Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Toán học (có đáp án) - Đề số 24
Đề thi
Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Toán học (có đáp án) - Đề số 24
A
Admin
ĐH Bách KhoaĐánh giá năng lực19 lượt thi
40 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đồ thị trong hình sau là đồ thị của hàm số nào?

Đồ thị trong hình sau là đồ thị của hàm số nào?  \(y = \frac{1}{{x + 1}}\). \(y = \frac{{2x + 1}}{{x + 1}}\). \(y = \frac{{{x^2} - x + 1}}{{x + 1}}\). \(y = \frac{{{x^2} + x + 1}}{{x + 1}}\). (ảnh 1)

\(y = \frac{1}{{x + 1}}\).

\(y = \frac{{2x + 1}}{{x + 1}}\).

\(y = \frac{{{x^2} - x + 1}}{{x + 1}}\).

\(y = \frac{{{x^2} + x + 1}}{{x + 1}}\).
Xem đáp án

Đáp án: \(y = \frac{{{x^2} + x + 1}}{{x + 1}}\).

Đồ thị hàm số đi qua điểm \(\left( { - 2;3} \right)\) nên thay tọa độ điểm \(\left( { - 2;3} \right)\) vào hàm số \(y = \frac{{{x^2} + x + 1}}{{x + 1}}\) ta thấy thỏa mãn.

2.Đúng sai
• 1 điểm

Một doanh nghiệp có \(45\% \) nhân viên là nữ. Tỉ lệ nhân viên nữ và tỉ lệ nhân viên nam mua bảo hiểm nhân thọ lần lượt là \(7\% \) và \(5\% \). Chọn ngẫu nhiên một nhân viên của doanh nghiệp. Mỗi phát biểu sau đúng hay sai?

a

Xác suất nhân viên được chọn là nam là \(0,45\).

ĐúngSai
b

Xác suất nhân viên được chọn có mua bảo hiểm nhân thọ là \(0,061\).

ĐúngSai
c

Biết rằng nhân viên được chọn có mua bảo hiểm nhân thọ. Xác suất nhân viên đó là nữ là \(\frac{{63}}{{118}}\).

ĐúngSai
d
Biết rằng nhân viên được chọn có mua bảo hiểm nhân thọ. Xác suất nhân viên đó là nam cao hơn là nữ.
ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: Sai – Sai – Đúng – Sai.

Gọi \(A\) là biến cố “Nhân viên được chọn là nữ” và \(B\) là biến cố “Nhân viên được chọn có mua bảo hiểm nhân thọ”.

Theo đề ta có \({\rm{P}}(A) = 0,45\); \({\rm{P}}(B\mid A) = 0,07\); \({\rm{P}}\left( {B\mid \bar A} \right) = 0,05\); \({\rm{P}}\left( {\bar A} \right) = 0,55\).

Vậy xác suất nhân viên được chọn là nam là \(0,55\) nên phát biểu thứ nhất sai.

Áp dụng công thức xác suất toàn phần ta có

\({\rm{P}}\left( B \right)  = {\rm{P}}\left( A \right) \cdot {\rm{P}}\left( {B\mid A} \right) + {\rm{P}}\left( {\bar A} \right) \cdot {\rm{P}}\left( {B\mid \bar A} \right) = 0,45 \cdot 0,07 + 0,55 \cdot 0,05 = 0,059\) nên phát biểu thứ hai sai.

Vậy xác suất nhân viên được chọn có mua bảo hiểm nhân thọ là \(0,059\).

Ta có \({\rm{P}}\left( {A\mid B} \right) = \frac{{{\rm{P}}\left( A \right) \cdot {\rm{P}}\left( {B\mid A} \right)}}{{{\rm{P}}\left( B \right)}} = \frac{{0,45 \cdot 0,07}}{{0,059}} = \frac{{63}}{{118}}\) nên phát biểu thứ ba đúng.

Vậy xác suất nhân viên được chọn có mua bảo hiểm nhân thọ là nữ là \(\frac{{63}}{{118}}\).

Ta có \({\rm{P}}\left( {\bar A\mid B} \right) = \frac{{{\rm{P}}\left( {\bar A} \right) \cdot {\rm{P}}\left( {B\mid \bar A} \right)}}{{{\rm{P}}\left( B \right)}} = \frac{{0,55 \cdot 0,05}}{{0,059}} = \frac{{55}}{{118}}\).

Vậy xác suất nhân viên được chọn có mua bảo hiểm nhân thọ là nam thấp hơn nữ nên phát biểu thứ tư sai.

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \[y = {\left( {\frac{3}{5}} \right)^{{x^2} - 2x + 3}}\]. Trong các khẳng định sau khẳng định nào đúng?

Hàm số đồng biến trên \[\mathbb{R}\].

Hàm số nghịch biến trên \[\mathbb{R}\].

Hàm số đồng biến trên khoảng \[\left( { - \infty ;1} \right)\].

Hàm số đồng biến trên khoảng \[\left( {1; + \infty } \right)\].
Xem đáp án

Đáp án: Hàm số đồng biến trên khoảng \[\left( {1; + \infty } \right)\].

Tập xác định \[D = \mathbb{R}\].

Ta có \[y' = \left( {2x - 2} \right) \cdot {\left( {\frac{3}{5}} \right)^{{x^2} - 2x + 3}} \cdot \ln \left( {\frac{3}{5}} \right)\]\[ \Rightarrow y' = 0 \Leftrightarrow x = 1\].

Bảng xét dấu:

Cho hàm số \[y = {\left( {\frac{3}{5}} \right)^{{x^2} - 2x + 3}}\]. Trong các khẳng định sau khẳng định nào đúng?  (ảnh 1)

Do đó hàm số \[y = {\left( {\frac{3}{5}} \right)^{{x^2} - 2x + 3}}\] đồng biến trên \[\left( { - \infty ;1} \right)\].

4.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Cho lăng trụ đứng \(ABC.A'B'C'\) có đáy là tam giác vuông và \(AB = BC = a\), \(AA' = a\sqrt 2 \), \(M\) là trung điểm của \(BC\). Khoảng cách \(d\) giữa hai đường thẳng \(AM\) và \(B'C\) được viết dưới dạng \[d = \frac{{a\sqrt m }}{n}\], \(m;\,n \in \mathbb{Z}\). Tổng \(m + n\) bằng ___.

(1)
14
Xem đáp án

Đáp án: 14.

Do \(\Delta ABC\) vuông và có \(AB = BC\) nên \(\Delta ABC\) vuông cân tại \(B\).

Gọi \(N\) là trung điểm của \(BB'\), ta có: \(B'C{\rm{//}}\left( {AMN} \right)\).

Khi đó: \(d\left( {AM,B'C} \right) = d\left( {B'C,\left( {AMN} \right)} \right) = d\left( {C,\left( {AMN} \right)} \right) = d\left( {B,\left( {AMN} \right)} \right)\).

Kẻ \(BH \bot AM\) tại \(H\) và kẻ \(BK \bot NH\) tại \(K\).

Ta có: \(BH \bot AM,BN \bot AM \Rightarrow AM \bot \left( {NBH} \right) \Rightarrow BK \bot AM\).

Do \(BK \bot NH\), \(BK \bot AM\) nên \(BK \bot \left( {AMN} \right)\).

Suy ra: \(d\left( {B,\left( {AMN} \right)} \right) = BK\).

Mặt khác: \(BH = \frac{{BM \cdot BA}}{{\sqrt {B{M^2} + B{A^2}} }} = \frac{{\sqrt 5 a}}{5}\); \(BK = \frac{{BH \cdot BN}}{{\sqrt {B{H^2} + B{N^2}} }} = \frac{{a\sqrt 7 }}{7}\).

Vậy \[d\left( {AM,B'C} \right) = d\left( {B,\left( {AMN} \right)} \right) = BK = \frac{{a\sqrt 7 }}{7}\].

Vậy \(m = n = 7\). Tổng \(m + n = 14\).

5.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Một hồ nước ở Bắc Ontario đã phục hồi sau một vụ tràn axit khiến tất cả cá hồi ở đó chết. Một chương trình tái thả cá đã thả 800 con cá hồi vào hồ. Ba năm sau, số lượng được ước tính là 6000 con. Sức chứa của hồ được cho là 8000 con. Để đánh giá khả năng tăng trưởng, người ta mô phỏng số lượng cá trong hồ qua từng năm thông qua hàm số \(P(t) = \frac{c}{{1 + a \cdot {b^{ - t}}}}(a,b,c \in \mathbb{R})\) có đồ thị như hình vẽ bên dưới (trong đó \(t\) tính theo năm kể từ lúc bắt đầu thả cá vào hồ).

Giá trị của \(a + b + c\) bằng _____.

(1)
8012
Xem đáp án

Đáp án: 8012.

Dựa vào dữ kiện đề bài, ta có:

+) \(P\left( 0 \right) = 800 \Leftrightarrow \frac{c}{{1 + a \cdot {b^{ - 0}}}} = 800 \Leftrightarrow \frac{c}{{1 + a}} = 800\)

+) \(P\left( 3 \right) = 6000 \Leftrightarrow \frac{c}{{1 + a \cdot {b^{ - 3}}}} = 6000\)

+ ) Sức chứa của hồ là 8000 con \( \Leftrightarrow \mathop {\lim }\limits_{t \to + \infty } P(t) = 8000\)

Khi \(t \to + \infty \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{b < 1 \Rightarrow {b^{ - t}} \to + \infty (L)}\\{b > 1 \Rightarrow {b^{ - t}} \to 0(tm)}\end{array} \Rightarrow P(t) \to c} \right.\).

Khi đó \(\mathop {\lim }\limits_{t \to + \infty } P(t) = c = 8000\). Mà \(\frac{c}{{1 + a}} = 800 \Leftrightarrow \frac{{8000}}{{1 + a}} = 800 \Rightarrow a = 9\)

Thay vào \(c = 8000\) và \(a = 9\) phương trình \(\frac{c}{{1 + a \cdot {b^{ - 3}}}} = 6000\) ta được \(\frac{{8000}}{{1 + 9 \cdot {b^{ - 3}}}} = 6000\)

\( \Leftrightarrow 1 + 9 \cdot {b^{ - 3}} = \frac{4}{3} \Leftrightarrow {b^{ - 3}} = \frac{1}{{27}} \Leftrightarrow b = 3\).

Suy ra \(P(t) = \frac{{8000}}{{1 + 9 \cdot {3^{ - t}}}}\). Do đó \(a + b + c = 8012\).

6.Đúng sai
• 1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \tan \left( {x - \frac{{2\pi }}{3}} \right)\). Mỗi phát biểu sau đúng hay sai?

a

Với \(x = 0\) thì \(\frac{{\sqrt 3 }}{4} \cdot f'\left( x \right) - f\left( x \right) = 0\).

ĐúngSai
b
Gọi \(M\)là giá trị lớn nhất của \(\frac{1}{{f'\left( x \right)}}\) thì \(M \in \left( {0;1} \right)\).
ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: Đúng – Sai.

Ta có: \(f'\left( x \right) = \frac{1}{{{{\cos }^2}\left( {x - \frac{{2\pi }}{3}} \right)}}\). Khi đó \(\frac{{\sqrt 3 }}{4} \cdot f'\left( 0 \right) - f\left( 0 \right) = \frac{{\sqrt 3 }}{4} \cdot 4 - \sqrt 3 = 0\) nên phát biểu thứ nhất đúng.

Ta có:\(\frac{1}{{f'\left( x \right)}} = {\cos ^2}\left( {x - \frac{{2\pi }}{3}} \right) \Rightarrow M = 1 \notin \left( {0;1} \right)\) nên phát biểu thứ hai sai.

7.Kéo và thả
• 1 điểm

Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống

Một vật chuyển động đều với vận tốc có phương trình \(v\left( t \right) = {t^2} - 2t + 1\), trong đó \(t\) được tính bằng giây , quãng đường \(s\left( t \right)\) được tính bằng mét.

Quãng đường đi được của vật sau \(2\) giây là  __________ mét.

Quãng đường vật đi được trong khoảng từ \(2\) giây đến thời gian mà vận tốc đạt \(9\;\left( {m/s} \right)\) là  __________ mét.

(1)
\(\frac{2}{3}\)
(2)
\(\frac{{26}}{3}\)
(3)
\(\frac{1}{3}\)
(4)
\(42\)
Xem đáp án

Đáp án: \(\frac{2}{3};\frac{{26}}{3}\).

Quãng đường vật đi được có phương trình: \(s\left( t \right) = \int {v\left( t \right)dt} = \int {\left( {{t^2} - 2t + 1} \right)dt} = \frac{1}{3}{t^3} - {t^2} + t + C\).

Vì \(s(0) = 0 \Rightarrow C = 0 \Rightarrow s(t) = \frac{1}{3}{t^3} - {t^2} + t\)

Quãng đường vật đi được sau 2 giây là: \(s\left( 2 \right) = \frac{2}{3}\left( m \right)\).

Thời gian vật đạt vận tốc \(9\;\left( {{\rm{m/s}}} \right)\) là: \[v\left( t \right) = {t^2} - 2t + 1 = 9 \Leftrightarrow t = 4\].

Quãng đường vật đi được trong khoảng từ \(2\)giây đến thời gian mà vận tốc đạt \(9\;\left( {{\rm{m/s}}} \right)\) là:

\(s = \int\limits_2^4 {v\left( t \right)dt} = \int\limits_2^4 {\left( {{t^2} - 2t + 1} \right)dt} = \frac{{26}}{3}\left( m \right)\).

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 40 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho bảng số liệu khảo sát về tuổi thọ (đơn vị: nghìn giờ) của một loại bóng đèn:

Tuổi thọ

\(\left[ {3;5} \right)\)

\(\left[ {5;7} \right)\)

\(\left[ {7;9} \right)\)

\(\left[ {9;11} \right)\)

\(\left[ {11;13} \right)\)

Số bóng đèn

\(11\)

\(20\)

\(29\)

\(40\)

\(30\)

Tìm khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu.

\({\Delta _Q} = \frac{{87}}{8}\).

\({\Delta _Q} = \frac{{206}}{{29}}\).

\({\Delta _Q} = \frac{{4171}}{{232}}\).

\({\Delta _Q} = \frac{{875}}{{232}}\).
Xem đáp án

Đáp án: \({\Delta _Q} = \frac{{875}}{{232}}\).

Cỡ mẫu \(n = 130\).

Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu gốc là \({x_{33}} \in \left[ {7;9} \right)\).

Do đó, tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm là: \({Q_1} = 7 + \frac{{\frac{{130}}{4} - \left( {11 + 20} \right)}}{{29}} \cdot \left( {9 - 7} \right) = \frac{{206}}{{29}}\)

Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu gốc là \({x_{98}} \in \left[ {9;11} \right)\).

Do đó, tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm là:

\({Q_3} = 9 + \frac{{\frac{{130 \cdot 3}}{4} - \left( {11 + 20 + 29} \right)}}{{40}} \cdot \left( {11 - 9} \right) = \frac{{87}}{8}\).

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là: \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = \frac{{87}}{8} - \frac{{206}}{{29}} = \frac{{875}}{{232}}\).

9.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền các số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Cho hàm số \(f\left( x \right) = {3^{{x^3} - 3x + 1}}\). Phương trình \(f'\left( x \right) = 0\) có __ nghiệm phân biệt và tổng các nghiệm bằng __.

(1)
2
(2)
0
Xem đáp án

Đáp án: 2; 0.

Ta có \(f'\left( x \right) = {\left( {{x^3} - 3x + 1} \right)^\prime } \cdot {3^{{x^3} - 3x + 1}} \cdot \ln 3 = \left( {3{x^2} - 3} \right){3^{{x^3} - 3x + 1}} \cdot \ln 3\).

\[f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left( {3{x^2} - 3} \right){3^{{x^3} - 3x + 1}} \cdot \ln 3 = 0 \Leftrightarrow 3{x^2} - 3 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = - 1\end{array} \right.\].

\(f'(x) = 0\) có 2 nghiệm phân biệt và tổng các nghiệm bằng 0.

10.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn ngẫu nhiên đồng thời hai số từ tập hợp gồm 17 số nguyên dương đầu tiên. Xác suất để chọn được hai số chẵn bằng ?

\(\frac{9}{{17}}\).

\(\frac{8}{{17}}\).

\(\frac{7}{{34}}\).

\(\frac{9}{{34}}\).
Xem đáp án

Đáp án: \(\frac{7}{{34}}\).

Gọi \(A\) là biến cố “chọn được hai số chẵn”.

Ta có: \(n\left( \Omega \right) = C_{17}^2\).

Trong 17 số nguyên dương đầu tiên, có 8 số chẵn và 9 số lẻ, để chọn được hai số chẵn có số cách chọn là: \(n\left( A \right) = C_8^2\).

Vậy xác suất để chọn được hai số chẵn là: \(P = \frac{{C_8^2}}{{C_{17}^2}} = \frac{7}{{34}}\).

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm liên tục trên \(\mathbb{R}\). Hàm số \(y = f'\left( x \right)\) có đồ thị như sau:

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm liên tục trên \(\mathbb{R}\). Hàm số \(y = f'\left( x \right)\) có đồ thị như sau:  Những phát biểu nào dưới đây đúng? Trên đoạn \(\left[ { - 1 (ảnh 1)

Những phát biểu nào dưới đây đúng?

Trên đoạn \(\left[ { - 1;4} \right]\), giá trị lớn nhất của hàm số \(y = f\left( x \right)\) là \(f\left( 1 \right)\).

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) có hai điểm cực trị.

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( {1; + \infty } \right)\).

\(f\left( 1 \right) > f\left( 2 \right) > f\left( 4 \right)\).
Xem đáp án

Đáp án: Phát biểu thứ nhất và phát biểu thứ tư.

Ta có bảng xét dấu của hàm số \[f\left( x \right)\].

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm liên tục trên \(\mathbb{R}\). Hàm số \(y = f'\left( x \right)\) có đồ thị như sau:  Những phát biểu nào dưới đây đúng? Trên đoạn \(\left[ { - 1 (ảnh 2)

Dựa vào bảng biến thiên ta có trên \(\left[ { - 1;4} \right]\), giá trị lớn nhất của hàm số \(y = f\left( x \right)\) là \(f\left( 1 \right)\).

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) có ba điểm cực trị là \[x = \pm 1\] và \[x = 4\].

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) nghịch biến trên \[\left( {1;4} \right)\] và đồng biến trên \(\left( {4; + \infty } \right)\).

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) nghịch biến trên \[\left( {1;4} \right)\] \( \Rightarrow f\left( 1 \right) > f\left( 2 \right) > f\left( 4 \right)\).

12.Đúng sai
• 1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, một cabin cáp treo xuất phát từ điểm \(A\left( {10;\;\;3;0} \right)\) và chuyển động đều theo đường cáp có véc tơ chỉ phương \(\vec u = \left( {2;\; - 2;1} \right)\) (hướng chuyển động cùng chiều với hướng véc tơ \(\vec u\) với tốc độ là \[4,5\;({\rm{m/s}});\] (đơn vị trên mỗi trục là mét). Mỗi phát biểu sau đúng hay sai?

a

Giả sử sau thời gian t (s) kể từ khi xuất phát (\(t \ge 0\)), cabin đến điểm M. Khi đó tọa độ điểm M là \(\left( {3t + 10;\; - 3t + 3;\;\frac{{3t}}{2}} \right)\).

ĐúngSai
b

Cabin dừng ở điểm B có hoành độ \({x_B} = 550\), khi đó quãng đường AB dài 800m.

ĐúngSai
c
Đường cáp AB tạo với mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) một góc \(30^\circ \).
ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: Đúng – Sai – Sai.

Phương trình tham số của đường thẳng d qua \(A\left( {10;\;\;3;0} \right)\) và có vectơ chỉ phương \(\vec u = \left( {2;\; - 2;1} \right)\) là: \[\left\{ \begin{array}{l}x = 10 + 2t\\y = 3 - 2t\\z = t\end{array} \right.{\rm{, }}\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\]

Ta có độ dài \(AM = vt\).

Vì M thuộc đường thẳng d nên \(M\left( {10 + 2m;3 - 2m;m} \right)\).

Vậy \(\overrightarrow {AM} = \left( {2m; - 2m;m} \right)\)mà \(\overrightarrow {AM\;} \;\) cùng hướng với véc tơ \(\vec u\) có \(m \ge 0\). Suy ra \(AM = 3m\).

Vậy \(3m = 4,5t\;\) suy ra \(m = 1,5\;t\). Vậy \(\left( {3t + 10;\; - 3t + 3;\;\frac{{3t}}{2}} \right)\) nên phát biểu thứ nhất đúng.

Ta có khi \({x_B} = 550\) tức tà \(3t + 10 = 550\) suy ra \(t = 180\)giây.

Vậy \(AB = vt = 4,5 \cdot 180 = 810\;\left( m \right)\) nên phát biểu thứ hai sai.

Ta có \(\overrightarrow {{u_{AB}}} = \left( {2;\; - 2;1} \right)\)

Mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right):z = 0\) có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n = \left( {0;0;1} \right)\).

Gọi \(\alpha \) là góc giữa \(AB\) và mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\), ta có \(\sin \alpha = \frac{{\left| {\overrightarrow {u\;} \cdot \vec n} \right|}}{{\left| {\vec u} \right| \cdot \left| {\vec n} \right|}} = \frac{1}{3}\)\( \Rightarrow \alpha \approx 19,4^\circ \) nên phát biểu thứ ba sai.

13.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Trong buổi hoạt động trải nghiệm khoa học của học sinh trường Trường THPT, giáo viên chuẩn bị một bộ 8 viên bi kim loại khác nhau để thực hiện thí nghiệm về va chạm và chuyển động trên máng nghiêng. Để tiện cho việc quan sát và ghi chép kết quả, giáo viên đặt trước mặt học sinh 4 khay thí nghiệm được đánh số 1, 2, 3, 4. Trước khi tiến hành thí nghiệm, các viên bi sẽ được đặt vào các khay theo những quy tắc sau:

Mỗi khay phải có ít nhất một viên bi để đảm bảo mỗi nhóm học sinh đều có vật mẫu quan sát.

Các viên bi trong cùng một khay được xếp thành một hàng từ trái sang phải để thuận tiện cho việc lấy ra thí nghiệm theo thứ tự. Vì mỗi viên bi có khối lượng và màu sắc khác nhau, nên thứ tự các viên bi trong mỗi khay là quan trọng.

Hai cách sắp xếp được xem là giống nhau nếu:

Mỗi khay có cùng số viên bi.

Thứ tự các viên bi từ trái sang phải trong từng khay hoàn toàn giống nhau.

Gọi \(T\) là số cách sắp xếp khác nhau. Giá trị \(\frac{T}{{200}}\) bằng _____.

(1)
7056
Xem đáp án

Đáp án: 7056.

Số cách xếp 8 viên bi ngẫu nhiên có \(8!\) cách.

Để 8 viên bi xếp vào 4 khay (mỗi khay có ít nhất 1 viên bi) ta xem như trải 8 viên bi thành 1 hàng, ta tạo ra 3 vách ngăn để chia làm 4 phần.

Trong 8 viên bi liên tiếp có 7 vách ngăn (khoảng trống), chọn 3 vách ngăn có \(C_7^3\) cách.

Do đó có tất cả \(T = 8! \cdot C_7^3 = 1411200\) \( \Rightarrow \frac{T}{{200}} = \frac{{1411200}}{{200}} = 7056\).

14.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các dãy số có số hạng tổng quát dưới đây, dãy số nào là dãy số tăng?

\(\frac{1}{{{3^n}}}\).

\(n + 1\).

\(1 + \frac{1}{n}\).

\(6 - 2n\).
Xem đáp án

Đáp án: \(n + 1\).

Xét \({u_{n + 1}} - {u_n} = \left( {n + 1} \right) + 1 - \left( {n + 1} \right) = 1 > 0\) nên dãy \({u_n} = n + 1\) là dãy số tăng.

15.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Trong một chương trình giao lưu âm nhạc đón tết vui xuân, ban đầu với sự tham dự của 1700 khán giả. Ban tổ chức đã thống kê được số lượng khán giả ở lại sân khấu xem âm nhạc theo thời gian, được mô tả bởi một hàm số liên tục trên \(t \in \left[ {0; + \infty } \right)\): \(f'\left( t \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{1700 - 400t,}&{0 \le t \le 2}\\{a{{\left( {t - 2} \right)}^2} + b,}&{t > 2}\end{array}} \right.\)

(trong đó \(f'\left( t \right)\) là số khán giả, \(t\) là số giờ kể từ khi chương trình bắt đầu, \(a,b\) là tham số thực, với hàm số \(f\left( t \right)\) mô tả tổng sự hiện diện của khán giả theo thời gian \(t\). Sau 2 giờ 30 phút số lượng khán giả ở lại sân khấu là 875. Từ khi bắt đầu cho đến khi khán giả ra về hết, trung bình mỗi giờ còn ____ khán giả ở lại tham gia chương trình âm nhạc.

(1)
880
Xem đáp án

Đáp án: 880.

Do hàm số \(f'\left( t \right)\) liên tục trên \(t \in \left[ {0; + \infty } \right)\) nên \(f'\left( t \right)\) liên tục tại \(t = 2\).

Từ đó \(\mathop {\lim }\limits_{t \to {2^ - }} f'\left( t \right) = \mathop {\lim }\limits_{t \to {2^2}} f'\left( t \right) = f'\left( 2 \right)\)\( \Leftrightarrow \mathop {\lim }\limits_{t \to {2^ - }} \left( {1700 - 400t} \right) = \mathop {\lim }\limits_{t \to {2^ + }} \left( {a{{\left( {t - 2} \right)}^2} + b} \right)\)\( \Leftrightarrow b = 900\).

Tại \(t = \frac{5}{2}\), ta có \(a{\left( {\frac{5}{2} - 2} \right)^2} + 900 = 875 \Leftrightarrow a = - 100\).

Thời điểm khán giả ra về hết khi \(f'\left( t \right) = 0\)

Nếu \(0 \le t \le 2\) thì \(f'\left( t \right) = 0 \Rightarrow 1700 - 400t = 0 \Rightarrow t = \frac{{17}}{4} = 4,25\) (không thỏa mãn).

Nếu \(t > 2\) thì \(f'\left( t \right) = 0 \Rightarrow - 100{\left( {t - 2} \right)^2} + 900 = 0 \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}t = - 1\\t = 5\end{array} \right. \Rightarrow t = 5\).

Vậy khán giả sẽ về hết sau 5 giờ kể từ lúc chương trình diễn ra.

Tổng sự hiện diện của khán giả trong suốt 5 giờ (tích lũy khán giả trong 5 giờ):

\(\int\limits_0^5 {f'\left( t \right)dt} = \int\limits_0^2 {\left( {1700 - 400t} \right)dt} + \int\limits_2^5 {\left[ { - 100{{\left( {t - 2} \right)}^2} + 900} \right]dt} = 2600 + 1800 = 4400\).

Vậy trung bình mỗi giờ có \(\frac{{4400}}{5} = 880\) khán giả ở lại.

Vậy trung bình mỗi giờ có \(\frac{{4400}}{5} = 880\) khán giả ở lại.

16.Đúng sai
• 1 điểm

Để tuyển chọn thành viên cho Câu lạc bộ Toán - Tin, nhà trường tổ chức một bài thi đánh giá năng lực (thang điểm 100) cho 100 học sinh. Kết quả điểm thi được thống kê trong bảng số liệu ghép nhóm gồm 6 nhóm như sau:

Điểm số

\(\left[ {40;50} \right)\)

\(\left[ {50;60} \right)\)

\(\left[ {60;70} \right)\)

\(\left[ {70;80} \right)\)

\(\left[ {80;90} \right)\)

\(\left[ {90;100} \right)\)

Số học sinh

10

15

25

30

15

5

An và Bình là hai học sinh tham gia thi, đạt số điểm lần lượt là 82 điểm và 69,5 điểm. Ban chủ nhiệm Câu lạc bộ đưa ra quy định phân loại dựa trên các chỉ số thống kê của toàn bộ mẫu số liệu như sau:

Xếp loại "xuất sắc": Điểm số lớn hơn hoặc bằng tứ phân vị thứ ba.

Xếp loại "tiềm năng": Điểm số từ mức điểm trung vị đến dưới tứ phân vị thứ ba.

Xếp loại "chưa đạt": Điểm số dưới mức điểm trung vị. Một điều hết sức thú vị là không có học sinh nào có điểm số bằng một trong ba giá trị tứ phân vị.

Mỗi phát biểu sau đúng hay sai?

a

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm này là 60.

ĐúngSai
b

Điểm trung vị của 100 học sinh tham gia kỳ thi là 71 điểm.

ĐúngSai
c

Mặc dù Bình xếp loại chưa đạt, nhưng điểm số của Bình vẫn cao hơn mức điểm trung bình.

ĐúngSai
d
Để đánh giá chất lượng đề thi, ban tổ chức chọn ngẫu nhiên 4 học sinh tham gia kỳ thi để phỏng vấn. Xác suất để nhóm 4 học sinh được chọn có đầy đủ đại diện của cả 3 nhóm xếp loại và luôn có mặt An là \(\frac{{275}}{{14259}}\).
ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: Đúng – Sai – Đúng – Đúng.

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu là \(R = 100 - 40 = 60\) nên phát biểu thứ nhất đúng.

Có 100 học sinh tham gia.

Ta có \({M_e} = {Q_2} \in \left[ {60;70} \right) \Rightarrow {Q_2} = 60 + \frac{{50 - 25}}{{25}} \cdot 10 = 70\) nên phát biểu thứ hai sai.

Số trung bình của mẫu số liệu trên là: \(\bar x = \frac{{45 \cdot 10 + 55 \cdot 15 + 65 \cdot 25 + 75 \cdot 30 + 85 \cdot 15 + 95 \cdot 5}}{{100}} = 69\).

Mặc dù Bình xếp loại chưa đạt, nhưng điểm số của Bình vẫn cao hơn mức điểm trung bình nên phát biểu thứ ba đúng.

Ta có \({Q_3} \in \left[ {70;80} \right)\)

\({Q_3} = 70 + \frac{{75 - 50}}{{30}} \cdot 10 \approx 78,3\)

\(n\left( \Omega \right) = C_{100}^4\).

Gọi biến cố \(A\) là: "4 học sinh được chọn có đầy đủ đại diện của cả 3 nhóm xếp loại và luôn có mặt An"

\(n(A) = C_{50}^1 \cdot C_{25}^1 \cdot C_{24}^1 + C_{50}^2 \cdot C_{25}^1 + C_{50}^1 \cdot C_{25}^2\)

Vậy \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{C_{50}^1 \cdot C_{25}^1 \cdot C_{24}^1 + C_{50}^2 \cdot C_{25}^1 + C_{50}^1 \cdot C_{25}^2}}{{C_{100}^4}} = \frac{{275}}{{14259}}\) nên phát biểu thứ tư đúng.

17.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho đồ thị hàm số \(y = {a^x}\) và \(y = {\log _b}x\) như hình vẽ.

Cho đồ thị hàm số \(y = {a^x}\) và \(y = {\log _b}x\) như hình vẽ.Trong các khẳng định sau, đâu là khẳng định đúng?  (ảnh 1)

Trong các khẳng định sau, đâu là khẳng định đúng?

\(0 < b < 1 < a\)

\(0 < a < 1;0 < b < 1\).

\(a > 1;b > 1\).

\(0 < a < 1 < b\).
Xem đáp án

Đáp án: \(0 < b < 1 < a\).

Dựa vào đồ thị, ta thấy hàm số \(y = {a^x}\) đồng biến trên tập xác định nên \(a > 1\)và hàm số \(y = {\log _b}x\) nghịch biến trên tập xác định nên \(0 < b < 1\).

18.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết \(F(x)\) là một nguyên hàm của \(f\left( x \right) = {e^{2x}}\) và \(F\left( 0 \right) = \frac{3}{2}\). Giá trị \(F\left( {\frac{1}{2}} \right)\) là:

\(\frac{1}{2}e + 2\).

\(2e + 1\).

\(\frac{1}{2}e + 1\).

\(\frac{1}{2}e + \frac{1}{2}\).
Xem đáp án

Đáp án: \(\frac{1}{2}e + 1\).

Ta có \(\int {{e^{2x}}} dx = \frac{1}{2}\int {{e^{2x}}} d\left( {2x} \right) = \frac{1}{2}{e^{2x}} + C\).

Theo giả thiết:

\[F\left( 0 \right) = \frac{3}{2} \Leftrightarrow \frac{1}{2} + C = \frac{3}{2} \Rightarrow C = 1\].

Khi đó \(F\left( x \right) = \frac{1}{2}{e^{2x}} + 1\) nên \(F\left( {\frac{1}{2}} \right) = \frac{1}{2}e + 1\).

19.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho bốn điểm \(A\left( {1; - 1;5} \right),B\left( {0;0;1} \right),C\left( {0;2;1} \right),D\left( {0;3;1} \right)\). Mặt phẳng \(\left( P \right)\) chứa \(A,B\) và song song với đường thẳng \(CD\) có phương trình là:

\(4x - z + 1 = 0\)

\(4x + y - z + 1 = 0\).

\(2x + z - 5 = 0\).

\(x + 4z - 1 = 0\).
Xem đáp án

Đáp án: \(4x - z + 1 = 0\).

Gọi \(\vec n\) là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\).

Vì mặt phẳng \(\left( P \right)\) chứa \(A,B\) và song song với đường thẳng \(CD\) nên \(\overrightarrow n = \left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {CD} } \right]\).

Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 1;1; - 4} \right)\), \(\overrightarrow {CD} = \left( {0;1;0} \right)\) nên \( \Rightarrow \vec n = \left( {4;0; - 1} \right)\).

Phương trình \(\left( P \right)\) đi qua \(A\left( {1; - 1;5} \right)\) có dạng: \(4\left( {x - 1} \right) - \left( {z - 5} \right) = 0 \Leftrightarrow 4x - z + 1 = 0\).

20.Đúng sai
• 1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = 92 - 20\ln \left( {x + 1} \right)\).

Mỗi phát biểu sau đúng hay sai?

a

Bất phương trình \(f\left( x \right) \ge 36\) có đúng 15 nghiệm nguyên.

ĐúngSai
b
Giá trị lớn nhất của hàm số \(g\left( x \right) = f\left( x \right) + 5x\) trên đoạn \(\left[ {1;4} \right]\) bằng \(107 - 40\ln 2\).
ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: Sai – Sai.

Điều kiện: \(x + 1 > 0 \Leftrightarrow x > - 1\). Vậy tập xác định là \(D = \left( { - 1; + \infty } \right)\).

\(f\left( x \right) \ge 36 \Leftrightarrow 92 - 20\ln \left( {x + 1} \right) \ge 36 \Leftrightarrow \ln \left( {x + 1} \right) \le \frac{{14}}{5}\)\( \Leftrightarrow x + 1 \le {e^{\frac{{14}}{5}}} \Leftrightarrow x \le {e^{\frac{{14}}{5}}} - 1 \approx 15,4\).

Vậy \(f\left( x \right) \ge 36\) có 16 nghiệm nguyên (từ 0 đến 15) nên phát biểu thứ nhất sai.

Xét hàm \(g\left( x \right) = 92 - 20\ln \left( {x + 1} \right) + 5x\).

\(g'\left( x \right) = \frac{{ - 20}}{{x + 1}} + 5 = 0 \Leftrightarrow x = 3\).

Ta có \(g(1) \approx 83,1;g(3) \approx 79,3;g(4) \approx 79,8\).

Vậy giá trị lớn nhất của \(g\left( x \right)\) trên \(\left[ {1;4} \right]\) là \(g\left( 1 \right) = 97 - 20\ln 2\) nên phát biểu thứ hai sai.

21.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho hai vectơ \(\vec u = \left( {1; - 1;2} \right)\), \(\vec v = \left( {2; - 1; - 3} \right)\). Tính độ dài của vectơ \(3\vec u + \vec v\).

\(\sqrt {14} \).

\(\sqrt {114} \).

\(5\sqrt 2 \).

\(3\sqrt 5 \).
Xem đáp án

Đáp án: \(5\sqrt 2 \).

Ta có: \(\vec u = \left( {1; - 1;2} \right) \Rightarrow 3\vec u = \left( {3; - 3;6} \right) \Rightarrow 3\vec u + \vec v = \left( {5; - 4;3} \right)\).

Vậy \(\left| {3\vec u + \vec v} \right| = \sqrt {25 + 16 + 9} = 5\sqrt 2 \).

22.Kéo và thả
• 1 điểm

Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống

Cho hàm số \(f\left( x \right) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\left( {a \ne 0} \right)\) có đồ thị như hình vẽ:

Khi đó \(16a - 8b + 3c + d\) bằng  ___ và giá trị lớn nhất của hàm số \(g\left( x \right) = 26x - f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ {0;4} \right]\) bằng ____ .

(1)
11
(2)
105
(3)
-3
(4)
150
(5)
-1
Xem đáp án

Đáp án: \(11;105\).

\(f\left( x \right) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\).

\(f'\left( x \right) = 3a{x^2} + 2bx + c\).

Hàm số đạt điểm cực đại tại điểm \(x = 0 \Rightarrow f'\left( 0 \right) = 0 \Rightarrow c = 0\quad (1)\).

Hàm số đạt cực tiểu tại điểm \(x = 4 \Rightarrow f'\left( 4 \right) = 0 \Rightarrow 48a + 8b + c = 0\quad (2)\).

Đồ thị hàm số cắt trục \(Oy\) tại điểm \(\left( {0;3} \right) \Rightarrow f\left( 0 \right) = 3 \Rightarrow d = 3\quad (3)\).

Đồ thị hàm số đi qua điểm \(\left( {4; - 1} \right) \Rightarrow f\left( 4 \right) = - 1 \Rightarrow 64a + 16b + 4c + d = - 1\quad (4)\).

Từ \((1),(2),(3)\) và \((4)\) ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = \frac{1}{8}}\\{b = \frac{{ - 3}}{4}}\\{c = 0}\\{d = 3}\end{array}} \right.\).

Suy ra \(16a - 8b + 3c + d = 16 \cdot \frac{1}{8} - 8 \cdot \left( { - \frac{3}{4}} \right) + 3 \cdot 0 + 3 = 11\).

Ta có \(f\left( x \right) = \frac{1}{8}{x^3} - \frac{3}{4}{x^2} + 3\).

\( \Rightarrow g\left( x \right) = 26x - f\left( x \right) = - \frac{1}{8}{x^3} + \frac{3}{4}{x^2} + 26x - 3\).

\(g'\left( x \right) = - \frac{3}{8}{x^2} + \frac{3}{2}x + 26\);

\(g'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{{6 + 2\sqrt {165} }}{3} \notin \left[ {0;4} \right]\\x = \frac{{6 - 2\sqrt {165} }}{3} \notin \left[ {0;4} \right]\end{array} \right.\).

\(g(0) = - 3\);\(g(4) = 105\)

Vậy giá trị lớn nhất của hàm số \(g\left( x \right) = 26x - f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ {0;4} \right]\) bằng 105.

23.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xét hàm số \(f\left( x \right) = x\sqrt x \). Những phát biểu nào sau đây đúng?

\(\int\limits_1^4 {f'\left( x \right)dx} = - 7\).

\(\int\limits_1^4 {f\left( x \right)dx} = \frac{{62}}{5}\).

\(\int\limits_1^4 {{{\left[ {f\left( x \right)} \right]}^2}dx} = 63\).

\(\int\limits_1^4 {f\left( {{x^2}} \right) \cdot \sqrt x dx} = \frac{{1022}}{9}\).
Xem đáp án

Đáp án: \(\int\limits_1^4 {f\left( x \right)dx} = \frac{{62}}{5}\); \(\int\limits_1^4 {f\left( {{x^2}} \right) \cdot \sqrt x dx} = \frac{{1022}}{9}\).

\(\int\limits_1^4 {f'\left( x \right)dx} = f\left( 4 \right) - f\left( 1 \right) = 4\sqrt 4 - 1 = 7\).

\(\int\limits_1^4 {f\left( x \right)dx} = \int\limits_1^4 {x\sqrt x dx} = \left. {\frac{2}{5}{x^{\frac{5}{2}}}} \right|_1^4 = \frac{{62}}{5}\).

\(\int\limits_1^4 {{{\left[ {f\left( x \right)} \right]}^2}dx} = \int\limits_1^4 {{{\left( {x\sqrt x } \right)}^2}dx} = \int\limits_1^4 {{x^3}dx} = \frac{{255}}{4}\).

\(\int\limits_1^4 {f\left( {{x^2}} \right) \cdot \sqrt x dx} = \int\limits_1^4 {{x^2}\sqrt {{x^2}} \cdot \sqrt x dx} = \int\limits_1^4 {{x^3} \cdot \sqrt x dx} = \left. {\frac{2}{9}{x^{\frac{9}{2}}}} \right|_1^4 = \frac{{1022}}{9}\).

24.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_3} = 5\) và \({u_6} = 40\). Số hạng \({u_4}\) của cấp số nhân là:

\({u_4} = - 15\).

\({u_4} = - 10\).

\({u_4} = 15\).

\({u_4} = 10\).
Xem đáp án

Đáp án: \({u_4} = 10\).

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_3} = {u_1}{q^2}}\\{{u_6} = {u_1}{q^5}}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} = \frac{5}{4}}\\{q = 2}\end{array}} \right. \Rightarrow {u_4} = 10\).

25.Kéo và thả
• 1 điểm

Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống

Cho hàm số \(y = - {x^3} + {x^2} + 2x\) có đồ thị \((C)\). Hình phẳng \(({H_1})\) được giới hạn bởi \((C)\), trục hoành, hai đường thẳng \(x = - 1,x = 0\) và hình phẳng \(({H_2})\) được giới hạn bởi \((C)\), trục hoành, hai đường thẳng \(x = 0,x = 2\) (như hình vẽ).

Tổng diện tích của \(({H_1})\) và \(({H_2})\) bằng __________ .

Thể tích khối tròn xoay được tạo thành khi quay hình \(({H_2})\) quanh trục \(Ox\) bằng  __________ \(\pi \).

(1)
\(\frac{{37}}{{12}}\)
(2)
\(\frac{{464}}{{105}}\)
(3)
\(\frac{8}{3}\)
Xem đáp án

Đáp án: \(\frac{{37}}{{12}};\frac{{464}}{{105}}\).

Diện tích hình \(({H_1})\) là \({S_1} = \int\limits_{ - 1}^0 {\left( {{x^3} - {x^2} - 2x} \right)dx} = \frac{5}{{12}}\).

Diện tích hình \({H_2}\) là \({S_2} = \int\limits_0^2 {\left( { - {x^3} + {x^2} + 2x} \right)dx} = \frac{8}{3}\).

Tổng diện tích của hai hình là \({S_1} + {S_2} = \frac{{37}}{{12}}\).

Thể tích khối tròn xoay được tạo thành khi quay hình \(({H_2})\) quanh trục \(Ox\) là

\(V = \pi \int\limits_0^2 {{{\left( { - {x^3} + {x^2} + 2x} \right)}^2}dx} = \frac{{464}}{{105}}\pi \).

26.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Trong không gian \(Oxyz\), người ta muốn thiết kế một lều cắm trại có dạng một phần của mặt cầu bằng phần mềm 3D. Cho phương trình bề mặt của lều là \(\left( S \right):{\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 9\) và sàn lều nằm trong mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\). Bán kính đường tròn sàn của lều là \(a\sqrt a ,a \in \mathbb{Z}\). Giá trị của \(a\) bằng __.

(1)
2
Xem đáp án

Đáp án: 2.

+) Mặt cầu \(\left( S \right):{\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 9\) có tâm \(I\left( {2;3;1} \right)\), bán kính \(R = 3\).

+) Mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) có phương trình \(z = 0\).

Ta có: khoảng cách từ tâm \(I\left( {2;3;1} \right)\) đến mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) là \(d\left( {I,\left( {Oxy} \right)} \right) = 1\).

Suy ra bán kính đường tròn sàn của lều là: \(r = \sqrt {{R^2} - {d^2}\left( {I,\left( {Oxy} \right)} \right)} = \sqrt {{3^2} - {1^2}} = 2\sqrt 2 \).

27.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tập nghiệm của bất phương trình \({\left( {\frac{1}{3}} \right)^{ - 3{x^2}}} < {3^{2x + 1}}\) là:

\(\left( { - \infty ;\frac{{ - 1}}{3}} \right)\).

\(\left( {1; + \infty } \right)\).

\(\left( {\frac{{ - 1}}{3};1} \right)\).

\(\left( { - \infty ;\frac{{ - 1}}{3}} \right) \cup \left( {1; + \infty } \right)\).
Xem đáp án

Đáp án: \(\left( {\frac{{ - 1}}{3};1} \right)\).

\({\left( {\frac{1}{3}} \right)^{ - 3{x^2}}} < {3^{2x + 1}} \Leftrightarrow {3^{3{x^2}}} < {3^{2x + 1}} \Leftrightarrow 3{x^2} < 2x + 1 \Leftrightarrow 3{x^2} - 2x - 1 < 0 \Leftrightarrow x \in \left( { - \frac{1}{3};1} \right).\)

28.Kéo và thả
• 1 điểm

Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống

Giả sử giá bán cho mỗi sản phẩm độc quyền được cho bởi công thức \(P\left( a \right) = 500 - 3a\) trên mỗi sản phẩm và hàm chi phí trung bình để sản xuất là \(\bar C\left( a \right) = 0,1a + 4 + \frac{{600}}{a}\) trong đó \(a\) là số đơn vị sản phẩm và đơn vị tính là USD. Để thu được lợi nhuận tối đa thì giá bán mỗi sản phẩm là  ____ USD. Nếu mỗi sản phẩm phải chịu 12,4 USD tiền thuế thì giá bán sản phẩm để thu được lợi nhuận tối đa là  ____ USD.

(1)
260
(2)
266
(3)
80
(4)
19240
Xem đáp án

Đáp án: 260; 266.

\(L\left( a \right) = aP - a \cdot \bar C = a\left( {500 - 3a} \right) - a\left( {0,1a + 4 + \frac{{600}}{a}} \right) = - 3,1{a^2} + 496a - 600\)

Ta thấy: \(\mathop {\max }\limits_{\left( {0; + \infty } \right)} L\left( a \right) = L\left( {80} \right)\)

Giá bán khi lợi nhuận thu được tối đa là \(P\left( {80} \right) = 500 - 3 \cdot 80 = 260\) (USD)

Chi phí cho một sản phẩm là 12,4 USD \( \Rightarrow {C_1}\left( a \right) = 0,1a + \frac{{600}}{a} + 16,4\).

Khi đó: \({L_1}\left( a \right) = a\left( {500 - 3a} \right) - a\left( {0,1a + \frac{{600}}{a} + 16,4} \right) = - 3,1{a^2} + 483,6a - 600\)

Ta có: \(\mathop {\max }\limits_{\left( {0; + \infty } \right)} {L_1}\left( a \right) = {L_1}\left( {78} \right)\) thì giá bán sản phẩm lúc đó là \(P\left( {78} \right) = 500 - 3 \cdot 78 = 266\) (USD).

29.Đúng sai
• 1 điểm

Số chính phương hay còn gọi là số hình vuông là số tự nhiên có căn bậc hai là một số tự nhiên, hay nói cách khác, số chính phương bằng bình phương của một số nguyên. Mỗi phát biểu sau đúng hay sai?

a

Số 529 không là số chính phương

ĐúngSai
b
Số \(C = \underbrace {11...1}_{2024} + \underbrace {44...4}_{1012} + 1\) là số chính phương
ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: Sai – Đúng.

+) Ta có: \(529 = {23^2}\) nên 529 là số chính phương nên phát biểu thứ nhất sai.

+) Xét số tổng quát \(C = \underbrace {11...1}_{2n} + \underbrace {44...4}_n + 1\)

Ta có: \(C = \underbrace {11...1}_n\underbrace {00...0}_n + \underbrace {11...1}_n + \underbrace {44...4}_n + 1\)

Đặt \(a = \underbrace {11...1}_n\) thì \(9a = \underbrace {99...9}_n\). Do đó \(\underbrace {99...9}_n + 1 = {10^n} = 9a + 1\)

\(C = a \cdot {10^n} + a + 4a + 1 = a\left( {9a + 1} \right) + 5a + 1\)

\( \Rightarrow C = 9{a^2} + 6a + 1 = {\left( {3a + 1} \right)^2} \Rightarrow C = {(\underbrace {33...3}_{n - 1}4)^2}\)

Vậy \(C\) là một số chính phương nên phát biểu thứ hai đúng.

30.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm số hạng không chứa \(x\) trong khai triển \({\left( {{x^2} + \frac{2}{x}} \right)^6}\).

\({2^4}C_6^2\)

\({2^2}C_6^2\).

\( - {2^4}C_6^4\).

\( - {2^2}C_6^4\).
Xem đáp án

Đáp án: \({2^4}C_6^2\).

\({\left( {{x^2} + \frac{2}{x}} \right)^6} = \sum\limits_{k = 0}^6 {C_6^k} {x^{2(6 - k)}} \cdot {\left( {\frac{2}{x}} \right)^k}\)\( = \sum\limits_{k = 0}^6 {C_6^k} {x^{12 - 3k}} \cdot {2^k}\).

Số hạng không chứa \(x\) là số hạng có \(12 - 3k = 0 \Leftrightarrow k = 4\)

Vậy số hạng không chứa \(x\) là \(C_6^4 \cdot {2^4} = C_6^2 \cdot {2^4}\) vì \(C_6^4 = C_6^2\).

31.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Có ___ số tự nhiên có ba chữ số dạng \(\overline {abc} \) với \(a,b,c \in \{ 1;2;3;4;5;6\} \) sao cho \(a < b < c\).

(1)
20
Xem đáp án

Đáp án: 20.

Vì số tự nhiên có ba chữ số dạng \(\overline {abc} \) với \(a,b,c \in \{ 1;2;3;4;5;6\} \) sao cho \(a < b < c\) nên \(a,b,c\) đôi một khác nhau và thuộc tập \(\{ 1;2;3;4;5;6\} \).

Với mỗi bộ 3 số phân biệt được chọn ra, chỉ có duy nhất một cách sắp xếp theo thứ tự tăng dần để tạo thành số thỏa mãn điều kiện \(a < b < c\).

Suy ra số các số có dạng \(\overline {abc} \) là \(C_6^3 = 20\).

32.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giả sử từ tỉnh A đến tỉnh B có thể đi bằng các phương tiện: ô tô, tàu hỏa, tàu thủy hoặc máy bay. Mỗi ngày có 10 chuyến ô tô, \(5\) chuyến tàu hỏa, \(3\) chuyến tàu thủy và \(2\) chuyến máy bay. Hỏi có bao nhiêu cách đi từ tỉnh A đến tỉnh B?

20

300.

18.

15.
Xem đáp án

Đáp án: 20.

Số cách đi từ A đến B là: 10 + 5 + 3 + 2 = 20.

33.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(a,b\) là hai số nguyên thỏa mãn \(2a - 5b = - 8\) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{\sqrt[3]{{ax + 1}} - \sqrt {1 - bx} }}{x} = 4\). Mệnh đề nào dưới đây sai?

\(\left| a \right| \le 5\).

\(a - b > 1\).

\({a^2} + {b^2} > 50\).

\(a + b > 9\).
Xem đáp án

Đáp án: \(\left| a \right| \le 5\).

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{\sqrt[3]{{ax + 1}} - \sqrt {1 - bx} }}{x} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{\sqrt[3]{{ax + 1}} - 1 + 1 - \sqrt {1 - bx} }}{x}\)

\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \left( {\frac{{\sqrt[3]{{ax + 1}} - 1}}{x} + \frac{{1 - \sqrt {1 - bx} }}{x}} \right)\)

\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \left( {\frac{{ax + 1 - 1}}{{x\left[ {{{\left( {\sqrt[3]{{ax + 1}}} \right)}^2} + \sqrt[3]{{ax + 1}} + 1} \right]}} + \frac{{1 - \left( {1 - bx} \right)}}{{x\left( {1 + \sqrt {1 - bx} } \right)}}} \right)\)

\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \left( {\frac{a}{{{{\left( {\sqrt[3]{{ax + 1}}} \right)}^2} + \sqrt[3]{{ax + 1}} + 1}} + \frac{b}{{1 + \sqrt {1 - bx} }}} \right) = \frac{a}{3} + \frac{b}{2}\).

Theo giả thiết \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{\sqrt[3]{{ax + 1}} - \sqrt {1 - bx} }}{x} = 4 \Rightarrow \frac{a}{3} + \frac{b}{2} = 4 \Leftrightarrow 2a + 3b = 24\)

Ta có hệ \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2a - 5b = - 8}\\{2a + 3b = 24}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 6}\\{b = 4}\end{array}} \right.\) nên \(\left| a \right| \le 5\) là sai.

34.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Cho các hàm số \(y = {\tan ^2}x\sin x\); \(y = x\cos x\); \(y = {\tan ^3}x\); \(y = 2x\sin 4x\). Trong các hàm số trên có __ hàm số lẻ trên \(\mathbb{R}\).

(1)
1
Xem đáp án

Đáp án: 1.

Xét hàm số \(y = x\cos x\).

Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\).

+) \(\forall x \in D \Rightarrow - x \in D\).

+) \(\forall x \in D:y\left( { - x} \right) = \left( { - x} \right)\cos \left( { - x} \right) = - x\cos x = - y\left( x \right)\).

Vậy hàm số \(y = x\cos x\) là hàm số lẻ trên \(\mathbb{R}\).

35.Kéo và thả
• 1 điểm

Kéo và thả các phương án thích hợp vào các chỗ trống

Khối chóp \(S.ABCD\) có \(SA \bot \left( {ABC} \right)\), tam giác \(ABC\) vuông tại \(B\), \(AB = a\), \(BC = a\sqrt 3 \), \(SA = 2a\sqrt 3 \).

Độ dài cạnh \(AC\) bằng _______ .

Góc giữa \(SC\) và mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) bằng __________ .

(1)
\(2a\)
(2)
\(60^\circ \)
(3)
\(30^\circ \)
(4)
\(2\sqrt {3a} \)
Xem đáp án

Đáp án: \(2a;60^\circ \).

\(AC = \sqrt {A{B^2} + B{C^2}} = \sqrt {{a^2} + {{\left( {a\sqrt 3 } \right)}^2}} = 2a\).

Góc giữa \(SC\) và \(\left( {ABC} \right)\) là góc \(\widehat {SCA}\). Ta có \(\tan \widehat {SCA} = \frac{{SA}}{{AC}} = \frac{{2a\sqrt 3 }}{{2a}} = \sqrt 3 \Rightarrow \widehat {SCA} = 60^\circ \).

36.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một cầu thang đường lên cổng trời của một điểm giải trí ở công viên tỉnh X được hàn bằng sắt có hình dáng các bậc thang đều là hình chữ nhật với cùng chiều rộng là 35cm và chiều dài của nó theo thứ tự mỗi bậc đều giảm dần đi 7cm. Biết rằng bậc đầu tiên của cầu thang là hình chữ nhật có chiều dài 189cm và bậc cuối cùng cầu thang là hình chữ nhật có chiều dài 63cm. Hỏi giá thành làm cầu thang đó gần với số nào dưới đây nếu giá thành làm một mét vuông cầu thang đó là 1 250 000 đồng trên một mét vuông?

9 500 000 đồng.

11 000 000 đồng.

10 000 000 đồng.

10 500 000 đồng
Xem đáp án

Đáp án: 10 500 000 đồng.

Ta có chiều dài của mỗi mặt cầu thang theo thứ tự lập thành một cấp số cộng với số hạng đầu tiên là \({u_1} = 189\), công sai \(d = - 7\) và số hạng cuối cùng là \({u_n} = 63\).

Khi đó áp dụng công thức tính số hạng tổng quát ta có: \({u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right)d \Leftrightarrow 63 = 189 - 7\left( {n - 1} \right) \Leftrightarrow n = 19\).

Tổng chiều dài của 19 hình chữ nhật đó là: \({S_{19}} = 19 \cdot \frac{{{u_1} + {u_{19}}}}{2} = 2394\).

Diện tích của 19 bậc thang là: \(S = 35 \cdot 2394 = 83790\) (cm\(^2\)) \( = 8,379\) (m\(^2\)).

Tổng số tiền để làm cầu thang đó là: \(T = 8,379 \cdot 1250000 = 10473750\) đồng.

37.Đúng sai
• 1 điểm

Cho tập hợp \(A = \{ 1;2;3;4;5;6\} \). Mỗi phát biểu sau đúng hay sai?

a

Tập hợp \(A\) có 64 tập con khác rỗng.

ĐúngSai
b

Tập hợp \(A\) có 20 tập con có 3 phần tử.

ĐúngSai
c
Số tập con có 2 phần tử của \(A\) bằng số tập con có 4 phần tử của \(A\).
ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: Sai – Đúng – Đúng.

Số tập con khác rỗng của \(A\) là \({2^6} - 1 = 63\) nên phát biểu thứ nhất sai.

Số tập con có 3 phần tử là số cách chọn 3 phần tử trong 6 phần tử: \(C_6^3 = 20\) nên phát biểu thứ hai đúng.

Số tập con có 2 phần tử là: \(C_6^2 = 15\)

Số tập con có 4 phần tử là: \(C_6^4 = 15\) nên phát biểu thứ ba đúng.

38.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số nguyên thích hợp vào chỗ trống.

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho hai đường thẳng \({d_1}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 3 - t}\\{y = t}\\{z = 7}\end{array}} \right.\) và \({d_2}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 6 + t}\\{y = 9 - mt}\\{z = 1 - \left( {m + 1} \right)t}\end{array}} \right.\). Với \(m\) bằng ___ thì hai đường thẳng \({d_1}\) và \({d_2}\) vuông góc với nhau.

(1)
-1
Xem đáp án

Đáp án: \( - 1\).

Để \({d_1} \bot {d_2} \Leftrightarrow \overrightarrow {{u_1}} \bot \overrightarrow {{u_2}} \Leftrightarrow - 1 \cdot 1 + 1 \cdot \left( { - m} \right) + 0 \cdot \left[ { - \left( {m + 1} \right)} \right] = 0 \Leftrightarrow m = - 1\).

39.Kéo và thả
• 1 điểm

Kéo và thả các phương án thích hợp vào các chỗ trống

Cho khối lăng trụ đứng \(ABC.A'B'C'\) có \(BB' = a\), đáy \(ABC\) là tam giác vuông cân tại \(B\) và \(AC = a\sqrt 2 \). Khi đó \({S_{\Delta ABC}}\) bằng  __________ và thể tích \({V_{ABC.A'B'C'}}\) bằng __________ .

(1)
\(\frac{{{a^2}}}{2}\)
(2)
\(\frac{{{a^3}}}{2}\)
(3)
\(\frac{{{a^3}}}{6}\)
(4)
\(a^2\)
Xem đáp án

Đáp án: \(\frac{{{a^2}}}{2};\frac{{{a^3}}}{2}\).

Ta có: \(A{C^2} = B{A^2} + B{C^2} \Leftrightarrow 2{a^2} = 2A{B^2} \Leftrightarrow A{B^2} = {a^2}\).

Khi đó \({S_{ABC}} = \frac{1}{2}A{B^2} = \frac{{{a^2}}}{2}\); \({V_{ABC.A'B'C'}} = BB' \cdot {S_{\Delta ABC}} = a \cdot \frac{1}{2} \cdot {a^2} = \frac{{{a^3}}}{2}\).

40.Đúng sai
• 1 điểm

Biết hàm số \(f\left( x \right)\) nghịch biến trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\). Mỗi phát biểu sau đúng hay sai?

a

Nếu \({x_1} < {x_2}\) thì \(f\left( {{x_1}} \right) < f\left( {{x_2}} \right)\).

ĐúngSai
b

Với mọi \(x > 3\) thì \(\frac{{f\left( x \right) - f\left( 3 \right)}}{{x - 3}} < 0\)

ĐúngSai
c
\(f\left( {\frac{6}{5}} \right) > f\left( {\sqrt 2 } \right)\).
ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: Sai – Đúng – Đúng.

Nếu \({x_1} < {x_2}\) và \(f\left( x \right)\) nghịch biến trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\) thì \(f\left( {{x_1}} \right) > f\left( {{x_2}} \right)\) nên phát biểu thứ nhất sai.

Có \(x > 3\) thì \(f\left( x \right) < f\left( 3 \right)\) do đó \(\frac{{f\left( x \right) - f\left( 3 \right)}}{{x - 3}} < 0\) nên phát biểu thứ hai đúng.

Có \(\frac{6}{5} < \sqrt 2 \) nên \(f\left( {\frac{6}{5}} \right) > f\left( {\sqrt 2 } \right)\) nên phát biểu thứ ba đúng.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Đánh giá năng lực

Xem tất cả

Học liệu phổ biến ĐH Bách Khoa

Xem tất cả