Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 8 năm 2025-2026 THCS Nội Duệ (Bắc Ninh) có đáp án
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 8 năm 2025-2026 THCS Nội Duệ (Bắc Ninh) có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhLớp 853 lượt thi
38 câu hỏi
Đoạn văn

Part 1.Listentofourshort conversationsandmarktheletterA,B, orCon youranswersheet toindicatethe correct answer to each of the following questions. You will listen TWICE.

1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. LISTENING:(2pts)

What music will they have at the party?

CDs

Guitar

Piano

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

What music will they have at the party? (Họ sẽ bật nhạc gì ở bữa tiệc?)

A. CDs: Đĩa CD

B. Guitar: Đàn ghi-ta

C. Piano: Đàn pi-a-nô

Thông tin: Woman: I’m not good enough. Let’s just play your new CDs.

Man: All right.

Dịch nghĩa: Người phụ nữ: Mình chơi không đủ giỏi đâu. Chúng ta hãy bật những chiếc đĩa CD mới của cậu đi.

Người đàn ông: Được thôi.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
When will the man go on holiday?

August

June

July

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

When will the man go on holiday? (Người đàn ông sẽ đi nghỉ mát khi nào?)

A. August: Tháng Tám

B. June: Tháng Sáu

C. July: Tháng Bảy

Thông tin: Man: July’s better. There aren’t so many people, so I’ll leave on the twelfth and come back at the end of the month.

Dịch nghĩa: Người đàn ông: Tháng 7 thì tốt hơn. Lúc đó không có quá nhiều người, nên mình sẽ khởi hành vào ngày 12 và trở về vào cuối tháng.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What will the weather be like tomorrow?

Rainy

Windy

Sunny

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

What will the weather be like tomorrow? (Thời tiết ngày mai sẽ như thế nào?)

A. Rainy: Có mưa

B. Windy: Có gió

C. Sunny: Có nắng

Thông tin: Man: Well, it’ll be cold and windy tomorrow.

Dịch nghĩa: Người đàn ông: À, ngày mai trời sẽ lạnh và có gió đấy.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What colour is Mary's coat?

Brown

Yellow

Blue

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

What colour is Mary's coat? (Áo khoác của Mary màu gì?)

A. Brown: Màu nâu

B. Yellow: Màu vàng

C. Blue: Màu xanh lam

Thông tin: Mary: This coat. Do you like it?

Friend: Yes, yellow looks good on you.

Dịch nghĩa: Mary: Chiếc áo khoác này. Cậu có thích nó không?

Người bạn: Có chứ, màu vàng rất hợp với cậu.

Audio script:

1 What music will they have at the party?

Woman: Are you going to bring your guitar to the party?

Man: It’s broken. I’m afraid. But you can play the piano for us.

Woman: I’m not good enough. Let’s just play your new CDs.

Man: All right. I’ll bring the guitar another time.

2 When will the man go on holiday?

Man: I can’t go on holiday in June because my parents are coming to stay with me then.

Woman: Why don’t you go in August? It’s a lovely month in the mountains.

Man: July’s better. There aren’t so many people, so I’ll leave on the twelfth and come back at the end of the month.

Woman: OK, then you’ll be back for my birthday party in August. 

3 What will the weather be like tomorrow?

Man: It’s very hot, isn’t it?

Woman: Yes, I love it. I hope it doesn’t rain.

Man: Well, it’ll be cold and windy tomorrow.

Woman: Oh dear, we never have hot weather for long. 

4 What colour is Mary’s coat?

Friend: Hi, Mary. What have you bought?

Mary: This coat. Do you like it?

Friend: Yes, yellow looks good on you.

Mary: Do you think I can use my blue bag with it?

Friend: Your brown one will look better.

Dịch bài nghe:

1 Họ sẽ bật nhạc gì ở bữa tiệc?

Người phụ nữ: Cậu có định mang theo đàn ghi-ta đến bữa tiệc không?

Người đàn ông: Mình e là nó bị hỏng rồi. Nhưng cậu có thể chơi pi-a-nô cho chúng mình nghe.

Người phụ nữ: Mình chơi không đủ giỏi đâu. Chúng ta hãy bật những chiếc đĩa CD mới của cậu đi.

Người đàn ông: Được thôi. Mình sẽ mang ghi-ta đi vào dịp khác.

2 Người đàn ông sẽ đi nghỉ mát khi nào?

Người đàn ông: Mình không thể đi nghỉ mát vào tháng 6 vì bố mẹ mình sẽ đến ở cùng mình lúc đó.

Người phụ nữ: Sao cậu không đi vào tháng 8? Đó là một tháng rất đẹp ở trên núi.

Người đàn ông: Tháng 7 thì tốt hơn. Lúc đó không có quá nhiều người, nên mình sẽ khởi hành vào ngày 12 và trở về vào cuối tháng.

Người phụ nữ: OK, vậy cậu sẽ trở về kịp lúc dự tiệc sinh nhật của mình vào tháng 8.

3 Thời tiết ngày mai sẽ như thế nào?

Người đàn ông: Trời rất nóng, phải không?

Người phụ nữ: Đúng vậy, mình rất thích nó. Mình hy vọng trời sẽ không mưa.

Người đàn ông: À, ngày mai trời sẽ lạnh và có gió đấy.

Người phụ nữ: Ôi trời, chúng ta chẳng bao giờ có thời tiết nóng được lâu cả.

4 Áo khoác của Mary màu gì?

Người bạn: Chào Mary. Cậu vừa mua gì thế?

Mary: Chiếc áo khoác này. Cậu có thích nó không?

Người bạn: Có chứ, màu vàng rất hợp với cậu.

Mary: Cậu có nghĩ là mình có thể dùng chiếc túi màu xanh lam của mình với nó không?

Người bạn: Chiếc túi màu nâu của cậu trông sẽ hợp hơn đấy.

Đoạn văn

Part 2. Listen to Rebecca and Alan planning a night together. For each question, choose the correct answer A, B or C. You will listen TWICE.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
They decide to __________.

stay in and watch a DVD

go out for a drink

go out for dinner

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

They decide to __________. (Họ quyết định __________.)

A. stay in and watch a DVD: ở nhà và xem đĩa DVD

B. go out for a drink: ra ngoài uống nước

C. go out for dinner: ra ngoài ăn tối

Thông tin: Woman: No, let’s go out. I know a great place called ‘The Orange Tree’. You can get two meals for six pounds on week nights.

Man: Two meals for six pounds? That’s very cheap! Okay, let’s eat out there then.

Dịch nghĩa: Người phụ nữ: Không, chúng ta hãy ra ngoài đi. Mình biết một chỗ rất tuyệt có tên là 'The Orange Tree'. Cậu có thể mua hai suất ăn với giá sáu bảng vào các buổi tối trong tuần.

Người đàn ông: Hai suất ăn với giá sáu bảng á? Rẻ quá! Được rồi, vậy chúng ta hãy ra ngoài ăn ở đó nhé.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
They will meet at __________.

twenty to seven

seven twenty

ten past seven

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

They will meet at __________. (Họ sẽ gặp nhau lúc __________.)

A. twenty to seven: bảy giờ kém hai mươi (6:40)

B. seven twenty: bảy giờ hai mươi (7:20)

C. ten past seven: bảy giờ mười (7:10)

Thông tin: Woman: The six-forty bus gets into town at ten past seven. I can get to The Orange Tree by twenty past.

Man: That’s fine.

Dịch nghĩa: Người phụ nữ: Chuyến xe buýt lúc sáu giờ bốn mươi sẽ đến thị trấn lúc bảy giờ mười. Mình có thể đến The Orange Tree lúc bảy giờ hai mươi.

Người đàn ông: Ổn đấy.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Rebecca and Alan decide to meet on __________.

Thursday

Wednesday

Friday

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Rebecca and Alan decide to meet on __________. (Rebecca và Alan quyết định gặp nhau vào __________.)

A. Thursday: Thứ Năm

B. Wednesday: Thứ Tư

C. Friday: Thứ Sáu

Thông tin: Man: How about Thursday then? I have to work late on Wednesday.

Woman: Okay.

Dịch nghĩa: Người đàn ông: Vậy còn thứ Năm thì sao? Mình phải làm việc muộn vào thứ Tư.

Người phụ nữ: Được.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 38 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The Orange Tree is on __________.

Love Lane

Potter Street

Church Road

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

The Orange Tree is on __________. (The Orange Tree nằm ở __________.)

A. Love Lane: Đường Love

B. Potter Street: Phố Potter

C. Church Road: Đường Church

Thông tin: Woman: Well, The Orange Tree is on Potter Street.

Dịch nghĩa: Người phụ nữ: À, The Orange Tree nằm trên phố Potter.

Audio script:

Woman: Do you want to go out one evening this week?

Man: Sure. Are you free on Friday night?

Woman: Actually, no. My cousin is coming to visit me.

Man: How about Thursday then? I have to work late on Wednesday.

Woman: Okay. Where shall we go? Shall we go out to dinner?

Man: I don’t have a lot of money at the moment. We could just meet at a bar for a drink, or you could come round to my place, and watch a DVD.

Woman: No, let’s go out. I know a great place called ‘The Orange Tree’. You can get two meals for six pounds on week nights.

Man: Two meals for six pounds? That’s very cheap! Okay, let’s eat out there then. Where is it?

Woman: Do you know Church Road?

Man: Yes, I used to go to music lessons in Love Lane. It’s just around the corner from Church Road.

Woman: Well, The Orange Tree is on Potter Street. You go up Church Road and turn left near the bakery.

Man: Okay. I’m sure I can find it. What time shall we meet up? Seven o’clock?

Woman: Well, I’ll probably take the bus into town. The six-forty bus gets into town at ten past seven. I can get to The Orange Tree by twenty past.

Man: That’s fine. Hey, can I bring a friend?

Woman: Sure. Anyone I know?

Man: My friend Charlie. He works at the sports centre.

Woman: Yes, I think I met him at Anna’s party a few months ago. He likes skiing, doesn’t he?

Man: That’s right.

Woman: Sure, well bring him along. It will be nice to see him again.

Man: And Charlie’s got a car, so he’ll be able to take you home at the end of the evening.

Woman: Oh that would be good. I don’t like taking the bus late at night, and taxis are very expensive.

Man: Well, I’ll see you later this week then.

Woman: See you! 

Dịch bài nghe:

Người phụ nữ: Cậu có muốn ra ngoài vào một buổi tối tuần này không?

Người đàn ông: Chắc chắn rồi. Cậu có rảnh vào tối thứ Sáu không?

Người phụ nữ: Thực ra là không. Anh/em họ của mình sẽ đến thăm mình.

Người đàn ông: Vậy còn thứ Năm thì sao? Mình phải làm việc muộn vào thứ Tư.

Người phụ nữ: Được. Chúng ta sẽ đi đâu nhỉ? Chúng ta ra ngoài ăn tối nhé?

Người đàn ông: Hiện tại mình không có nhiều tiền lắm. Chúng ta chỉ có thể gặp nhau ở quán rượu để uống gì đó, hoặc cậu có thể ghé qua chỗ mình, và xem đĩa DVD.

Người phụ nữ: Không, chúng ta hãy ra ngoài đi. Mình biết một chỗ rất tuyệt có tên là 'The Orange Tree'. Cậu có thể mua hai suất ăn với giá sáu bảng vào các buổi tối trong tuần.

Người đàn ông: Hai suất ăn với giá sáu bảng á? Rẻ quá! Được rồi, vậy chúng ta hãy ra ngoài ăn ở đó nhé. Nó ở đâu vậy?

Người phụ nữ: Cậu có biết Đường Church không?

Người đàn ông: Có, mình từng đi học nhạc ở Đường Love. Nó ở ngay quanh ngõ rẽ từ Đường Church.

Người phụ nữ: À, The Orange Tree nằm trên phố Potter. Cậu đi dọc theo Đường Church và rẽ trái ở gần tiệm bánh mì.

Người đàn ông: Ok. Mình tin chắc là mình có thể tìm thấy nó. Chúng ta sẽ gặp nhau lúc mấy giờ? Bảy giờ nhé?

Người phụ nữ: Chà, mình có thể sẽ bắt xe buýt vào thị trấn. Chuyến xe buýt lúc sáu giờ bốn mươi sẽ đến thị trấn lúc bảy giờ mười. Mình có thể đến The Orange Tree lúc bảy giờ hai mươi.

Người đàn ông: Ổn đấy. Này, mình có thể dẫn một người bạn đi cùng không?

Người phụ nữ: Chắc chắn rồi. Mình có quen người đó không?

Người đàn ông: Bạn mình, Charlie. Cậu ấy làm việc ở trung tâm thể thao.

Người phụ nữ: Có, mình nghĩ mình đã gặp anh ấy tại bữa tiệc của Anna vài tháng trước. Anh ấy thích trượt tuyết, có phải không?

Người đàn ông: Đúng vậy.

Người phụ nữ: Được thôi, hãy rủ anh ấy đi cùng. Sẽ rất tuyệt khi gặp lại anh ấy.

Người đàn ông: Và Charlie có xe ô tô, nên cậu ấy sẽ có thể đưa cậu về nhà vào cuối buổi tối.

Người phụ nữ: Ôi thế thì tốt quá. Mình không thích đi xe buýt vào đêm muộn, và đi taxi thì đắt lắm.

Người đàn ông: Chà, vậy hẹn gặp lại cậu vào cuối tuần này nhé.

Người phụ nữ: Hẹn gặp lại!

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

B.LANGUAGE:(4pts)

I. Choosethewordwhichhastheunderlinedpart pronounceddifferent fromtheothers.(0.5pt)

milking

identify

midterm

kit

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

A. milking: /ˈmɪlkɪŋ/

B. identify: /aɪˈdentɪfaɪ/

C. midterm: /ˌmɪdˈtɜː(r)m/

D. kit: /kɪt/

Phương án B có phần gạch chân phát âm là /aɪ/, còn lại phát âm là /ɪ/.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Choosethewordwhichhastheunderlinedpart pronounceddifferent fromtheothers.(0.5pt)

pressure

butcher

tourist

leisure

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

A. pressure: /ˈpreʃər/

B. butcher: /ˈbʊtʃər/

C. tourist: /ˈtʊərɪst/

D. leisure: /ˈleʒər/ (hoặc /ˈliːʒər/)

Phương án C có phần gạch chân phát âm là /ʊə/, còn lại phát âm là /ər/.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

II.MarktheletterA,B,CorDtoindicatethewordthat differsfromtheotherthreein the position of primarystress.(0.5pt)

focused

mature

account

connect

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

A. focused: /ˈfəʊkəst/ (trọng âm 1)

B. mature: /məˈtʃʊər/ (trọng âm 2)

C. account: /əˈkaʊnt/ (trọng âm 2)

D. connect: /kəˈnekt/ (trọng âm 2)

Phương án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, còn lại rơi vào âm tiết thứ 2.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

II.MarktheletterA,B,CorDtoindicatethewordthat differsfromtheotherthreein the position of primarystress.(0.5pt)

forum

orchard

midterm

pressure

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

A. forum: /ˈfɔːrəm/ (trọng âm 1)

B. orchard: /ˈɔːrtʃərd/ (hoặc /ˈɔːtʃəd/) (trọng âm 1)

C. midterm: /ˌmɪdˈtɜːm/ (trọng âm 2)

D. pressure: /ˈpreʃər/ (trọng âm 1)

Phương án C có trọng âm chính rơi vào âm tiết thứ 2, còn lại rơi vào âm tiết thứ 1.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

III. Chooseandcirclethebest wordorphrase( 2pts)

We took many photos of our last meeting, we would like to __________ those in our Zalo group.

connect

upload

browse

start

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

A. connect (v): kết nối

B. upload (v): tải lên

C. browse (v): lướt (web/mạng)

D. start (v): bắt đầu

Đứng trước cụm từ “in our Zalo group” (trong nhóm Zalo của chúng ta) và tân ngữ “those” (thay thế cho những bức ảnh - photos), động từ phù hợp nhất về mặt ngữ nghĩa là “upload” (tải ảnh lên).

→ We took many photos of our last meeting, we would like to upload those in our Zalo group.

Dịch nghĩa: Chúng tôi đã chụp rất nhiều ảnh trong buổi gặp mặt lần trước, chúng tôi muốn tải chúng lên nhóm Zalo của mình.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
It rained heavily. __________, we went to school on time this morning.

Therefore

So

Because

However

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

A. Therefore: vì vậy, do đó (chỉ kết quả)

B. So: vì vậy (chỉ kết quả, không đứng sau dấu chấm và trước dấu phẩy)

C. Because: bởi vì (chỉ nguyên nhân)

D. However: tuy nhiên (chỉ sự tương phản)

Hai mệnh đề mang ý nghĩa tương phản, nhượng bộ lẫn nhau. Trời “mưa to” nhưng kết quả là “vẫn đến trường đúng giờ”. Trạng từ nối chỉ sự tương phản, đứng sau dấu chấm và trước dấu phẩy là “However”.

→ It rained heavily. However, we went to school on time this morning.

Dịch nghĩa: Trời đã mưa rất to. Tuy nhiên, sáng nay chúng tôi vẫn đến trường đúng giờ.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
I love the people in my village. They are so __________ and hospitable.

friendly

vast

slow

inconvenient

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

A. friendly (adj): thân thiện

B. vast (adj): rộng lớn, bao la

C. slow (adj): chậm chạp

D. inconvenient (adj): bất tiện

Liên từ “and” (và) nối hai từ cùng loại và cùng trường nghĩa. Vế sau có tính từ “hospitable” (hiếu khách) mang nét nghĩa tích cực chỉ tính cách con người, do đó từ cần điền cũng phải là một tính từ tích cực chỉ tính cách. “Friendly” là lựa chọn chính xác nhất.

→ I love the people in my village. They are so friendly and hospitable.

Dịch nghĩa: Tôi yêu những người dân ở ngôi làng của mình. Họ rất thân thiện và hiếu khách.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
People in the countryside live __________ than those in the city.

happy

more happily

happily

less happy

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

A. happy (adj): hạnh phúc

B. more happily (adv): hạnh phúc hơn (so sánh hơn của trạng từ)

C. happily (adv): một cách hạnh phúc

D. less happy (adj): ít hạnh phúc hơn

Động từ chính trong câu là động từ thường “live” (sống), do đó ta cần một trạng từ để bổ nghĩa → Loại A và D.

Trong câu có từ “than” (hơn), đây là dấu hiệu của cấu trúc so sánh hơn. Trạng từ “happily” là trạng từ dài nên dạng so sánh hơn là “more happily”.

→ People in the countryside live more happily than those in the city.

Dịch nghĩa: Người dân ở nông thôn sống hạnh phúc hơn những người ở thành phố.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
We __________ Sa Pa two years ago.

visit

have visited

visited

will visit

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

A. visit (v): hiện tại đơn / nguyên thể

B. have visited (v): hiện tại hoàn thành

C. visited (v): quá khứ đơn

D. will visit (v): tương lai đơn

Trạng từ chỉ thời gian “two years ago” (cách đây 2 năm) là dấu hiệu nhận biết đặc trưng của thì Quá khứ đơn, diễn tả một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ. Động từ có quy tắc “visit” thêm đuôi “-ed”.

→ We visited Sa Pa two years ago.

Dịch nghĩa: Chúng tôi đã đến thăm Sa Pa vào hai năm trước.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
David fancies __________ sci-fi movies with his friends at the weekend.

watched

to watch

watching

being watched

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

A. watched (v): quá khứ đơn / quá khứ phân từ

B. to watch (v): động từ có “to”

C. watching (v-ing): danh động từ

D. being watched: danh động từ dạng bị động

Ta có fancy + V-ing: thích, đam mê làm gì

→ David fancies watching sci-fi movies with his friends at the weekend.

Dịch nghĩa: David rất thích xem các bộ phim khoa học viễn tưởng cùng với bạn bè của cậu ấy vào dịp cuối tuần.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Duong speaks English __________ than her brother.

more fluently

as fluently

more fluent

most fluently

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

A. more fluently (adv): trôi chảy hơn (đúng cấu trúc so sánh hơn của trạng từ dài)

B. as fluently: trôi chảy bằng (so sánh bằng)

C. more fluent (adj): trôi chảy hơn (dùng cho tính từ)

D. most fluently (adv): trôi chảy nhất (so sánh nhất)

Động từ chính là “speaks” (nói) nên ta cần một trạng từ để bổ nghĩa (fluently) → Loại C. Trong câu có từ “than” (hơn), dấu hiệu của cấu trúc so sánh hơn. Áp dụng công thức so sánh hơn với trạng từ dài: more + adv + than.

→ Duong speaks English more fluently than her brother.

Dịch nghĩa: Dương nói tiếng Anh trôi chảy hơn anh trai của cô ấy.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
“My brother enjoys doing DIY. He made this dining table.” - “ __________.”

That’s awesome!

I need it

Good idea

Why’s that?

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

A. That’s awesome!: Thật tuyệt vời! / Tuyệt quá! (Dùng để bày tỏ sự ngưỡng mộ, khen ngợi).

B. I need it: Tôi cần nó.

C. Good idea: Ý kiến hay đấy. (Dùng để đồng ý với lời rủ rê).

D. Why’s that?: Tại sao lại thế?

Người thứ nhất đang khoe về thành quả tự làm đồ thủ công (DIY) của anh trai mình: “He made this dining table” (Anh ấy đã tự làm chiếc bàn ăn này). Phản xạ giao tiếp tự nhiên và lịch sự nhất khi thấy thành quả ấn tượng của người khác là dành một lời khen ngợi (That's awesome!).

→ “My brother enjoys doing DIY. He made this dining table.” - “That’s awesome!”

Dịch nghĩa: “Anh trai tớ rất thích tự làm đồ thủ công. Anh ấy đã tự đóng chiếc bàn ăn này đấy.” - “Tuyệt quá đi mất!”

21. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

IV. Give the correct form of verb in the brackets (1 pt)

I am fond of ________ (read) novels but my best friends are into _________ (watch) TV.

(1)
reading
(2)
watching
Xem đáp án

reading / watching

Dấu hiệu:

- Chỗ trống thứ nhất nằm ngay sau giới từ “of” trong cụm: be fond of + V-ing: yêu thích làm gì). Động từ “read” thêm đuôi “ing” → reading.

- Chỗ trống thứ hai nằm sau giới từ “into” trong cụm: be into + V-ing: đam mê, thích thú việc gì). Động từ “watch” thêm đuôi “ing” → watching.

→ I am fond of reading novels but my best friends are into watching TV.

Dịch nghĩa: Tôi thích đọc tiểu thuyết nhưng những người bạn thân nhất của tôi lại đam mê xem TV.

22. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Do you enjoy ______ (lie) in a hot bath? No, I would like ________ (read) books.

(1)
lying
(2)
to read
Xem đáp án

lying - to read

Dấu hiệu:

- Chỗ trống thứ nhất đứng sau động từ “enjoy”. Cấu trúc: enjoy + V-ing: thích, tận hưởng làm gì. Đối với động từ “lie” (nằm), đây là động từ có quy tắc chính tả đặc biệt: tận cùng là đuôi “ie”, ta phải đổi “ie” thành “y” rồi mới thêm “ing” → lying.

- Chỗ trống thứ hai đứng sau cụm từ “would like”. Cấu trúc: would like + to-V: mong muốn làm gì → to read.

→ Do you enjoy lying in a hot bath? No, I would like to read books.

Dịch nghĩa: Bạn có thích nằm ngâm mình trong bồn nước nóng không? Không, tôi muốn đọc sách.

Đoạn văn

I. Choosetheword orphraseamong A,B,CorDthatbestfitstheblankinthefollowingpassage(1pt)

Many people enjoy city life because it is (1) __________ and full of opportunities. In cities, you can find many interesting (2) __________ tovisit.Forexample,therearemuseums,parks,andshops.Peopleoftengooutwith friends on weekends because they want to explore new places. Public transport makes it easy to travel, but it can also be crowded. One important thing about living in a city is knowing (3) __________ to findquietareaswhereyou can relax. Even though life in the city can be busy, it offers many chances to meet new people and experience different cultures. So, if you enjoy a lively atmosphere, city life is (4) __________ for you!

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
C. READING: (2 pts)
Many people enjoy city life because it is (1) __________ and full of opportunities.

exciting

excite

excited

excitement

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

A. exciting (adj): thú vị, hào hứng (dùng để miêu tả bản chất)

B. excite (v): kích thích, làm hào hứng

C. excited (adj): cảm thấy hào hứng (dùng để miêu tả cảm xúc)

D. excitement (n): sự hào hứng

Chỗ trống nằm sau động từ to be “is” nên ta cần một tính từ. Đại từ “it” ở đây thay thế cho “city life” (cuộc sống thành phố), do đó ta phải dùng tính từ đuôi “-ing” để miêu tả tính chất của nó, thay vì tính từ đuôi “-ed” chỉ cảm xúc.

→ Many people enjoy city life because it is exciting and full of opportunities.

Dịch nghĩa: Nhiều người thích cuộc sống thành phố bởi vì nó thú vị và đầy ắp những cơ hội.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
In cities, you can find many interesting (2) __________ tovisit.

place

places

placing

placed

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

A. place (n): địa điểm (số ít)

B. places (n): các địa điểm (số nhiều)

C. placing (v-ing): đặt, để

D. placed (v-ed): được đặt, để

Phía trước có lượng từ “many” (nhiều) nên danh từ đếm được theo sau phải ở dạng số nhiều.

→ In cities, you can find many interesting places to visit.

Dịch nghĩa: Ở các thành phố, bạn có thể tìm thấy nhiều địa điểm thú vị để tham quan.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm
One important thing about living in a city is knowing (3) __________ to findquietareaswhereyou can relax.

what

where

who

when

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

A. what: cái gì

B. where: ở đâu / nơi nào

C. who: ai

D. when: khi nào

Cấu trúc “Từ để hỏi (Wh-word) + to V” đóng vai trò như một cụm danh từ làm tân ngữ. Phía sau chỗ trống đề cập đến việc tìm “quiet areas” (các khu vực yên tĩnh - chỉ địa điểm). Do đó, từ để hỏi phù hợp nhất về mặt ngữ nghĩa là “where” (biết tìm ở đâu).

→ One important thing about living in a city is knowing where to find quiet areas where you can relax.

Dịch nghĩa: Một điều quan trọng về việc sống ở thành phố là biết nơi nào để tìm các khu vực yên tĩnh để bạn có thể thư giãn.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

So, if you enjoy a lively atmosphere, city life is (4) __________ for you!

good

well

better

best

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

A. good (adj): tốt, phù hợp

B. well (adv / adj): tốt (trạng từ chỉ thể cách hoặc tính từ chỉ sức khỏe)

C. better (adj): tốt hơn (dùng trong so sánh hơn)

D. best (adj): tốt nhất (dùng trong so sánh nhất, thường có “the” đi kèm)

Sau động từ to be “is” ta cần một tính từ. Câu này không có dấu hiệu của cấu trúc so sánh, chỉ đưa ra một kết luận/lời khuyên chung nên ta dùng tính từ nguyên cấp “good”. Cụm từ “good for you” mang ý nghĩa “tốt/phù hợp dành cho bạn”.

→ So, if you enjoy a lively atmosphere, city life is good for you!

Dịch nghĩa: Vì vậy, nếu bạn thích một bầu không khí sôi động, cuộc sống thành phố rất phù hợp với bạn!

Dịch bài đọc:

Nhiều người thích cuộc sống thành phố bởi vì nó thú vị và đầy ắp những cơ hội. Ở các thành phố, bạn có thể tìm thấy nhiều địa điểm thú vị để tham quan. Ví dụ, có các bảo tàng, công viên và cửa hàng. Mọi người thường đi chơi với bạn bè vào cuối tuần vì họ muốn khám phá những vùng đất mới. Giao thông công cộng giúp việc đi lại trở nên dễ dàng, nhưng nó cũng có thể đông đúc. Một điều quan trọng về việc sống ở thành phố là biết nơi nào để tìm các khu vực yên tĩnh để bạn có thể thư giãn. Mặc dù cuộc sống ở thành phố có thể bận rộn, nhưng nó mang lại nhiều cơ hội để gặp gỡ những người mới và trải nghiệm các nền văn hóa khác nhau. Vì vậy, nếu bạn thích một bầu không khí sôi động, cuộc sống thành phố rất phù hợp với bạn!

Đoạn văn

II. Read the passage carefully and then decide whether the sentences are True (T) or False (F) (1.0 pt)

Citylife has its advantages and disadvantages and so does countrylife;however,there seems to be an increased interest inthecountry,especiallyamong young families.Ifyouarethinkingabout movingtothecountryaswellbut arenotsureifit isagoodidea, it mayhelptolookatthebenefitsofcountrylife. Inthecountry, youarewoken up bythe singing ofthe birds rather bythe noise fromthe traffic. Homes in the countryside are surrounded by naturewhichhasasoothingeffect onboththemind andthebody. Dueto virtualabsenceofcarsandfactories, you will notbe breathing anypotentially toxic fumes in the country. Clean airis one ofthe main advantages of country life over citydwelling. In the country, everyone knows everyone and people actually say ‘hello’.

Communities inthecountryaremuchsmaller but they aremoreconnectedand open. Peopleinthecountryarereally friendlier and are prepared to help without asking anything in return.

27. Tự luận
• 1 điểm
More and more young families like living in the countryside.
Xem đáp án

True (T)

More and more young families like living in the countryside.

(Ngày càng có nhiều gia đình trẻ thích sống ở vùng quê.)

Thông tin: ...however, there seems to be an increased interest in the country, especially among young families.

(...tuy nhiên, dường như có một sự quan tâm ngày càng tăng đối với vùng quê, đặc biệt là ở các gia đình trẻ.)

Cụm từ “increased interest” (sự quan tâm ngày càng tăng) mang ý nghĩa tương đương với việc “ngày càng có nhiều người thích” (more and more... like).

28. Tự luận
• 1 điểm

Communitiesinthecityaremuchsmaller thanthoseinthe country.

Xem đáp án

False (F)

Communities in the city are much smaller than those in the country.

(Các cộng đồng ở thành phố thì nhỏ hơn nhiều so với ở vùng quê.)

Thông tin: Communities in the country are much smaller but they are more connected and open. (Các cộng đồng ở vùng quê thì nhỏ hơn nhiều nhưng họ lại gắn kết và cởi mở hơn.)

Bài đọc khẳng định cộng đồng ở “vùng quê” (country) mới là nơi nhỏ hơn, chứ không phải ở thành phố (city). Nhận định này bị ngược thông tin.

29. Tự luận
• 1 điểm

Inthecountryside, birds’singingis verynoisy.

Xem đáp án

False (F)

In the countryside, birds’ singing is very noisy.

(Ở vùng quê, tiếng chim hót rất ồn ào.)

Thông tin: In the country, you are woken up by the singing of the birds rather by the noise from the traffic. (Ở vùng quê, bạn được đánh thức bởi tiếng chim hót thay vì bởi tiếng ồn từ xe cộ.)

Tác giả đang tạo ra sự đối lập giữa tiếng chim hót (một âm thanh dễ chịu) với “tiếng ồn” (noise) của xe cộ. Do đó, việc cho rằng tiếng chim hót là “rất ồn ào” (very noisy) là sai so với ý của tác giả.

30. Tự luận
• 1 điểm

Therearenotmanycarsandfactories inthe countryside.

Xem đáp án

True (T)

There are not many cars and factories in the countryside.

(Không có nhiều xe hơi và nhà máy ở vùng quê.)

Thông tin: Due to virtual absence of cars and factories, you will not be breathing any potentially toxic fumes in the country. (Do hầu như không có xe hơi và nhà máy, bạn sẽ không phải hít thở bất kỳ khói bụi độc hại nào ở vùng quê.)

Cụm từ “virtual absence” có nghĩa là “sự vắng mặt hầu như hoàn toàn / gần như không có”. Điều này hoàn toàn đồng nghĩa với nhận định “không có nhiều” (not many) xe hơi và nhà máy.

Dịch bài đọc:

Cuộc sống ở thành phố có những ưu điểm và nhược điểm riêng và cuộc sống ở vùng quê cũng vậy; tuy nhiên, dường như đang có sự quan tâm ngày càng tăng đối với vùng quê, đặc biệt là ở các gia đình trẻ. Nếu bạn cũng đang cân nhắc đến việc chuyển về quê sống nhưng không chắc liệu đó có phải là một ý tưởng hay không, thì việc xem xét những lợi ích của cuộc sống ở vùng quê có thể sẽ giúp ích cho bạn. Ở vùng quê, bạn được đánh thức bởi tiếng chim hót thay vì tiếng ồn từ xe cộ. Những ngôi nhà ở nông thôn được bao quanh bởi thiên nhiên, mang lại tác dụng xoa dịu cho cả tâm trí và cơ thể. Do hầu như không có xe hơi và nhà máy, bạn sẽ không phải hít thở bất kỳ loại khói bụi nào có khả năng gây độc hại ở vùng quê. Không khí trong lành là một trong những lợi thế chính của cuộc sống ở vùng quê so với việc cư trú tại thành phố. Ở vùng quê, tất cả mọi người đều biết nhau và mọi người thực sự nói lời 'chào' với nhau. Các cộng đồng ở vùng quê tuy nhỏ hơn nhiều nhưng họ lại gắn kết và cởi mở hơn. Con người ở vùng quê thực sự thân thiện hơn và luôn sẵn sàng giúp đỡ mà không đòi hỏi bất cứ điều gì đáp lại.

31. Tự luận
• 1 điểm

D.WRITING (2pts)

I. Rewritethesentenceusingthewordin bracketsothat it hasthesamemeaningasthesentencebeforeit.

Wewillhaveashortholiday.Wewillfeelverystressed.(otherwise)

_________________________________________________________________________

Xem đáp án

We will have a short holiday; otherwise, we will feel very stressed.

Câu gốc: We will have a short holiday. We will feel very stressed. (Từ cho sẵn: otherwise) (Chúng ta sẽ có một kỳ nghỉ ngắn. Chúng ta sẽ cảm thấy rất căng thẳng.)

Quy tắc: Dùng trạng từ liên kết “otherwise” (nếu không thì) để nối hai mệnh đề chỉ điều kiện - kết quả. Cấu trúc dấu câu: Mệnh đề 1; otherwise, Mệnh đề 2.

Cách viết lại:

- Giữ nguyên mệnh đề đầu: We will have a short holiday.

- Thay dấu chấm bằng dấu chấm phẩy (;), sau đó thêm otherwise và dấu phẩy (,).

- Viết tiếp mệnh đề kết quả (lưu ý viết thường chữ “we”): we will feel very stressed.

→ We will have a short holiday; otherwise, we will feel very stressed.

Dịch nghĩa: Chúng ta sẽ có một kỳ nghỉ ngắn; nếu không thì, chúng ta sẽ cảm thấy rất căng thẳng.

32. Tự luận
• 1 điểm

Minhisa memberofourschool’s footballclub. He isalso anenergetic member inourschool’scharityclub. (and)

_________________________________________________________________________

Xem đáp án

Minh is a member of our school’s football club, and he is also an energetic member in our school’s charity club.

Câu gốc: Minh is a member of our school’s football club. He is also an energetic member in our school’s charity club. (Từ cho sẵn: and) (Minh là một thành viên của câu lạc bộ bóng đá trường chúng ta. Cậu ấy cũng là một thành viên năng nổ trong câu lạc bộ từ thiện của trường chúng ta.)

Quy tắc: Dùng liên từ “and” (và) để nối hai mệnh đề có ý nghĩa bổ sung cho nhau.

Cách viết lại:

- Giữ nguyên câu đầu tiên. Thay dấu chấm bằng dấu phẩy (,) rồi thêm “and”.

- Viết tiếp câu thứ hai (nhớ viết thường chữ “he”).

→ Minh is a member of our school’s football club, and he is also an energetic member in our school’s charity club.

Dịch nghĩa: Minh là thành viên của câu lạc bộ bóng đá trường chúng ta, và cậu ấy cũng là một thành viên năng nổ trong câu lạc bộ từ thiện của trường chúng ta.

33. Tự luận
• 1 điểm

Theactinginthefilmwasgood.Ididn’tlikeits story.(however)

_________________________________________________________________________

Xem đáp án

The acting in the film was good; however, I didn’t like its story.

Câu gốc: The acting in the film was good. I didn’t like its story. (Từ cho sẵn: however) (Diễn xuất trong phim thì tốt. Tôi không thích cốt truyện của nó.)

Quy tắc: Dùng “however” (tuy nhiên) để nối hai câu có ý nghĩa tương phản. Cấu trúc: Câu 1; however, Câu 2.

Cách viết lại:

- Viết lại câu đầu tiên: The acting in the film was good.

- Dùng dấu chấm phẩy (;), thêm “however” và bắt buộc thêm dấu phẩy (,) ở phía sau.

- Viết tiếp câu thứ hai: I didn't like its story.

→ The acting in the film was good. However, I didn’t like its story.

Dịch nghĩa: Diễn xuất trong phim thì tốt. Tuy nhiên, tôi lại không thích cốt truyện của nó.

34. Tự luận
• 1 điểm

Namlovestochatwithhis friendsinhis freetime. (into)

_________________________________________________________________________

Xem đáp án

Nam is into chatting with his friends in his free time.

Câu gốc: Nam loves to chat with his friends in his free time. (Từ cho sẵn: into) (Nam thích trò chuyện với bạn bè vào thời gian rảnh.)

Quy tắc: Cấu trúc đồng nghĩa diễn tả sở thích: S + love(s) + to V / V-ing = S + be into + V-ing.

Cách viết lại:

- Thay động từ “loves” bằng cụm to be + into. Chủ ngữ “Nam” là số ít nên to be là “is”  is into.

- Động từ “to chat” phải chuyển thành đuôi -ing (vì đứng sau giới từ “into”). Chú ý gấp đôi phụ âm “t”: chatting.

- Giữ nguyên phần còn lại của câu.

→ Nam is into chatting with his friends in his free time.

Dịch nghĩa: Nam đam mê việc trò chuyện với bạn bè vào thời gian rảnh rỗi.

35. Tự luận
• 1 điểm

II. Foreach question,completethesecond sentencesothatitmeansthesameasthefirst.

MichaelisamoreefficientworkerthanDavid.

Michael works ____________________________________________________________.

Xem đáp án

Michael works more efficiently than David (does).

Câu gốc: Michael is a more efficient worker than David. (Michael là một người công nhân làm việc hiệu quả hơn David.)

Quy tắc: Chuyển đổi từ câu dùng “Động từ to be + Cụm danh từ (Tính từ + Danh từ)” sang câu dùng “Động từ thường + Trạng từ”: S1 + be + a/an + more + Adj + N + than + S2 = S1 + V + more + Adv + than + S2.

Cách viết lại:

- Động từ “is” và danh từ “worker” được gộp lại chuyển thành động từ thường “works” (chia theo chủ ngữ số ít “Michael”).

- Tính từ “efficient” chuyển thành trạng từ bằng cách thêm đuôi “-ly”: efficiently.

- Ráp vào cấu trúc so sánh hơn của trạng từ dài: more efficiently than David.

→ Michael works more efficiently than David.

Dịch nghĩa: Michael làm việc hiệu quả hơn David.

36. Tự luận
• 1 điểm

Myneighbourdidn’tfinishharvestingthericeasearlyas me.

I finished harvesting _______________________________________________________.

Xem đáp án

I finished harvesting the rice earlier than my neighbour (did).

Câu gốc: My neighbour didn’t finish harvesting the rice as early as me. (Hàng xóm của tôi đã không làm xong việc gặt lúa sớm bằng tôi.)

Quy tắc: Chuyển đổi từ So sánh không bằng sang So sánh hơn của trạng từ: A không... sớm bằng B = B... sớm hơn A.

Cách viết lại:

- Đưa đối tượng (B) là “me” lên làm chủ ngữ I.

- Động từ chính ở câu gốc là “didn't finish” (thể phủ định thì quá khứ đơn), ta chuyển thành thể khẳng định: finished.

- Trạng từ “early” (sớm) là trạng từ ngắn (kết thúc bằng -y), dạng so sánh hơn là đổi “y” thành “i” và thêm “-er”: earlier.

- Thêm từ nối “than” và đối tượng bị so sánh (A): my neighbour.

→ I finished harvesting the rice earlier than my neighbour.

Dịch nghĩa: Tôi đã gặt xong lúa sớm hơn người hàng xóm của mình.

37. Tự luận
• 1 điểm

Iaminterestedinwatchingcartoonmoviesafteralongday.

Ifancy_________________________________________________________________.

Xem đáp án

I fancy watching cartoon movies after a long day.

Câu gốc: I am interested in watching cartoon movies after a long day. (Tôi có hứng thú với việc xem phim hoạt hình sau một ngày dài.)

Quy tắc: Động từ đồng nghĩa diễn tả sở thích: be interested in + V-ing = fancy + V-ing (thích/đam mê làm gì).

Cách viết lại:

- Đề bài đã cho sẵn “I fancy”. Động từ đi sau “fancy” luôn phải ở dạng V-ing.

- Lấy nguyên phần V-ing và phần còn lại ở câu trên đưa xuống: watching cartoon movies after a long day.

→ I fancy watching cartoon movies after a long day.

Dịch nghĩa: Tôi thích xem phim hoạt hình sau một ngày dài.

38. Tự luận
• 1 điểm

Theairisfreshand cleanbecausethere arelotsoftreeshere.

There are lots ____________________________________________________________.

Xem đáp án

There are lots of trees here, so the air is fresh and clean.

Câu gốc: The air is fresh and clean because there are lots of trees here. (Không khí ở đây trong lành và sạch sẽ bởi vì có rất nhiều cây xanh.)

Quy tắc: Chuyển đổi từ mệnh đề chỉ nguyên nhân (because) sang mệnh đề chỉ kết quả (so): Kết quả + because + Nguyên nhân = Nguyên nhân, so + Kết quả.

Cách viết lại:

- Đưa mệnh đề nguyên nhân (phía sau chữ because) lên trước: There are lots of trees here.

- Thêm dấu phẩy (,) và liên từ so (vì vậy).

- Đưa mệnh đề kết quả ra phía sau: the air is fresh and clean.

→ There are lots of trees here, so the air is fresh and clean.

Dịch nghĩa: Ở đây có rất nhiều cây xanh, vì vậy không khí rất trong lành và sạch sẽ.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Lớp 8

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Tiếng Anh

Xem tất cả