Đề thi giữa kì 1 Toán 11 năm 2026-2027 THCS&THPT Tạ Quang Bửu (Hà Nội) có đáp án
Đề thi
Đề thi giữa kì 1 Toán 11 năm 2026-2027 THCS&THPT Tạ Quang Bửu (Hà Nội) có đáp án
A
Admin
ToánLớp 1120 lượt thi
21 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi, học sinh chỉ chọn một phương án.

Cho tứ diện \(ABCD\), \(G\) là trọng tâm của tam giác \(BCD\). Giao điểm của đường thẳng \(BG\) và mặt phẳng \(\left( {ACD} \right)\) là

Trọng tâm của tam giác \(ACD\).

Điểm \(I\) thuộc \(CD\) sao cho \(IC = 2ID\).

Điểm \(I\) thuộc \(CD\) sao cho \(ID = 2IC\).

Trung điểm của đoạn \(CD\).

Xem đáp án

Chọn D.

 Cho tứ diện \(ABCD\), \(G\) là trọng tâm của tam giác \(BCD\). Giao điểm của đường thẳng \(BG\) và mặt phẳng \(\left( {ACD} \right)\) là (ảnh 1)

Trong tam giác \(BCD\), đường thẳng \(BG\) đi qua đỉnh \(B\) và trọng tâm \(G\) nên là đường trung tuyến của tam giác \(BCD\), cắt cạnh \(CD\) tại trung điểm của đoạn \(CD\).

Điểm này thuộc \(CD \subset (ACD)\) nên là giao điểm của đường thẳng \(BG\) và mặt phẳng \((ACD)\)

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp tứ giác \(S.ABCD\) có đáy là hình chữ nhật tâm \(O\). Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) và \(\left( {SBD} \right)\) là đường thẳng             

\(SC\).

\(SB\).

\(SA\).

\(SO\).

Xem đáp án

Chọn D.

 Hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) (ảnh 1)

Hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) và \(\left( {SBD} \right)\) có điểm chung thứ nhất là \(S\).

Trong mặt phẳng đáy, \(AC \cap BD = O\) nên \(O\) là điểm chung thứ hai.

Giao tuyến của hai mặt phẳng là đường thẳng \(SO\).

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp tứ giác \(S.ABCD\) có đáy là hình thang với đáy lớn \(AD\). \(M,\,\,N\) lần lượt là trung điểm của các cạnh \(SA,\,\,SD\). Đường thẳng \(MN\) song song với đường thẳng             

\(AC\).

\(AD\).

\(CD\).

\(AB\).

Xem đáp án

Chọn B.

 Hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) (ảnh 1)

Xét tam giác \(SAD\), đoạn thẳng \(MN\) nối trung điểm hai cạnh \(SA\) và \(SD\) nên \(MN\) là đường trung bình.

Do đó đường thẳng \(MN\) song song với đường thẳng \(AD\).

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các dãy số sau, dãy số nào không là cấp số nhân?

\(1;\,\,3;\,\,9;\,\,27; \ldots \)

\(1;\,\, - 1;\,\,1;\,\, - 1; \ldots \)

\(1;\,\,0;\,\,1;\,\,0;\,\,1; \ldots \)

\(1;\,\,1;\,\,1;\,\,1; \ldots \)

Xem đáp án

Chọn C.

Dãy số \(1;\,\,0;\,\,1;\,\,0;\,\,1; \ldots \) có tỉ số \(\frac{{{u_2}}}{{{u_1}}} = 0\), nhưng \({u_2} \cdot 0 = 0 \ne {u_3} = 1\) nên không phải là cấp số nhân.

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_3} = 3,\,\,{u_4} = 6\). Công bội của cấp số nhân đó là 

\(q = 3\).

\(q = 2\).

\(q = 1\).

\(q = \frac{1}{2}\).

Xem đáp án

Chọn B.

    Công bội của cấp số nhân là \(q = \frac{{{u_4}}}{{{u_3}}} = \frac{6}{3} = 2\).

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số nhân có số hạng đầu bằng \(2\) và công bội bằng \(3\). Số hạng thứ \(8\) của cấp số nhân đó có giá trị là             

\(26\).

\(13122\).

\(4374\).

\(384\).

Xem đáp án

Chọn C.

             Số hạng thứ \(8\) của cấp số nhân là \({u_8} = {u_1} \cdot {q^7} = 2 \cdot {3^7} = 2 \cdot 2187 = 4374\).

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập nghiệm của phương trình \(\sin x = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\) là             

\(\left\{ { \pm \frac{\pi }{3} + k\pi {\mkern 1mu} \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)} \right\}\).

\(\left\{ { \pm \frac{\pi }{3} + k2\pi {\mkern 1mu} \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)} \right\}\).

\(\left\{ {\frac{\pi }{3} + k\pi ;\frac{{2\pi }}{3} + k\pi \,\,{\mkern 1mu} \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)} \right\}\).

\(\left\{ {\frac{\pi }{3} + k2\pi ;\frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)} \right\}\).

Xem đáp án

Chọn D.

Phương trình \(\sin x = \frac{{\sqrt 3 }}{2} = \sin \frac{\pi }{3} \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \) hoặc \(x = \pi  - \frac{\pi }{3} + k2\pi  = \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \) với \(k \in \mathbb{Z}\).

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 21 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Gọi \(d\) là giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\) và \(\left( {SBC} \right)\). Khi đó \(d\) đi qua \(S\) và song song với             

\(AC\).

\(CD\).

\(BC\).

\(AB\).

Xem đáp án

Chọn C.

Hai mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\) (ảnh 1)

Hai mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\) và \(\left( {SBC} \right)\) chứa hai đường thẳng song song là \(AD\) và \(BC\), có điểm chung là \(S\).
Giao tuyến \(d\) là đường thẳng đi qua \(S\) và song song với \(AD,\,\,BC\).

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hai góc lượng giác \(\alpha \) và \(\beta \), khẳng định nào sau đây đúng?             

\(\sin 2\alpha = 2\sin \alpha \).

\(\cos 2\alpha = {\cos ^2}\alpha - {\sin ^2}\alpha \).

\(\sin \left( {\alpha + \beta } \right) = \sin \alpha \cos \beta - \sin \beta \cos \alpha \).

\(\cos \left( {\alpha + \beta } \right) = \cos \alpha + \cos \beta \).

Xem đáp án

Chọn B.

Công thức nhân đôi của côsin là \(\cos 2\alpha  = {\cos ^2}\alpha  - {\sin ^2}\alpha \).

10.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hàm số nào sau đây là hàm chẵn?

\(y = \sin x\).

\(y = \cos x\).

\(y = \cot x\).

\(y = \tan x\).

Xem đáp án

Chọn B.

Hàm số \(y = \cos x\) có tập xác định \(\mathbb{R}\) và thỏa mãn \(\cos \left( { - x} \right) = \cos x\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\), do đó là hàm số chẵn.

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian, mệnh đề nào sau đây đúng?

Hai đường thẳng đồng phẳng nếu phân biệt thì sẽ cắt nhau.

Hai đường thẳng cùng song song với đường thẳng thứ ba thì song song với nhau.

Hai đường thẳng không có điểm chung thì song song với nhau.

Nếu ba mặt phẳng đôi một cắt nhau theo ba giao tuyến phân biệt thì ba giao tuyến ấy đồng quy hoặc đôi một song song.

Xem đáp án

Chọn D.

Trong không gian: Nếu ba mặt phẳng đôi một cắt nhau theo ba giao tuyến phân biệt thì ba giao tuyến ấy đồng quy hoặc đôi một song song.

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) có công thức số hạng tổng quát \({u_n} = \frac{n}{{n + 2}}\,\,\left( {\forall n \in {\mathbb{N}^ * }} \right)\). Số hạng thứ \(10\) của dãy số có giá trị là             

\(\frac{5}{6}\).

\(\frac{9}{{11}}\).

\(\frac{{11}}{{13}}\).

\(\frac{4}{5}\).

Xem đáp án

Chọn A.

Số hạng thứ \(10\) của dãy số là \({u_{10}} = \frac{{10}}{{10 + 2}} = \frac{{10}}{{12}} = \frac{5}{6}\).

13.Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình bình hành. Gọi \(M,\,\,N,\,\,K\) lần lượt là trung điểm của các cạnh \(SA,\,\,SB,\,\,SC\).
a

\(NK\,{\rm{//}}\,AD\).

ĐúngSai
b

\(MN\,{\rm{//}}\,AB\).

ĐúngSai
c

Các giao tuyến của mặt phẳng \(\left( {MNK} \right)\) với các mặt bên của hình chóp tạo thành một hình thoi.

ĐúngSai
d

Hai đường thẳng \(MN\) và \(CD\) chéo nhau.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng.          b) Đúng.        c) Sai.            d) Sai.

Chọn A. Số hạng thứ \(10\) của dãy số là \({u_{10}} = \frac{{10}}{{10 + 2}} = \frac{{10}}{{12}} = \frac{5}{6}\). (ảnh 1) 

a) Đúng. Trong tam giác \(SBC\), \(NK\) là đường trung bình nên \(NK\,{\rm{//}}\,BC\). Vì đáy \(ABCD\) là hình bình hành nên \(BC\,{\rm{//}}\,AD\). Suy ra \(NK\,{\rm{//}}\,AD\).

b) Đúng. Trong tam giác \(SAB\), \(MN\) là đường trung bình nên \(MN\,{\rm{//}}\,AB\).

c) Sai. Thiết diện là một hình bình hành có các cạnh tương ứng bằng một nửa các cạnh của đáy \(ABCD\). Đề bài không cho \(AB = BC\), nên thiết diện không nhất thiết là hình thoi.

d) Sai. Do \(MN\,{\rm{//}}\,AB\) và \(AB\,{\rm{//}}\,CD\) nên \(MN\,{\rm{//}}\,CD\), hai đường thẳng này song song chứ không chéo nhau.

14.Đúng sai
• 1 điểm

Xét hàm số \(y = f\left( x \right) = \cos x\).

a

Tập xác định của hàm số là \(\mathbb{R}\).

ĐúngSai
b

Tập giá trị của hàm số là \(\left( { - 1;\,\,1} \right)\).

ĐúngSai
c

Phương trình \(f\left( x \right) = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\) tập nghiệm là \(S = \left\{ {\frac{\pi }{4} + k2\pi } \right\}\) với \(k \in \mathbb{Z}\).

ĐúngSai
d

Nếu \(x \in \left( {0;\frac{\pi }{2}} \right)\) thì \(f\left( x \right) > 0\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng.          b) Sai.            c) Sai.            d) Đúng.

a) Đúng. Tập xác định của hàm số \(y = \cos x\) là \(\mathbb{R}\).

b) Sai. Tập giá trị của hàm số là đoạn \(\left[ { - 1;\,\,1} \right]\), không phải khoảng \(\left( { - 1;\,\,1} \right)\).

c) Sai. Phương trình \(\cos x = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\) có hai họ nghiệm \(x =  \pm \frac{\pi }{4} + k2\pi \) \(\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\), mệnh đề thiếu họ nghiệm \( - \frac{\pi }{4} + k2\pi \).

d) Đúng. Với mọi \(x \in \left( {0;\frac{\pi }{2}} \right)\) (góc phần tư thứ nhất), ta luôn có \(\cos x > 0\).

15.Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.

Nghiệm âm lớn nhất của phương trình \(\tan 3x = 1\) có dạng \(a\pi \) với \(a\) là số hữu tỉ. Tính giá trị của biểu thức \( - a\).

Xem đáp án

Phương trình \(\tan 3x = 1 \Leftrightarrow 3x = \frac{\pi }{4} + k\pi  \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{{12}} + \frac{{k\pi }}{3} = \frac{{1 + 4k}}{{12}}\pi \) với \(k \in \mathbb{Z}\).

Để \(x < 0\) thì \(1 + 4k < 0 \Leftrightarrow k \le  - 1\).

Nghiệm âm lớn nhất ứng với \(k =  - 1\): \(x =  - \frac{\pi }{4} =  - \frac{1}{4}\pi \).

Suy ra \(a =  - \frac{1}{4}\), do đó \( - a = \frac{1}{4} = 0,25\).

Đáp án: 0,25.

16.Tự luận
• 1 điểm
Cho tứ diện \(ABCD\) có \(P,\,\,Q\) lần lượt là trung điểm của \(AB\) và \(CD\). \(M\) là điểm thuộc cạnh \(AD\) sao cho \(MA = 4MD\). Gọi \(N\) là giao điểm của đường thẳng \(BC\) và mặt phẳng \(\left( {MPQ} \right)\). Tính tỉ số \(\frac{{NB}}{{BC}}\).
Xem đáp án

Vậy tỉ số \(\frac{{NB}}{{BC}} = \frac{{4NC}}{{5NC}} = \frac{4}{5} = 0,8\).  Đáp án: 0,8. (ảnh 1)

Trong mặt phẳng \(\left( {ACD} \right)\), gọi \(E\) là giao điểm của \(MQ\) và \(AC\). Điểm \(E\) nằm trên tia \(AC\), phía ngoài điểm \(C\).

Qua \(D\) kẻ đường thẳng song song với \(AC\), cắt \(MQ\) tại \(H\).

Hai tam giác \(QDH\) và \(QCE\) bằng nhau theo trường hợp góc – cạnh – góc (do \(QD = QC\) và các cặp góc so le trong bằng nhau), suy ra \(DH = CE\).

Trong tam giác \(AME\), vì \(DH\,{\rm{//}}\,AE\) nên theo định lý Ta-lét: \(\frac{{DH}}{{AE}} = \frac{{MD}}{{MA}} = \frac{1}{4}\).

Thay \(DH = CE\) vào, ta được \(\frac{{CE}}{{AE}} = \frac{1}{4} \Rightarrow AE = 4CE\).

Trong mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\), điểm \(E\) nằm trên tia \(AC\), phía ngoài \(C\). Vì \(P\) là trung điểm của \(AB\), \(EP\) cắt đoạn \(BC\) tại \(N\). Điểm \(N\) chính là giao điểm của đường thẳng \(BC\) và mặt phẳng \(\left( {MPQ} \right)\).

Qua \(B\) kẻ đường thẳng song song với \(AC\), cắt \(EP\) tại \(K\).

Hai tam giác \(PBK\) và \(PAE\) bằng nhau theo trường hợp góc – cạnh – góc (do \(PA = PB\) và các góc so le trong bằng nhau), suy ra \(BK = AE = 4CE\).

Do \(BK\,{\rm{//}}\,CE\), áp dụng định lý Ta-lét cho hai tam giác \(NBK\) và \(NCE\):

\(\frac{{NB}}{{NC}} = \frac{{BK}}{{CE}} = \frac{{4CE}}{{CE}} = 4 \Rightarrow NB = 4NC\).

Vì \(N\) nằm trên đoạn \(BC\) nên \(BC = NB + NC = 4NC + NC = 5NC\).

Vậy tỉ số \(\frac{{NB}}{{BC}} = \frac{{4NC}}{{5NC}} = \frac{4}{5} = 0,8\).

Đáp án: 0,8.

17.Tự luận
• 1 điểm
Ban tổ chức của chương trình ca nhạc Anh trai vượt ngàn chông gai xếp ghế ngồi cho khán giả thành các hàng theo quy tắc sau. Hàng 1 xếp 200 ghế, hàng 2 xếp 250 ghế và các hàng tiếp theo sẽ hơn hàng trước nó 50 ghế. Hỏi ban tổ chức cần xếp bao nhiêu hàng ghế để vừa đủ chỗ ngồi cho 47000 khán giả?
Xem đáp án

Số ghế mỗi hàng lập thành cấp số cộng có số hạng đầu \({u_1} = 200\) và công sai \(d = 50\).

Tổng số ghế của \(n\) hàng là:

\({S_n} = \frac{n}{2}\left[ {2{u_1} + \left( {n - 1} \right)d} \right] = \frac{n}{2}\left[ {400 + 50\left( {n - 1} \right)} \right] = 25{n^2} + 175n\).

Theo đề bài:

\(25{n^2} + 175n = 47000 \Leftrightarrow {n^2} + 7n - 1880 = 0\).

Phương trình có hai nghiệm \(n = 40\) hoặc \(n =  - 47\).

Vì số hàng ghế \(n \in {\mathbb{N}^ * }\) nên ban tổ chức cần xếp \(40\) hàng ghế.

Đáp án: 40.

18.Tự luận
• 1 điểm
Nhiệt độ ngoài trời ở một thành phố vào các thời điểm khác nhau trong ngày có thể được mô tả bởi công thức \(h\left( t \right) = 30 + 4\sin \frac{\pi }{{12}}\left( {t - 8} \right)\), với \(h\) được tính bằng độ và \(t\) là thời gian trong ngày tính bằng giờ \(\left( {0 \le t \le 24} \right)\). Tìm nhiệt độ thấp nhất trong ngày của thành phố đó theo đơn vị độ.
Xem đáp án

Ta có \(\sin \left( {\frac{\pi }{{12}}(t - 8)} \right) \ge  - 1 \Rightarrow h\left( t \right) \ge 30 - 4 = 26\).

Tại \(t = 2\), thuộc đoạn \(\left[ {0;\,\,24} \right]\), ta có:

\(h\left( 2 \right) = 30 + 4\sin \left( { - \frac{\pi }{2}} \right) = 26\).

Vậy nhiệt độ thấp nhất trong ngày là \(26\) độ.

Đáp án: 26.

19.Tự luận
• 1 điểm

PHẦN IV. Tự luận. Học sinh trình bày tự luận từ câu 1 đến câu 3.

 Giải các phương trình sau:

             a) \(\sin \left( {x - \frac{\pi }{4}} \right) = \frac{{ - 1}}{2}\).              b) \(\cos x - \cos 2x = 0\).

Xem đáp án

a) \(\sin \left( {x - \frac{\pi }{4}} \right) = \frac{{ - 1}}{2} \Leftrightarrow \sin \left( {x - \frac{\pi }{4}} \right) = \sin \left( { - \frac{\pi }{6}} \right)\)

\( \Leftrightarrow x - \frac{\pi }{4} =  - \frac{\pi }{6} + k2\pi \) hoặc \(x - \frac{\pi }{4} = \pi  - \left( { - \frac{\pi }{6}} \right) + k2\pi \) \(\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\( \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{{12}} + k2\pi \) hoặc \(x = \frac{{17\pi }}{{12}} + k2\pi \) \(\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

b) \(\cos x - \cos 2x = 0 \Leftrightarrow \cos 2x = \cos x\)

\( \Leftrightarrow 2x = x + k2\pi \) hoặc \(2x =  - x + k2\pi \)

\( \Leftrightarrow x = 2k\pi \) hoặc \(x = \frac{{2k\pi }}{3}\) \(\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Họ nghiệm \(x = 2k\pi \) nằm trong họ nghiệm \(x = \frac{{2k\pi }}{3}\), vì \(2k\pi  = \frac{{2\left( {3k} \right)\pi }}{3}\).

Vậy nghiệm của phương trình là \(x = \frac{{2k\pi }}{3},\,\,k \in \mathbb{Z}\).

20.Tự luận
• 1 điểm
Cho chóp tứ giác \(S.ABCD\) có đáy là hình thang với \(AD\) là đáy lớn. Gọi \(G,\,\,K\) lần lượt là trọng tâm của các tam giác \(SAB,\,\,SCD\) (tham khảo hình vẽ).
a) Hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) v (ảnh 1)

a) Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {SCD} \right)\).

b) Chứng minh \(GK\,{\rm{//}}\,AD\).

 
Xem đáp án

a) Hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) v (ảnh 2)

a) Hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {SCD} \right)\) có điểm chung thứ nhất là \(S\).

Trong mặt phẳng đáy \(\left( {ABCD} \right)\), do \(AD\,{\rm{//}}\,BC\) và \(AD\) là đáy lớn nên hai cạnh bên \(AB\) và \(CD\) không song song.

Gọi \(E = AB \cap CD\).

Khi đó \(E \in AB \subset \left( {SAB} \right)\) và \(E \in CD \subset \left( {SCD} \right)\) nên \(E\) là điểm chung thứ hai.

Vậy giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {SCD} \right)\) là đường thẳng \(SE\).

b) Gọi \(M\) và \(N\) lần lượt là trung điểm của các cạnh \(AB\) và \(CD\).

Vì \(G\) là trọng tâm của tam giác \(SAB\) nên \(\frac{{SG}}{{SM}} = \frac{2}{3}\).

Vì \(K\) là trọng tâm của tam giác \(SCD\) nên \(\frac{{SK}}{{SN}} = \frac{2}{3}\).

Trong tam giác \(SMN\), do \(\frac{{SG}}{{SM}} = \frac{{SK}}{{SN}} = \frac{2}{3}\) nên theo định lý Ta-lét đảo, ta có \(GK\,{\rm{//}}\,MN\).

Trong hình thang \(ABCD\), đoạn thẳng \(MN\) nối trung điểm hai cạnh bên \(AB\) và \(CD\) nên \(MN\) là đường trung bình của hình thang, suy ra \(MN\,{\rm{//}}\,AD\).

Từ \(GK\,{\rm{//}}\,MN\) và \(MN\,{\rm{//}}\,AD\), suy ra \(GK\,{\rm{//}}\,AD\).

21.Tự luận
• 1 điểm
Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) thỏa mãn \({u_1} = 3\) và \({u_2} = 12\). Tìm công bội \(q\) và số hạng \({u_6}\) của cấp số nhân đó.
Xem đáp án

Công bội của cấp số nhân là \(q = \frac{{{u_2}}}{{{u_1}}} = \frac{{12}}{3} = 4\).

Số hạng thứ \(6\) của cấp số nhân là \({u_6} = {u_1} \cdot {q^5} = 3 \cdot {4^5} = 3 \cdot 1024 = 3072\).

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 11

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả