Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Toán học (có đáp án) - Đề số 30
Đề thi
Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Toán học (có đáp án) - Đề số 30
A
Admin
ĐH Bách KhoaĐánh giá năng lực34 lượt thi
40 câu hỏi
1.Kéo và thả
• 1 điểm

Kéo và thả các phương án thích hợp vào các chỗ trống:

Trong một câu lạc bộ thể thao của trường X, thầy giáo có chuẩn bị các phiếu khảo sát về bộ môn thể thao yêu thích gồm bóng đá và cầu lông cho 40 bạn học sinh. Kết quả: 35 học sinh thích bóng đá, 30 học sinh thích cầu lông, 4 học sinh không thích môn nào. Chọn ngẫu nhiên 1 học sinh.

Gọi biến cố A: "Học sinh yêu thích môn bóng đá", B: "Học sinh yêu thích môn cầu lông". Khi đó: \(P\left( A \right)\) bằng __________ ; \(P\left( {A \cup B} \right)\) bằng __________ ; \(P\left( {A \cdot B} \right)\) bằng __________ .

(1)
\[\frac{7}{8}\]
(2)
\(\frac{9}{{10}}\)
(3)
\[\frac{{29}}{{40}}\]
(4)
\(\frac{7}{{10}}\)
(5)
\[\frac{3}{4}\]
Xem đáp án

Đáp án: \[\frac{7}{8};\frac{9}{{10}};\frac{{29}}{{40}}\].

\(P\left( A \right) = \frac{{35}}{{40}} = \frac{7}{8}\).

Vì số học sinh thích ít nhất một môn là \(40 - 4 = 36 \Rightarrow P\left( {A \cup B} \right) = \frac{{36}}{{40}} = \frac{9}{{10}}\).

Vì số học sinh thích cả hai môn là \(35 + 30 - 36 = 29 \Rightarrow P\left( {AB} \right) = \frac{{29}}{{40}}\).

2.Đúng sai
• 1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho \(\overrightarrow u = (3;2; - 6)\), mặt phẳng \(\left( P \right):2x + 2y + z - 10 = 0\) và mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} + 4x + 2y - 2z - 3 = 0\). Mỗi phát biểu sau đúng hay sai?

a

Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {2;1; - 1} \right)\).

ĐúngSai
b

Khoảng cách từ tâm \(I\) đến mặt phẳng \(\left( P \right)\) bằng 5.

ĐúngSai
c

Gọi \(\left( \alpha \right)\) là góc giữa giá của \(\overrightarrow u \) và mặt phẳng \(\left( P \right)\). Khi đó \(\cos \alpha = \frac{4}{{21}}\).

ĐúngSai
d

Gọi \(M,N\) là hai điểm lần lượt thuộc mặt cầu \(\left( S \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right)\). Biết đường thẳng \(MN\) có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u \). Khi đoạn \(MN\) đạt giá trị lớn nhất thì tọa độ \(M\left( {a;b;c} \right)\) với \(a - 2b + 3c = 2\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: Sai – Đúng – Sai – Đúng.

Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( { - 2; - 1;1} \right)\) và bán kính \(R = \sqrt {{{\left( { - 2} \right)}^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2} + {1^2} - \left( { - 3} \right)} = 3\)nên phát biểu thứ nhất sai.

Khoảng cách từ \(I\) đến \(\left( P \right)\) là: \(d\left( {I,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {2 \cdot \left( { - 2} \right) + 2 \cdot \left( { - 1} \right) + 1 - 10} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {2^2} + {1^2}} }} = \frac{{15}}{3} = 5\) nên phát biểu thứ hai đúng.

Mặt phẳng \(\left( P \right)\) có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n = \left( {2;2;1} \right)\).

Ta có \(\sin \alpha = \left| {\cos \left( {\overrightarrow u ,\overrightarrow n } \right)} \right| = \frac{{\left| {\overrightarrow u \cdot \overrightarrow n } \right|}}{{\left| {\overrightarrow u } \right| \cdot \left| {\overrightarrow n } \right|}} = \frac{{\left| {3 \cdot 2 + 2 \cdot 2 + \left( { - 6} \right) \cdot 1} \right|}}{{\sqrt {{3^2} + {2^2} + {{\left( { - 6} \right)}^2}} \cdot \sqrt {{2^2} + {2^2} + {1^2}} }} = \frac{4}{{21}}\)

\( \Rightarrow \cos \alpha = \sqrt {1 - {{\left( {\frac{4}{{21}}} \right)}^2}} = \frac{{\sqrt {425} }}{{21}}\) nên phát biểu thứ ba sai.

Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho \(\overrightarrow u = (3;2; - 6)\), mặt phẳng \(\left( P \right):2x + 2y + z - 10 = 0\) và mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} + (ảnh 1)

Góc giữa đường thẳng \(MN\) và \(\left( P \right)\) là \(\alpha \).

\(MN = \frac{{MH}}{{\sin \alpha }} = \frac{{MJ + JH}}{{\sin \alpha }} = \frac{{MJ + d\left( {I,\left( P \right)} \right)}}{{\sin \alpha }}\)

Vì \(\sin \alpha \) và \(d\left( {I,\left( P \right)} \right)\) cố định nên \(M{N_{\max }} \Leftrightarrow M{J_{\max }} \Leftrightarrow M,I,H\) thẳng hàng.

Đường thẳng \(MH\) qua \(I\) và vuông góc \(\left( P \right)\) có phương trình\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 2 + 2t}\\{y = - 1 + 2t}\\{z = 1 + t}\end{array}} \right.\).

\(M = MH \cap \left( S \right) \Rightarrow {\left( { - 2 + 2t + 2} \right)^2} + {\left( { - 1 + 2t + 1} \right)^2} + {\left( {1 + t - 1} \right)^2} = 9\).

\( \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{t = 1}\\{t = - 1}\end{array}} \right. \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{M\left( {0;1;2} \right)}\\{M\left( { - 4; - 3;0} \right)}\end{array}} \right. \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{MH = d\left( {M,\left( P \right)} \right) = 2}\\{MH = d\left( {M,\left( P \right)} \right) = 8}\end{array}} \right. \Rightarrow M\left( { - 4; - 3;0} \right)\).

Vậy \(a - 2b + 3c = - 4 - 2 \cdot \left( { - 3} \right) + 3 \cdot 0 = 2\) nên phát biểu thứ tư đúng.

3.Đúng sai
• 1 điểm

Một hạt Urani chuyển động với quãng đường đi được tuân theo hàm số \(s\left( t \right) = {2^{\frac{t}{{10}} + 1}} - 2\) (mét), \(t \ge 0\) tính bằng giây. Mỗi phát biểu sau đúng hay sai?

a

Hạt chuyển động nhanh dần trong suốt quá trình.

ĐúngSai
b

Để bắt đầu bắn phá, hạt cần đạt vận tốc tối thiểu \(3 \cdot {10^{7.5}}\) m/s. Mất ít nhất 5 phút kể từ khi bắt đầu chuyển động để hạt bắt đầu quá trình bắn phá (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: Sai – Đúng.

Vận tốc là đạo hàm của quãng đường \(v\left( t \right) = s'\left( t \right) = \frac{1}{{10}} \cdot {2^{\frac{t}{{10}} + 1}} \cdot \ln 2\) (m/s).

Gia tốc của hạt là \(a\left( t \right) = v'\left( t \right) = \frac{1}{{10}} \cdot \ln 2 \cdot {\left( {{2^{\frac{t}{{10}} + 1}}} \right)^\prime } = \frac{1}{{100}} \cdot {2^{\frac{t}{{10}} + 1}} \cdot {\left( {\ln 2} \right)^2} > 0\).

Vì gia tốc \(a\left( t \right)\) vẫn phụ thuộc vào \(t\) (biến thiên theo hàm mũ) chứ không phải là hằng số nên đây không phải là chuyển động nhanh dần đều nên phát biểu thứ nhất sai.

\(v\left( t \right) \ge 3 \cdot {10^{7,5}} \Leftrightarrow \frac{1}{{10}} \cdot {2^{\frac{t}{{10}} + 1}} \cdot \ln 2 \ge 3 \cdot {10^{7,5}}\)

\( \Rightarrow \frac{t}{{10}} + 1 \ge {\log _2}\left( {\frac{{10 \cdot 3 \cdot {{10}^{7,5}}}}{{\ln 2}}} \right) \Rightarrow t \ge 293,5{\rm{ }}\)giây \( \approx 5\)phút.

Như vậy, mất ít nhất khoảng 5 phút để hạt đạt vận tốc yêu cầu nên phát biểu thứ hai đúng.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Gọi \(A\) là tập hợp tất cả các số tự nhiên có tám chữ số. Chọn ngẫu nhiên một số thuộc A, tính xác suất để số tự nhiên được chọn chia hết cho \(7\)? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)

0,17.

0,14.

0,21.

0,12.

Xem đáp án

Đáp án: 0,14.

Gọi số có tám chữ số là \(\overline {{a_1}{a_2}...{a_8}} \).

Ta có: \(n\left( \Omega \right) = 9 \cdot {10^7}\).

Gọi biến cố \(B\): “Số tự nhiên lấy được chia hết cho 7”.

Khi đó: \(10000004 \le \overline {{a_1}{a_2}...{a_8}} \le 99999998\).

\(n\left( B \right) = 12857143\).

Vậy \(P\left( B \right) = \frac{{12857143}}{{9 \cdot {{10}^7}}} \approx 0,14\).

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {\sqrt {4{x^2} - 3x + 1} - \left( {ax + b} \right)} \right) = 0\) với \(a,b \in \mathbb{R}\). Tính \(a + 4b\).

−1.

5.

−4.

2.

Xem đáp án

Đáp án: −1.

Ta có: \[\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {\sqrt {4{x^2} - 3x + 1} - (ax + b)} \right) = 0 \Leftrightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {\left( {\sqrt {4{x^2} - 3x + 1} - ax} \right) - b} \right] = 0\]

\[ \Leftrightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {\frac{{4{x^2} - 3x + 1 - {a^2}{x^2}}}{{\sqrt {4{x^2} - 3x + 1} + ax}} - b} \right) = 0 \Leftrightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {\frac{{\left( {4 - {a^2}} \right){x^2} - 3x + 1}}{{\sqrt {4{x^2} - 3x + 1} + ax}} - b} \right) = 0\]

Để giới hạn trên bằng \(0\) khi \(x \to + \infty \), bậc của tử số không được lớn hơn bậc của mẫu số.

Hệ số của \({x^2}\) phải triệt tiêu: \(4 - {a^2} = 0 \Rightarrow a = 2\) (do \(x \to + \infty \) nên \(a\) phải dương để mẫu số xác định).

Khi đó giới hạn trở thành:

\[\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {\frac{{ - 3x + 1}}{{\sqrt {4{x^2} - 3x + 1} + 2x}} - b} \right) = 0 \Leftrightarrow \frac{{ - 3}}{{\sqrt 4 + 2}} - b = 0 \Leftrightarrow \frac{{ - 3}}{4} - b = 0 \Rightarrow b = - \frac{3}{4}\].

Vậy ta có hệ tham số:\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 2}\\{b = - \frac{3}{4}}\end{array}} \right.\].

Có \(a + 4b = 2 + 4\left( { - \frac{3}{4}} \right) = 2 - 3 = - 1\).

6.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Xét số A = 123456789101112...20232024 (số tự nhiên A có được bằng cách viết lần lượt các số từ 1 đến 2024). Số dư của A khi chia cho 45 bằng __.

(1)
9
Xem đáp án

Đáp án: 9.

Xét tổng các chữ số của \(A\) để tìm số dư khi chia cho \(9\) và xét chữ số tận cùng để tìm số dư khi chia cho \(5\). Từ đó suy ra số dư của \(A\) khi chia cho 45

Tổng các chữ số của số \(A\) có cùng số dư với tổng các số từ \(1\) đến 2024.

Ta có: \(1 + 2 + 3 + ... + 2024 = \frac{{2024\left( {2024 + 1} \right)}}{2} = 2049300\).

Vì \(2 + 0 + 4 + 9 + 3 + 0 + 0 = 18\) chia hết cho \(9\) nên \(A\; \vdots \;9\).

Tìm số dư khi chia cho 5: Chữ số tận cùng của \(A\) là chữ số cuối cùng của số 2024, tức là số \(4\). Do đó \(A\) chia cho \(5\) dư \(4\).

Kết luận: Ta có hệ điều kiện: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{A \equiv 4\left( {\bmod 5} \right)}\\{A \equiv 0\left( {\bmod 9} \right)}\end{array}} \right.\).

Số chia hết cho \(9\) và chia cho \(5\) dư \(4\) trong khoảng từ \(0\) đến 44 là số \(9\).

Vậy \(A\) chia 45 dư \(9\).

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm hệ số của \({x^9}\) trong khai triển \[P\left( x \right) = x{\left( {1 - 2{x^4}} \right)^5} + {x^3}{\left( {1 + {x^2}} \right)^5}.\]

5.

10.

50.

45.

Xem đáp án

Đáp án: 50.

Để tìm hệ số của \({x^9}\) trong khai triển \(P(x)\), ta xét từng phần.

\[{\left( {1 - 2{x^4}} \right)^5} = 1 - 5 \cdot 2{x^4} + 10{\left( {2{x^4}} \right)^2} - 10{\left( {2{x^4}} \right)^3} + 5{\left( {2{x^4}} \right)^4} - {\left( {2{x^4}} \right)^5}\]

\[ = 1 - 10{x^4} + 40{x^8} - 80{x^{12}} + 80{x^{16}} - 32{x^{20}}.\]

Suy ra \[x{\left( {1 - 2{x^4}} \right)^5} = x - 10{x^5} + 40{x^9} - \cdots \]

Suy ra hệ số của \({x^9}\) trong phần này là \(40.\)

\[{\left( {1 + {x^2}} \right)^5} = 1 + 5{x^2} + 10{x^4} + 10{x^6} + 5{x^8} + {x^{10}}.\]

Suy ra \[{x^3}{\left( {1 + {x^2}} \right)^5} = {x^3} + 5{x^5} + 10{x^7} + 10{x^9} + \cdots \]

Suy ra hệ số của \({x^9}\) trong phần này là \(10.\)

Hệ số của \({x^9}\) trong khai triển \(P\left( x \right)\) là: \[40 + 10 = 50.\]

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 40 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Phương trình \[\frac{{36}}{{{2^x} - 2}} = 10 + 4 \cdot {2^x}\] có số nghiệm là __.

(1)
1
Xem đáp án

Đáp án: 1.

Điều kiện \({2^x} \ne 2 \Leftrightarrow x \ne 1\).

Đặt \(t = {2^x}\;\left( {t > 0} \right)\), ta được: \(\frac{{36}}{{t - 2}} = 10 + 4t\)\( \Leftrightarrow 4{t^2} + 2t - 56 = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = \frac{7}{2}\\t = - 4\end{array} \right.\).

Vì \(t > 0\) nên \(t = \frac{7}{2}\). Suy ra \[{2^x} = \frac{7}{2} \Rightarrow x = {\log _2}\frac{7}{2}\].

Vậy phương trình đã cho có một nghiệm.

9.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Từ các chữ số \(1,2,3,4,5,6,7,8,9\) có thể lập được _____ số tự nhiên mà mỗi số có \(6\) chữ số khác nhau và tổng các chữ số hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn bằng \(8\).

(1)
1440
Xem đáp án

Đáp án: 1440.

Gọi số cần tìm có dạng \[\overline {{a_1}{a_2}{a_3}{a_4}{a_5}{a_6}} \]trong đó \({a_3} + {a_4} + {a_5} = 8\).

Ta có: \[8 = 1 + 2 + 5 = 1 + 3 + 4\quad (*)\] nên có \(2\) cách chọn bộ \(3\) chữ số khác nhau sao cho tổng bằng \(8\).

Bước 1. Chọn ra \(3\) chữ số trong \(8\) chữ số \(\left\{ {1;2; \ldots ;9} \right\}\) thỏa mãn \((*)\) để đặt vào các vị trí hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục.

Có \(2\) cách chọn.

Bước 2. Với mỗi bộ \(3\) chữ số đã chọn, số cách sắp xếp vào các vị trí \({a_3},{a_4},{a_5}\) là \[3! = 6{\rm{ c\'a ch}}{\rm{.}}\]

Bước 3. Chọn và sắp xếp \(3\) chữ số còn lại cho các vị trí \({a_1},{a_2},{a_6}\).

Số cách là: \[A_6^3 = 120.\]

Theo quy tắc nhân, số các số thỏa mãn yêu cầu là: \[2 \cdot 6 \cdot 120 = 1440.\]

10.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để chuẩn bị cho trò chơi “Hái hoa dân chủ” của một tổ dân phố tổ chức cho các em thiếu nhi, bác tổ trưởng dán \(10\) bông hoa giấy lên bảng, trong đó có \(4\) bông hoa mang câu đố về văn học, các bông hoa còn lại mang câu đố về toán học. Bé Hương hái bông hoa đầu tiên, sau đó bé Lan hái bông hoa thứ hai. Xác suất để bé Lan hái được bông hoa mang câu đố về toán học là bao nhiêu? (Kết quả viết dưới dạng phân số tối giản.)

\(\frac{3}{5}\).

\(\frac{5}{9}\).

\(\frac{2}{3}\).

\(0,4\).

Xem đáp án

Đáp án: \(\frac{3}{5}\).

Gọi \(A\) là biến cố: “bông hoa bé Hương hái mang câu đố về toán học”.

Gọi \(B\) là biến cố: “bông hoa bé Lan hái mang câu đố về toán học”.

Ta có: \[P\left( A \right) = \frac{6}{{10}} = 0,6;\]\[P\left( {\bar A} \right) = \frac{4}{{10}} = 0,4.\]

Khi bé Hương hái được bông hoa mang câu đố về toán học thì còn lại \(5\) bông hoa toán trong tổng \(9\) bông hoa: \[P\left( {B\mid A} \right) = \frac{5}{9}.\]

Khi bé Hương hái được bông hoa mang câu đố về văn học thì còn lại \(6\) bông hoa toán trong tổng \(9\) bông hoa: \[P\left( {B\mid \bar A} \right) = \frac{6}{9} = \frac{2}{3}.\]

Áp dụng công thức xác suất toàn phần:

\[P\left( B \right) = P\left( A \right)P\left( {B\mid A} \right) + P\left( {\bar A} \right)P\left( {B\mid \bar A} \right) = 0,6 \cdot \frac{5}{9} + 0,4 \cdot \frac{2}{3} = \frac{3}{5}.\]

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian \[{\rm{Ox}}yz,\] cho các mặt phẳng \[\left( P \right){\rm{ }}:{\rm{ }}x{\rm{ }} - {\rm{ }}y{\rm{ }} + {\rm{ }}2z{\rm{ }} + {\rm{ }}1{\rm{ }} = {\rm{ }}0,{\rm{ }}\left( Q \right){\rm{ }}:{\rm{ }}2x{\rm{ }} + {\rm{ }}y{\rm{ }} + {\rm{ }}z{\rm{ }} - {\rm{ }}1{\rm{ }} = {\rm{ }}0.\] Gọi \(\left( S \right)\) là mặt cầu có tâm thuộc trục hoành, đồng thời \(\left( S \right)\) cắt mặt phẳng \(\left( P \right)\) theo giao tuyến là một đường tròn có bán kính \(2\) và \(\left( S \right)\) cắt mặt phẳng \(\left( Q \right)\) theo giao tuyến là một đường tròn có bán kính \(r.\) Để chỉ có đúng \(1\)mặt cầu \(\left( S \right)\) thỏa mãn yêu cầu thì giá trị của \(r\) là:

\(\sqrt 3 .\)

\(\sqrt 2 .\)

\(\sqrt {\frac{3}{2}} .\)

\(\frac{{3\sqrt 2 }}{2}.\)

Xem đáp án

Đáp án: \(\frac{{3\sqrt 2 }}{2}.\)

Gọi \(I\) là tâm mặt cầu \(\left( S \right)\). Ta có \(I\left( {a;0;0} \right).\)

Do \(\left( S \right)\) cắt \(\left( P \right)\) theo giao tuyến là đường tròn bán kính \(2\) nên ta có:

\(4 = {R^2} - {\left[ {d\left( {I,\left( P \right)} \right)} \right]^2} \Leftrightarrow 4 = {R^2} - \frac{{{{\left( {a + 1} \right)}^2}}}{6} \Rightarrow {R^2} = 4 + \frac{{{{\left( {a + 1} \right)}^2}}}{6}\quad (1)\).

Do \(\left( S \right)\) cắt \(\left( Q \right)\) theo giao tuyến là đường tròn bán kính \(r\) nên ta có:

\[{r^2} = {R^2} - {\left[ {d\left( {I,\left( Q \right)} \right)} \right]^2} \Leftrightarrow {r^2} = {R^2} - \frac{{{{\left( {2a - 1} \right)}^2}}}{6}\quad (2)\]

Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) ta có: \({r^2} = 4 + \frac{{{{\left( {a + 1} \right)}^2}}}{6} - \frac{{{{\left( {2a - 1} \right)}^2}}}{6} \Leftrightarrow - {a^2} + 2a + 8 - 2{r^2} = 0\quad (3)\).

Để có duy nhất một mặt cầu \(\left( S \right)\) thỏa mãn thì phương trình \(\left( 3 \right)\) phải có duy nhất \(1\) nghiệm \(a.\)

\( \Rightarrow \Delta ' = 1 - \left( { - 1} \right)\left( {8 - 2{r^2}} \right) = 9 - 2{r^2} = 0 \Rightarrow r = \frac{{3\sqrt 2 }}{2}.\)

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai số thực không âm \(x,y\) thỏa mãn \({x^2} - 2x - y = 3.\) Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(P = xy + \frac{3}{2}{x^2} - 7x + 3y + 10.\)

\(\frac{5}{2}.\)

1.

\(\frac{{37}}{2}.\)

\(\frac{3}{2}.\)

Xem đáp án

Đáp án: \(\frac{5}{2}.\)

Ta có \({x^2} - 2x - y = 3 \Leftrightarrow y = {x^2} - 2x - 3\).

Vì \(x \ge 0,y \ge 0\) nên \(y \ge 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x \ge 3\\x \le - 1\end{array} \right. \Leftrightarrow x \ge 3.\)

\(P = xy + \frac{3}{2}{x^2} - 7x + 3y + 10\)\( = x\left( {{x^2} - 2x - 3} \right) + \frac{3}{2}{x^2} - 7x + 3\left( {{x^2} - 2x - 3} \right) + 10\)

\( = {x^3} + \frac{5}{2}{x^2} - 16x + 1\)

Xét \(f\left( x \right) = {x^3} + \frac{5}{2}{x^2} - 16x + 1\) trên \(\left[ {3; + \infty } \right).\)

Ta có: \(f'\left( x \right) = 3{x^2} + 5x - 16 > 0,\) \(\forall x \ge 3.\)

\( \Rightarrow {P_{\min }} = f\left( 3 \right) = \frac{5}{2}.\)

13.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Có __ số nguyên \(a\) sao cho ứng với mỗi \(a,\) tồn tại ít nhất \(8\) số nguyên \(b \in \left( { - 10;10} \right)\)thỏa mãn: \({5^{{a^2} - 2a - 3 + b}} \le {3^{b + a}} + 598.\)

(1)
7
Xem đáp án

Đáp án: 7.

Ta có: \({5^{{a^2} - 2a - 3 + b}} \le {3^{b + a}} + 598 \Leftrightarrow {5^{{a^2} - 2a - 3 + b}} - {3^{b + a}} - 598 \le 0\)

\( \Leftrightarrow {5^{{a^2} - 3a - 3}} - \frac{{{3^{b + a}}}}{{{5^{b + a}}}} - \frac{{598}}{{{5^{b + a}}}} \le 0\)\( \Leftrightarrow - {\left( {\frac{3}{5}} \right)^{b + a}} - 598 \cdot {\left( {\frac{1}{5}} \right)^{b + a}} + {5^{{a^2} - 3a - 3}} \le 0\).

Xét hàm số \(f\left( b \right) = - {\left( {\frac{3}{5}} \right)^{b + a}} - 598 \cdot {\left( {\frac{1}{5}} \right)^{b + a}} + {5^{{a^2} - 3a - 3}},b \in \left( { - 10;10} \right).\)

Có: \(f'\left( b \right) = - \ln \left( {\frac{3}{5}} \right) \cdot {\left( {\frac{3}{5}} \right)^{b + a}} - 598\ln \left( {\frac{1}{5}} \right) \cdot {\left( {\frac{1}{5}} \right)^{b + a}} > 0\quad \forall b \in \left( { - 10;10} \right)\).

Do đó \(f\left( b \right)\) đồng biến.

Vì \(b \in \left( { - 10;10} \right)\) nên để \(f\left( b \right) \le 0\) có ít nhất \(8\) giá trị nguyên thỏa mãn thì:

\(f\left( { - 2} \right) \le 0 \Leftrightarrow {5^{{a^2} - 2a - 3 - 2}} \le {3^{ - 2 + a}} + 598\) \( \Rightarrow {5^{{a^2} - 2a - 3 - 2}} - {3^{ - 2 + a}} - 598 \le 0\)

Khảo sát hàm số \(g\left( a \right) = {5^{{a^2} - 2a - 5}} - {3^{ - 2 + a}} - 598.\)

Ta thấy \(g'\left( a \right) = 0\) tại đúng \(1\) điểm thuộc khoảng \(\left( {3;4} \right)\) (Dùng Casio tìm nghiệm).

Sử dụng chức năng TABLE với \(a \in \mathbb{Z} \Rightarrow a \in \left\{ { - 2; - 1;0;1;2;3;4} \right\}.\)

Vậy có \(7\) giá trị nguyên của \(a.\)

14.Kéo và thả
• 1 điểm

Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống:

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:

Hàm số đã cho có  __ điểm cực trị.

Hàm số đã cho đạt cực đại tại điểm có hoành độ bằng __ .

Đồ thị hàm số đã cho có tổng cộng  __ đường tiệm cận đứng và ngang.

(1)
1
(2)
0
(3)
2
Xem đáp án

Đáp án: 1; 0; 2.

Quan sát bảng biến thiên ta thấy

Hàm số đã cho có \(1\) điểm cực trị là \(x = 0.\)

Hàm số đã cho đạt cực đại tại điểm có hoành độ bằng \(0.\)

Đồ thị hàm số đã cho có tổng cộng \(2\) đường tiệm cận đứng và ngang là: \(y = 0\) và \(y = 10.\)

15.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) xác định bởi \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} = 1}\\{{u_{n + 1}} = \sqrt {3u_n^2 + 2} ;n \ge 1}\end{array}} \right..\)

Tính tổng \(S = u_1^2 + u_2^2 + u_3^2 + \ldots + u_{2022}^2\).

\({3^{2022}} - 2023.\)

\({3^{2022}}\).

\({3^{2022}} - 2022.\)

\({3^{2023}} - 2022.\)

Xem đáp án

Đáp án: \({3^{2022}} - 2023\).

Ta có: \({u_{n + 1}} = \sqrt {3u_n^2 + 2} \)\( \Rightarrow u_{n + 1}^2 = 3u_n^2 + 2\)\( \Rightarrow u_{n + 1}^2 + 1 = 3\left( {u_n^2 + 1} \right)\)

Xét dãy số \(\left( {{v_n}} \right)\)với \({v_n} = u_n^2 + 1\)

\( \Rightarrow \left( {{v_n}} \right)\)là cấp số nhân có số hạng đầu \({v_1} = u_1^2 + 1 = 2\)và công bội \[q = 3.\]

Vậy \(S = u_1^2 + u_2^2 + u_3^2 + \ldots + u_{2022}^2\)\( = {v_1} - 1 + {v_2} - 1 + {v_3} - 1 + \ldots + {v_{2022}} - 1\)

\( = {v_1} + {v_2} + {v_3} + \ldots + {v_{2022}} - 2022\)

\( = {v_1} \cdot \frac{{{q^{2022}} - 1}}{{q - 1}} - 2022 = 2 \cdot \frac{{{3^{2022}} - 1}}{2} - 2022 = {3^{2022}} - 2023.\)

16.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Trong không gian với hệ trục tọa độ \[{\rm{Ox}}yz,\] cho mặt cầu \(\left( S \right)\) có phương trình \(\left( S \right)\): \({x^2} + {y^2} + {z^2} = 2022.\) Có __ điểm \(M\left( {a;b;c} \right)\) với \(a + b + c > 0\) thuộc mặt cầu \(\left( S \right)\) sao cho tiếp diện của \(\left( S \right)\) tại \(M\) và cắt các trục \[{\rm{Ox}},Oy,Oz\] lần lượt tại \(A,B,C\) có thể tích khối tứ diện \(OABC\) là nhỏ nhất.

(1)
4
Xem đáp án

Đáp án: 4.

Gọi \(A\left( {m;0;0} \right),\)\(B\left( {0;n;0} \right),\)\(C\left( {0;0;p} \right).\)

Phương trình mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) là \(\frac{x}{m} + \frac{y}{n} + \frac{z}{p} = 1.\)

Điểm \(M \in \left( {ABC} \right)\)nên \(\frac{a}{m} + \frac{b}{n} + \frac{c}{p} = 1\quad (1).\)

Vì mặt cầu \(\left( S \right)\) tiếp xúc với mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) nên \(d\left[ {O,\left( {ABC} \right)} \right] = R\)

\( \Leftrightarrow \frac{1}{{\sqrt {\frac{1}{{{m^2}}} + \frac{1}{{{n^2}}} + \frac{1}{{{p^2}}}} }} = \sqrt {2022} \)\( \Leftrightarrow \frac{1}{{2022}} = \frac{1}{{{m^2}}} + \frac{1}{{{n^2}}} + \frac{1}{{{p^2}}} \ge \frac{3}{{\sqrt[3]{{{{\left( {mnp} \right)}^2}}}}}\)\( \Leftrightarrow \left| {mnp} \right| \ge \sqrt {{{6066}^3}} \).

Thể tích \(OABC\) là \({V_{OABC}} = \frac{1}{6}\left| {mnp} \right| \ge \frac{{\sqrt {{{6066}^3}} }}{6}.\)

Dấu xảy ra khi và chỉ khi \(\left| m \right| = \left| n \right| = \left| p \right| = \sqrt {6066} .\)

Suy ra \(M \in \left( d \right):\left| x \right| = \left| y \right| = \left| z \right| \Rightarrow \left| a \right| = \left| b \right| = \left| c \right|\) và \(a + b + c > 0.\)

Vậy có \(4\) điểm \(M\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.

17.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(\frac{{1 + \sin 2x + \cos 2x}}{{1 + {{\cot }^2}x}} = \sqrt 2 \sin x\sin 2x.\) Khi đó nếu đặt \(A = \left| {\sin x + \cos x} \right|\)thì giá trị \(A\) có thể bằng

\(2.\)

\(\sqrt 2 \).

1.

\(\frac{{\sqrt 3 - 1}}{2}\).

Xem đáp án

Đáp án: \(1;\sqrt 2 \).

Điều kiện \(\sin x \ne 0\).

Phương trình (*)\( \Leftrightarrow \left( {1 + \sin 2x + \cos 2x} \right){\sin ^2}x = \sqrt 2 \sin x\sin 2x\)

\( \Leftrightarrow 1 + 2\sin x\cos x + 2{\cos ^2}x - 1 = 2\sqrt 2 \cos x\)\( \Leftrightarrow \cos x\left( {\sin x + \cos x - \sqrt 2 } \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{\cos x = 0}\\{\sin x + \cos x - \sqrt 2 = 0}\end{array}} \right.\).

+) \(\cos x = 0 \Rightarrow \sin x = \pm 1 \Rightarrow A = \left| {\sin x + \cos x} \right| = 1\).

+) \(\sin x + \cos x - \sqrt 2 = 0 \Rightarrow \sin x + \cos x = \sqrt 2 \Rightarrow A = \left| {\sin x + \cos x} \right| = \sqrt 2 \).

18.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các số thực dương \(a,\,\,b\) thoả mãn \(\log _2^2a - 2{\log _2}a + 2 + 2\left( {{{\log }_2}a - 1} \right) \cdot \sin \left( {{{\log }_2}a + b} \right) = 0.\)

Giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(T = 2a + 3b\) bằng

\(\pi - 1.\)

\(\pi .\)

\(\frac{{9\pi }}{2} + 2.\)

\(\frac{{3\pi }}{2} + 2.\)

Xem đáp án

Đáp án: \(\frac{{3\pi }}{2} + 2.\)

\(\log _2^2a - 2{\log _2}a + 2 + 2\left( {{{\log }_2}a - 1} \right) \cdot \sin \left( {{{\log }_2}a + b} \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow \log _2^2a - 2{\log _2}a + 1 + 2\left( {{{\log }_2}a - 1} \right) \cdot \sin \left( {{{\log }_2}a + b} \right) + 1 = 0\)

\( \Leftrightarrow {\left( {{{\log }_2}a - 1} \right)^2} + 2\left( {{{\log }_2}a - 1} \right) \cdot \sin \left( {{{\log }_2}a + b} \right) + {\sin ^2}\left( {{{\log }_2}a + b} \right) + {\cos ^2}\left( {{{\log }_2}a + b} \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow {\left[ {\left( {{{\log }_2}a - 1} \right) + \sin \left( {{{\log }_2}a + b} \right)} \right]^2} + {\cos ^2}\left( {{{\log }_2}a + b} \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{\log }_2}a - 1 + \sin \left( {{{\log }_2}a + b} \right) = 0}\\{{{\cos }^2}\left( {{{\log }_2}a + b} \right) = 0}\end{array}} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{\log }_2}a - 1 + 1 = 0}\\{{{\log }_2}a - 1 - 1 = 0}\end{array}} \right.}\\{{{\log }_2}a + b = \frac{\pi }{2} + k\pi }\end{array}} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 1}\\{b = \frac{\pi }{2} + k\pi }\end{array}} \right.}\\{\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 4}\\{b = \frac{\pi }{2} - 2 + k\pi }\end{array}} \right.}\end{array}} \right.\)

+ TH1: Nếu \(a = 1 \Rightarrow b \ge \frac{\pi }{2} \Rightarrow T \ge \frac{{3\pi }}{2} + 2\)

+ TH2: Nếu \(a = 4 \Rightarrow b \ge \frac{{3\pi }}{2} - 2 \Rightarrow T \ge \frac{{9\pi }}{2} + 2\)

Vậy \({T_{\min }} = \frac{{3\pi }}{2} + 2\)

19.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số nguyên thích hợp vào chỗ trống.

Cho hàm số \(y = {e^{3x}}\sin 5x\). Để \(6y' - y'' + my = 0\) thì \(m\) bằng ____.

(1)
-34
Xem đáp án

Đáp án: −34.

\(y' = 3{e^{3x}}\sin 5x + {e^{3x}}5\cos 5x = {e^{3x}}\left( {3\sin 5x + 5\cos 5x} \right)\)

\(y'' = 3{e^{3x}}\left( {3\sin 5x + 5\cos 5x} \right) + {e^{3x}}\left( {15\cos 5x - 25\sin 5x} \right)\)

\( = {e^{3x}}\left( {9\sin 5x + 15\cos 5x + 15\cos 5x - 25\sin 5x} \right)\)

\( = {e^{3x}}\left( {30\cos 5x - 16\sin 5x} \right)\).

\(6y' - y'' + my = 0\)\( \Leftrightarrow 6\left( {3{e^{3x}}\sin 5x + {e^{3x}}5\cos 5x} \right) - {e^{3x}}\left( {30\cos 5x - 16\sin 5x} \right) + m{e^{3x}}\sin 5x = 0\)

\( \Leftrightarrow {e^{3x}}\left( {34 + m} \right)\sin 5x = 0\)\( \Leftrightarrow m = - 34\).

20.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Để đánh số trang quyển sách phải dùng 3897 chữ số. Quyển sách đó có _____ trang.

(1)
1251
Xem đáp án

Đáp án: 1251.

Ta có 9 số có một chữ số, 90 số có hai chữ số (từ 10 đến 99 ) và 900 số có ba chữ số (từ 100 đến 999 ) nên ta phải dùng 9 + 90∙2 + 900⋅3 = 2889 chữ số để viết tất cả các số có một, hai, ba chữ số.

Vì 2889 < 3897 nên số trang của cuốn sách là một số có 4 chữ số.

Số các số có 4 chữ số đã viết là: \(\left( {3897 - 2889} \right):4 = 1008:4 = 252\) 

Số thứ 252 có 4 chữ số là số: 1000 + 252 − 1 = 1251.

Vậy quyển sách có 1251 trang.

21.Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(a\), tam giác \(SAB\) đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Gọi \(J\) là trung điểm \(SD\). Mỗi phát biểu sau đúng hay sai?

a

Thể tích khối chóp \(S.ABCD\) bằng \(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{6}\).

ĐúngSai
b

Thể tích khối tứ diện \(ACDJ\) bằng \(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{36}}\).

ĐúngSai
c

Khoảng cách từ điểm \(D\) đến mặt phẳng \(\left( {ACJ} \right)\) bằng \(\frac{{2a}}{{\sqrt {21} }}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: Đúng – Sai – Sai.

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(a\), tam giác \(SAB\) đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Gọi \(J\) là trung điểm \(SD\). Mỗi phát biểu sau đúng hay sa (ảnh 1)

Gọi \(I\) là trung điểm cạnh \(AB\).

Vì tam giác \(SAB\) đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy nên \(SI \bot \left( {ABCD} \right)\).

\( \Rightarrow SI = \frac{{a\sqrt 3 }}{2} \Rightarrow {V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}SI \cdot {S_{ABCD}} = \frac{1}{3} \cdot \frac{{a\sqrt 3 }}{2} \cdot {a^2} = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{6}\) nên phát biểu thứ nhất đúng.

Ta có: \(\frac{{d\left( {J,\left( {ACD} \right)} \right)}}{{d\left( {S,\left( {ABCD} \right)} \right)}} = \frac{1}{2}\) và \({S_{ACD}} = \frac{1}{2}{S_{ABCD}}\).

\( \Rightarrow {V_{ACDJ}} = \frac{1}{2} \cdot \frac{1}{2} \cdot {V_{S.ABCD}} = \frac{1}{4}{V_{S.ABCD}} = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{24}}\) nên phát biểu thứ hai sai.

Ta có: \(d\left( {D,\left( {ACJ} \right)} \right) = \frac{{3{V_{ACDJ}}}}{{{S_{ACJ}}}}\).

\(\Delta BCI\) vuông tại \(B\) có: \(C{I^2} = C{B^2} + B{I^2} = {a^2} + {\left( {\frac{a}{2}} \right)^2} = \frac{{5{a^2}}}{4}\).

\({\rm{\Delta }}SIC\) vuông tại \(I\) có: \(S{C^2} = S{I^2} + I{C^2} = \frac{{3{a^2}}}{4} + \frac{{5{a^2}}}{4} = 2{a^2}\).

\({\rm{\Delta }}SID\) vuông tại \(I\) có: \(S{D^2} = S{I^2} + I{D^2} = 2{a^2}\).

\(\Delta SCD\) có \(CJ\) là đường trung tuyến nên \(C{J^2} = \frac{{S{C^2} + C{D^2}}}{2} - \frac{{S{D^2}}}{4} = {a^2}\).

\({\rm{\Delta }}SAD\) cân tại \(A\) (do \(SA = AD = a\)) nên \(AJ\) vừa là đường trung tuyến vừa là đường cao.

\( \Rightarrow A{J^2} = A{D^2} - D{J^2} = A{D^2} - {\left( {\frac{{SD}}{2}} \right)^2} = \frac{{{a^2}}}{2}\).

Xét \(\Delta AJC\) có \({\rm{cos}}A = \frac{{A{J^2} + A{C^2} - C{J^2}}}{{2AJ \cdot AC}} = \frac{3}{4}\).

\( \Rightarrow {\rm{sin}}\widehat {JAC} = \frac{{\sqrt 7 }}{4} \Rightarrow {S_{AJC}} = \frac{1}{2}AJ \cdot AC \cdot {\rm{sin}}\widehat {JAC} = \frac{{{a^2}\sqrt 7 }}{8}\).

\( \Rightarrow d\left( {D,\left( {ACJ} \right)} \right) = \frac{{a\sqrt {21} }}{7}\) nên phát biểu thứ ba sai.

22.Đúng sai
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = {\rm{si}}{{\rm{n}}^4}x + {\rm{co}}{{\rm{s}}^4}x + {\rm{sin}}x{\rm{cos}}x\)

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a

Giá trị nhỏ nhất của hàm số là \(\frac{9}{8}\).

ĐúngSai
b

Hàm số đạt giá trị nhỏ nhất khi \(x = \frac{\pi }{{12}} + k2\pi \) hoặc \(x = \frac{{5\pi }}{{12}} + k2\pi \) với \(k \in \mathbb{Z}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: Đúng – Sai.

\(y = {\rm{si}}{{\rm{n}}^4}x + {\rm{co}}{{\rm{s}}^4}x + {\rm{sin}}x{\rm{cos}}x\)

\( \Leftrightarrow y = 1 - 2{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x + {\rm{sin}}x{\rm{cos}}x \Leftrightarrow y = 1 - \frac{1}{2}{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}2x + \frac{1}{2}{\rm{sin}}2x\)

\( \Leftrightarrow y = 1 - \frac{1}{2}\left[ {{{\left( {{\rm{sin}}2x - \frac{1}{2}} \right)}^2} - \frac{1}{4}} \right] \Leftrightarrow y = \frac{9}{8} - \frac{1}{2}{\left( {{\rm{sin}}2x - \frac{1}{2}} \right)^2} \le \frac{9}{8}\).

Vậy hàm số đạt giá trị nhỏ nhất là \(\frac{9}{8}\) khi \[{\rm{sin}}2x = \frac{1}{2} = {\rm{sin}}\frac{\pi }{6} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{\pi }{{12}} + k\pi }\\{x = \frac{{5\pi }}{{12}} + k\pi }\end{array}} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

23.Kéo và thả
• 1 điểm

Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống:

Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(E\left( {2;1;3} \right)\), mặt phẳng \(\left( P \right):2x + 2y - z - 3 = 0\) và mặt cầu \(\left( S \right):{\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 5} \right)^2} = 36\). Gọi \({\rm{\Delta }}\) là đường thẳng đi qua \(E\), nằm trong \(\left( P \right)\) và cắt \(\left( S \right)\) tại hai điểm \(A\) và \(B\) có khoảng cách nhỏ nhất. Biết \({\rm{\Delta }}\) có một vectơ chỉ phương \(\overrightarrow u = \left( {2023;{y_0};{z_0}} \right)\).

Giá trị của \({y_0} + {z_0}\) bằng ______ .

Khoảng cách \(AB\) nhỏ nhất bằng \(2\sqrt a \) với \(a\) bằng ___ .

(1)
-2023
(2)
30
Xem đáp án

Đáp án: −2023; 30.

Mặt phẳng \(\left( P \right)\) có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_P}} = \left( {2;2; - 1} \right)\).

Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {3;2;5} \right)\) và bán kính \(R = 6 \Rightarrow \overrightarrow {EI} = \left( {1;1;2} \right)\)

\( \Rightarrow IE = \sqrt {{1^2} + {1^2} + {2^2}} = \sqrt 6 < R \Rightarrow \) điểm \(E\) nằm trong mặt cầu \(\left( S \right)\).

Gọi \(H\) là hình chiếu của \(I\) trên mặt phẳng \(\left( P \right),A\) và \(B\) là hai giao điểm của \({\rm{\Delta }}\) với \(\left( S \right)\).

Khi đó, \(AB\) nhỏ nhất \( \Leftrightarrow d{(H,AB)_{{\rm{max}}}} \Leftrightarrow AB \bot HE\), mà \(AB \bot IH\) nên \(AB \bot \left( {HIE} \right) \Rightarrow AB \bot IE.\)

Suy ra \(\overrightarrow {{u_{\rm{\Delta }}}} = \left[ {\overrightarrow {{n_P}} ,\overrightarrow {EI} } \right] = \left( {5; - 5;0} \right) = 5\left( {1; - 1;0} \right)\) là một vectơ chỉ phương của \({\rm{\Delta }}\).

Suy ra \(\overrightarrow u = \left( {2023; - 2023;0} \right)\) là một vectơ chỉ phương của \({\rm{\Delta }}\), do đó \({y_0} = - 2023,{z_0} = 0\).

Suy ra \({y_0} + {z_0} = - 2023\).

Ta có: \(IH = d\left( {I,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {2 \cdot 3 + 2 \cdot 2 - 5 - 3} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} }} = \frac{2}{3}\).

\({\rm{\Delta }}IHE\) vuông tại \(H:HE = \sqrt {I{E^2} - I{H^2}} = \sqrt {6 - {{\left( {\frac{2}{3}} \right)}^2}} = \frac{{5\sqrt 2 }}{3}\).

\({\rm{\Delta }}IHB\) vuông tại \(H:HB = \sqrt {I{B^2} - I{H^2}} = \sqrt {36 - {{\left( {\frac{2}{3}} \right)}^2}} = \frac{{8\sqrt 5 }}{3}\).

\(\Delta HEB\) vuông tại \(E:BE = \sqrt {H{B^2} - H{E^2}} = \sqrt {{{\left( {\frac{{8\sqrt 5 }}{3}} \right)}^2} - {{\left( {\frac{{5\sqrt 2 }}{3}} \right)}^2}} = \sqrt {30} \).

\( \Rightarrow AB = 2BE = 2\sqrt {30} \).

24.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Xung quanh một bờ hồ hình tròn có trồng 20 cây cau cảnh. Người ta dự định chặt bớt 5 cây sao cho không có hai cây nào kề nhau bị chặt. Có _____ cách thực hiện khác nhau.

(1)
4004
Xem đáp án

Đáp án: 4004.

Ta gọi một trong số 20 cây cau cảnh trong đầu bài là \(A\). Có hai trường hợp sau:

Trường hợp 1: Cây \(A\) không bị chặt.

Sau khi chặt đi 5 cây, còn lại 15 cây. Xen kẽ giữa 15 cây này có 15 khoảng trống. 5 cây bị chặt tương ứng với 5 trong số 15 khoảng trống nói trên. Do đó số cách thực hiện trong trường hợp này là \(C_{15}^5 = 3003\).

Trường hợp 2: Cây \(A\) bị chặt.

Sau khi chặt tiếp 4 cây, còn lại 15 cây. Xen kẽ giữa 15 cây này có 14 khoảng trống không kề với vị trí của cây \(A\). 4 cây bị chặt (không kể cây \(A\)) tương ứng với 4 trong số 14 khoảng trống nói trên. Do đó số cách thực hiện trong trường hợp này là \(C_{14}^4 = 1001\).

Theo quy tắc cộng, ta được số khả năng phải tìm là \(3003 + 1001 = 4004\) (cách).

25.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Biết \(x;y;z\) là 3 số thoả mãn đồng thời \[x + y + z = 0\] và \[xy + yz + zx = 0\]. Giá trị của biểu thức \[T = {\left( {x - 1} \right)^{2025}} + {\left( {y - 1} \right)^{2026}} + {\left( {z + 1} \right)^{2027}}\] là __.

(1)
1
Xem đáp án

Đáp án: 1.

Ta có \({\left( {x + y + z} \right)^2} = {x^2} + {y^2} + {z^2} + 2\left( {xy + yz + zx} \right) = 0\)

Vì theo giả thiết \[x + y + z = 0\] và \[xy + yz + zx = 0\]

Nên \({x^2} + {y^2} + {z^2} = 0\) suy ra \(x = y = z = 0\)

Vậy \[T = {\left( {x - 1} \right)^{2025}} + {\left( {y - 1} \right)^{2026}} + {\left( {z + 1} \right)^{2027}}\]\[ = {\left( {0 - 1} \right)^{2025}} + {\left( {0 - 1} \right)^{2026}} + {\left( {0 + 1} \right)^{2027}}\] = 1.

26.Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình phẳng \(D\) giới hạn bởi đường cong \(f\left( x \right) = \frac{1}{3}{x^3} - {x^2}\), trục hoành và các đường thẳng \(x = 0\) và \(x = 3\).

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a

Diện tích hình phẳng \(D\) bằng \(\frac{9}{4}\).

ĐúngSai
b

Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay \(D\) quanh trục hoành bằng \(\frac{{81\pi }}{{16}}\).

ĐúngSai
c

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi hai đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) và \(y = f'\left( x \right)\) bằng \(2\sqrt 3 - 3\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: Đúng – Sai – Sai.

Diện tích hình phẳng D là: \(S = \int\limits_0^3 {\left| {\frac{1}{3}{x^3} - {x^2}} \right|{\rm{d}}x = \frac{9}{4}} \) nên phát biểu thứ nhất đúng.

Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay \(D\) quanh trục hoành là:

V=π∫0313x3−x22 dx=π∫0319x6−23x5+x4dx=81π35 nên phát biểu thứ hai sai.

Ta có: \(f'\left( x \right) = {x^2} - 2x\).

Phương trình hoành độ giao điểm của hai đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) và \(y = f'\left( x \right)\) là:

\(\frac{1}{3}{x^3} - {x^2} = {x^2} - 2x \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 3 + \sqrt 3 \\x = 3 - \sqrt 3 \end{array} \right.\).

Vậy diện tích hình phẳng giới hạn bởi hai đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) và \(y = f'\left( x \right)\) là:

\(S' = \int\limits_0^{3 - \sqrt 3 } {\left| {f\left( x \right) - f'\left( x \right)} \right|{\rm{d}}x} + \int\limits_{3 - \sqrt 3 }^{3 + \sqrt 3 } {\left| {f\left( x \right) - f'\left( x \right)} \right|} {\rm{d}}x = 2\sqrt 3 - 3 + 4\sqrt 3 = 6\sqrt 3 - 3 = 3\left( {2\sqrt 3 - 1} \right)\) nên phát biểu thứ ba sai.

27.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một đơn vị xây dựng dự định đào một đường thoát nước dài \(15m\) như hình vẽ. Biết khoảng cách từ mặt đường tới lòng máng thoát nước bằng \(0,5{\rm{\;m}}\) và bề rộng máng là \(0,6{\rm{\;m}}\). Cắt máng nước theo phương vuông góc với lòng máng ta được thiết diện là hình thang cân. Chi phí để đào \(1{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}\) đất là 150000 đồng. Số tiền đơn vị được trả để đào hết mương này là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng nghìn).

Một đơn vị xây dựng dự định đào một đường thoát nước dài \(15m\) như hình vẽ. Biết khoảng cách từ mặt đường tới lòng máng thoát nước bằng \(0,5{\rm{\;m}}\) và bề rộng máng là \(0,6{\rm{\;m}}\ (ảnh 1)

4556000 đồng.

45600 đồng.

46500 đồng.

4565000 đồng.

Xem đáp án

Đáp án: 4556000 đồng.

Gọi \(x\left( m \right)(0 < x < 0,5)\) là chiều dài đáy nhỏ của thiết diện hình thang cân.

Khi đó, diện tích thiết diện là \(S\left( x \right) = \frac{{\left( {0,6 + x} \right) \cdot 0,5}}{2} = 0,15 + 0,25x\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Số mét khối đất đơn vị phải đào là \(V = \int\limits_0^{15} {\left( {0,15 + 0,25x} \right)dx = 30,375\left( {{{\rm{m}}^3}} \right)} \).

Số tiền đơn vị được trả để đào hết mương này là \(30,375 \cdot 150000 = 4556250\) (đồng) \( \approx 4556000\) (đồng).

28.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn những đáp án đúng?

Hình hộp là một hình lăng trụ.

Hình lăng trụ có tất cả các cạnh song song.

Hình lăng trụ có tất cả các mặt bên là hình bình hành.

Hình hộp có tất cả các mặt bên bằng nhau.

Hình lăng trụ là một hình hộp.
Xem đáp án

Đáp án: Phát biểu thứ nhất và phát biểu thứ ba.

Hình hộp là một hình lăng trụ.

Hình lăng trụ có tất cả các mặt bên là hình bình hành.

29.Đúng sai
• 1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) thỏa mãn \(f\left( x \right) = 3f\left( {\frac{x}{2}} \right)\). Gọi \(F\left( x \right)\) là nguyên hàm của \(f\left( x \right)\) trên \(\mathbb{R}\) thỏa mãn \(F\left( 4 \right) = 1\) và \(2F\left( 8 \right) + 5F\left( 2 \right) = 0\). Mỗi phát biểu sau đúng hay sai?

a

\(F\left( x \right) = \frac{3}{2}F\left( {\frac{x}{2}} \right)\).

ĐúngSai
b

\(F\left( 8 \right) < 0\).

ĐúngSai
c

\(\int\limits_0^2 {f\left( {3x + 2} \right)dx = 6} \).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: Sai – Đúng – Sai.

\(f\left( x \right) = 3f\left( {\frac{x}{2}} \right) \Leftrightarrow \mathop \smallint \nolimits^ f\left( x \right)dx = \mathop \smallint \nolimits^ 3f\left( {\frac{x}{2}} \right)dx \Leftrightarrow \mathop \smallint \nolimits^ f\left( x \right)dx = \mathop \smallint \nolimits^ 6f\left( {\frac{x}{2}} \right)d\left( {\frac{x}{2}} \right) \Leftrightarrow F\left( x \right) = 6F\left( {\frac{x}{2}} \right) + C\) nên phát biểu thứ nhất sai.

Với \(x = 4 \Rightarrow F\left( 4 \right) = 6F\left( 2 \right) + C \Rightarrow 6F\left( 2 \right) + C = 1\) (1).

Với \(x = 8 \Rightarrow F\left( 8 \right) = 6F\left( 4 \right) + C \Rightarrow F\left( 8 \right) - C = 6\) (2).

Từ (1) và (2) ta có \(6F\left( 2 \right) + F\left( 8 \right) = 7\).

Ta có hệ \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{6F\left( 2 \right) + F\left( 8 \right) = 7}\\{5F\left( 2 \right) + 2F\left( 8 \right) = 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{F(2) = 2}\\{F\left( 8 \right) = - 5}\end{array}} \right.\) nên phát biểu thứ hai đúng.

Có ∫02f3x+2dx=13∫02f3x+2d3x+2 =13F3x+202=13F8−F2=13−5−2=−73 nên phát biểu thứ ba sai.

30.Kéo và thả
• 1 điểm

Kéo và thả các phương án thích hợp vào các chỗ trống:

Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy là tam giác vuông tại \(B\), cạnh bên \(SA\) vuông góc với mặt phẳng đáy. Gọi \({\rm{H}}\) là trung điểm của \({\rm{AC}}\).

Khoảng cách từ \({\rm{B}}\) đến \(\left( {SAC} \right)\) bằng _______ .

Góc giữa đường thẳng \(SB\) và mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) bằng __________ .

Góc giữa mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) và \(\left( {ABC} \right)\) bằng __________ .

(1)
\(BH\)
(2)
\(\widehat {BSH}\)
(3)
\(\widehat {SBA}\)
(4)
\(\widehat {SBH}\)
(5)
\(BA\)
Xem đáp án

Đáp án: \(BH,\widehat {BSH},\widehat {SBA}\).

\(ABC\) là tam giác vuông tại \(B\) nên \(BH \bot AC \Rightarrow BH \bot \left( {SAC} \right) \Rightarrow d\left( {B,\left( {SAC} \right)} \right) = BH\).

\( \Rightarrow \) Góc giữa đường thẳng \(SB\) và mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) bằng \(\widehat {BSH}\).

Ta có: \(SA \bot \left( {ABC} \right) \Rightarrow SA \bot BC \Rightarrow BC \bot \left( {SAB} \right)\)

Mà \(BC = \left( {SBC} \right) \cap \left( {ABC} \right)\)

\( \Rightarrow \) Góc giữa mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) và \(\left( {ABC} \right)\) bằng \(\widehat {SBA}\).

31.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho mẫu số liệu ghép nhóm của chiều cao của cây cao su trong một nông trường

Mức giá

\(\left[ {10;14} \right)\)

\(\left[ {14;18} \right)\)

\(\left[ {18;22} \right)\)

\(\left[ {22;26} \right)\)

\(\left[ {26;30} \right)\)

Tần số

55

78

120

45

11

Trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên là:

\[\frac{{1121}}{{60}}\].

\(\frac{{75}}{4}\).

\(\frac{{1127}}{{60}}\).

\(\frac{{1123}}{{60}}\).

Xem đáp án

Đáp án: \(\frac{{1123}}{{60}}\).

Ta có: \(n = 55 + 78 + 120 + 45 + 11 = 309\).

Trung vị: \({Q_2} = {x_{155}} \in \left[ {18;22} \right)\): \({Q_2} = 18 + \left( {22 - 18} \right) \cdot \frac{{\frac{{309 \cdot 2}}{4} - 55 - 78}}{{120}} = \frac{{1123}}{{60}}\).

32.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số nguyên thích hợp vào chỗ trống.

Trong không gian với hệ tọa độ \({\rm{Oxyz}}\), đài kiểm soát không lưu đặt tại gốc tọa độ O(0;0;0). Mỗi đơn vị trên trục tọa độ tương ứng với 1 km. Một máy bay đang ở vị trí \({\rm{A}}\left( { - 688; - 185;8} \right)\), chuyển động theo đường thẳng có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow u = \left( {91;75;0} \right)\) và bay theo hướng về phía đài kiểm soát không lưu. Máy bay sẽ được hiển thị trên màn hình ra-đa nếu nó nằm trong phạm vi cách đài kiểm soát không quá 417 km. Gọi \({\rm{E}}\left( {{\rm{a}};{\rm{b}};{\rm{c}}} \right)\) là vị trí đầu tiên mà máy bay xuất hiện trên màn hình ra-đa. Giá trị \({\rm{a}} + {\rm{b}} + {\rm{c}}\) bằng _____.

(1)
-367
Xem đáp án

Đáp án: −367.

Ta có \({\rm{E}}\left( { - 688 + 91{\rm{t}}; - 185 + 75{\rm{t}};8} \right){\rm{\;}}\)với \({\rm{t}} \ge 0\).

\({\rm{E\;}}\)là vị trí sớm nhất mà máy bay xuất hiện trên màn hình

\( \Rightarrow {\rm{OE}} = 471 \Leftrightarrow {\left( { - 688 + 91{\rm{t}}} \right)^2} + {\left( { - 185 + 75{\rm{t}}} \right)^2} + {8^2} = {417^2}\)

\( \Leftrightarrow 13906{{\rm{t}}^2} - 152966{\rm{t}} + 333744 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{t = 3}\\{t = 8}\end{array}} \right.\).

Vì \({\rm{E\;}}\)là vị trí sớm nhất mà máy bay xuất hiện trên màn hình (thử lại \({\rm{AE}}\) ngắn hơn thì nhận)

\( \Rightarrow {\rm{t}} = 3 \Rightarrow {\rm{E}}\left( { - 415;40;8} \right)\). Vậy \({\rm{a}} = - 415;{\rm{b}} = 40;{\rm{c}} = 8 \Rightarrow {\rm{a}} + {\rm{b}} + {\rm{c}} = - 367\).

33.Kéo và thả
• 1 điểm

Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống:

Biết \[\frac{4}{{3x - 2y}} = \frac{3}{{2z - 4x}} = \frac{2}{{4y - 3z}}\] và \[x + y - z = - 10\]. Khi đó \(x = \)  ____ và \(x + y + z = \) ____ .

(1)
-20
(2)
-90
(3)
-30
Xem đáp án

Đáp án: −20; −90.

Từ : \[\frac{4}{{3x - 2y}} = \frac{3}{{2z - 4x}} = \frac{2}{{4y - 3z}}\] \[ \Rightarrow \frac{{3x - 2y}}{4} = \frac{{2z - 4x}}{3} = \frac{{4y - 3z}}{2}\]

\[ = \frac{{4\left( {3x - 2y} \right)}}{{16}} = \frac{{3\left( {2z - 4x} \right)}}{9} = \frac{{2\left( {4y - 3z} \right)}}{2} = \frac{{\left( {12x - 8y} \right) + \left( {6z - 12x} \right) + \left( {8y - 6z} \right)}}{{27}} = 0\]

\[ \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}3x = 2y\\2z = 4x\\4y = 3z\end{array} \right. \Rightarrow \frac{x}{2} = \frac{y}{3} = \frac{z}{4} = \frac{{x + y - z}}{{2 + 3 - 4}} = - 10\].

Suy ra \(x = - 20;y = - 30;z = - 40\) và \(x + y + z = - 90\).

34.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền các số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Biết \(n\)là số tự nhiên có hai chữ số thỏa mãn \(2n + 1\) và \(3n + 1\) là các số chính phương. Khi đó \(n = \) ___ và tổng các chữ số của \(n\) bằng __.

(1)
40
(2)
4
Xem đáp án

Đáp án: 40; 4.

Ta có \(10 \le n < 100\) nên \(21 \le 2n + 1 < 201\).

Mặt khác \(2n + 1\) là số chính phương lẻ, do vậy \(2n + 1\) chỉ có thể là 25; 49; 81; 121; 169.

Từ đó n chỉ có thể nhận các giá trị tương ứng 12; 24; 40; 60; 84.

\(3n + 1\) chỉ có thể nhận các giá trị 37; 73; 121; 181; 253.

Trong các số này chỉ có \(121 = {11^2}\) là số chính phương.

Từ đó \(3n + 1 = 121\). Suy ra n = 40.

35.Đúng sai
• 1 điểm

Có hai đội thi đấu môn Bóng bàn. Đội \(I\) có 6 vận động viên, đội \(II\) có 8 vận động viên. Xác suất đạt huy chương đồng của mỗi vận động viên đội \(I\) và đội \(II\) tương ứng là \(0,8\) và \(0,65\). Chọn ngẫu nhiên một vận động viên. Mỗi phát biểu sau đúng hay sai?

a

Xác suất để vận động viên này thuộc đội \(I\) là \(0,8\).

ĐúngSai
b

Xác suất để vận động viên được chọn đạt huy chương đồng là \(\frac{5}{7}\).

ĐúngSai
c

Xác suất để vận động viên này thuộc đội \(II\) và đạt huy chương đồng là \(0,48\).

ĐúngSai
d

Xác suất để vận động viên này thuộc đội \(I\) và đạt huy chương đồng là \(\frac{{12}}{{25}}.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: Sai – Đúng – Sai – Đúng.

Gọi \(A\) là biến cố: “ Vận động viên được chọn thuộc đội \(I\)”.

Ta có \(n\left( A \right) = 6\), \(n\left( \Omega \right) = 14\).

Do đó \(P\left( A \right) = \frac{6}{{14}} = \frac{3}{7} \approx 0,4286\) nên phát biểu thứ nhất sai.

Ta có: \(\overline A \) là biến cố: “ Vận động viên được chọn thuộc đội \(II\)”. Suy ra \(P\left( {\overline A } \right) = \frac{4}{7}\).

\(B\) là biến cố: “ Vận động viên được chọn đạt huy chương đồng”.

Khi đó ta có: \(P\left( {B|A} \right) = 0,8\), \(P\left( {B|\overline A } \right) = 0,65\).

Và \(P\left( B \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right) + P\left( {\overline A } \right) \cdot P\left( {B|\overline A } \right)\)\( = \frac{3}{7} \cdot 0,8 + \frac{4}{7} \cdot 0,65 = \frac{5}{7}\) nên phát biểu thứ hai đúng.

Áp dụng công thức Bayes ta có: \(P\left( {\overline A |B} \right) = \frac{{P\left( {\overline A } \right) \cdot P\left( {B|\overline A } \right)}}{{P\left( B \right)}}\) \( = \frac{{\frac{4}{7} \cdot 0,65}}{{\frac{5}{7}}} = \frac{{13}}{{25}} = 0,52\) nên phát biểu thứ ba sai.

Áp dụng công thức Bayes ta có: \(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right)}}{{P\left( B \right)}}\) \( = \frac{{\frac{3}{7} \cdot 0,8}}{{\frac{5}{7}}} = \frac{{12}}{{25}}\) nên phát biểu thứ tư đúng.

36.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Trong một chiếc hộp có 100 tấm thẻ giống nhau, được đánh số tự nhiên liên tiếp từ 10 đến 109 . Rút ngẫu nhiên một tấm thẻ từ trong hộp. Xác suất của biến cố A “Rút được tấm thẻ mà tổng các chữ số trên thẻ đó là một số chính phương” là \(\frac{a}{b}\) (\(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản). Giá trị của \(a + b\) bằng __.

(1)
6
Xem đáp án

Đáp án: 6.

Trong 100 thẻ có 20 thẻ mà tổng các chữ số trên thẻ đó là số chính phương gồm: 10; 13; 18; 22; 27; 31; 36; 40; 45; 54; 63; 72; 79; 81; 88; 90; 97; 100; 103; 109.

Xác suất rút được tấm thẻ mà tổng các chữ số trên thẻ đó là một số chính phương là

\(P = \frac{{20}}{{100}} = \frac{1}{5}\). Suy ra \(a + b = 6\).

37.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lốp xe ô tô khi bơm căng đặt nằm trên mặt phẳng nằm ngang có hình chiếu bằng như hình vẽ với bán kính đường tròn nhỏ \[{R_1} = 20cm\], bán kính đường tròn lớn \[{R_2} = 30cm\] và mặt cắt khi cắt bởi mặt phẳng đi qua trục, vuông góc mặt phẳng nằm ngang là hai đường tròn. Bỏ qua độ dày vỏ săm. Tính thể tích không khí được chứa bên trong săm theo đơn vị lít (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Lốp xe ô tô khi bơm căng đặt nằm trên mặt phẳng nằm ngang có hình chiếu bằng như hình vẽ với bán kính đường tròn nhỏ \[{R_1} = 20cm\], bán kính đường tròn lớn \[{R_2} = 30cm\] và mặt cắt khi  (ảnh 1)

12,3.

13,2.

12,2.

11,2.

Xem đáp án

Đáp án: 12,3.

Lốp xe ô tô khi bơm căng đặt nằm trên mặt phẳng nằm ngang có hình chiếu bằng như hình vẽ với bán kính đường tròn nhỏ \[{R_1} = 20cm\], bán kính đường tròn lớn \[{R_2} = 30cm\] và mặt cắt khi  (ảnh 2)

Thể tích săm xe bằng thể tích của khối tròn xoay sinh bởi hình tròn tâm \[I\left( {0\,;\,25} \right)\] bán kính bằng \[5\] quay quanh trục \[Ox\].

Ta có phương trình đường tròn là \[{x^2} + {\left( {y - 25} \right)^2} = 25 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}y = 25 + \sqrt {25 - {x^2}} \\y = 25 - \sqrt {25 - {x^2}} \end{array} \right.,x \in \left[ { - 5;5} \right]\].

Vậy \[V = \pi \left[ {\int\limits_{ - 5}^5 {{{\left( {25 + \sqrt {25 - {x^2}} } \right)}^2}{\rm{d}}x} - \int\limits_{ - 5}^5 {{{\left( {25 - \sqrt {25 - {x^2}} } \right)}^2}{\rm{d}}x} } \right] = 100\pi \int\limits_{ - 5}^5 {\sqrt {25 - {x^2}} {\rm{d}}x} \]

=\[1250{\pi ^2}c{m^3} \approx 12337c{m^3}\]\[ \approx 12,3d{m^3} = 12,3l.\] \[\]

38.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền các số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Để tạo nên một chiếc lồng đèn hình chóp chụt lục giác đều người ta cần dùng ba loại thanh tre có độ dài lần lượt là \(30\,{\rm{cm,}}\,60\,{\rm{cm,}}\,90\,{\rm{cm}}\). Khi lồng đèn có chiều cao cao nhất, thể tích của lồng đèn khi đó có dạng \(V = a\sqrt b \,\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}} \right)\) với \(a,\,b \in \mathbb{Z}\). Khi đó \(a = \) ____ và \(b = \) __.

(1)
189
(2)
6
Xem đáp án

Đáp án: 189; 6.

Để lồng đèn cao nhất có thể, thanh \(90\,{\rm{cm}}\) được dùng làm cạnh bên, các thanh \(30\,{\rm{cm}}\)được dùng làm đáy nhỏ và các thanh \(60\,{\rm{cm}}\)được dùng làm đáy lớn của hình chóp cụt.

Ta có \(h = C'H = \sqrt {{{90}^2} - {{\left( {60 - 30} \right)}^2}} = 60\sqrt 2 \,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

\(S = {S_{ABCDEFGH}} = 6 \cdot \frac{{{{60}^2}\sqrt 3 }}{4} = 5400\sqrt 3 \,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).

\(S' = {S_{A'B'C'D'E'F'G'H'}} = 6 \cdot \frac{{{{30}^2}\sqrt 3 }}{4} = 1350\sqrt 3 \,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).

\( \Rightarrow V = \frac{1}{3}h\left( {S + S' + \sqrt {SS'} } \right) = 189000\sqrt 6 \,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right) = 189\sqrt 6 \,\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}} \right) = a\sqrt b \)

\( \Rightarrow a = 189\,,\,b = 6\).

39.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của tham số \(m\) để giá trị nhỏ nhất của hàm số\[y = {x^3} - 3{x^2} + 3m - 1\] trên đoạn \[\left[ {1;3} \right]\]nhỏ hơn 6.

\(5\).

\(3\).

\(4\).

\(2\).

Xem đáp án

Đáp án: 3.

Ta có \[y' = 3{x^2} - 6x = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 2\end{array} \right.\].

Suy ra \(y\left( 1 \right) = 3m - 3,\,\,y\left( 2 \right) = 3m - 5,\,\,y\left( 3 \right) = 3m - 1 \Rightarrow \mathop {\min }\limits_{x \in \left[ {1;\,3} \right]} y = 3m - 5 < 6 \Leftrightarrow m < \frac{{11}}{3}\)

Do \(m\) là nguyên dương nên có 3 giá trị \(m\) thoả mãn.

40.Kéo và thả
• 1 điểm

Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống:

Cho hàm số \[y = \ln \left( {2x - 1} \right) - {x^2}\]. Phương trình \[y' = 0\] có  __ nghiệm phân biệt và giá trị lớn nhất của hàm số đã cho là ___ .

(1)
1
(2)
-1
(3)
2
(4)
-2
Xem đáp án

Đáp án: 1; −1.

Điều kiện: \(x > \frac{1}{2}\)

\[y = \ln \left( {2x - 1} \right) - {x^2} \Rightarrow y' = \frac{{2 + 2x - 4{x^2}}}{{2x - 1}}\].

\[y' = \frac{{2 + 2x - 4{x^2}}}{{2x - 1}} = 0 \Rightarrow 2 + 2x - 4{x^2} = 0 \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\,\\x = - 0,5\end{array} \right.\].

Vì \(x > \frac{1}{2}\) nên \(x = 1\).

Ta có bảng biến thiên:

Giá trị lớn nhất của hàm số đã cho là \[ - 1\].

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Đánh giá năng lực

Xem tất cả

Học liệu phổ biến ĐH Bách Khoa

Xem tất cả