\rm{C}}\) vào lúc 14 giờ và mức thấp nhất là \(23^\circ {\rm{C}}\) vào lúc 2 giờ sáng. Kỹ sư khí tượng dùng mô hình hàm lượng giác \(h\left( t \right) = A\sin \left[ {\frac{\pi }{{12}}\left( {t - 8} \right)} \right] + B\) để mô phỏng nhiệt độ (độ C) tại thời điểm \(t\) (giờ, \(0 \le t \le 24\)). Tìm nhiệt độ ngoài trời vào lúc 11 giờ. (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Hàm số nhiệt độ có dạng \(h\left( t \right) = A\sin \left[ {\frac{\pi }{{12}}\left( {t - 8} \right)} \right] + B\).

Tại thời điểm \(t = 14\), nhiệt độ đạt mức cao nhất bằng \(35^\circ {\rm{C}}\) nên:

\(A\sin \left( {\left[ {\frac{\pi }{{12}}14 - 8} \right]} \right) + B = 35\) suy ra \(A\sin \frac{\pi }{2} + B = 35\) suy ra \(A + B = 35\).

Tại thời điểm \(t = 2\), nhiệt độ đạt mức thấp nhất bằng \(23^\circ {\rm{C}}\) nên:

\(A\sin \left[ {\frac{\pi }{{12}}\left( {2 - 8} \right)} \right] + B = 23\) suy ra \(A\sin \left( { - \frac{\pi }{2}} \right) + B = 23\) suy ra \( - A + B = 23\).

Giải hệ phương trình ta được \(A = 6\) và \(B = 29\).

Nhiệt độ ngoài trời lúc 11 giờ ứng với \(t = 11\):

\(h\left( {11} \right) = 6\sin \left[ {\frac{\pi }{{12}}\left( {11 - 8} \right)} \right] + 29 = 6\sin \frac{\pi }{4} + 29 = 3\sqrt 2  + 29 \approx 33.24^\circ {\rm{C}}\).

Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị thu được \(33\).

Đáp án: 33.

18.Tự luận
• 1 điểm
Cho biểu thức \(A = \sin \left( {x + \frac{\pi }{4}} \right) + \cos \left( {x + \frac{\pi }{4}} \right).\) Rút gọn biểu thức \(A\) ta thu được kết quả là \(A = m\cos x.\) Tính \({m^2}.\)
Xem đáp án

Khai triển theo công thức cộng:

\(\sin \left( {x + \frac{\pi }{4}} \right) = \sin x\cos \frac{\pi }{4} + \cos x\sin \frac{\pi }{4} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\sin x + \frac{{\sqrt 2 }}{2}\cos x\).

\(\cos \left( {x + \frac{\pi }{4}} \right) = \cos x\cos \frac{\pi }{4} - \sin x\sin \frac{\pi }{4} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\cos x - \frac{{\sqrt 2 }}{2}\sin x\).

Cộng hai biểu thức trên lại, ta có:

\(A = \sqrt 2 \cos x\).

Suy ra \(m = \sqrt 2 \), do đó \({m^2} = 2\).

Đáp án: 2.

19.Tự luận
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình thang, gọi \(O\) là giao điểm của hai đường chéo \(AC\) và \(BD\). Biết \(AB\,{\rm{//}}\,CD\) và \(AB = 3CD\). Gọi \(N\) là trung điểm cạnh \(SB\) và \(P\) là giao điểm của đường thẳng \(DN\) với mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\). Tính tỉ số \(\frac{{PO}}{{PS}}\) (viết kết quả ở dạng số thập phân).
Xem đáp án

Trong hình thang \(ABCD\) có \(AB\,{\ (ảnh 1)

Trong hình thang \(ABCD\) có \(AB\,{\rm{//}}\,CD\) và \(AB = 3CD\). Do hai tam giác \(OAB\) và \(OCD\) đồng dạng nên \(\frac{{OB}}{{OD}} = \frac{{AB}}{{CD}} = 3\) suy ra \(OB = 3OD\).

Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) và \(\left( {SBD} \right)\) là đường thẳng \(SO\).

Trong mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\), đường thẳng \(DN\) cắt \(SO\) tại điểm \(P\), nên \(P\) chính là giao điểm của \(DN\) với mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\).

Từ \(N\) kẻ đường thẳng song song với \(SO\), cắt đoạn \(BD\) tại \(H\).

Vì \(N\) là trung điểm của \(SB\) và \(NH\,{\rm{//}}\,SO\) nên \(NH\) là đường trung bình của tam giác \(SOB\), suy ra \(H\) là trung điểm của \(OB\) và \(NH = \frac{1}{2}SO\).

Coi độ dài đoạn \(OD\) là \(1\) đơn vị thì \(OB = 3\) đơn vị.

Khi đó \(OH = \frac{{OB}}{2} = 1.5\) đơn vị, suy ra \(DH = DO + OH = 1 + 1.5 = 2.5\) đơn vị.

Trong tam giác \(DNH\), do \(PO\,{\rm{//}}\,NH\), áp dụng định lý Ta-lét ta có:

\(\frac{{PO}}{{NH}} = \frac{{DO}}{{DH}} = \frac{1}{{2.5}} = \frac{2}{5}\).

Suy ra \(PO = \frac{2}{5}NH = \frac{2}{5} \cdot \frac{1}{2}SO = \frac{1}{5}SO\).

Độ dài đoạn \(PS\) là \(PS = SO - PO = \frac{4}{5}SO\).

Vậy tỉ số cần tìm là \(\frac{{PO}}{{PS}} = \frac{{\frac{1}{5}}}{{\frac{4}{5}}} = \frac{1}{4} = 0.25\).

Đáp án: 0,25.

20.Tự luận
• 1 điểm

Một chiếc đu quay có bán kính \(R = 12{\rm{ m}}.\) Tâm của vòng quay ở độ cao \(15{\rm{ m}}\) so với mặt đất. Vòng quay quay đều với tốc độ một vòng hết 16 phút. Khi vòng quay hoạt động, quan sát một cabin ban đầu ở vị trí thấp nhất, sau \(t\) (phút), chiều cao \(h\) (đơn vị \({\rm{m}}\)) của cabin đó so với mặt đất được tính theo công thức:

\(h\left( t \right) =  - 12\cos \left( {\frac{{\pi t}}{8}} \right) + 15.\)

Sau \(\frac{a}{b}\) phút (\(a,\,\,b \in {\mathbb{N}^ * };\) \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản) kể từ khi bắt đầu quay, cabin sẽ ở độ cao \(21{\rm{ m}}\) lần đầu tiên. Tính \(a + b.\)

Trong hình thang \(ABCD\) có \(AB\,{\ (ảnh 1)

Xem đáp án

Độ cao của cabin bằng \(21{\rm{ m}}\) khi:

\( - 12\cos \left( {\frac{{\pi t}}{8}} \right) + 15 = 21 \Leftrightarrow \cos \left( {\frac{{\pi t}}{8}} \right) =  - \frac{1}{2}\).

Thời điểm đầu tiên kể từ khi bắt đầu quay ứng với nghiệm dương nhỏ nhất:

\(\frac{{\pi t}}{8} = \frac{{2\pi }}{3}\) suy ra \(t = \frac{{16}}{3}\) phút.

Vì \(\frac{{16}}{3}\) là phân số tối giản nên \(a = 16\) và \(b = 3\).

Vậy \(a + b = 16 + 3 = 19\).

Đáp án: 19.

21.Tự luận
• 1 điểm
Cho phương trình lượng giác \(\cos 5x = \cos x.\) Trên đường tròn lượng giác, có bao nhiêu điểm biểu diễn các nghiệm của phương trình đã cho?
Xem đáp án

Ta có \(\cos 5x = \cos x\) suy ra \(\cos 5x - \cos x = 0\) suy ra \( - 2\sin 3x\sin 2x = 0\).

Phương trình tương đương với \(\sin 3x = 0\) hoặc \(\sin 2x = 0\).

Trường hợp 1: \(\sin 3x = 0\) suy ra \(3x = k\pi \)  suy ra \(x = \frac{{k\pi }}{3}\) \(\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\). Trên đường tròn lượng giác có \(6\) điểm biểu diễn: \(0\), \(\frac{\pi }{3}\), \(\frac{{2\pi }}{3}\), \(\pi \), \(\frac{{4\pi }}{3}\), \(\frac{{5\pi }}{3}\).

Trường hợp 2: \(\sin 2x = 0\) suy ra \(2x = k\pi \) suy ra \(x = \frac{{k\pi }}{2}\) \(\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\). Trên đường tròn lượng giác có \(4\) điểm biểu diễn: \(0\), \(\frac{\pi }{2}\), \(\pi \), \(\frac{{3\pi }}{2}\).

Hai họ nghiệm có chung \(2\) điểm biểu diễn là \(0\) và \(\pi \).

Số điểm biểu diễn tất cả các nghiệm phân biệt trên đường tròn lượng giác là \(6 + 4 - 2 = 8\).

Đáp án: 8.

22.Tự luận
• 1 điểm
Có bao nhiêu số nguyên \(m\) để phương trình \(\cos x = \frac{m}{{2027}}\) có nghiệm?
Xem đáp án

Phương trình \(\cos x = \frac{m}{{2027}}\) có nghiệm khi và chỉ khi:

\( - 1 \le \frac{m}{{2027}} \le 1 \Leftrightarrow  - 2027 \le m \le 2027\).

Do \(m \in \mathbb{Z}\) nên số giá trị nguyên của \(m\) là \(2027 - \left( { - 2027} \right) + 1 = 4055\).

Đáp án: 4055.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 11

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả