
28 câu hỏi
thúc đẩy phong trào đấu tranh giành độc lập Mỹ La-tinh.
lật đổ sự thống trị của thực dân Anh, giành độc lập dân tộc.
lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.
lật đổ và xóa bỏ mọi tàn dư của chế độ phong kiến.
Đáp án D.
xuất hiện những tổ chức độc quyền.
sản xuất theo dây chuyền.
xuất khẩu tư bản ra bên ngoài.
xuất hiện độc quyền nhà nước.
Đáp án D.
Giải thích: Độc quyền nhà nước là một đặc điểm tiêu biểu của chủ nghĩa tư bản hiện đại.
len, dạ.
luyện kim.
máy hơi nước.
chế tạo máy móc.
Đáp án A.
Giải thích: Đầu thế kỉ XVII, ngành len, dạ phát triển mạnh ở Anh.
Cách mạng tư sản Anh.
Cách mạng giải phóng ở Bắc Mỹ.
Cách mạng giải phóng ở Đức.
Cách mạng tư sản Pháp.
Đáp án A.
Giải thích: Thanh giáo gắn với tư tưởng của lực lượng chống chế độ quân chủ và Giáo hội Anh, là tiền đề tư tưởng của Cách mạng tư sản Anh.
chủ nghĩa tư bản hiện đại.
chủ nghĩa dân tộc cực đoan.
tư bản tự do cạnh tranh.
đế quốc chủ nghĩa.
Đáp án D.
Giải thích: Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa.
Tơ-rớt, Dai-bát-xư.
Các-ten, Xanh-đi-ca.
Mít-sưi, Mít-su-bi-si.
Tơ-rớt, Xanh-đi-ca.
Đáp án B.
Giải thích: Các-ten và xanh-đi-ca là những hình thức tổ chức độc quyền phổ biến ở Đức và Pháp.
tồn tại chế độ quân chủ lập hiến.
tồn tại chế độ quân chủ chuyên chế.
tồn tại chế độ cộng hòa.
là thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.
Đáp án B.
Giải thích: Trước cách mạng, cả Anh và Pháp đều tồn tại chế độ quân chủ chuyên chế theo cách khái quát của chương trình học.
Tây Âu và Đông Âu.
Bắc Mỹ và Nam Á.
châu Á và châu Phi.
châu Âu và Bắc Mỹ.
Đáp án D.
Giải thích: Nửa sau thế kỉ XIX, chủ nghĩa tư bản được xác lập ở châu Âu và Bắc Mỹ.
Quý tộc, nông dân, tăng lữ, thợ thủ công.
Vua, quan lại, tăng lữ, bình dân thành thị.
Tăng lữ, quý tộc và tư sản, nông dân.
Tư sản, nông dân, bình dân thành thị.
Đáp án D.
Giải thích: Đẳng cấp thứ ba gồm tư sản, nông dân và bình dân thành thị; họ không có đặc quyền như tăng lữ và quý tộc.
Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha.
Anh và Pháp.
Nga và nhiều nước đế quốc khác.
Tây Ban Nha và Hà Lan.
Đáp án A.
Giải thích: Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha là hai cường quốc thực dân chủ yếu xâm chiếm Mỹ La-tinh từ thế kỉ XVI.
có trình độ sản xuất phát triển cao.
khoa học công nghệ phát triển và ngày càng mở rộng.
những vấn đề chính trị, xã hội nan giải; những cuộc khủng hoảng mang tính toàn cầu.
lực lượng lao động có những chuyển biến quan trọng, chất lượng.
Đáp án C.
Giải thích: Các vấn đề chính trị, xã hội nan giải và khủng hoảng mang tính toàn cầu là những thách thức lớn.
Tư sản và vô sản.
Tư sản và quý tộc mới.
Quần chúng nhân dân.
Tư sản và chủ nô.
Đáp án B.
Giải thích: Cách mạng tư sản Anh do giai cấp tư sản liên minh với tầng lớp quý tộc mới lãnh đạo.
Tấc đất tấc vàng.
Hội những người con tự do.
Thống nhất hoàn toàn hay là chết.
Tự do và tư hữu.
Đáp án A.
Giải thích: “Tấc đất tấc vàng” không phải khẩu hiệu tiêu biểu thể hiện tư tưởng dân chủ tư sản của giai cấp tư sản và chủ nô trong ngữ cảnh câu hỏi.
Nhật Bản, Xiêm.
Việt Nam.
Trung Quốc.
Ấn Độ.
Đáp án A.
Giải thích: Nhật Bản sau cải cách Minh Trị và Xiêm sau các cải cách đã duy trì độc lập và phát triển theo hướng tư bản chủ nghĩa.
13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.
Cách mạng tư sản Anh.
Cách mạng tư sản Pháp.
Cuộc đấu tranh thống nhất đất nước ở Đức.
Đáp án C.
Giải thích: Việc lật đổ chế độ phong kiến dưới thời vua Lu-i XVI và mở đường cho chủ nghĩa tư bản là mục tiêu gắn với Cách mạng tư sản Pháp.
nhiệm vụ cách mạng.
điều kiện lịch sử ở mỗi nước khác nhau.
giai cấp lãnh đạo.
động lực cách mạng.
Đáp án B.
Giải thích: Mức độ thắng lợi khác nhau do điều kiện lịch sử cụ thể ở mỗi nước không giống nhau.
châu Mỹ, Tây Âu và khu vực Đông Âu.
châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ La-tinh.
châu Âu, châu Mỹ và khu vực Tây Âu.
châu Âu, châu Úc và khu vực Bắc Mỹ.
Đáp án B.
Giải thích: Thực dân phương Tây mở rộng xâm chiếm và đặt ách cai trị ở phần lớn châu Á, châu Phi và Mỹ La-tinh.
Rút-xô.
Ăng-ghen.
Vôn-te.
Mông-te-xki-ơ.
Đáp án B.
Giải thích: Ăng-ghen là nhà tư tưởng cách mạng thế kỉ XIX, không phải nhà tư tưởng tư sản Pháp trước cách mạng.
Tạo điều kiện cho sự phát triển của chế độ phong kiến.
Lật đổ xã hội nguyên thủy, cổ đại cùng tàn tích của nó.
Mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa xã hội.
Lật đổ chế độ phong kiến, thực dân cùng tàn tích của nó.
Đáp án D.
Giải thích: Các cuộc cách mạng tư sản nhìn chung nhằm lật đổ chế độ phong kiến hoặc ách thống trị thực dân cùng những tàn tích cản trở sự phát triển của chủ nghĩa tư bản.
lãnh đạo cách mạng.
điều kiện lịch sử.
động lực cách mạng.
tiền đề cách mạng.
Đáp án C.
Giải thích: Các cuộc cách mạng tư sản đều có quần chúng nhân dân tham gia làm động lực, dù vai trò và mức độ tham gia khác nhau.
sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến nay.
sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.
cuối thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX.
nửa sau thế kỉ XVII đến cuối thế kỉ XIX.
Đáp án B.
Giải thích: Theo cách phân kỳ phổ biến trong chương trình, chủ nghĩa tư bản hiện đại được tính từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.
Anh.
Pháp.
Mỹ.
Đức.
Đáp án A.
Giải thích: Anh từng được gọi là đế quốc “Mặt Trời không bao giờ lặn” do hệ thống thuộc địa trải rộng trên toàn cầu.
5
3
4
2
Đáp án A.
Giải thích: Lê-nin khái quát chủ nghĩa tư bản độc quyền bằng năm đặc điểm kinh tế cơ bản.
tạo ra một lực lượng sản xuất nhiều hơn và đồ sộ hơn.
tạo ra một nền dân chủ, tự do thực sự.
lật đổ chế độ phong kiến, thiết lập nền cộng hòa.
dẫn đến sự xác lập quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa.
Đáp án D.
Giải thích: Các cuộc cách mạng tư sản góp phần xác lập quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa, dù kết quả chính trị cụ thể ở mỗi nước khác nhau.
Trong số các nước được thống kê, Nga là nước có diện tích thuộc địa đứng thứ hai.
Anh là nước có hệ thống thuộc địa rộng lớn nhất thế giới nên xuất khẩu tư bản, đem tiền đầu tư bên ngoài, cho các nước nghèo, chậm tiến vay để lấy lãi suất cao.
Pháp là nước đế quốc có diện tích thuộc địa gấp hơn 5 lần của Đức.
Diện tích thuộc địa của Anh nhiều hơn cả diện tích thuộc địa của Nga, Pháp, Đức cộng lại.
a. Đúng.
Giải thích: Theo bảng, diện tích thuộc địa của Nga là 17,4 triệu km², đứng thứ hai sau Anh (33,5 triệu km²).
b. Đúng.
Giải thích: Anh có hệ thống thuộc địa rộng lớn; xuất khẩu tư bản và cho vay lấy lãi là một hình thức bành trướng kinh tế của các nước đế quốc.
c. Sai.
Giải thích: Diện tích thuộc địa của Pháp là 10,6 triệu km², còn Đức là 2,9 triệu km²; 10,6 không gấp hơn 5 lần 2,9.
d. Đúng.
Giải thích: Tổng diện tích thuộc địa của Nga, Pháp và Đức là 17,4 + 10,6 + 2,9 = 30,9 triệu km², nhỏ hơn 33,5 triệu km² của Anh.
Xu hướng toàn cầu hóa kinh tế đã và sẽ tạo ra cho chủ nghĩa tư bản hiện đại những nguồn lực để phát triển kinh tế.
Tiềm năng của chủ nghĩa tư bản hiện đại chỉ được thể hiện trên lĩnh vực khoa học – công nghệ.
Nhiều nước tư bản phát triển trên cơ sở các điều kiện kinh tế cao, áp dụng sự phát triển của khoa học – công nghệ.
Sự thay đổi, điều chỉnh cả trong lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất, trong cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng đã làm cho chủ nghĩa tư bản hiện đại có sự phát triển vượt bậc, đóng góp lớn đối với sự phát triển của thế giới.
a. Đúng.
Giải thích: Toàn cầu hóa kinh tế mở rộng thị trường, vốn, công nghệ và các nguồn lực phát triển cho chủ nghĩa tư bản hiện đại.
b. Sai.
Giải thích: Tư liệu nêu cả sự phát triển sức sản xuất, khoa học và công nghệ; tiềm năng không chỉ thể hiện ở khoa học – công nghệ.
c. Đúng.
Giải thích: Nhiều nước tư bản phát triển dựa trên nền tảng kinh tế cao và việc ứng dụng thành tựu khoa học – công nghệ.
d. Đúng.
Giải thích: Sự điều chỉnh trong lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất và các lĩnh vực xã hội góp phần thúc đẩy chủ nghĩa tư bản hiện đại phát triển; nhận định phù hợp với nội dung tư liệu và kiến thức bài học.
Đây là bức tranh biếm họa thể hiện quyền lực của các tổ chức độc quyền ở Mỹ.
Là bức tranh nghệ thuật nổi tiếng, tái hiện lại cuộc sống của người dân châu Âu thời trung đại dưới sự thống trị của chế độ phong kiến.
Bức tranh phản ánh tình cảnh người dân và thực tế xã hội Mỹ trong thời kì chủ nghĩa tư bản chuyển từ tự do cạnh tranh sang độc quyền.
Bức tranh đã phản ánh sự phát triển và lộng hành của các tổ chức độc quyền trên thế giới, ngoài Mỹ.
a. Đúng.
Giải thích: Hình biếm họa thường được dùng để phản ánh quyền lực của các tổ chức độc quyền ở Mỹ, tiêu biểu là các tập đoàn dầu mỏ.
b. Sai.
Giải thích: Hình không tái hiện đời sống châu Âu thời trung đại; nội dung gắn với chủ nghĩa tư bản và các tổ chức độc quyền ở Mỹ.
c. Đúng.
Giải thích: Bức tranh phản ánh tình cảnh xã hội Mỹ khi chủ nghĩa tư bản chuyển từ tự do cạnh tranh sang độc quyền.
d. Sai.
Giải thích: Hình tập trung phản ánh bối cảnh Mỹ, không đủ căn cứ để kết luận rằng tranh trực tiếp phản ánh sự lộng hành của các tổ chức độc quyền ở những nơi ngoài Mỹ.
Bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền ra đời từ cuộc cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII.
Bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của nước Pháp năm 1789 không đề cao quyền tư hữu cá nhân.
Điểm chung của Tuyên ngôn Độc lập của nước Mỹ và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của nước Pháp là đề cao quyền con người và quyền công dân.
Trong Tuyên ngôn Độc lập của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (2/9/1945), chủ tịch Hồ Chí Minh đã trích dẫn những câu nói nổi tiếng trong bản Tuyên ngôn Độc lập của nước Mỹ và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của nước Pháp.
a. Đúng.
Giải thích: Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền được thông qua trong Cách mạng tư sản Pháp năm 1789.
b. Sai.
Giải thích: Điều 17 khẳng định quyền tư hữu là quyền bất khả xâm phạm và thiêng liêng, vì vậy văn kiện có đề cao quyền tư hữu cá nhân.
c. Đúng.
Giải thích: Cả hai văn kiện đều nêu các quyền tự do, bình đẳng và những quyền cơ bản của con người/công dân.
d. Đúng.
Giải thích: Trong Tuyên ngôn Độc lập ngày 2/9/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh dẫn lời từ Tuyên ngôn Độc lập của Mỹ và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Pháp.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.





















