Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Toán học (có đáp án) - Đề số 25
Đề thi
Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Toán học (có đáp án) - Đề số 25
A
Admin
ĐH Bách KhoaĐánh giá năng lực18 lượt thi
40 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khảo sát thời gian tập thể dục của một số học sinh khối 11 thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:

Thời gian (phút)

\(\left[ {0;20} \right)\)

\(\left[ {20;40} \right)\)

\(\left[ {40;60} \right)\)

\(\left[ {60;80} \right)\)

\(\left[ {80;100} \right)\)

Số học sinh

5

9

12

10

6

Nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu trên là

\(\left[ {40;60} \right)\).

\(\left[ {20;40} \right)\).

\(\left[ {60;80} \right)\).

\(\left[ {80;100} \right)\).
Xem đáp án

Đáp án: \[\left[ {20;40} \right)\].

Ta có: \(n = 42\).

Nên tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu trên là \({Q_1} = {x_{11}}\).

Mà \({x_{11}} \in \left[ {20;40} \right)\).

Vậy nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu trên là nhóm \[\left[ {20;40} \right)\].

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong một nhóm học có 15 học sinh nam và 10 học sinh nữ. Giáo viên gọi 4 học sinh lên bảng làm bài tập. Tính xác suất để 4 học sinh lên bảng có cả nam và nữ.

\[\frac{{400}}{{501}}\].

\[\frac{{307}}{{506}}\].

\(\frac{{443}}{{506}}.\)

\(\frac{{443}}{{501}}\).
Xem đáp án

Đáp án: \(\frac{{443}}{{506}}\).

Gọi \(A\) là biến cố “ 4 học sinh lên bảng đều là nam”. Khi đó \(P\left( A \right) = \frac{{C_{15}^4}}{{C_{25}^4}}.\)

Gọi \(B\) là biến cố “ 4 học sinh lên bảng đều là nữ ”. Khi đó \(P\left( A \right) = \frac{{C_{10}^4}}{{C_{25}^4}}.\)

Gọi \(C\) là biến cố cố “ 4 học sinh lên bảng có cả nam và nữ ”

\(P\left( C \right) = 1 - \left( {P\left( A \right) + P\left( B \right)} \right) = 1 - \left( {\frac{{C_{15}^4}}{{C_{25}^4}} + \frac{{C_{10}^4}}{{C_{25}^4}}} \right) = \frac{{443}}{{506}}.\)

3.Đúng sai
• 1 điểm

Kết quả điều tra về số giờ làm thêm trong một tuần của sinh viên một trường đại học X được cho bởi bảng sau:

Số giờ làm thêm

\(\left[ {2;4} \right)\)

\(\left[ {4;6} \right)\)

\(\left[ {6;8} \right)\)

\(\left[ {8;10} \right)\)

\(\left[ {10;12} \right)\)

Số sinh viên

12

20

37

21

10

Mỗi phát biểu sau đúng hay sai?

a

Số giờ làm thêm trung bình của mỗi sinh viên trường đại học X không ít hơn 6.

ĐúngSai
b

Mốt của mẫu số liệu trên là 7,5.

ĐúngSai
c
Tứ phân vị thứ hai của dãy số liệu lớn hơn 6,5.
ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: Đúng – Sai – Đúng.

Số trung bình của mẫu số liệu là \(\overline x = \frac{{3 \cdot 12 + 5 \cdot 20 + 7 \cdot 37 + 9 \cdot 21 + 11 \cdot 10}}{{100}} = 6,94\) nên phát biểu thứ nhất đúng.

Nhóm chứa mốt số liệu trên là nhóm \(\left[ {6;8} \right)\).

Vậy mốt của mẫu số liệu ghép nhóm là: \({M_0} = 6 + \frac{{37 - 20}}{{\left( {37 - 20} \right) + \left( {37 - 21} \right)}} \cdot \left( {8 - 6} \right) \approx 7,03\) nên phát biểu thứ hai sai.

Gọi \({x_1}\); \({x_2}\); ….;\({x_{100}}\) là mẫu số liệu theo thứ tự không giảm.

Tứ phân vị thứ hai của dãy số liệu \({x_1}\); \({x_2}\); ….;\({x_{100}}\) là\(\frac{1}{2}\left( {{x_{50}} + {x_{51}}} \right).\)

Do \({x_{50}}\) và \({x_{51}}\) thuộc nhóm \(\left[ {6;8} \right)\) nên \({Q_2} = 6 + \frac{{\frac{{2 \cdot 100}}{4} - 32}}{{37}} \cdot \left( {8 - 6} \right) \approx 6,97\) nên phát biểu thứ ba đúng.

4.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Có \(8\) bạn cùng ngồi xung quanh một cái bàn tròn, mỗi bạn cầm một đồng xu như nhau. Tất cả \(8\) bạn cùng tung đồng xu của mình, bạn có đồng xu ngửa thì đứng, bạn có đồng xu sấp thì ngồi. Xác suất để không có hai bạn liền kề cùng đứng bằng \(\frac{a}{b}\) (\(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản). Giá trị của \(a + b\) bằng ____.

(1)
303
Xem đáp án

Đáp án: 303.

Gọi \(A\) là biến cố không có hai người liền kề cùng đứng.

Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = {2^8} = 256\).

Rõ ràng nếu nhiều hơn \(4\) đồng xu ngửa thì biến cố \(A\) không xảy ra.

Để biến cố \(A\) xảy ra có các trường hợp sau:

TH1: Có nhiều nhất \(1\) đồng xu ngửa. Kết quả của trường hợp này là \(1 + 8 = 9\).

TH2: Có \(2\) đồng xu ngửa.

Hai đồng xu ngửa kề nhau: có \(8\) khả năng.

Suy ra số kết quả của trường hợp này là \(C_8^2 - 8 = 20\).

TH3: Có \(3\) đồng xu ngửa.

Cả \(3\) đồng xu ngửa kề nhau: có 8 kết quả.

Trong \(3\) đồng xu ngửa, có đúng một cặp kề nhau: có \(8 \cdot 4 = 32\) kết quả.

Suy ra số kết quả của trường hợp này là \(C_8^3 - 8 - 32 = 16\).

TH4: Có \(4\) đồng xu ngửa.

Trường hợp này có \(2\) kết quả thỏa mãn biến cố \(A\) xảy ra.

Như vậy \(n\left( A \right) = 9 + 20 + 16 + 2 = 47\).

Xác suất để không có hai bạn liền kề cùng đứng là \(P = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{47}}{{256}}\).

Suy ra \(a + b = 303\).

5.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Một vật chuyển động trong 4 giờ với vận tốc \(v\left( {{\rm{km/h}}} \right)\) phụ thuộc thời gian \(t\left( {\rm{h}} \right)\) có đồ thị của vận tốc như hình bên.

Trong khoảng thời gian 2 giờ kể từ khi bắt đầu chuyển động, đồ thị đó là một phần của đường parabol có đỉnh \(I\left( {2;7} \right)\) và trục đối xứng của parabol song song với trục tung, khoảng thời gian còn lại đồ thị là đoạn thẳng như hình. Quãng đường \(s\) mà vật di chuyển được trong 4 giờ bằng \(\frac{a}{b}\) km (\(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản). Giá trị của \(ab\) bằng ____.

(1)
192
Xem đáp án

Đáp án: 192.

Phương trình parabol \(v = - {t^2} + 4t + 3\)

Quãng đường vật chuyển động được trong khoảng thời gian 2 h đầu là \(\int\limits_0^2 {v\left( t \right)dt} = \frac{{34}}{3}\).

Quãng đường vật đi được trong 2 h sau là \(\frac{{\left( {7 + 3} \right)2}}{2}\; = \;10\).

Vây tổng quãng đường vật đi được trong 4 h là \(\frac{{34}}{3} + 10 = \frac{{64}}{3}\).

Suy ra \(a = 64;b = 3\). Do đó \(ab = 192\).

6.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Cho hình lăng trụ đứng \(ABC.A'B'C'\) có \(AB\; = \;5\), \(BC\; = \;5\), \(CA\; = \;7\). Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(AA'\) và \(BC\) \(\frac{{7\sqrt a }}{b},a,b \in \mathbb{N}\). Khi đó \(a + b\) bằng ___.

(1)
61
Xem đáp án

Đáp án: 61.

Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(AA'\) và \(BC\) bằng khoảng cách từ một điểm bất kỳ trên \(AA'\) đến mặt phẳng \(\left( {BCC'B'} \right)\).

Chọn điểm \(A\) trên đường thẳng \(AA'\).

Ta có: \(AH \bot BC\) và \(AH \bot BB'\), suy ra \(AH \bot \left( {BCC'B'} \right)\).

Do đó, khoảng cách giữa hai đường thẳng \(AA'\) và \(BC\) bằng \(AH\).

Xét tam giác \(ABC\), ta có: Diện tích S = \(\frac{{7\sqrt {51} }}{4}\) , mà S = \(\frac{1}{2}AH \cdot BC \Rightarrow AH = \frac{{7\sqrt {51} }}{{10}}\).

Suy ra \(a = 51;b = 10\). Do đó \(a + b = 61\).

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bảng biến thiên sau đây của hàm số nào?

Bảng biến thiên sau đây của hàm số nào?  (ảnh 1)

\[y = \frac{{2x + 3}}{{x + 1}}\].

\[y = \frac{{2x - 1}}{{x - 1}}\].

\(y = \frac{{2x - 1}}{{x + 1}}\).

\(y = \frac{{x + 1}}{{2x - 1}}\).
Xem đáp án

Đáp án: \(y = \frac{{2x - 1}}{{x + 1}}\).

Hàm số có tiệm cận đứng là \(x = - 1\), tiệm cận ngang là \(y = 2\) và đồng biến trên các khoảng \(( - \infty ; - 1)\) và \(( - 1; + \infty )\) nên \(y = \frac{{2x - 1}}{{x + 1}}\).

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 40 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Đúng sai
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{{2x - 1}}{{x + 1}}\) có đồ thị \(\left( C \right)\). Mỗi phát biểu sau đúng hay sai?

a

Tiếp tuyến của đồ thị hàm số \(\left( C \right)\) tại giao điểm của đồ thị hàm số \((C)\) với trục tung có phương trình là \(y = 3x - 1\).

ĐúngSai
b
Số điểm thuộc đồ thị hàm số \(\left( C \right)\) có tọa độ nguyên là \(2\).
ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: Đúng – Sai.

Gọi \(A = \left( C \right) \cap Oy \Rightarrow A\left( {0; - 1} \right)\).

Tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) tại \(A\) có \(k = y'({x_A}) = \frac{3}{{{{\left( {0 + 1} \right)}^2}}} = 3\).

Phương trình tiếp tuyến \(y = 3\left( {x - 0} \right) - 1 = 3x - 1\) nên phát biểu thứ nhất đúng.

Gọi \(M\left( {{x_0},2 - \frac{3}{{{x_0} + 1}}} \right) \in \left( C \right)\).

Vì \(M\) có tọa độ nguyên khi \({x_0} + 1\) là ước của 3. Hay \({x_0} + 1 \in \left\{ {1; - 1;3; - 3} \right\}\).

Có 4 giá trị của \({x_0}\) thỏa mãn nên có 4 điểm \(M\) có tọa độ nguyên nên phát biểu thứ hai sai.

9.Kéo và thả
• 1 điểm

Kéo và thả các phương án thích hợp vào các chỗ trống

Cho hàm số \(y = \frac{{{x^2} - 4x + 5}}{{x - 2}}\) có đồ thị \(\left( C \right)\). Gọi \(A\) là điểm cực trị có tung độ âm của đồ thị\(\left( C \right)\). Khoảng cách từ điểm \(A\) đến đường tiệm cận xiên  __________ của đồ thị hàm số \(\left( C \right)\) bằng __________ .

(1)
\(y = x - 2\)
(2)
\(\frac{{\sqrt 2 }}{2}\)
(3)
\(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\)
(4)
\(y = x + 2\)
Xem đáp án

Đáp án: \(y = x - 2;\frac{{\sqrt 2 }}{2}\).

\(y = \frac{{{x^2} - 4x + 5}}{{x - 2}} \Rightarrow y' = \frac{{\left( {2x - 4} \right)\left( {x - 2} \right) - \left( {{x^2} - 4x + 5} \right)}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}} = \frac{{{x^2} - 4x + 3}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}}\).

\(y' = 0 \Leftrightarrow {x^2} - 4x + 3 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 1 \Rightarrow y = - 2}\\{x = 3 \Rightarrow y = 2}\end{array}} \right. \Rightarrow A\left( {1; - 2} \right)\).

\(y = \frac{{{x^2} - 4x + 5}}{{x - 2}} = x - 2 + \frac{1}{{x - 2}}\)

Khi đó đồ thị có tiệm cận xiên: \(\Delta :y = x - 2 \Rightarrow x - y - 2 = 0\)\( \Rightarrow d\left( {A,\Delta } \right) = \frac{{\left| {1 + 2 - 2} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} }} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\).

10.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Cho tập \(X = \left\{ {1;2;3; \ldots ;12} \right\}\). Chọn ngẫu nhiên 4 số phân biệt từ tập \(X\) rồi đặt 1 số vào vòng tròn lớn ở chính giữa, đặt 3 số còn lại vào ba vòng tròn nhỏ xung quanh (ba vòng tròn nhỏ không phân biệt vị trí). Gọi \(P\) là xác suất để tổng các số tự nhiên trên hai vòng tròn nhỏ bất kì luôn nhỏ hơn số ở vòng tròn lớn chính giữa đồng thời tổng cả ba số trên ba vòng tròn nhỏ luôn lớn hơn số ở vòng tròn lớn.

Giá trị của 1980P bằng ___.

(1)
16
Xem đáp án

Đáp án: 16.

Không gian mẫu của biến cố là: \(C_{12}^4 \cdot C_4^1 = 1980\)

Giả sử 4 số lấy ra bao gồm \(a,b,c,M\) trong đó \(M\) là số chính giữa và \(a,b,c\)(giả sử \(a < b < c\)) là ba số ở ba vòng tròn xung quanh vì \(a,b,c\) không phân biệt thứ tự nên theo yêu cầu bài toán ta có:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{c + b < M < a + b + c}\\{3 < c + b < 12}\end{array}} \right.\)

Ta xét các trường hợp có thể xảy ra của số \(M\)

TH1: \(M \in \{ 1;2;3;4;5;6;7\} \) thì không tồn tại các số a, b, c thoả mãn

TH2: \(M = 8\). Ta có các bộ \((a;b;c)\) thoả mãn là: \((2;3;4)\). Có 1 bộ.

TH3: \(M = 9\). Ta có các bộ \((a;b;c)\) thoả mãn là: \((2;3;5)\). Có 1 bộ.

TH4: \(M = 10\). Ta có các bộ \((a;b;c)\) thoả mãn là: \((2;3;6),(3;4;5),(2;4;5)\). Có 3 bộ

TH5: \(M = 11\). Ta có các bộ \((a;b;c)\) thoả mãn là: \((2;3;7),(2;4;6),(3;4;5),(3;4;6)\). Có 4 bộ

TH6: \(M = 12\). Ta có các bộ \((a;b;c)\) thoả mãn là:

\((2;3;8),(2;4;7),(3;4;7),(3;4;6),(3;5;6),(4;5;6),(2;5;6)\). Có 7 bộ

Vậy xác suất của biến cố trên là: \(P = \frac{{16}}{{1980}}\). Vậy \(1980P = 16\).

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên hàm của hàm số \(f(x) = \frac{1}{x} + {2^x} - 3\sin x\) là

\(\ln \left| x \right| + \frac{{{2^x}}}{{\ln 2}} - 3\cos x + C\).

\( - \frac{1}{{{x^2}}} + \frac{{{2^{x + 1}}}}{{x + 1}} - 3\cos x + C\).

\(\ln \left| x \right| + \frac{{{2^x}}}{{\ln 2}} + 3\cos x + C\).

\(\ln \left| x \right| + {2^x}\ln 2 - 3\cos x + C\).
Xem đáp án

Đáp án: \(\ln \left| x \right| + \frac{{{2^x}}}{{\ln 2}} + 3\cos x + C\).

Ta có \(\int {f(x){\rm{d}}x} = \int {\left( {\frac{1}{x} + {2^x} - 3\sin x} \right){\rm{d}}x} = \ln \left| x \right| + \frac{{{2^x}}}{{\ln 2}} + 3\cos x + C\).

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian tọa độ \(Oxyz\), mặt phẳng \(\left( P \right)\) đi qua \(M\left( {1;2;3} \right)\) và song song với mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) có phương trình là

\(x + 2y - 5 = 0\).

\(z = 3\).

\(x = 1\).

\(y = 2\).
Xem đáp án

Đáp án: \(z = 3\).

Mặt phẳng \(\left( P \right)\) có phương trình \(z = 3\).

13.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau.

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau.  Chọn những phát biểu đúng \(y = 2\) là một đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số. \(x = 2\) là một đường tiệm cận ngang của  (ảnh 1)

Chọn những phát biểu đúng

\(y = 2\) là một đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

\(x = 2\) là một đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

Đồ thị hàm số có 1 đường tiệm cận ngang.

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } = 2\).
Xem đáp án

Đáp án: Phát biểu thứ nhất và phát biểu thứ ba.

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } f\left( x \right) = 2\) suy ra \(y = 2\) là một đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\).

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f\left( x \right) = + \infty \). Vậy đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) có một đường tiệm cận ngang.

14.Đúng sai
• 1 điểm

Cho một đa giác đều \(\left( H \right)\) có 9 đỉnh nội tiếp đường tròn tâm \(O.\) Gọi \(X\) là tập hợp tất cả các tam giác có ba đỉnh lấy từ các đỉnh của đa giác trên. Mỗi phát biểu sau đúng hay sai?

a

Số tam giác có trong tập \(X\) là 84.

ĐúngSai
b

Số tam giác đều có trong tập \(X\) là 3.

ĐúngSai
c
Có 28 tam giác cân nhưng không phải tam giác đều.
ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: Đúng – Đúng – Sai.

Số tam giác có trong tập \(X\) là \(C_9^3 = 84\) nên phát biểu thứ nhất đúng.

Chia 9 đỉnh của đa giác đều \(\left( H \right)\) thành 3 nhóm, mỗi nhóm gồm 3 đỉnh liên tiếp. Lấy mỗi nhóm một đỉnh thích hợp nối với nhau để tạo ra một tam giác đều. Vậy có 3 tam giác đều nên phát biểu thứ hai đúng.

Giả sử \(ABC\) là một tam giác cân tại A nhưng không đều.

Số cách chọn đỉnh A có 9 cách.

Đường kính đi qua A của đường tròn \(\left( O \right)\) chia 8 đỉnh còn lại của đa giác thành 2 phần, mỗi phần gồm 4 đỉnh tương ứng đối xứng nhau qua đường kính đó. Mỗi cặp đỉnh đối xứng này cùng với đỉnh A sẽ tạo thành tam giác cân, trong đó có một cặp đỉnh đối xứng cùng với đỉnh A sẽ tạo thành tam giác đều.

Vậy số tam giác cân nhưng không phải tam giác đều là \(9 \cdot 3 = 27\) tam giác nên phát biểu thứ ba sai.

15.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đồ thị hình bên dưới là của hàm số nào?

Đồ thị hình bên dưới là của hàm số nào?  (ảnh 1)

\(y = {\left( {\sqrt 3 } \right)^x}.\)

\(y = {\left( {\frac{1}{2}} \right)^x}.\)

\(y = {\log _{\frac{1}{3}}}x.\)

\(y = {\left( {\frac{1}{3}} \right)^x}.\)
Xem đáp án

Đáp án: \(y = {\left( {\frac{1}{3}} \right)^x}.\)

Dựa vào đồ thị hàm số ta thấy:

Hàm số có tập xác định: \(D = \mathbb{R},\) tập giá trị \(T = \left( {0; + \infty } \right)\) và hàm số nghịch biến trên \(\mathbb{R}\) và đồ thị hàm số đi qua điểm \(\left( { - 1;3} \right)\) nên \(y = {\left( {\frac{1}{3}} \right)^x}.\)

16.Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình lăng trụ đứng \(ABC.\,A'B'C'\) có đáy \(ABC\) là tam giác vuông tại \(A\). Gọi \(E,\,F\) lần lượt là trung điểm của \(AB\) và \(AA'\). Cho biết \(AB = 2\), \(BC = \sqrt {13} \,\),\(CC' = 4\). Mỗi phát biểu sau đúng hay sai?

a

Đường thẳng BC vuông góc với đường thẳng \(A'B\).

ĐúngSai
b

Thể tích khối lăng trụ \(ABC.\,A'B'C'\) bằng \(24\).

ĐúngSai
c

Côsin của góc giữa đường thẳng \(A'B\) và mặt phẳng đáy \(\left( {ABC} \right)\) bằng \(\frac{1}{{\sqrt 5 }}.\)

ĐúngSai
d
Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(A'B\) và \(CE\) bằng \(\frac{7}{6}\).
ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: Sai – Sai – Đúng – Sai.

Cho hình lăng trụ đứng \(ABC.\,A'B'C'\)có đáy \(ABC\) là tam giác vuông tại \(A\). Gọi \(E,\,F\) lần lượt là trung điểm của \(AB\) và \(AA'\). Cho biết \(AB = 2\), \(BC = \sqrt {13} \,\),\(CC (ảnh 1)

Đường thẳng \(BC\) không vuông góc với đường thẳng \(A'B\) nên phát biểu thứ nhất sai.

Tam giác ABC vuông tại A \( \Rightarrow AC = \sqrt {B{C^2} - A{B^2}} = \sqrt {13 - 4} = 3\).

\( \Rightarrow {V_{ABC.A'B'C'}} = \frac{1}{2} \cdot 2 \cdot 3 \cdot 4 = 12\) nên phát biểu thứ hai sai.

Góc giữa đường thẳng \(A'B\) và mặt phẳng đáy \(\left( {ABC} \right)\) bằng \(\widehat {A'BA}\).

\( \Rightarrow \cos \widehat {A'BA} = \frac{{AB}}{{A'B}} = \frac{2}{{\sqrt {4 + 16} }} = \frac{1}{{\sqrt 5 }}\) nên phát biểu thứ ba đúng.

Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(A'B\) và \(CE\) bằng khoảng cách giữa \(A'B\) và \(\left( {EFC} \right)\).

\( \Rightarrow d\left( {A'B,CE} \right) = d\left( {A'B,\left( {{\rm{EF}}C} \right)} \right) = d\left( {B,\left( {{\rm{EF}}C} \right)} \right) = d\left( {A,\left( {{\rm{EF}}C} \right)} \right) = AK\)

Với H là hình chiếu của A lên EC, K là hình chiếu của A lên FH.

\( \Rightarrow \frac{1}{{A{K^2}}} = \frac{1}{{A{C^2}}} + \frac{1}{{A{E^2}}} + \frac{1}{{{\rm{A}}{{\rm{F}}^2}}} = \frac{1}{9} + \frac{1}{1} + \frac{1}{4} = \frac{{49}}{{36}} \Rightarrow AK = \frac{6}{7}\) nên phát biểu thứ tư sai.

17.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Để chặn đường hành lang hình chữ L, người ta dùng một que sào thẳng dài đặt kín những điểm chạm với hành lang (như hình vẽ). Biết \[a = 27m\] và \[b = 8m\]. Biết chiều dài tối thiểu của cái sào là \(a\sqrt a ,\left( {a \in \mathbb{N}} \right)\). Giá trị của \(a\) bằng ___.

(1)
13
Xem đáp án

Đáp án: 13.

Đặt các điểm như hình vẽ.

Đặt \(DF = x\), \(x > 0\), ta có \(\Delta ADF\) đồng dạng với \(\Delta BDE\) nên \(\frac{{EB}}{{ED}} = \frac{{AF}}{{DF}}\)\( \Rightarrow EB = \frac{{ab}}{x}\).

Gọi \[l\] là chiều dài của que sào, ta có \({l^2} = A{B^2} = {\left( {x + b} \right)^2} + {\left( {a + \frac{{ab}}{x}} \right)^2} = f\left( x \right)\).

Đạo hàm: \(f'\left( x \right) = 2\left( {x + b} \right) - 2\frac{{ab}}{{{x^2}}}\left( {a + \frac{{ab}}{x}} \right) = 2\left( {x + b} \right)\left( {1 - \frac{{{a^2}b}}{{{x^3}}}} \right)\); \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = \sqrt[3]{{{a^2}b}} = 18\).

Dễ dàng suy ra được \(\min \,f\left( x \right) = f\left( {18} \right) = 2197\)

Vậy giá trị nhỏ nhất của que sào là \(l = \sqrt {2197} = 13\sqrt {13} \).

18.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Cho hai hàm số \(f\left( x \right) = - \frac{1}{2}{x^3} + \frac{3}{2}{x^2} + 1\) và \(g\left( x \right) = - \frac{1}{2}x + \frac{5}{2}\) có đồ thị như hình vẽ bên dưới.

Diện tích phần tô màu trong hình bằng __.

(1)
2
Xem đáp án

Đáp án: 2.

Dựa vào hình vẽ ta có hai cận lần lượt là \( - 1\) và 1.

Suy ra \(S = \int\limits_{ - 1}^1 {\left| {\left( { - \frac{1}{2}x + \frac{5}{2}} \right) - \left( { - \frac{1}{2}{x^3} + \frac{3}{2}{x^2} + 1} \right)} \right|} {\rm{d}}x = 2.\)

19.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \[Oxyz\], phương trình mặt cầu \(\left( S \right)\) tâm \(I\left( {2;\, - 1;\,0} \right)\) và có đường kính bằng 8 là

\(\left( S \right):\,\,{\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {z^2} = 8\).

\(\left( S \right):\,\,{\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {z^2} = 16\).

\(\left( S \right):\,\,{\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {z^2} = 64\).

\(\left( S \right):\,\,{\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {z^2} = 64\).
Xem đáp án

Đáp án: \(\left( S \right):\,\,{\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {z^2} = 16\).

Vì mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {2;\, - 1;\,0} \right)\)và có đường kính bằng 8 nên bán kính\(R = 4\).

Vậy phương trình mặt cầu là \(\left( S \right):\,\,{\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {z^2} = 16\).

20.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền các số nguyên thích hợp vào chỗ trống.

Tập nghiệm của bất phương trình \({\left( {\frac{1}{2}} \right)^{{x^2} + 4x}} > \frac{1}{{32}}\) là \(S = \left( {a;b} \right)\). Khi đó \(a\)bằng ___ và \(b\) bằng __.

(1)
-5
(2)
1
Xem đáp án

Đáp án: −5; 1.

\({\left( {\frac{1}{2}} \right)^{{x^2} + 4x}} > {\left( {\frac{1}{2}} \right)^5} \Leftrightarrow {x^2} + 4x < 5 \Leftrightarrow {x^2} + 4x - 5 < 0 \Leftrightarrow - 5 < x < 1\).

Vậy \(S = \left( { - 5;1} \right)\). Suy ra \(a = - 5;b = 1\).

21.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\). Gọi \(H\) là trung điểm của cạnh \(AC\). Tìm mệnh đề sai?

\(\left( {SAC} \right) \bot \left( {SBD} \right)\).

\(SH \bot \left( {ABCD} \right)\).

\(\left( {SBD} \right) \bot \left( {ABCD} \right)\).

\(CD \bot \left( {SAD} \right)\).
Xem đáp án

Đáp án: \(CD \bot \left( {SAD} \right)\).

Cho hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\). Gọi \(H\) là trung điểm của cạnh \(AC\). Tìm mệnh đề sai? \(\left( {SAC} \right) \bot \left( {SBD} \right)\). \(SH \bot \left( {ABCD} \right)\). \(\left( (ảnh 1)

Vì \(S.ABCD\) là hình chóp tứ giác đều nên \(SH \bot \left( {ABCD} \right)\).

Vì \(\left\{ \begin{array}{l}BD \bot SH\\BD \bot AC\end{array} \right. \Rightarrow BD \bot \left( {SAC} \right) \Rightarrow \left( {SBD} \right) \bot \left( {SAC} \right)\).

Vì \(SH \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow \left( {SBD} \right) \bot \left( {ABCD} \right)\).

22.Kéo và thả
• 1 điểm

Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống

Trong cuộc thi tìm kiếm năng khiếu âm nhạc do đoàn trường THPT tổ chức, ban tổ chức tổ chức ba vòng thi: vòng sơ khảo, vòng bán kết và vòng chung kết. Biết rằng, ban tổ chức sẽ chọn ra \[50\% \] đội thi đã đăng kí để vào vòng sơ khảo. Khi kết thúc vòng sơ khảo, ban tổ chức sẽ chọn ra \[30\% \] đội thi của vòng sơ khảo để vào vòng bán kết. Khi kết thúc vòng bán kết, ban tổ chức sẽ chọn ra \[20\% \] đội thi của vòng bán kết để vào vòng chung kết. Chọn ngẫu nhiên một đội thi đã đăng kí tham dự cuộc thi này.

Xác suất để đội thi được chọn lọt vào vòng sơ khảo là ________ .

Xác suất để đội thi được chọn lọt vào vòng bán kết là _________ .

Xác suất để đội thi được chọn lọt vào vòng chung kết là _________ .

Biết rằng đội thi được chọn không lọt vào vòng chung kết. Khi đó, xác suất đội thi ấy lọt vào vòng sơ khảo là __________ .

(1)
\(0,5\)
(2)
\(0,15\)
(3)
\(0,03\)
(4)
\(\frac{{47}}{{97}}\)
(5)
\(0,94\)
(6)
\(0,3\)
Xem đáp án

Đáp án: \(0,5;0,15;0,03;\frac{{47}}{{97}}\).

Gọi \[A,B,C\] lần lượt là biến cố đội thi được chọn lọt vào vòng sơ khảo, vòng bán kết và vòng chung kết.

Vì ban tổ chức sẽ chọn ra \[50\% \] đội thi đã đăng kí để vào vòng sơ khảo nên \[P\left( A \right) = 0,5\].

\[P\left( B \right) = P\left( {AB} \right) = P\left( {B|A} \right) \cdot P\left( A \right) = 0,3 \cdot 0,5 = 0,15\].

\[P\left( C \right) = P\left( {ABC} \right) = P\left( {C|AB} \right) \cdot P\left( {AB} \right) = 0,2 \cdot 0,15 = 0,03\].

\[P\left( {\bar C|A} \right) = 1 - P\left( {C|A} \right) = 1 - \frac{{P\left( {CA} \right)}}{{P\left( A \right)}} = 1 - \frac{{P\left( C \right)}}{{P\left( A \right)}} = 0,94\].

Áp dụng công thức Bayes, ta có: \[P\left( {A|\bar C} \right) = \frac{{P\left( {\bar C|A} \right) \cdot P\left( A \right)}}{{P\left( {\bar C} \right)}} = \frac{{0,94 \cdot 0,5}}{{1 - 0,03}} = \frac{{47}}{{97}}\].

23.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho ba điểm \(A\left( {1\,;\, - 1\,;\,2} \right);\,B\left( {2\,;\,0\,;\,1} \right)\) và \(C\left( {0\,;\, - 1\,;\,3} \right)\). Giá trị của \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} \) bằng

\(0\).

\( - 4\).

\( - 2\).

\(20\).
Xem đáp án

Đáp án: \( - 2\).

\(\overrightarrow {AB} = \left( {1;1; - 1} \right);\overrightarrow {AC} = \left( { - 1;0;1} \right) \Rightarrow \overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} = - 1 + 0 - 1 = - 2.\)

24.Đúng sai
• 1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho các điểm \(A\left( {1;\,\,0;\,\,1} \right);B\left( {3;\,\,0;\,\,0} \right);C\left( {1;\,\,1;\,\,0} \right)\) và \(D\left( {5;\,\,1;\,\,1} \right)\).

Mỗi phát biểu sau đúng hay sai?

a

Phương trình mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) là \[x + 2y + 2z + 3 = 0\].

ĐúngSai
b
Khoảng cách từ điểm \(D\) đến mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) bằng 2
ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: Sai – Đúng.

Ta có \[\overrightarrow {AB} = \left( {2;0; - 1} \right)\,\,;\overrightarrow {AC} = \left( {0;1; - 1} \right)\]

Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) là \[\overrightarrow n = \left( {1;\,\,2;\,\,2} \right)\].

Phương trình mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) là \[x + 2y + 2z - 3 = 0\] nên phát biểu thứ nhất sai.

Khoảng cách từ điểm \(D\) đến mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) \[d = \frac{{\left| {1 \cdot 5 + 2 \cdot 1 + 2 \cdot 1 - 3} \right|}}{{\sqrt {1 + 4 + 4} }} = 2\]nên phát biểu thứ hai đúng.

25.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Giả sử số lượng tế bào của một quần thể nấm men tại môi trường nuôi cấy trong phòng thí nghiệm được mô hình hoá bằng hàm số \(P\left( t \right) = \frac{a}{{b + {e^{ - 0,75t}}}}\) (\[a,b \in \mathbb{R}\]), trong đó thời gian \(t\) được tính bằng giờ. Đạo hàm của hàm số \(y = P\left( t \right)\) biểu thị tốc độ sinh trưởng của nấm men (tính bằng tế bào /giờ) tại thời điểm t (giờ). Tại thời điểm ban đầu \(t = 0\), quần thể có 20 tế bào và tốc độ sinh trưởng là 10 tế bào/giờ. Số lượng tế bào của quần thể nấm men tại thời điểm tốc độ sinh trưởng của quần thể đạt mức tối đa là ___ tế bào.

(1)
30
Xem đáp án

Đáp án: 30.

Ta có: \(P'\left( t \right) = \frac{{ - a{{\left( {b + {{\rm{e}}^{ - 0,75t}}} \right)}^\prime }}}{{{{\left( {b + {{\rm{e}}^{ - 0,75t}}} \right)}^2}}} = \frac{{{\rm{0,75}} \cdot {\rm{a}} \cdot {{\rm{e}}^{ - 0,75t}}}}{{{{\left( {b + {{\rm{e}}^{ - 0,75t}}} \right)}^2}}} > 0\).

Theo bài ra ta có hệ pt : \[\left\{ \begin{array}{l}P\left( 0 \right) = 20\\P'\left( 0 \right) = 10\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\frac{a}{{b + {e^0}}} = 20\\\frac{{0,75a{e^0}}}{{{{\left( {b + {e^0}} \right)}^2}}} = 10\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\frac{a}{{b + 1}} = 20\;(1)\\\frac{{0,75a}}{{{{\left( {b + 1} \right)}^2}}} = 10\;(2)\end{array} \right.\]

Từ (1), \[b + 1 = \frac{a}{{20}}\] thay vào (2) \[\frac{{0,75a}}{{{{\left( {\frac{a}{{20}}} \right)}^2}}} = 10 \Leftrightarrow \frac{{400 \cdot 0,75}}{a} = 10 \Leftrightarrow a = 40 \cdot 0,75 = 30\].

\[ \Rightarrow b = \frac{{30}}{{20}} - 1 = 0,5 \Rightarrow P(t) = \frac{{30}}{{0,5 + {e^{ - 0,75t}}}}\].

Tốc độ sinh trưởng của nấm men là lớn nhất khi \(v\left( t \right) = P'\left( t \right) = \frac{{{\rm{22,5}}{{\rm{e}}^{ - 0,75t}}}}{{{{\left( {0,5 + {{\rm{e}}^{ - 0,75t}}} \right)}^2}}}\) lớn nhất.

\(v'\left( t \right) = \frac{{ - 16,875{{\rm{e}}^{ - 0,75t}}{{\left( {0,5 + {{\rm{e}}^{ - 0,75t}}} \right)}^2} - 2 \cdot \left( {{\rm{22,5}}{{\rm{e}}^{ - 0,75t}}} \right) \cdot \left( {0,5 + {{\rm{e}}^{ - 0,75t}}} \right) \cdot - 0,75{{\rm{e}}^{ - 0,75t}}}}{{{{\left( {0,5 + {{\rm{e}}^{ - 0,75t}}} \right)}^4}}}\)

\(v'\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow \left( {33,75 - 16,875} \right){{\rm{e}}^{ - 0,75t}} - 16,875 \cdot 0,5 = 0\)\( \Leftrightarrow t = \frac{{\ln 0,5}}{{ - 0,75}}\).

Bảng biến thiên

\(v\left( t \right)\) lớn nhất khi \(t = \frac{{\ln 0,5}}{{ - 0,75}}\).

Khi đó số lượng tế bào của quân thể nấm men là \(P\left( t \right) = \frac{{30}}{{0,5 + {e^{ - 0,75\frac{{\ln 0,5}}{{ - 0,75}}}}}} = 30\).

26.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Một mặt bàn bằng kính có hình dạng như hình a. Để tạo ra mặt bàn đó người ta dùng một tấm kính hình tam giác đều \(ABC\) có cạnh bằng \(14\left( {{\rm{dm}}} \right)\) và tại mỗi góc trong tam giác cắt tấm kính theo các đường parabol như nhau. Xét tại đỉnh \(A\), parabol có đỉnh \(M\) thuộc đường trung tuyến \(AH\), tiếp xúc với hai cạnh \(AB,AC\) lần lượt tại \(N,P\) sao cho \(AM = \sqrt 3 \,{\rm{dm}},AN = AP = 4\,{\rm{dm}}\)(Hình b).

Diện tích mặt bàn thu được là một số có dạng \(a\sqrt b \) (với \(a,b \in \mathbb{N}\) và \(b\) không có ước chính phương khác \(1\)). Giá trị \(a + b\) bằng ___.

(1)
48
Xem đáp án

Đáp án: 48.

Chọn hệ trục \(Oxy\)như hình vẽ.

Do tam giác \(ABC\) đều và \(AN = AP = 4\,{\rm{dm}}\) nên tam giác \(ANP\) đều\( \Rightarrow NP = 4\,{\rm{dm}}\) và \(OA = 4 \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{2} = 2\sqrt 3 \,{\rm{dm}}\).

\(OM = OA - AM = \sqrt 3 \,{\rm{dm}}\).

Diện tích tam giác \(ABC\) là \({S_{ABC}} = \frac{{{{14}^2} \cdot \sqrt 3 }}{4} = 49\sqrt 3 \,\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\).

Ta có: \(A\left( {0;2\sqrt 3 } \right),M\left( {0;\sqrt 3 } \right),N\left( { - 2;0} \right),P\left( {2;0} \right)\).

Phương trình đường thẳng \(AP\) là: \(\frac{{x - 2}}{{0 - 2}} = \frac{{y - 0}}{{2\sqrt 3 - 0}} \Leftrightarrow y = - \sqrt 3 x + 2\sqrt 3 \).

Giả sử parabol có đỉnh \(M\) có dạng \(y = a{x^2} + \sqrt 3 ,\left( {a \ne 0} \right)\). Parabol đi qua \(P\) \( \Rightarrow a = - \frac{{\sqrt 3 }}{4}\).

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = - \sqrt 3 x + 2\sqrt 3 ;y = - \frac{{\sqrt 3 }}{4}{x^2} + \sqrt 3 \) và hai đường thẳng \(x = 0;x = 2\) là: \(S' = \int\limits_0^2 {\left| {\left( { - \sqrt 3 x + 2\sqrt 3 } \right) - \left( { - \frac{{\sqrt 3 }}{4}{x^2} + \sqrt 3 } \right)} \right|{\rm{d}}x} = \frac{{2\sqrt 3 }}{3}\).

Diện tích mặt bàn là: \(S = {S_{ABC}} - 6 \cdot S' = 49\sqrt 3 - 6 \cdot \frac{{2\sqrt 3 }}{3} = 45\sqrt 3 \).

Vậy \(a = 45,b = 3\) và \(a + b = 48\).

27.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(M\left( {1; - 1;3} \right)\) và song song với đường thẳng \({d_1}:\frac{{x - 2}}{2} = \frac{{y + 1}}{1} = \frac{{z + 3}}{{ - 1}}\) có phương trình là

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = - 1 + t\\z = 3 + t\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = 1 + t\\z = 3 - t\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + t\\y = 1 - t\\z = - 1 + 3t\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = - 1 + t\\z = 3 - t\end{array} \right.\).
Xem đáp án

Đáp án: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = - 1 + t\\z = 3 - t\end{array} \right.\).

Vì đường thẳng \(d\) song song với đường thẳng \({d_1}\) nên có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u = \left( {2;1; - 1} \right)\).

Phương trình đường thẳng \(d\) là: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = - 1 + t\\z = 3 - t\end{array} \right.\).

28.Đúng sai
• 1 điểm

Tổng \(n\) số hạng đầu tiên của cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) là \({S_n} = 2 + 4 + 6 + \ldots + 2n,\forall n \in {\mathbb{N}^*}\). Mỗi phát biểu sau đúng hay sai?

a

Tổng của 10 số hạng đầu tiên của cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) là 110.

ĐúngSai
b

\({S_n} = \frac{{n\left( {n + 1} \right)}}{2}\)

ĐúngSai
c
Số hạng tổng quát của \({u_n}\) là \({u_n} = 2n + 1\).
ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: Đúng – Sai – Sai.

\({S_{10}} = 2 + 4 + 6 + \ldots + 2 \cdot 10 = 110\) nên phát biểu thứ nhất đúng.

\({S_n} = 2 + 4 + 6 + \ldots + 2n,\forall n \in {\mathbb{N}^*}\)

\(2{S_n} = \left( {2 + 2n} \right) + \left( {4 + 2n - 2} \right) + \ldots + \left( {2n + 2} \right)\)

\({S_n} = \frac{{n\left( {2 + 2n} \right)}}{2} = n\left( {n + 1} \right)\) nên phát biểu thứ hai sai.

\({u_1} = {S_1} = 2\)

\({S_2} = 2 + 4 = 6\)

\({S_2} = {u_1} + {u_2} \Rightarrow {u_2} = 4 \Rightarrow d = 2\).

Số hạng tổng quát của \(({u_n})\) là \({u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right)d = 2 + \left( {n - 1} \right) \cdot 2 = 2n\)nên phát biểu thứ ba sai.

29.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các hàm số sau, hàm số nào không tồn tại giới hạn khi \(x \to 0\)

\(\;y = \left| x \right|\).

\(y = \frac{{\left| x \right|}}{x}\).

\(y = \sqrt x \).

\(y = \left[ x \right]\).
Xem đáp án

Đáp án: \(y = \frac{{\left| x \right|}}{x}\); \(y = \sqrt x \); \(y = \left[ x \right]\).

\(y = \left| x \right| = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}x&{{\rm{khi }}x \ge 0}\\{ - x}&{{\rm{khi }}x < 0}\end{array}} \right.\)

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \left| x \right| = 0\)

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \sqrt x \) không tồn tại.

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} \frac{{\left| x \right|}}{x} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} \frac{x}{x} = 1\); \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ - }} \frac{{\left| x \right|}}{x} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ - }} \frac{{ - x}}{x} = - 1\)

\( \Rightarrow \) Không tồn tại giới hạn.

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} \left[ x \right] = 0\); \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ - }} \left[ x \right] = - 1\)

\( \Rightarrow \) Không tồn tại giới hạn.

30.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Viết liền nhau các số tự nhiên từ 1 đến 100. Khi đó chữ số 5 được viết bao nhiêu lần?

10 lần.

20 lần.

30 lần.

40 lần.
Xem đáp án

Đáp án: 20 lần.

Ta thấy từ 1 đến 10 thì số 5 được viết 1 lần.

Xét các số có 2 chữ số. Ta chia các số làm 2 trường hợp:

TH1: Số có dạng \(\overline {a5} \) với \(a \ne 5\). Khi đó \(a \in \left\{ {1;2;3;4;6;7;8;9} \right\} \Rightarrow \) Có 8 số, mỗi số có 1 chữ số 5.

TH2: Số có dạng \(\overline {5b} \), khi đó thì \(b \in \left\{ {0;1;2;3;4;5;6;7;8;9} \right\}\)

\( \Rightarrow \) Có 10 số, trong đó 9 số có 1 chữ số 5, 1 số có 2 chữ số 5 (số 55).

\( \Rightarrow \) Số 5 được viết 11 lần.

Vậy tổng cộng có \(1 + 8 + 11 = 20\) chữ số 5.

31.Kéo và thả
• 1 điểm

Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống

Huyết áp của mỗi người thay đổi trong ngày. Giả sử huyết áp tâm trương (tức là áp lực máu lên thành động mạch khi tim giãn ra) của một người nào đó ở trạng thái nghỉ ngơi tại thời điểm \(t\) được cho bởi công thức: \(B\left( t \right) = 80 + 7\sin \frac{{t\pi }}{{12}}\) (mmHg), trong đó \(t\) là số giờ tính từ lúc nửa đêm (0 giờ 00 phút) và \(B\left( t \right)\) tính bằng mmHg (milimét thủy ngân).

Huyết áp tâm trương của người này vào 10 giờ 30 phút sáng xấp xỉ  ______ (mmHg).

Huyết áp tâm trương của người này vào 12 giờ trưa là  ___ (mmHg).

Huyết áp của người đó đạt cao nhất tại thời điểm sớm nhất trong ngày là lúc  __ (giờ).

(1)
82,68
(2)
80
(3)
6
(4)
7
(5)
87
Xem đáp án

Đáp án: 82,68; 80; 6.

Thời điểm 10 giờ 30 phút sáng, tức \(t = 10,5\), khi đó \(B\left( {10,5} \right) = 80 + 7\sin \frac{{10,5\pi }}{{12}} \approx 82,68\) mmHg.

Vậy huyết áp tâm trương của người đó vào lúc 10 giờ 30 phút sáng xấp xỉ 82,68 mmHg.

Thời điểm 12 giờ trưa, lúc \(t = 12\), \(B\left( {12} \right) = 80 + 7\sin \frac{{12\pi }}{{12}} = 80\)

Vậy huyết áp tâm trương của người đó vào lúc 12 giờ trưa là 80 mmHg.

Ta có \(B\left( t \right) = 80 + 7\sin \frac{{t\pi }}{{12}} \le 80 + 7 \Leftrightarrow \sin \frac{{t\pi }}{{12}} = 1 \Leftrightarrow \frac{{t\pi }}{{12}} = \frac{\pi }{2} \Leftrightarrow t = 6\).

Vậy huyết áp tâm trương của người đó vào lúc 6 giờ sáng là 87 mmHg.

32.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vận động viên đang luyện tập chạy đường dài, dự định buổi tập hôm nay sẽ chạy trong 50 phút. Trong vòng 15 phút đầu tiên người vận động viên chạy với vận tốc \(10{\rm{km/h}}\), do có sự suy giảm thể lực nên mỗi 10 phút tiếp theo vận tốc của người vận động viên giảm so với trước đó \(1{\rm{km/h}}\). Hỏi đến khi hoàn thành buổi tập thì người vận động viên đã chạy được quãng đường là bao nhiêu?

9 km.

8 km.

7 km.

6 km.
Xem đáp án

Đáp án: 7 km.

Quãng đường di chuyển được trong 15 phút đầu với vận tốc \(10{\rm{km/h}}\) là \(10 \cdot \frac{1}{4} = 2,5\) (km)

Quãng đường di chuyển được trong 10 phút lần 1 với vận tốc \(9{\rm{km/h}}\) là \(9 \cdot \frac{1}{6} = 1,5\) (km)

Quãng đường di chuyển được trong 10 phút lần 2 với vận tốc \(8{\rm{km/h}}\) là \(8 \cdot \frac{1}{6} = \frac{4}{3}\) (km)

Quãng đường di chuyển được trong 10 phút lần 3 với vận tốc \(7{\rm{km/h}}\) là \(7 \cdot \frac{1}{6} = \frac{7}{6}\) (km)

Quãng đường di chuyển được trong 5 phút cuối với vận tốc \(6{\rm{km/h}}\) là \(6 \cdot \frac{1}{{12}} = \frac{1}{2}\) (km)

Tổng quãng đường đi được là \(2,5 + 1,5 + \frac{4}{3} + \frac{7}{6} + 0,5 = 7\) (km).

33.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số nguyên thích hợp vào chỗ trống.

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{x - m}}{{x + 4}}\). Tổng tất cả các giá trị của \(m\) để \(\mathop {\min }\limits_{\left[ { - 3;3} \right]} f\left( x \right) = 2\) là ____.

(1)
-11
Xem đáp án

Đáp án: −11.

Ta có \(f'\left( x \right) = \frac{{4 + m}}{{{{\left( {x + 4} \right)}^2}}},\forall x \ne - 4\).

TH1. Với \(m + 4 > 0 \Leftrightarrow m > - 4\) thì \(f'\left( x \right) > 0,\forall x \in \left[ { - 3;3} \right]\) nên

\(\mathop {\min }\limits_{\left[ { - 3;3} \right]} f\left( x \right) = 2 \Leftrightarrow f\left( { - 3} \right) = 2 \Leftrightarrow \frac{{ - 3 - m}}{1} = 2 \Rightarrow m = - 5\) (loại).

TH2. Với \(m + 4 < 0 \Leftrightarrow m < - 4\) thì \(f'\left( x \right) < 0,\forall x \in \left[ { - 3;3} \right]\) nên

\[\mathop {\min }\limits_{\left[ { - 3;3} \right]} f\left( x \right) = 2 = 2 \Leftrightarrow f\left( 3 \right) = 2 \Leftrightarrow \frac{{3 - m}}{7} = 2 \Rightarrow m = - 11\] (thỏa mãn).

Vậy tổng các giá trị \(m\) thỏa mãn yêu cầu bài toán là \( - 11\).

34.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(\log _2^2\left( {xy} \right) = {\log _2}\left( {\frac{x}{4}} \right){\log _2}\left( {4y} \right)\). Biểu thức \(P = {\log _3}\left( {x + 4y + 4} \right) + {\log _2}\left( {x - 4y - 1} \right)\) có giá trị bằng

3

2.

\(\ln \frac{3}{2}\).

\({\log _3}6 + 1\).
Xem đáp án

Đáp án: 3.

Điều kiện: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x > 0}\\{y > 0}\\{x - 4y - 1 > 0}\end{array}} \right.\).

Ta có \(\log _2^2\left( {xy} \right) = {\log _2}\left( {\frac{x}{4}} \right){\log _2}\left( {4y} \right) \Leftrightarrow {\left( {{{\log }_2}x + {{\log }_2}y} \right)^2} = \left( {{{\log }_2}x - 2} \right)\left( {{{\log }_2}y + 2} \right)\;(1)\).

Đặt \({\log _2}x = a;{\log _2}y = b\), ta có \((1)\) trở thành:

\({\left( {a + b} \right)^2} = \left( {a - 2} \right)\left( {b + 2} \right) \Leftrightarrow {a^2} + ab - 2a + {b^2} + 2b + 4 = 0\)

\( \Leftrightarrow 2{a^2} + 2ab - 4a + 2{b^2} + 4b + 8 = 0 \Leftrightarrow {\left( {a + b} \right)^2} + {\left( {a - 2} \right)^2} + {\left( {b + 2} \right)^2} = 0\)

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a + b = 0}\\{a - 2 = 0}\\{b + 2 = 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 2}\\{b = - 2}\end{array}} \right..\)

Với \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 2}\\{b = - 2}\end{array}} \right.\), ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{\log }_2}x = 2}\\{{{\log }_2}y = - 2}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 4}\\{y = \frac{1}{4}}\end{array}} \right..\)

Khi đó \(P = {\log _3}\left( {4 + 4 \cdot \frac{1}{4} + 4} \right) + {\log _2}\left( {4 - 4 \cdot \frac{1}{4} - 1} \right) = 3.\)

35.Kéo và thả
• 1 điểm

Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống

Cho hàm số \(y = 3\sin x + 4\cos x + 1\). Giá trị lớn nhất của hàm số bằng  __ và giá trị nhỏ nhất của hàm số bằng ___ .

(1)
6
(2)
-4
(3)
6
(4)
4
Xem đáp án

Đáp án: 6; −4.

Ta có \(\frac{y}{5} = \frac{3}{5}\sin x + \frac{4}{5}\cos x + \frac{1}{5} = \sin \left( {x + \alpha } \right) + \frac{1}{5}\) với \(\cos \alpha = \frac{3}{5}\) và \(\sin \alpha = \frac{4}{5}\).

Mà \( - 1 \le \sin \left( {x + \alpha } \right) \le 1 \Leftrightarrow \frac{{ - 4}}{5} \le \sin \left( {x + \alpha } \right) + \frac{1}{5} \le \frac{6}{5}\) hay \(\frac{{ - 4}}{5} \le \frac{y}{5} \le \frac{6}{5}\) suy ra \( - 4 \le y \le 6\).

Vậy \(\min y = - 4;\max y = 6\).

36.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số nguyên thích hợp vào chỗ trống.

Tại buổi tất niên công ty, Dương và Nguyên cùng tham gia trò chơi và giành chiến thắng. Phần quà của hai bạn được đặt trong 1 hộp kín, gồm 6 tờ 20000 và 4 tờ 50000. Dương lấy trước, Nguyên lấy sau. Xác suất để Nguyên lấy được tờ 50000 là \(\frac{a}{b}\) (\(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản). Tổng \(a + b\) bằng __.

(1)
7
Xem đáp án

Đáp án: 7.

TH1: Dương lấy trước và lấy đúng tờ 20000.

Xác suất Dương lấy trúng tờ 20000 là \(\frac{6}{{10}}\). Khi đó xác suất để Nguyên lấy được tờ 50000 là \(\frac{4}{9}\).

TH2: Dương lấy trước và lấy đúng tờ 50000.

Xác suất Dương lấy trúng tờ 50000 là \(\frac{4}{{10}}\). Khi đó xác suất để Nguyên lấy được tờ 50000 là \(\frac{3}{9}\).

Xác suất để Nguyên lấy được tờ 50000 là \(\frac{6}{{10}} \cdot \frac{4}{9} + \frac{4}{{10}} \cdot \frac{3}{9} = \frac{2}{5}\).

Vậy \(a = 2,b = 5 \Rightarrow a + b = 7\).

37.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai mặt phẳng \(\left( P \right),\left( Q \right)\) vuông góc với nhau. Có bao nhiêu mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau?

(1) Góc giữa hai mặt phẳng là \(90^\circ \).

(2) Mọi đường thẳng trong \(\left( P \right)\) đều vuông góc với \(\left( Q \right)\).

(3) Tồn tại đường thẳng trong \(\left( Q \right)\) vuông góc với \(\left( P \right)\).

(4) Nếu \(\left( R \right)\) vuông góc với \(\left( Q \right)\) thì \(\left( R \right)\) song song với \(\left( P \right)\).

(5) Nếu mặt phẳng \(\left( R \right)\) vuông góc với\(\left( P \right)\), \(\left( R \right)\) vuông góc với \(\left( Q \right)\) thì \(\left( R \right)\) vuông góc với giao tuyến của \(\left( P \right)\) và\(\left( Q \right)\).

3

4

1

5

Xem đáp án

Đáp án: 3.

Mệnh đề thứ nhất đúng theo định nghĩa về góc.

Mệnh đề thứ hai sai và mệnh đề thứ ba đúng theo định nghĩa hai mặt phẳng vuông góc.

Mệnh đề thứ tư sai vì \((R)\) có thể trùng với \((P)\) hoặc cắt \((P)\).

Mệnh đề thứ năm đúng theo tính chất hai mặt phẳng cắt nhau cùng vuông góc với mặt phẳng thứ 3 thì giao tuyến của chúng sẽ vuông góc với mặt phẳng ấy.

38.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right)\) có phương trình \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 2\). Gọi \(\left( P \right),\left( Q \right)\) là hai mặt phẳng tiếp xúc với \(\left( S \right)\) đồng thời vuông góc với nhau theo giao tuyến \(d\) và \(K\) là hình chiếu vuông góc của tâm mặt cầu \(\left( S \right)\) trên đường thẳng \(d\). Diện tích tam giác \(OIK\) lớn nhất thuộc khoảng nào trong các khoảng sau đây? Biết \(O\) là gốc tọa độ.

\(\left( {1;\sqrt 3 } \right)\).

\(\left( {2\sqrt 3 ;4} \right)\).

\(\left( {\sqrt 5 ;3} \right)\).

\(\left( {\sqrt 3 ;\sqrt 6 } \right)\).
Xem đáp án

Đáp án: \(\left( {\sqrt 5 ;3} \right)\).

Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right)\) có phương trình \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 2\). Gọi \(\left( P \right (ảnh 1)

Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {1; - 2;1} \right)\), bán kính \(R = \sqrt 2 \Rightarrow OI = \sqrt 6 \).

Gọi \(E,F\) lần lượt là tiếp điểm của hai mặt phẳng \(\left( P \right),\left( Q \right)\) với mặt cầu \(\left( S \right)\).

Vì \(d = \left( P \right) \cap \left( Q \right)\)nên \(d \bot \left( {IEF} \right)\).

Mà \(IK \bot d\)

\( \Rightarrow K \in \left( {IEF} \right) \Rightarrow IEKF\) là hình vuông.

Ta có \(IE = IF = R = \sqrt 2 \Rightarrow IK = 2\).

\({S_{OIK}} = \frac{1}{2}IK \cdot OI \cdot {\rm{sin}}\widehat {OIK} = \sqrt 6 {\rm{sin}}\widehat {OIK} \le \sqrt 6 \).

Dấu "=" xảy ra \( \Leftrightarrow {\rm{sin}}\widehat {OIK} = 1 \Leftrightarrow \widehat {OIK} = 90^\circ \Leftrightarrow OI \bot IK\).

39.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền các số nguyên dương thích hợp vào chỗ trống.

Trong không gian \(Oxyz\), cho ba điểm \(A\left( {1;3;4} \right),B\left( { - 1;1;2} \right),C\left( {3;2;12} \right)\). Cho \(M\) là điểm thuộc mặt phẳng \(\left( {Oyz} \right)\) thoả mãn \(\left| {\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} } \right| = 3\). Tung độ của điểm \(M\) là __, cao độ của điểm \(M\) là __.

(1)
2
(2)
6
Xem đáp án

Đáp án: 2; 6.

Gọi \(G\left( {1;2;6} \right)\) là tọa độ trọng tâm của \(\Delta ABC\).

Ta có \(\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} = 3\overrightarrow {MG} \).

Khi đó \(\left| {\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} } \right| = 3\left| {\overrightarrow {MG} } \right| = 3 \Rightarrow \left| {\overrightarrow {MG} } \right| = 1\).

Suy ra \(M\)luôn nằm trên mặt cầu tâm \(G\left( {1;2;6} \right)\) và bán kính \(R = 1\).

Ta có \(d\left( {G,\left( {Oyz} \right)} \right) = 1\) mà \(R = 1\) nên mặt cầu tiếp xúc với mặt phẳng \(\left( {Oyz} \right)\) tại điểm duy nhất.

Suy ra điểm tiếp xúc là điểm M chính là hình chiếu của \(G\) lên mặt phẳng \(\left( {Oyz} \right)\) nên \(M\left( {0;2;6} \right).\)

40.Kéo và thả
• 1 điểm

Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống

Cho \(x,y,z,a,b,c\) là ba số thực thay đổi thỏa mãn \({x^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 1\) và \(a + b + c = 4\). Giá trị nhỏ nhất của \(P = {\left( {x - a} \right)^2} + {\left( {y - b} \right)^2} + {\left( {z - c} \right)^2}\) bằng \(\frac{{k + p\sqrt 3 }}{q}\) (phân số tối giản với \(q > 0\)).

Giá trị của \(k\) bằng __ .

Giá trị của \(k + p + q\) bằng __ .

(1)
7
(2)
6
(3)
-4
(4)
3
Xem đáp án

Đáp án: 7; 6.

Trong không gian với hệ trục tọa độ \(\left( {Oxyz} \right)\), gọi điểm \(M\left( {x;y;z} \right)\), điểm \(N\left( {a;b;c} \right)\).

Khi đó \(M\) thuộc mặt cầu tâm \(I\left( {0;1;1} \right)\), bán kính \(R = 1\) và \(N\) thuộc mặt phẳng \(\left( P \right):x + y + z - 4 = 0\).

Suy ra \(P = {\left( {x - a} \right)^2} + {\left( {y - b} \right)^2} + {\left( {z - c} \right)^2} = M{N^2}\left( 1 \right)\).

Ta có \(\left| {IN - MI} \right| \le MN\) suy ra \(MN\) nhỏ nhất khi \(M,N,I\) thẳng hàng.

Do vậy \(MN\) nhỏ nhất khi \(N\) là hình chiếu của \(I\) lên \(\left( P \right)\) và \(M\) là giao của \(IN\) và mặt cầu.

Khi đó \(MN = IN - R\).

Mà \(IN = {\rm{d}}\left( {I,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {0 + 1 + 1 - 4} \right|}}{{\sqrt {1 + 1 + 1} }} = \frac{{2\sqrt 3 }}{3}\).

Suy ra \({P_{{\rm{min}}}} = {\left( {IN - R} \right)^2} = {\left( {\frac{{2\sqrt 3 }}{3} - 1} \right)^2} = \frac{{7 - 4\sqrt 3 }}{3}\).

Vậy \(k = 7;p = - 4;q = 3\).

Suy ra \(k + p + q = 6\).

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Đánh giá năng lực

Xem tất cả

Học liệu phổ biến ĐH Bách Khoa

Xem tất cả