
Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 8 THCS 19.8 (Quảng Nam) năm học 2023-2024 có đáp án
28 câu hỏi
detest
resort
prefer
message
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Đáp án D phát âm là /e/, các đáp án khác phát âm là /i/.
tour
scour
sour
hour
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Đáp án A phát âm là /ʊə/, các đáp án khác phát âm là/aʊ/.
health
stress
creativity
balance
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
- health (n) sức khỏe
- stress (n) căng thẳng
- creativity (n) sự sáng tạo
- balance (n) sự cân bằng
Hướng dẫn dịch: Là một bài tập thể dục cho tâm trí, nghệ thuật gấp giấy có thể giúp gia tăng sự sáng tạo.
crop
orchard
garden
paddy field
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
paddy field (n) cánh đồng lúa.
Hướng dẫn dịch: Họ đang thu hoạch lúa trên cánh đồng.
well-trained
surrounded
relaxed
interested
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
well-trained (a) lành nghề, được đào tạo bài bản, chuyên nghiệp
Hướng dẫn dịch: Bố của Tôm thì được đào tạo bài bản vì thế ông ấy có thể điều khiển máy gặt đập liên hợp rất tốt.
good
bad
better
well
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Hướng dẫn dịch: Alice thích chơi cờ vua bởi vì cô ấy nghĩ là nó có thể giúp cô ấy tập trung tốt hơn.
although
but
however
so
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
- although: mặc dù
- but: nhưng
- however: tuy nhiên
- so: vì thế, nên
Hướng dẫn dịch: Đăng những bức ảnh cá nhân lên mạng xã hội thì vui; tuy nhiên, đôi khi nó có thể mang đến nhiều vấn đề.
to go
go
goes
went
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Love + V-ing: nói về việc yêu thích trong thời gian dài, một thói quen đã ổn định.
Love + to V: nói về việc yêu thích trong thời gian ngắn.
Hướng dẫn dịch: Khoảng 16% trong số họ thích bơi lội.
got
get
gets
to get
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Hate + to V: không thích hoặc không muốn làm một hành động cụ thể nào đó.
Hate + V-ing: sự chán ghét một hành động nào đó mà ta phải thường xuyên làm.
Hướng dẫn dịch: Chị gái của tôi ghét việc dậy sớm để tập thể dục.
to play
play
playing
played
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Enjoy + V-ing: thích làm gì
Hướng dẫn dịch: Theo như một bài khảo sát, 21% trẻ dưới 18 tuổi ở Anh thích chơi bóng đá.
unloading
loading
taking
filling
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
- unloading: dỡ hàng
- loading: chất hàng
- taking: lấy
- filling: đổ đầy
Hướng dẫn dịch: Công nhân đang chất gỗ lên xe tải.
That’s great. Thanks
Great
Good idea
I love it
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Hướng dẫn dịch:
Tom: Bạn có muốn đi dạo không?
Mark: Thật tuyệt vời. Cảm ơn.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: taught
Hướng dẫn dịch: Bà đã dạy tôi làm thế nào để đan khi tôi 10 tuổi.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: TV
Hướng dẫn dịch: Vào buổi chiều, chúng tôi thường ngồi trước TV và đan.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: birthday
Hướng dẫn dịch: Tôi nhớ năm ngoái tôi đã phải tìm một món quà sinh nhật cho bố mình.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: happy
Hướng dẫn dịch: Bố tôi đã rất vui vẻ với món quà và nói rằng nó sẽ là chiếc áo len yêu thích của ông ấy.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: stitches
Hướng dẫn dịch: Đôi lúc bạn làm rơi mũi đan hoặc giữ len quá chặt nên bạn cần phải tập luyện liên tục.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: with
Hướng dẫn dịch: Bà của tôi nói rằng đan len thật kì diệu vì bạn có thể tạo ra bất cứ thứ gì bạn muốn chỉ với cuộn len và đôi que đan.
Dịch bài đọc:
Bà của tôi và tôi có chung một thú vui: đan lát. Bà đã dạy tôi làm thế nào để đan khi tôi 10 tuổi. Vào buổi chiều, chúng tôi thường ngồi trước TV và đan. Bây giờ tôi có thể đan khăn quàng cổ, mũ và thậm chí là cả áo len. Tôi nhớ năm ngoái tôi đã phải tìm một món quà sinh nhật cho bố mình. Sau đó tôi nghĩ đến việc đan một chiếc áo len cho ông ấy. Tôi đã tìm kiếm trên mạng cả ngày và cuối cùng tôi đã tìm ra mẫu đi kèm với một video trên Youtube hướng dẫn tôi cách làm một chiếc áo len. Tôi phải mất một tuần để hoàn thành nó.
Bố tôi đã rất vui vẻ với món quà và nói rằng nó sẽ là chiếc áo len yêu thích của ông ấy. Điều tuyệt nhất về đan len đó là nó khiến bạn cẩn thận và kiên nhẫn hơn. Đôi lúc bạn làm rơi mũi đan hoặc giữ len quá chặt nên bạn cần phải tập luyện liên tục. Bà của tôi nói rằng đan len thật kì diệu vì bạn có thể tạo ra bất cứ thứ gì bạn muốn chỉ với cuộn len và đôi que đan. Tôi yêu đan len!
farmland
moorland
bare mountains
lakes, rivers, and woods
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: Besides its beauty, the countryside of Britain is well known for many contrasts: its bare mountains and moorland, its lakes, rivers and woods, and its long, often wild coastline.
Hướng dẫn dịch: Bên cạnh vẻ đẹp của nó, vùng nông thôn nước Anh còn nổi tiếng với nhiều sự tương phản: những ngọn núi trọc và vùng đất hoang, hồ, sông và rừng cũng như bờ biển dài và thường hoang sơ.
some of the farmland in Britain
most farmland in Britain
footpaths across the farmland
a network of public footpaths
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: Most farmland is now owned by individual people or independent companies.
Hướng dẫn dịch: Hầu hết đất nông nghiệp hiện nay thuộc sở hữu của cá nhân hoặc các công ty độc lập.
work in towns
work on farms
peace and relaxation
public farmland
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Thông tin: Many British people enjoy the peace and relaxation of life in the countryside where they can spend their free time walking, cycling, or going for a picnic or a pub lunch.
Hướng dẫn dịch: Nhiều người Anh thích cuộc sống yên bình và thư giãn ở vùng quê nơi họ có thể dành thời gian rảnh để đi bộ, đạp xe hoặc đi dã ngoại hoặc anh trưa ở quán rượu nhỏ.
go on foot
go by public transport
go by bicycle
go by car
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Commute (v) đi lại thường xuyên giữa nơi ở và nơi làm việc.
Hướng dẫn dịch: Nhiều người trong số họ thường xuyên đi lại đến các thị trấn để làm việc.
Dịch bài đọc:
Bên cạnh vẻ đẹp của nó, vùng nông thôn nước Anh còn nổi tiếng với nhiều sự tương phản: những ngọn núi trọc và vùng đất hoang, hồ, sông và rừng cũng như bờ biển dài và thường hoang sơ. Các công viên quốc gia được chính phủ bảo vệ khỏi sự phát triển có phong cảnh đẹp như tranh vẽ. người Anh thường liên tưởng vùng nông thôn với đất nông nghiệp, những không gian rộng mở như cánh đồng lúa mì và lúa mạch, những cánh đồng xanh được bao bọc bởi hàng rào hay nhung bức tường đá nuôi bò hoặc cừu. Hầu hết đất nông nghiệp hiện nay thuộc sở hữu của cá nhân hoặc các công ty độc lập. Tuy nhiên, chính phủ đã xây dựng một mạng lưới đường bộ xuyên qua khu đất nông nghiệp.
Nhiều người Anh thích cuộc sống yên bình và thư giãn ở vùng quê nơi họ có thể dành thời gian rảnh để đi bộ, đạp xe hoặc đi dã ngoại hoặc anh trưa ở quán rượu nhỏ. Vào mùa hè họ có thể hái dâu tây hoặc những hoa quả khác ở trang trại trồng trái cây. Ngày nay, rất ít người dân nông thôn làm việc trên trang trại. Nhiều người trong số họ thường xuyên đi lại đến các thị trấn để làm việc. Nhiều người khác ước được sống ở nông thôn để có một lối sống tốt hơn và lành mạnh hơn.
My after-school activities are reading books, listening to music, and drawing.
I like books, music, and pictures.
My leisure activities are reading books, listening to music, and drawing.
I prefer reading books to listening to music and drawing.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Hướng dẫn dịch:
Câu gốc: Tôi thích đọc sách, nghe nhạc và vẽ tranh trong thời gian rảnh của tôi.
=> Hoạt động giải trí của tôi là đọc sách, nghe nhạc và vẽ tranh.
My brother likes doing puzzles.
My brother finds doing puzzles boring.
My brother does puzzles every day.
My brother prefers doing puzzles to anything else.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Interested in = Like : thích, quan tâm, có hứng thú đến việc gì
Hướng dẫn dịch:
Câu gốc: Anh trai của tôi quan tâm đến chơi giải câu đố.
=> Anh trai tôi thích giải câu đố.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: His car can run faster than my car.
So sánh hơn với tính từ ngắn: S1 + V + adj/adv + er + than + S2 + V
Hướng dẫn dịch:
Câu gốc: Xe của anh ấy có thể chạy 220km một giờ trong khi xe của tôi chỉ chạy được 180km một giờ.
=> Xe của anh ấy thì chạy nhanh hơn xe của tôi.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Living in the city is more convenient than living in the countryside.
So sánh hơn với tính từ dài: S1 + V + more + adj/adv + than + S2 + V
Hướng dẫn dịch:
Câu gốc: Sống ở nông thôn thì không tiện lợi bằng việc sống ở thành phố.
=> Sống ở thành phố thì tiện lợi hơn việc sống ở nông thôn.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Teenagers should play sport to keep fit.
Should + Vo
Hướng dẫn dịch: Thanh thiếu niên nên chơi thể thao để giữ cơ thể khỏe mạnh.Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Some teens participate in school clubs to make new friends.
Participate + in something: tham gia vào...
Hướng dẫn dịch: Một số thanh niên tham gia câu lạc bộ ở trường để kết bạn mới.
Bạn có thích hoạt động này không?
Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.























