Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 8 THCS 19.8 (Quảng Nam) năm học 2023-2024 có đáp án
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 8 THCS 19.8 (Quảng Nam) năm học 2023-2024 có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhLớp 863 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. LANGUAGE COMPONENTS TEST (3.0pts)

I. PHONETIC: Choose a word whose underlined part is pronounced differently from the rest by circling the letter A, B, C or D. (0.5pt)

detest

resort

prefer

message

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Đáp án D phát âm là /e/, các đáp án khác phát âm là /i/.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I. PHONETIC: Choose a word whose underlined part is pronounced differently from the rest by circling the letter A, B, C or D. (0.5pt)

tour

scour

sour

hour

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Đáp án A phát âm là /ʊə/, các đáp án khác phát âm là/aʊ/.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

II. VOCABULARY, GRAMMAR/STRUCTURES: Choose A, B, C or D which best completes the sentences. (2.5pts)

As a mental exercise, origami can help increase ___________.

health

stress

creativity

balance

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

- health (n) sức khỏe

- stress (n) căng thẳng

- creativity (n) sự sáng tạo

- balance (n) sự cân bằng

Hướng dẫn dịch: Là một bài tập thể dục cho tâm trí, nghệ thuật gấp giấy có thể giúp gia tăng sự sáng tạo.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

They are harvesting rice in the ___________.

crop

orchard

garden

paddy field

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

paddy field (n) cánh đồng lúa.

Hướng dẫn dịch: Họ đang thu hoạch lúa trên cánh đồng.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tom’s father is very ___________ so he can control the combine harvester very well.

well-trained

surrounded

relaxed

interested

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng:  A

well-trained (a) lành nghề, được đào tạo bài bản, chuyên nghiệp

Hướng dẫn dịch: Bố của Tôm thì được đào tạo bài bản vì thế ông ấy có thể điều khiển máy gặt đập liên hợp rất tốt.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Alice likes playing chess because she thinks it can help her concentrate___________ .

good

bad

better

well

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Hướng dẫn dịch: Alice thích chơi cờ vua bởi vì cô ấy nghĩ là nó có thể giúp cô ấy tập trung tốt hơn.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Posting personal pictures on social media is fun; ___________, sometimes it can bring many problems.

although

but

however

so

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

- although: mặc dù

- but: nhưng

- however: tuy nhiên

- so: vì thế, nên

Hướng dẫn dịch: Đăng những bức ảnh cá nhân lên mạng xã hội thì vui; tuy nhiên, đôi khi nó có thể mang đến nhiều vấn đề.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
About 16% of them love ___________ swimming.        

to go

go

goes

went

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Love + V-ing: nói về việc yêu thích trong thời gian dài, một thói quen đã ổn định.

Love + to V: nói về việc yêu thích trong thời gian ngắn.

Hướng dẫn dịch: Khoảng 16% trong số họ thích bơi lội.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
My sister hates ___________ up early to do exercise.       

got

get

gets

to get

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Hate + to V: không thích hoặc không muốn làm một hành động cụ thể nào đó.

Hate + V-ing: sự chán ghét một hành động nào đó mà ta phải thường xuyên làm.

Hướng dẫn dịch: Chị gái của tôi ghét việc dậy sớm để tập thể dục.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
According to a survey, 21% of children under 18 in the UK enjoy ___________ football.      

to play

play

playing

played

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Enjoy + V-ing: thích làm gì

Hướng dẫn dịch: Theo như một bài khảo sát, 21% trẻ dưới 18 tuổi ở Anh thích chơi bóng đá.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The worker are ___________ a truck with timber.      

unloading

loading

taking

filling

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

- unloading: dỡ hàng

- loading: chất hàng

- taking: lấy

- filling: đổ đầy

Hướng dẫn dịch: Công nhân đang chất gỗ lên xe tải.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tom: Do you fancy going for a walk? - Mark:  ___________.

That’s great. Thanks

Great

Good idea

I love it

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Hướng dẫn dịch:

Tom: Bạn có muốn đi dạo không?

Mark: Thật tuyệt vời. Cảm ơn.

Đoạn văn

B. READING (2.5pts)

I. Read the text and then write T (True) or F (False) to the statements

happy     

TV       

taught         

birthday

with        

stitches

    My grandma and I share a pastime: knitting. She (13)…….. me how to knit when I was ten years old. In the evening, we both sit in front of the (14)…… and knit. Now I can knit scarves, hats, and even sweaters. I remember last year I had to find a (15)…….. present for my dad. Then I thought of knitting a sweater for him. I searched the Internet for a day, and finally I found the pattern that came with a YouTube video showing me how to make a sweater. It took me a week to finish it.

    Dad was so(16)……. with the present and said it was his favourite sweater. The best thing about knitting is that it makes you be more careful and patient. Sometimes you drop (17)…….. or hold the wool too tight, so you need to continually practise. My grandma says knitting is magical because you can create anything you want (18)…… just wool and a pair of needles. I love knitting.

13. Tự luận
• 1 điểm
She (13)…….. me how to knit when I was ten years old.
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: taught

Hướng dẫn dịch: Bà đã dạy tôi làm thế nào để đan khi tôi 10 tuổi.

14. Tự luận
• 1 điểm
In the evening, we both sit in front of the (14)…… and knit.
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: TV

Hướng dẫn dịch: Vào buổi chiều, chúng tôi thường ngồi trước TV và đan.

15. Tự luận
• 1 điểm
I remember last year I had to find a (15)…….. present for my dad.
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: birthday

Hướng dẫn dịch: Tôi nhớ năm ngoái tôi đã phải tìm một món quà sinh nhật cho bố mình.

16. Tự luận
• 1 điểm
Dad was so(16)……. with the present and said it was his favourite sweater.
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: happy

Hướng dẫn dịch: Bố tôi đã rất vui vẻ với món quà và nói rằng nó sẽ là chiếc áo len yêu thích của ông ấy.

17. Tự luận
• 1 điểm
Sometimes you drop (17)…….. or hold the wool too tight, so you need to continually practise.
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: stitches

Hướng dẫn dịch: Đôi lúc bạn làm rơi mũi đan hoặc giữ len quá chặt nên bạn cần phải tập luyện liên tục.

18. Tự luận
• 1 điểm
My grandma says knitting is magical because you can create anything you want (18)…… just wool and a pair of needles.
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: with

Hướng dẫn dịch: Bà của tôi nói rằng đan len thật kì diệu vì bạn có thể tạo ra bất cứ thứ gì bạn muốn chỉ với cuộn len và đôi que đan.

Dịch bài đọc:

Bà của tôi và tôi có chung một thú vui: đan lát. Bà đã dạy tôi làm thế nào để đan khi tôi 10 tuổi. Vào buổi chiều, chúng tôi thường ngồi trước TV và đan. Bây giờ tôi có thể đan khăn quàng cổ, mũ và thậm chí là cả áo len. Tôi nhớ năm ngoái tôi đã phải tìm một món quà sinh nhật cho bố mình. Sau đó tôi nghĩ đến việc đan một chiếc áo len cho ông ấy. Tôi đã tìm kiếm trên mạng cả ngày và cuối cùng tôi đã tìm ra mẫu đi kèm với một video trên Youtube hướng dẫn tôi cách làm một chiếc áo len. Tôi phải mất một tuần để hoàn thành nó.

Bố tôi đã rất vui vẻ với món quà và nói rằng nó sẽ là chiếc áo len yêu thích của ông ấy. Điều tuyệt nhất về đan len đó là nó khiến bạn cẩn thận và kiên nhẫn hơn. Đôi lúc bạn làm rơi mũi đan hoặc giữ len quá chặt nên bạn cần phải tập luyện liên tục. Bà của tôi nói rằng đan len thật kì diệu vì bạn có thể tạo ra bất cứ thứ gì bạn muốn chỉ với cuộn len và đôi que đan. Tôi yêu đan len!

Đoạn văn

II. Read the text and choose the correct answer for following questions

   Besides its beauty, the countryside of Britain is well known for many contrasts: its bare mountains and moorland, its lakes, rivers and woods, and its long, often wild coastline. National parks which are protected from development by the government have the most beautiful and picturesque scenery. British people often associate the countryside with farmland, open spaces like fields of wheat and barley, green fields enclosed by hedges or stone walls in which cows or sheep are raised. Most farmland is now owned by individual people or independent companies. However, the government has built a network of public footpaths across the farmland.

   Many British people enjoy the peace and relaxation of life in the countryside where they can spend their free time walking, cycling, or going for a picnic or a pub lunch. In summer they can pick strawberries and other fruit in fruit farms. Nowadays, few rural people work on farms. Many of them commute to work in towns. Many others wish to live in the countryside so that they would have a better and healthier lifestyle.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The countryside of Britain is NOT famous for its ______.

farmland

moorland

bare mountains

lakes, rivers, and woods

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thông tin: Besides its beauty, the countryside of Britain is well known for many contrasts: its bare mountains and moorland, its lakes, rivers and woods, and its long, often wild coastline.

Hướng dẫn dịch: Bên cạnh vẻ đẹp của nó, vùng nông thôn nước Anh còn nổi tiếng với nhiều sự tương phản: những ngọn núi trọc và vùng đất hoang, hồ, sông và rừng cũng như bờ biển dài và thường hoang sơ.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Individual people or independent companies own ______.

some of the farmland in Britain

most farmland in Britain

footpaths across the farmland

a network of public footpaths

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng:  B

Thông tin: Most farmland is now owned by individual people or independent companies.

Hướng dẫn dịch: Hầu hết đất nông nghiệp hiện nay thuộc sở hữu của cá nhân hoặc các công ty độc lập.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Many British people think the countryside goes with ______.

work in towns

work on farms

peace and relaxation

public farmland

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Thông tin: Many British people enjoy the peace and relaxation of life in the countryside where they can spend their free time walking, cycling, or going for a picnic or a pub lunch.

Hướng dẫn dịch: Nhiều người Anh thích cuộc sống yên bình và thư giãn ở vùng quê nơi họ có thể dành thời gian rảnh để đi bộ, đạp xe hoặc đi dã ngoại hoặc anh trưa ở quán rượu nhỏ.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The word "commute" in the passage is closest in meaning to ______.

go on foot

go by public transport

go by bicycle

go by car

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Commute (v) đi lại thường xuyên giữa nơi ở và nơi làm việc.

Hướng dẫn dịch: Nhiều người trong số họ thường xuyên đi lại đến các thị trấn để làm việc.

Dịch bài đọc:

Bên cạnh vẻ đẹp của nó, vùng nông thôn nước Anh còn nổi tiếng với nhiều sự tương phản: những ngọn núi trọc và vùng đất hoang, hồ, sông và rừng cũng như bờ biển dài và thường hoang sơ. Các công viên quốc gia được chính phủ bảo vệ khỏi sự phát triển có phong cảnh đẹp như tranh vẽ. người Anh thường liên tưởng vùng nông thôn với đất nông nghiệp, những không gian rộng mở như cánh đồng lúa mì và lúa mạch, những cánh đồng xanh được bao bọc bởi hàng rào hay nhung bức tường đá nuôi bò hoặc cừu. Hầu hết đất nông nghiệp hiện nay thuộc sở hữu của cá nhân hoặc các công ty độc lập. Tuy nhiên, chính phủ đã xây dựng một mạng lưới đường bộ xuyên qua khu đất nông nghiệp.

Nhiều người Anh thích cuộc sống yên bình và thư giãn ở vùng quê nơi họ có thể dành thời gian rảnh để đi bộ, đạp xe hoặc đi dã ngoại hoặc anh trưa ở quán rượu nhỏ. Vào mùa hè họ có thể hái dâu tây hoặc những hoa quả khác ở trang trại trồng trái cây. Ngày nay, rất ít người dân nông thôn làm việc trên trang trại. Nhiều người trong số họ thường xuyên đi lại đến các thị trấn để làm việc. Nhiều người khác ước được sống ở nông thôn để có một lối sống tốt hơn và lành mạnh hơn.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

C. WRITING (2.5 pts)

I. Circle A, B, C, or D to indicate the sentence that is closest in meaning to the sentence given

I like reading books, listening to music, and drawing in my free time.

My after-school activities are reading books, listening to music, and drawing.

I like books, music, and pictures.

My leisure activities are reading books, listening to music, and drawing.

I prefer reading books to listening to music and drawing.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Hướng dẫn dịch:

Câu gốc: Tôi thích đọc sách, nghe nhạc và vẽ tranh trong thời gian rảnh của tôi.

=> Hoạt động giải trí của tôi là đọc sách, nghe nhạc và vẽ tranh.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
My brother is interested in doing puzzles.

My brother likes doing puzzles.

My brother finds doing puzzles boring.

My brother does puzzles every day.

My brother prefers doing puzzles to anything else.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Interested in = Like : thích, quan tâm, có hứng thú đến việc gì

Hướng dẫn dịch:

Câu gốc: Anh trai của tôi quan tâm đến chơi giải câu đố.

=> Anh trai tôi thích giải câu đố.

25. Tự luận
• 1 điểm

II. Rewrite these sentences without changing their original meaning.

His car can run 220 km/hr while my car can run only 180 km/hr. (faster)

=> His car can run …………………………………………………

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: His car can run faster than my car.

So sánh hơn với tính từ ngắn: S1 + V + adj/adv + er + than + S2 + V

Hướng dẫn dịch:

Câu gốc: Xe của anh ấy có thể chạy 220km một giờ trong khi xe của tôi chỉ chạy được 180km một giờ.

=> Xe của anh ấy thì chạy nhanh hơn xe của tôi.

26. Tự luận
• 1 điểm

Living in the countryside is not as convenient as living in the city. (than)

=> Living in the city…………………………………………………..

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Living in the city is more convenient than living in the countryside.

So sánh hơn với tính từ dài: S1 + V + more + adj/adv + than + S2 + V

Hướng dẫn dịch:

Câu gốc: Sống ở nông thôn thì không tiện lợi bằng việc sống ở thành phố.

=> Sống ở thành phố thì tiện lợi hơn việc sống ở nông thôn.

27. Tự luận
• 1 điểm

III. Write complete sentences from the words given.

Teenagers / should / play / sport / keep fit.   

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Teenagers should play sport to keep fit.

Should + Vo

Hướng dẫn dịch: Thanh thiếu niên nên chơi thể thao để giữ cơ thể khỏe mạnh.
28. Tự luận
• 1 điểm

Some teens / participate / school clubs / make / new / friends.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Some teens participate in school clubs to make new friends.

Participate + in something: tham gia vào...

Hướng dẫn dịch: Một số thanh niên tham gia câu lạc bộ ở trường để kết bạn mới.