Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 8 THCS Tân Thắng (Hải Phòng) năm học 2023-2024 có đáp án
38 câu hỏi
PART II: LANGUAGE FOCUS
I. Choose the word that has underlined part pronounced differently from the others
community
activity
university
pick
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: A
Đáp án A phát âm là /ə/, các đáp án khác phát âm là /i/.
PART II: LANGUAGE FOCUS
I. Choose the word that has underlined part pronounced differently from the others
cook
school
afternoon
moon
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: Đáp án A phát âm là /ʊ/, các đáp án khác phát âm là /uː/.
II. Find the words which has a different stress pattern.
cattle
rural
canal
harvest
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: Đáp án C nhấn âm 2, các đáp án khác nhấn âm 1.
II. Find the words which has a different stress pattern.
atmosphere
convenient
cultivate
furniture
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: Đáp án B nhấn âm 2, các đáp án khác nhấn âm 1.
III. Choose A, B, C, D to complete the following sentences.
1.I hate ________ in the city. It’s too busy, noisy and dirty.
to live
living
to be lived
A and B are correct
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: A
Hate + to V: ghét phải làm gì
Hate + Ving: ghét một hành động phải thường xuyên làm
Hướng dẫn dịch: Tôi ghét phải sống ở trên thành phố. Nó quá bận rộn, ồn ào và bẩn thỉu.
We are all hook ________ making star lanterns.
in
off
on
to
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: C
Be hooked on: thích thú, say mê điều gì đó.
Hướng dẫn dịch: Chúng tôi say mê làm đèn lồng ngôi sao.
“Let’s go to the local open-air market” - “_________”
Good idea.
I’d love to.
Not at all.
Yes, of course.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: D
Hướng dẫn dịch: “Hãy đi đến chợ ngoài trời địa phương nhé.”
- Vâng, tất nhiên rồi.”
You should drive carefully; ____________ you may cause an accident.
however
but
otherwise
therefore
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: C
- however: tuy nhiên
- but: nhưng
- otherwise: nếu không thì
- therefore: vì vậy
Hướng dẫn dịch: Bạn nên lái xe cẩn thận nếu không thì bạn có thể gặp tai nạn đó.
vast
short
limited
narrow
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: A
- vast (a) mênh mông, rộng lớn
- short (a) ngắn
- limited (a) hạn chế
- narrow (a) hẹp
Hướng dẫn dịch: Trang trại có một đồng cỏ rộng lớn để chúng tôi chơi bóng đá.
piece of cake
fresh and blood
hot potatoes
cup of tea
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: D
- piece of cake (idiom) một việc gì đó rất dễ, đơn giản để làm.
- fresh and blood (không có nghĩa)
- hot potatoes (idiom) một vấn đề gây tranh cãi.
- cup of tea (idiom) sở thích, sở trường
Hướng dẫn dịch: Du lịch trọn gói không phải sở thích của tôi, tôi thích du lịch tự túc hơn.
Mark letter A,B,C or D to indicate the word OPPOSTE in meaning to the underlined word.
I love the slow pace of life and pleasant environment in the countryside.
fast
vast
quiet
peaceful
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: A
Slow (a) chậm rãi >< Fast (a) nhanh
Hướng dẫn dịch: Tôi yêu thích nhịp sống chậm rãi và môi trường êm dịu ở vùng nông thôn.
IV. Supply the correct tense of the verbs and the correct form of the words in brackets.
Do you enjoy(take) ______________ a trip to the countryside? It’s really interesting
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: Taking
Enjoy + Ving: thích làm gì
Hướng dẫn dịch: Bạn có thích một chuyến đi đến vùng nông thôn không? Nó thực sự thú vị.
IV. Supply the correct tense of the verbs and the correct form of the words in brackets.
I slept very (sound)______________ last night - the bed was really comfortable.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: Soundly
Sleep soundly : ngủ say, ngủ ngon
Hướng dẫn dịch: Tôi đã ngủ rất ngon đêm qua - chiếc giường thực sự thoải mái.PART III: READING
I. Choose the word or phrase among A, B, C or D that best fits the blank space in the following passage.
Nowadays, activities of teenagers are totally different from the past. Many teenagers no longer enjoy (1)__________in outdoor activities after school. In stead, they(2)__________playing computer games or surfing the web in their free time. Some teenagers rely too much on computer and the Internet. For example, they prefer(3)______ messages to having a face-to-face conversation with friends. Even when teenagers (4)________out with their friends, they rarely talk but they use their phones to surf web. However, many teenagers dislike the Internet and the(5)________world. They hate to waste time on the computer and (6)________ other activities such as reading, shopping or sporting.
participate
to participate
participating
participates
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: C
Enjoy + V-ing: thích làm gì
Hướng dẫn dịch: Nhiều thanh thiếu niên không còn thích thú tham gia những hoạt động ngoài trời sau giờ học nữa.
fancy
don’t mind
dislike
hate
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: A
Fancy + V-ing: thích làm gì
Hướng dẫn dịch: Thay vào đó, chúng thích chơi trò chơi điện tử hoặc lướt mạng trong thời gian rảnh. Một vài thanh thiếu niên phụ thuộc quá nhiều vào máy tính và Internet.
send
sent
sending
sends
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: C
Prefer V-ing to Ving: thích làm gì hơn làm gì
Hướng dẫn dịch: Ví dụ, chúng thích nhắn tin hơn là có những cuộc trò chuyện trực tiếp với bạn bè.
play
rely
meet
hang
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: D
Cụm từ “Hang out: đi dạo, đi chơi với…”
Hướng dẫn dịch: Kể cả khi những thiếu niên này ra ngoài với bạn bè của chúng, chúng hiếm khi nói chuyện mà chúng sử dụng điện thoại để lướt web.
virtual
real
fake
new
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: A
Virtual world (n): thế giới ảo
Hướng dẫn dịch: Tuy nhiên, nhiều thanh thiếu niên không thích Internet và thế giới ảo.They hate to waste time on the computer and (6)________ other activities such as reading, shopping or sporting.
do
enjoy
make
play
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: B
Enjoy (v): thích, tận hưởng
Hướng dẫn dịch: Chúng ghét phải lãng phí thời gian trên máy tính và thích làm những hoạt động khác như là đọc sách, mua sắm hoặc chơi thể thao.
Dịch bài đọc:
Ngày nay, những hoạt động của thanh thiếu niên thì thực sự khác biệt so với quá khứ. Nhiều thanh thiếu niên không còn thích thú tham gia những hoạt động ngoài trời sau giờ học nữa. Thay vào đó, chúng thích chơi trò chơi điện tử hoặc lướt mạng trong thời gian rảnh. Một vài thanh thiếu niên phụ thuộc quá nhiều vào máy tính và Internet. Ví dụ, chúng thích nhắn tin hơn là có những cuộc trò chuyện trực tiếp với bạn bè. Kể cả khi những thiếu niên này ra ngoài với bạn bè của chúng, chúng hiếm khi nói chuyện mà chúng sử dụng điện thoại để lướt web. Tuy nhiên, nhiều thanh thiếu niên không thích Internet và thế giới ảo. Chúng ghét phải lãng phí thời gian trên máy tính và thích làm những hoạt động khác như là đọc sách, mua sắm hoặc chơi thể thao.
II.Read the following passage and mark letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the questions that follow.
Living in the country is something that people from the city often dream about. However, in reality, it has both advantages and disadvantages.
There are certainly many advantages to living in the country. First, you can enjoy peace and quietness. Moreover, people tend to be friendlier. A further advantage is that there is less traffic, so it is safer for young children.
However, there are certain disadvantages or drawbacks to life outside the city. First, because there are fewer people, you are likely to have few friends. In addition, entertainment is difficult to find, particularly in the evening. Furthermore, the fact that there are fewer shops and services means that it is hard to find jobs. In short, it can be seen that the country is more suitable for some people than others. On the whole, it is often the best for those who are retired or who have young children. In contrast, young people who have a career are better provided in the city.
Good and bad points of living in the country
Disadvantages of living in the country
Good points of living in the country
Advantages of living in the country
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: A
Thông tin: Living in the country is something that people from the city often dream about. However, in reality, it has both advantages and disadvantages.
Hướng dẫn dịch: Việc sống ở nông thôn là một thứ gì đó mà người dân thành phố luôn mơ về. Tuy nhiên, trong thực tế, việc này có cả lợi ích và bất lợi.
The word “certainly" in bold is closest in meaning to ________.
exactly
definitely
frequently
slowly
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: A
Certainly = Exactly (adv): chắc chắn
Hướng dẫn dịch: Chắc chắn là có rất nhiều lợi ích của việc sống ở nông thôn.
one
two
four
three
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: D
Thông tin: There are certainly many advantages to living in the country. First, you can enjoy peace and quietness. Moreover, people tend to be friendlier. A further advantage is that there is less traffic, so it is safer for young children.
Hướng dẫn dịch: Chắc chắn là có rất nhiều lợi ích của việc sống ở nông thôn. Đầu tiên, bạn có thể tận hưởng sự thanh bình và yên tĩnh. Hơn thế nữa, con người có xu hướng thân thiện hơn. Một lợi thế nữa là ở đó sẽ có ít xe cộ, vậy nên nó an toàn cho trẻ em.
Because there are few services
Because there are fewer people.
Because there are few shops.
Because there is less traffic.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: D
Thông tin: A further advantage is that there is less traffic, so it is safer for young children.
Hướng dẫn dịch: Hơn thế nữa, con người có xu hướng thân thiện hơn. Một lợi thế nữa là ở đó sẽ có ít xe cộ, vậy nên nó an toàn cho trẻ em.
The country is only suitable for retired people
There are fewer shops and services in the country.
It’s hard to find entertainment in the country.
People in the country tend to be friendlier than people in the city.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: A
Thông tin: On the whole, it is often the best for those who are retired or who have young children.
Hướng dẫn dịch: Nhìn chung, vùng nông thôn thường là tốt nhất cho những ai đã nghỉ hưu hoặc đang có con nhỏ.
suitable for all people
easy to find jobs
hard to find jobs
easy to find entertainment
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: C
Thông tin: Furthermore, the fact that there are fewer shops and services means that it is hard to find jobs.
Hướng dẫn dịch: Hơn thế nữa, sự thật là có ít cửa hàng và dịch vụ có nghĩa là khó để tìm được việc làm.
Dịch bài đọc:
Việc sống ở nông thôn là một thứ gì đó mà người dân thành phố luôn mơ về. Tuy nhiên, trong thực tế, việc này có cả lợi ích và bất lợi.
Chắc chắn là có rất nhiều lợi ích của việc sống ở nông thôn. Đầu tiên, bạn có thể tận hưởng sự thanh bình và yên tĩnh. Hơn thế nữa, con người có xu hướng thân thiện hơn. Một lợi thế nữa là ở đó sẽ có ít xe cộ, vậy nên nó an toàn cho trẻ em.
Tuy nhiên, chắc chắn có những bất lợi và mặt trái của việc sống ngoài thành phố. Đầu tiên, bởi vì ở đó có ít người, bạn sẽ có khả năng có ít bạn bè. Thêm vào đó, dịch vụ giải trí thì rất khó tìm, đặc biệt là vào buổi tối. Hơn thế nữa, sự thật là có ít cửa hàng và dịch vụ có nghĩa là khó để tìm được việc làm. Nói tóm lại, có thể thấy rằng nông thôn thích hợp hơn cho một vài người hơn là những người còn lại. Nhìn chung, vùng nông thôn thường là tốt nhất cho những ai đã nghỉ hưu hoặc đang có con nhỏ. Ngược lại, người trẻ được trao cho con đường sự nghiệp tốt hơn ở trên thành phố.
PART IV: WRITING
I. Choose the underlined word or phrase, A, B, C or D that needs correcting
I want to buy a new pair of shoes, so I don’t have enough money.
A B C D
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: C
Sửa lại: so => but
Hướng dẫn dịch: Tôi muốn mua một đôi giày mới, nhưng tôi không có đủ tiền.
PART IV: WRITING
I. Choose the underlined word or phrase, A, B, C or D that needs correcting
Mai is crazy at doing puzzles in leisure time
A B C D
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: B
Sửa lại: at => about
Cụm từ “crazy about = phát rồ với, đam mê với…”
Hướng dẫn dịch: Mai thì phát rồ với việc giải câu đố trong thời gian rảnh.
II. Rewrite these following sentences with suggested words (0,6 pt)
Hoa is keen on hanging out with her friends at the weekend.
=> Hoa enjoys____________________________________Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: Hoa enjoys hanging out with her friends at the weekend.
Keen on + V-ing = Enjoy + V-ing: thích làm gì
Hướng dẫn dịch: Hoa thích đi dạo với bạn bè của cô ấy vào cuối tuần.
I was tired but I tried to finish the work yesterdy
=> I was tired, ____________________________________
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: I was tired; however, I tried to finish the work yesterday.
Hướng dẫn dịch: Tôi rất mệt, tuy nhiên tôi vẫn cố gắng hoàn thành công việc hôm qua.
Mai sings better than Thu
=> Thu sings ____________________________________
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: Thu sings worse than Mai.
Hướng dẫn dịch: Thu hát kém hơn Mai.
III. Put the words or phrases in the correct order.
My / bought / for / books / many /reading,/ she /likes /sister
____________________________________
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: My sisters bought many books for reading she likes
Hướng dẫn dịch: Chị của tôi đã mua nhiều sách để đọc, thứ mà cô ấy thích.
Noone/ dances / more / beautifully / in my group /than / Huy.
____________________________________Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: No one in my group dances more beautifully than Huy.
Hướng dẫn dịch: Không ai trong nhóm nhảy đẹp hơn Huy.
like/ I /singing/ my/ in /dancing /free /and /time
____________________________________
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: I like singing and dancing in my free time.
Like + Ving: thích làm gì
Hướng dẫn dịch: Tôi thích hát và nhảy trong thời gian rảnh.
IV.Write sentences with the cues given.
Mai/ detest/ surf / net / evening
____________________________________Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: Mai detest surfing the net in the evening.
Detest + Ving: ghét làm gì
Hướng dẫn dịch: Mai ghét việc lướt mạng vào buổi chiều.
My brother/be/fond/ play/ computer games.
____________________________________
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: My brother is fond of playing computer games.
Fond of + Ving: thích làm gì
Hướng dẫn dịch: Anh trai của tôi thích chơi điện tử.
Nam /have/ many /friends/ his sister?
____________________________________Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: Does Nam have more friends than his sister?
So sánh hơn với danh từ: S1 + V + more + N + than + S2 + V
Hướng dẫn dịch: Nam có nhiều bạn hơn chị của anh ấy không?
Jane’s sister /make / crafts / well /her
____________________________________
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: Jane’s sister make crafts better than her.
So sánh hơn với tính từ ngắn: S1 + V1 + adj + er + than + S2 + V2
Dạng so sánh hơn của well là better.
Hướng dẫn dịch: Chị gái của Jane làm thủ công giỏi hơn cô ấy.
Thu /be/ hard-working/;therefore,/she /often/ get/ high scores/ exams
____________________________________
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: Thu is hard-working; therefore, she often gets high scores in the exams.
Hướng dẫn dịch: Thu rất chăm chỉ; vì vậy, cô ấy thường đạt điểm số cao trong các kì thi.







