
40 câu hỏi
\(y = \frac{1}{{x + 1}}\).
\(y = \frac{{2x + 1}}{{x + 1}}\).
\(y = \frac{{{x^2} - x + 1}}{{x + 1}}\).
Đáp án: \(y = \frac{{{x^2} + x + 1}}{{x + 1}}\).
Đồ thị hàm số đi qua điểm \(\left( { - 2;3} \right)\) nên thay tọa độ điểm \(\left( { - 2;3} \right)\) vào hàm số \(y = \frac{{{x^2} + x + 1}}{{x + 1}}\) ta thấy thỏa mãn.
Xác suất nhân viên được chọn là nam là \(0,45\).
Xác suất nhân viên được chọn có mua bảo hiểm nhân thọ là \(0,061\).
Biết rằng nhân viên được chọn có mua bảo hiểm nhân thọ. Xác suất nhân viên đó là nữ là \(\frac{{63}}{{118}}\).
Đáp án: Sai – Sai – Đúng – Sai.
Gọi \(A\) là biến cố “Nhân viên được chọn là nữ” và \(B\) là biến cố “Nhân viên được chọn có mua bảo hiểm nhân thọ”.
Theo đề ta có \({\rm{P}}(A) = 0,45\); \({\rm{P}}(B\mid A) = 0,07\); \({\rm{P}}\left( {B\mid \bar A} \right) = 0,05\); \({\rm{P}}\left( {\bar A} \right) = 0,55\).
Vậy xác suất nhân viên được chọn là nam là \(0,55\) nên phát biểu thứ nhất sai.
Áp dụng công thức xác suất toàn phần ta có
\({\rm{P}}\left( B \right) = {\rm{P}}\left( A \right) \cdot {\rm{P}}\left( {B\mid A} \right) + {\rm{P}}\left( {\bar A} \right) \cdot {\rm{P}}\left( {B\mid \bar A} \right) = 0,45 \cdot 0,07 + 0,55 \cdot 0,05 = 0,059\) nên phát biểu thứ hai sai.
Vậy xác suất nhân viên được chọn có mua bảo hiểm nhân thọ là \(0,059\).
Ta có \({\rm{P}}\left( {A\mid B} \right) = \frac{{{\rm{P}}\left( A \right) \cdot {\rm{P}}\left( {B\mid A} \right)}}{{{\rm{P}}\left( B \right)}} = \frac{{0,45 \cdot 0,07}}{{0,059}} = \frac{{63}}{{118}}\) nên phát biểu thứ ba đúng.
Vậy xác suất nhân viên được chọn có mua bảo hiểm nhân thọ là nữ là \(\frac{{63}}{{118}}\).
Ta có \({\rm{P}}\left( {\bar A\mid B} \right) = \frac{{{\rm{P}}\left( {\bar A} \right) \cdot {\rm{P}}\left( {B\mid \bar A} \right)}}{{{\rm{P}}\left( B \right)}} = \frac{{0,55 \cdot 0,05}}{{0,059}} = \frac{{55}}{{118}}\).
Vậy xác suất nhân viên được chọn có mua bảo hiểm nhân thọ là nam thấp hơn nữ nên phát biểu thứ tư sai.
Hàm số đồng biến trên \[\mathbb{R}\].
Hàm số nghịch biến trên \[\mathbb{R}\].
Hàm số đồng biến trên khoảng \[\left( { - \infty ;1} \right)\].
Đáp án: Hàm số đồng biến trên khoảng \[\left( {1; + \infty } \right)\].
Tập xác định \[D = \mathbb{R}\].
Ta có \[y' = \left( {2x - 2} \right) \cdot {\left( {\frac{3}{5}} \right)^{{x^2} - 2x + 3}} \cdot \ln \left( {\frac{3}{5}} \right)\]\[ \Rightarrow y' = 0 \Leftrightarrow x = 1\].
Bảng xét dấu:
![Cho hàm số \[y = {\left( {\frac{3}{5}} \right)^{{x^2} - 2x + 3}}\]. Trong các khẳng định sau khẳng định nào đúng? (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/10/image-dtwihacvn9cbd57a47kg-1791382683.png)
Do đó hàm số \[y = {\left( {\frac{3}{5}} \right)^{{x^2} - 2x + 3}}\] đồng biến trên \[\left( { - \infty ;1} \right)\].
Đáp án: 14.

Do \(\Delta ABC\) vuông và có \(AB = BC\) nên \(\Delta ABC\) vuông cân tại \(B\).
Gọi \(N\) là trung điểm của \(BB'\), ta có: \(B'C{\rm{//}}\left( {AMN} \right)\).
Khi đó: \(d\left( {AM,B'C} \right) = d\left( {B'C,\left( {AMN} \right)} \right) = d\left( {C,\left( {AMN} \right)} \right) = d\left( {B,\left( {AMN} \right)} \right)\).
Kẻ \(BH \bot AM\) tại \(H\) và kẻ \(BK \bot NH\) tại \(K\).
Ta có: \(BH \bot AM,BN \bot AM \Rightarrow AM \bot \left( {NBH} \right) \Rightarrow BK \bot AM\).
Do \(BK \bot NH\), \(BK \bot AM\) nên \(BK \bot \left( {AMN} \right)\).
Suy ra: \(d\left( {B,\left( {AMN} \right)} \right) = BK\).
Mặt khác: \(BH = \frac{{BM \cdot BA}}{{\sqrt {B{M^2} + B{A^2}} }} = \frac{{\sqrt 5 a}}{5}\); \(BK = \frac{{BH \cdot BN}}{{\sqrt {B{H^2} + B{N^2}} }} = \frac{{a\sqrt 7 }}{7}\).
Vậy \[d\left( {AM,B'C} \right) = d\left( {B,\left( {AMN} \right)} \right) = BK = \frac{{a\sqrt 7 }}{7}\].
Vậy \(m = n = 7\). Tổng \(m + n = 14\).
Đáp án: 8012.
Dựa vào dữ kiện đề bài, ta có:
+) \(P\left( 0 \right) = 800 \Leftrightarrow \frac{c}{{1 + a \cdot {b^{ - 0}}}} = 800 \Leftrightarrow \frac{c}{{1 + a}} = 800\)
+) \(P\left( 3 \right) = 6000 \Leftrightarrow \frac{c}{{1 + a \cdot {b^{ - 3}}}} = 6000\)
+ ) Sức chứa của hồ là 8000 con \( \Leftrightarrow \mathop {\lim }\limits_{t \to + \infty } P(t) = 8000\)
Khi \(t \to + \infty \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{b < 1 \Rightarrow {b^{ - t}} \to + \infty (L)}\\{b > 1 \Rightarrow {b^{ - t}} \to 0(tm)}\end{array} \Rightarrow P(t) \to c} \right.\).
Khi đó \(\mathop {\lim }\limits_{t \to + \infty } P(t) = c = 8000\). Mà \(\frac{c}{{1 + a}} = 800 \Leftrightarrow \frac{{8000}}{{1 + a}} = 800 \Rightarrow a = 9\)
Thay vào \(c = 8000\) và \(a = 9\) phương trình \(\frac{c}{{1 + a \cdot {b^{ - 3}}}} = 6000\) ta được \(\frac{{8000}}{{1 + 9 \cdot {b^{ - 3}}}} = 6000\)
\( \Leftrightarrow 1 + 9 \cdot {b^{ - 3}} = \frac{4}{3} \Leftrightarrow {b^{ - 3}} = \frac{1}{{27}} \Leftrightarrow b = 3\).
Suy ra \(P(t) = \frac{{8000}}{{1 + 9 \cdot {3^{ - t}}}}\). Do đó \(a + b + c = 8012\).
Với \(x = 0\) thì \(\frac{{\sqrt 3 }}{4} \cdot f'\left( x \right) - f\left( x \right) = 0\).
Đáp án: Đúng – Sai.
Ta có: \(f'\left( x \right) = \frac{1}{{{{\cos }^2}\left( {x - \frac{{2\pi }}{3}} \right)}}\). Khi đó \(\frac{{\sqrt 3 }}{4} \cdot f'\left( 0 \right) - f\left( 0 \right) = \frac{{\sqrt 3 }}{4} \cdot 4 - \sqrt 3 = 0\) nên phát biểu thứ nhất đúng.
Ta có:\(\frac{1}{{f'\left( x \right)}} = {\cos ^2}\left( {x - \frac{{2\pi }}{3}} \right) \Rightarrow M = 1 \notin \left( {0;1} \right)\) nên phát biểu thứ hai sai.
Đáp án: \(\frac{2}{3};\frac{{26}}{3}\).
Quãng đường vật đi được có phương trình: \(s\left( t \right) = \int {v\left( t \right)dt} = \int {\left( {{t^2} - 2t + 1} \right)dt} = \frac{1}{3}{t^3} - {t^2} + t + C\).
Vì \(s(0) = 0 \Rightarrow C = 0 \Rightarrow s(t) = \frac{1}{3}{t^3} - {t^2} + t\)
Quãng đường vật đi được sau 2 giây là: \(s\left( 2 \right) = \frac{2}{3}\left( m \right)\).
Thời gian vật đạt vận tốc \(9\;\left( {{\rm{m/s}}} \right)\) là: \[v\left( t \right) = {t^2} - 2t + 1 = 9 \Leftrightarrow t = 4\].
Quãng đường vật đi được trong khoảng từ \(2\)giây đến thời gian mà vận tốc đạt \(9\;\left( {{\rm{m/s}}} \right)\) là:
\(s = \int\limits_2^4 {v\left( t \right)dt} = \int\limits_2^4 {\left( {{t^2} - 2t + 1} \right)dt} = \frac{{26}}{3}\left( m \right)\).
\({\Delta _Q} = \frac{{87}}{8}\).
\({\Delta _Q} = \frac{{206}}{{29}}\).
\({\Delta _Q} = \frac{{4171}}{{232}}\).
Đáp án: \({\Delta _Q} = \frac{{875}}{{232}}\).
Cỡ mẫu \(n = 130\).
Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu gốc là \({x_{33}} \in \left[ {7;9} \right)\).
Do đó, tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm là: \({Q_1} = 7 + \frac{{\frac{{130}}{4} - \left( {11 + 20} \right)}}{{29}} \cdot \left( {9 - 7} \right) = \frac{{206}}{{29}}\)
Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu gốc là \({x_{98}} \in \left[ {9;11} \right)\).
Do đó, tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm là:
\({Q_3} = 9 + \frac{{\frac{{130 \cdot 3}}{4} - \left( {11 + 20 + 29} \right)}}{{40}} \cdot \left( {11 - 9} \right) = \frac{{87}}{8}\).
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là: \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = \frac{{87}}{8} - \frac{{206}}{{29}} = \frac{{875}}{{232}}\).
Đáp án: 2; 0.
Ta có \(f'\left( x \right) = {\left( {{x^3} - 3x + 1} \right)^\prime } \cdot {3^{{x^3} - 3x + 1}} \cdot \ln 3 = \left( {3{x^2} - 3} \right){3^{{x^3} - 3x + 1}} \cdot \ln 3\).
\[f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left( {3{x^2} - 3} \right){3^{{x^3} - 3x + 1}} \cdot \ln 3 = 0 \Leftrightarrow 3{x^2} - 3 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = - 1\end{array} \right.\].
\(f'(x) = 0\) có 2 nghiệm phân biệt và tổng các nghiệm bằng 0.
\(\frac{9}{{17}}\).
\(\frac{8}{{17}}\).
\(\frac{7}{{34}}\).
Đáp án: \(\frac{7}{{34}}\).
Gọi \(A\) là biến cố “chọn được hai số chẵn”.
Ta có: \(n\left( \Omega \right) = C_{17}^2\).
Trong 17 số nguyên dương đầu tiên, có 8 số chẵn và 9 số lẻ, để chọn được hai số chẵn có số cách chọn là: \(n\left( A \right) = C_8^2\).
Vậy xác suất để chọn được hai số chẵn là: \(P = \frac{{C_8^2}}{{C_{17}^2}} = \frac{7}{{34}}\).
Trên đoạn \(\left[ { - 1;4} \right]\), giá trị lớn nhất của hàm số \(y = f\left( x \right)\) là \(f\left( 1 \right)\).
Hàm số \(y = f\left( x \right)\) có hai điểm cực trị.
Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( {1; + \infty } \right)\).
Đáp án: Phát biểu thứ nhất và phát biểu thứ tư.
Ta có bảng xét dấu của hàm số \[f\left( x \right)\].

Dựa vào bảng biến thiên ta có trên \(\left[ { - 1;4} \right]\), giá trị lớn nhất của hàm số \(y = f\left( x \right)\) là \(f\left( 1 \right)\).
Hàm số \(y = f\left( x \right)\) có ba điểm cực trị là \[x = \pm 1\] và \[x = 4\].
Hàm số \(y = f\left( x \right)\) nghịch biến trên \[\left( {1;4} \right)\] và đồng biến trên \(\left( {4; + \infty } \right)\).
Hàm số \(y = f\left( x \right)\) nghịch biến trên \[\left( {1;4} \right)\] \( \Rightarrow f\left( 1 \right) > f\left( 2 \right) > f\left( 4 \right)\).
Giả sử sau thời gian t (s) kể từ khi xuất phát (\(t \ge 0\)), cabin đến điểm M. Khi đó tọa độ điểm M là \(\left( {3t + 10;\; - 3t + 3;\;\frac{{3t}}{2}} \right)\).
Cabin dừng ở điểm B có hoành độ \({x_B} = 550\), khi đó quãng đường AB dài 800m.
Đáp án: Đúng – Sai – Sai.
Phương trình tham số của đường thẳng d qua \(A\left( {10;\;\;3;0} \right)\) và có vectơ chỉ phương \(\vec u = \left( {2;\; - 2;1} \right)\) là: \[\left\{ \begin{array}{l}x = 10 + 2t\\y = 3 - 2t\\z = t\end{array} \right.{\rm{, }}\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\]
Ta có độ dài \(AM = vt\).
Vì M thuộc đường thẳng d nên \(M\left( {10 + 2m;3 - 2m;m} \right)\).
Vậy \(\overrightarrow {AM} = \left( {2m; - 2m;m} \right)\)mà \(\overrightarrow {AM\;} \;\) cùng hướng với véc tơ \(\vec u\) có \(m \ge 0\). Suy ra \(AM = 3m\).
Vậy \(3m = 4,5t\;\) suy ra \(m = 1,5\;t\). Vậy \(\left( {3t + 10;\; - 3t + 3;\;\frac{{3t}}{2}} \right)\) nên phát biểu thứ nhất đúng.
Ta có khi \({x_B} = 550\) tức tà \(3t + 10 = 550\) suy ra \(t = 180\)giây.
Vậy \(AB = vt = 4,5 \cdot 180 = 810\;\left( m \right)\) nên phát biểu thứ hai sai.
Ta có \(\overrightarrow {{u_{AB}}} = \left( {2;\; - 2;1} \right)\)
Mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right):z = 0\) có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n = \left( {0;0;1} \right)\).
Gọi \(\alpha \) là góc giữa \(AB\) và mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\), ta có \(\sin \alpha = \frac{{\left| {\overrightarrow {u\;} \cdot \vec n} \right|}}{{\left| {\vec u} \right| \cdot \left| {\vec n} \right|}} = \frac{1}{3}\)\( \Rightarrow \alpha \approx 19,4^\circ \) nên phát biểu thứ ba sai.
Đáp án: 7056.
Số cách xếp 8 viên bi ngẫu nhiên có \(8!\) cách.
Để 8 viên bi xếp vào 4 khay (mỗi khay có ít nhất 1 viên bi) ta xem như trải 8 viên bi thành 1 hàng, ta tạo ra 3 vách ngăn để chia làm 4 phần.
Trong 8 viên bi liên tiếp có 7 vách ngăn (khoảng trống), chọn 3 vách ngăn có \(C_7^3\) cách.
Do đó có tất cả \(T = 8! \cdot C_7^3 = 1411200\) \( \Rightarrow \frac{T}{{200}} = \frac{{1411200}}{{200}} = 7056\).
\(\frac{1}{{{3^n}}}\).
\(n + 1\).
\(1 + \frac{1}{n}\).
Đáp án: \(n + 1\).
Xét \({u_{n + 1}} - {u_n} = \left( {n + 1} \right) + 1 - \left( {n + 1} \right) = 1 > 0\) nên dãy \({u_n} = n + 1\) là dãy số tăng.
Đáp án: 880.
Do hàm số \(f'\left( t \right)\) liên tục trên \(t \in \left[ {0; + \infty } \right)\) nên \(f'\left( t \right)\) liên tục tại \(t = 2\).
Từ đó \(\mathop {\lim }\limits_{t \to {2^ - }} f'\left( t \right) = \mathop {\lim }\limits_{t \to {2^2}} f'\left( t \right) = f'\left( 2 \right)\)\( \Leftrightarrow \mathop {\lim }\limits_{t \to {2^ - }} \left( {1700 - 400t} \right) = \mathop {\lim }\limits_{t \to {2^ + }} \left( {a{{\left( {t - 2} \right)}^2} + b} \right)\)\( \Leftrightarrow b = 900\).
Tại \(t = \frac{5}{2}\), ta có \(a{\left( {\frac{5}{2} - 2} \right)^2} + 900 = 875 \Leftrightarrow a = - 100\).
Thời điểm khán giả ra về hết khi \(f'\left( t \right) = 0\)
Nếu \(0 \le t \le 2\) thì \(f'\left( t \right) = 0 \Rightarrow 1700 - 400t = 0 \Rightarrow t = \frac{{17}}{4} = 4,25\) (không thỏa mãn).
Nếu \(t > 2\) thì \(f'\left( t \right) = 0 \Rightarrow - 100{\left( {t - 2} \right)^2} + 900 = 0 \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}t = - 1\\t = 5\end{array} \right. \Rightarrow t = 5\).
Vậy khán giả sẽ về hết sau 5 giờ kể từ lúc chương trình diễn ra.
Tổng sự hiện diện của khán giả trong suốt 5 giờ (tích lũy khán giả trong 5 giờ):
\(\int\limits_0^5 {f'\left( t \right)dt} = \int\limits_0^2 {\left( {1700 - 400t} \right)dt} + \int\limits_2^5 {\left[ { - 100{{\left( {t - 2} \right)}^2} + 900} \right]dt} = 2600 + 1800 = 4400\).
Vậy trung bình mỗi giờ có \(\frac{{4400}}{5} = 880\) khán giả ở lại.
Vậy trung bình mỗi giờ có \(\frac{{4400}}{5} = 880\) khán giả ở lại.
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm này là 60.
Điểm trung vị của 100 học sinh tham gia kỳ thi là 71 điểm.
Mặc dù Bình xếp loại chưa đạt, nhưng điểm số của Bình vẫn cao hơn mức điểm trung bình.
Đáp án: Đúng – Sai – Đúng – Đúng.
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu là \(R = 100 - 40 = 60\) nên phát biểu thứ nhất đúng.
Có 100 học sinh tham gia.
Ta có \({M_e} = {Q_2} \in \left[ {60;70} \right) \Rightarrow {Q_2} = 60 + \frac{{50 - 25}}{{25}} \cdot 10 = 70\) nên phát biểu thứ hai sai.
Số trung bình của mẫu số liệu trên là: \(\bar x = \frac{{45 \cdot 10 + 55 \cdot 15 + 65 \cdot 25 + 75 \cdot 30 + 85 \cdot 15 + 95 \cdot 5}}{{100}} = 69\).
Mặc dù Bình xếp loại chưa đạt, nhưng điểm số của Bình vẫn cao hơn mức điểm trung bình nên phát biểu thứ ba đúng.
Ta có \({Q_3} \in \left[ {70;80} \right)\)
\({Q_3} = 70 + \frac{{75 - 50}}{{30}} \cdot 10 \approx 78,3\)
\(n\left( \Omega \right) = C_{100}^4\).
Gọi biến cố \(A\) là: "4 học sinh được chọn có đầy đủ đại diện của cả 3 nhóm xếp loại và luôn có mặt An"
\(n(A) = C_{50}^1 \cdot C_{25}^1 \cdot C_{24}^1 + C_{50}^2 \cdot C_{25}^1 + C_{50}^1 \cdot C_{25}^2\)
Vậy \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{C_{50}^1 \cdot C_{25}^1 \cdot C_{24}^1 + C_{50}^2 \cdot C_{25}^1 + C_{50}^1 \cdot C_{25}^2}}{{C_{100}^4}} = \frac{{275}}{{14259}}\) nên phát biểu thứ tư đúng.
\(0 < b < 1 < a\)
\(0 < a < 1;0 < b < 1\).
\(a > 1;b > 1\).
Đáp án: \(0 < b < 1 < a\).
Dựa vào đồ thị, ta thấy hàm số \(y = {a^x}\) đồng biến trên tập xác định nên \(a > 1\)và hàm số \(y = {\log _b}x\) nghịch biến trên tập xác định nên \(0 < b < 1\).
\(\frac{1}{2}e + 2\).
\(2e + 1\).
\(\frac{1}{2}e + 1\).
Đáp án: \(\frac{1}{2}e + 1\).
Ta có \(\int {{e^{2x}}} dx = \frac{1}{2}\int {{e^{2x}}} d\left( {2x} \right) = \frac{1}{2}{e^{2x}} + C\).
Theo giả thiết:
\[F\left( 0 \right) = \frac{3}{2} \Leftrightarrow \frac{1}{2} + C = \frac{3}{2} \Rightarrow C = 1\].
Khi đó \(F\left( x \right) = \frac{1}{2}{e^{2x}} + 1\) nên \(F\left( {\frac{1}{2}} \right) = \frac{1}{2}e + 1\).
\(4x - z + 1 = 0\)
\(4x + y - z + 1 = 0\).
\(2x + z - 5 = 0\).
Đáp án: \(4x - z + 1 = 0\).
Gọi \(\vec n\) là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\).
Vì mặt phẳng \(\left( P \right)\) chứa \(A,B\) và song song với đường thẳng \(CD\) nên \(\overrightarrow n = \left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {CD} } \right]\).
Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 1;1; - 4} \right)\), \(\overrightarrow {CD} = \left( {0;1;0} \right)\) nên \( \Rightarrow \vec n = \left( {4;0; - 1} \right)\).
Phương trình \(\left( P \right)\) đi qua \(A\left( {1; - 1;5} \right)\) có dạng: \(4\left( {x - 1} \right) - \left( {z - 5} \right) = 0 \Leftrightarrow 4x - z + 1 = 0\).
Bất phương trình \(f\left( x \right) \ge 36\) có đúng 15 nghiệm nguyên.
Đáp án: Sai – Sai.
Điều kiện: \(x + 1 > 0 \Leftrightarrow x > - 1\). Vậy tập xác định là \(D = \left( { - 1; + \infty } \right)\).
\(f\left( x \right) \ge 36 \Leftrightarrow 92 - 20\ln \left( {x + 1} \right) \ge 36 \Leftrightarrow \ln \left( {x + 1} \right) \le \frac{{14}}{5}\)\( \Leftrightarrow x + 1 \le {e^{\frac{{14}}{5}}} \Leftrightarrow x \le {e^{\frac{{14}}{5}}} - 1 \approx 15,4\).
Vậy \(f\left( x \right) \ge 36\) có 16 nghiệm nguyên (từ 0 đến 15) nên phát biểu thứ nhất sai.
Xét hàm \(g\left( x \right) = 92 - 20\ln \left( {x + 1} \right) + 5x\).
\(g'\left( x \right) = \frac{{ - 20}}{{x + 1}} + 5 = 0 \Leftrightarrow x = 3\).
Ta có \(g(1) \approx 83,1;g(3) \approx 79,3;g(4) \approx 79,8\).
Vậy giá trị lớn nhất của \(g\left( x \right)\) trên \(\left[ {1;4} \right]\) là \(g\left( 1 \right) = 97 - 20\ln 2\) nên phát biểu thứ hai sai.
\(\sqrt {14} \).
\(\sqrt {114} \).
\(5\sqrt 2 \).
Đáp án: \(5\sqrt 2 \).
Ta có: \(\vec u = \left( {1; - 1;2} \right) \Rightarrow 3\vec u = \left( {3; - 3;6} \right) \Rightarrow 3\vec u + \vec v = \left( {5; - 4;3} \right)\).
Vậy \(\left| {3\vec u + \vec v} \right| = \sqrt {25 + 16 + 9} = 5\sqrt 2 \).
Đáp án: \(11;105\).
\(f\left( x \right) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\).
\(f'\left( x \right) = 3a{x^2} + 2bx + c\).
Hàm số đạt điểm cực đại tại điểm \(x = 0 \Rightarrow f'\left( 0 \right) = 0 \Rightarrow c = 0\quad (1)\).
Hàm số đạt cực tiểu tại điểm \(x = 4 \Rightarrow f'\left( 4 \right) = 0 \Rightarrow 48a + 8b + c = 0\quad (2)\).
Đồ thị hàm số cắt trục \(Oy\) tại điểm \(\left( {0;3} \right) \Rightarrow f\left( 0 \right) = 3 \Rightarrow d = 3\quad (3)\).
Đồ thị hàm số đi qua điểm \(\left( {4; - 1} \right) \Rightarrow f\left( 4 \right) = - 1 \Rightarrow 64a + 16b + 4c + d = - 1\quad (4)\).
Từ \((1),(2),(3)\) và \((4)\) ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = \frac{1}{8}}\\{b = \frac{{ - 3}}{4}}\\{c = 0}\\{d = 3}\end{array}} \right.\).
Suy ra \(16a - 8b + 3c + d = 16 \cdot \frac{1}{8} - 8 \cdot \left( { - \frac{3}{4}} \right) + 3 \cdot 0 + 3 = 11\).
Ta có \(f\left( x \right) = \frac{1}{8}{x^3} - \frac{3}{4}{x^2} + 3\).
\( \Rightarrow g\left( x \right) = 26x - f\left( x \right) = - \frac{1}{8}{x^3} + \frac{3}{4}{x^2} + 26x - 3\).
\(g'\left( x \right) = - \frac{3}{8}{x^2} + \frac{3}{2}x + 26\);
\(g'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{{6 + 2\sqrt {165} }}{3} \notin \left[ {0;4} \right]\\x = \frac{{6 - 2\sqrt {165} }}{3} \notin \left[ {0;4} \right]\end{array} \right.\).
\(g(0) = - 3\);\(g(4) = 105\)
Vậy giá trị lớn nhất của hàm số \(g\left( x \right) = 26x - f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ {0;4} \right]\) bằng 105.
\(\int\limits_1^4 {f'\left( x \right)dx} = - 7\).
\(\int\limits_1^4 {f\left( x \right)dx} = \frac{{62}}{5}\).
\(\int\limits_1^4 {{{\left[ {f\left( x \right)} \right]}^2}dx} = 63\).
Đáp án: \(\int\limits_1^4 {f\left( x \right)dx} = \frac{{62}}{5}\); \(\int\limits_1^4 {f\left( {{x^2}} \right) \cdot \sqrt x dx} = \frac{{1022}}{9}\).
\(\int\limits_1^4 {f'\left( x \right)dx} = f\left( 4 \right) - f\left( 1 \right) = 4\sqrt 4 - 1 = 7\).
\(\int\limits_1^4 {f\left( x \right)dx} = \int\limits_1^4 {x\sqrt x dx} = \left. {\frac{2}{5}{x^{\frac{5}{2}}}} \right|_1^4 = \frac{{62}}{5}\).
\(\int\limits_1^4 {{{\left[ {f\left( x \right)} \right]}^2}dx} = \int\limits_1^4 {{{\left( {x\sqrt x } \right)}^2}dx} = \int\limits_1^4 {{x^3}dx} = \frac{{255}}{4}\).
\(\int\limits_1^4 {f\left( {{x^2}} \right) \cdot \sqrt x dx} = \int\limits_1^4 {{x^2}\sqrt {{x^2}} \cdot \sqrt x dx} = \int\limits_1^4 {{x^3} \cdot \sqrt x dx} = \left. {\frac{2}{9}{x^{\frac{9}{2}}}} \right|_1^4 = \frac{{1022}}{9}\).
\({u_4} = - 15\).
\({u_4} = - 10\).
\({u_4} = 15\).
Đáp án: \({u_4} = 10\).
Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_3} = {u_1}{q^2}}\\{{u_6} = {u_1}{q^5}}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} = \frac{5}{4}}\\{q = 2}\end{array}} \right. \Rightarrow {u_4} = 10\).
Đáp án: \(\frac{{37}}{{12}};\frac{{464}}{{105}}\).
Diện tích hình \(({H_1})\) là \({S_1} = \int\limits_{ - 1}^0 {\left( {{x^3} - {x^2} - 2x} \right)dx} = \frac{5}{{12}}\).
Diện tích hình \({H_2}\) là \({S_2} = \int\limits_0^2 {\left( { - {x^3} + {x^2} + 2x} \right)dx} = \frac{8}{3}\).
Tổng diện tích của hai hình là \({S_1} + {S_2} = \frac{{37}}{{12}}\).
Thể tích khối tròn xoay được tạo thành khi quay hình \(({H_2})\) quanh trục \(Ox\) là
\(V = \pi \int\limits_0^2 {{{\left( { - {x^3} + {x^2} + 2x} \right)}^2}dx} = \frac{{464}}{{105}}\pi \).
Đáp án: 2.
+) Mặt cầu \(\left( S \right):{\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 9\) có tâm \(I\left( {2;3;1} \right)\), bán kính \(R = 3\).
+) Mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) có phương trình \(z = 0\).
Ta có: khoảng cách từ tâm \(I\left( {2;3;1} \right)\) đến mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) là \(d\left( {I,\left( {Oxy} \right)} \right) = 1\).
Suy ra bán kính đường tròn sàn của lều là: \(r = \sqrt {{R^2} - {d^2}\left( {I,\left( {Oxy} \right)} \right)} = \sqrt {{3^2} - {1^2}} = 2\sqrt 2 \).
\(\left( { - \infty ;\frac{{ - 1}}{3}} \right)\).
\(\left( {1; + \infty } \right)\).
\(\left( {\frac{{ - 1}}{3};1} \right)\).
Đáp án: \(\left( {\frac{{ - 1}}{3};1} \right)\).
\({\left( {\frac{1}{3}} \right)^{ - 3{x^2}}} < {3^{2x + 1}} \Leftrightarrow {3^{3{x^2}}} < {3^{2x + 1}} \Leftrightarrow 3{x^2} < 2x + 1 \Leftrightarrow 3{x^2} - 2x - 1 < 0 \Leftrightarrow x \in \left( { - \frac{1}{3};1} \right).\)
Đáp án: 260; 266.
\(L\left( a \right) = aP - a \cdot \bar C = a\left( {500 - 3a} \right) - a\left( {0,1a + 4 + \frac{{600}}{a}} \right) = - 3,1{a^2} + 496a - 600\)
Ta thấy: \(\mathop {\max }\limits_{\left( {0; + \infty } \right)} L\left( a \right) = L\left( {80} \right)\)
Giá bán khi lợi nhuận thu được tối đa là \(P\left( {80} \right) = 500 - 3 \cdot 80 = 260\) (USD)
Chi phí cho một sản phẩm là 12,4 USD \( \Rightarrow {C_1}\left( a \right) = 0,1a + \frac{{600}}{a} + 16,4\).
Khi đó: \({L_1}\left( a \right) = a\left( {500 - 3a} \right) - a\left( {0,1a + \frac{{600}}{a} + 16,4} \right) = - 3,1{a^2} + 483,6a - 600\)
Ta có: \(\mathop {\max }\limits_{\left( {0; + \infty } \right)} {L_1}\left( a \right) = {L_1}\left( {78} \right)\) thì giá bán sản phẩm lúc đó là \(P\left( {78} \right) = 500 - 3 \cdot 78 = 266\) (USD).
Số 529 không là số chính phương
Đáp án: Sai – Đúng.
+) Ta có: \(529 = {23^2}\) nên 529 là số chính phương nên phát biểu thứ nhất sai.
+) Xét số tổng quát \(C = \underbrace {11...1}_{2n} + \underbrace {44...4}_n + 1\)
Ta có: \(C = \underbrace {11...1}_n\underbrace {00...0}_n + \underbrace {11...1}_n + \underbrace {44...4}_n + 1\)
Đặt \(a = \underbrace {11...1}_n\) thì \(9a = \underbrace {99...9}_n\). Do đó \(\underbrace {99...9}_n + 1 = {10^n} = 9a + 1\)
\(C = a \cdot {10^n} + a + 4a + 1 = a\left( {9a + 1} \right) + 5a + 1\)
\( \Rightarrow C = 9{a^2} + 6a + 1 = {\left( {3a + 1} \right)^2} \Rightarrow C = {(\underbrace {33...3}_{n - 1}4)^2}\)
Vậy \(C\) là một số chính phương nên phát biểu thứ hai đúng.
\({2^4}C_6^2\)
\({2^2}C_6^2\).
\( - {2^4}C_6^4\).
Đáp án: \({2^4}C_6^2\).
\({\left( {{x^2} + \frac{2}{x}} \right)^6} = \sum\limits_{k = 0}^6 {C_6^k} {x^{2(6 - k)}} \cdot {\left( {\frac{2}{x}} \right)^k}\)\( = \sum\limits_{k = 0}^6 {C_6^k} {x^{12 - 3k}} \cdot {2^k}\).
Số hạng không chứa \(x\) là số hạng có \(12 - 3k = 0 \Leftrightarrow k = 4\)
Vậy số hạng không chứa \(x\) là \(C_6^4 \cdot {2^4} = C_6^2 \cdot {2^4}\) vì \(C_6^4 = C_6^2\).
Đáp án: 20.
Vì số tự nhiên có ba chữ số dạng \(\overline {abc} \) với \(a,b,c \in \{ 1;2;3;4;5;6\} \) sao cho \(a < b < c\) nên \(a,b,c\) đôi một khác nhau và thuộc tập \(\{ 1;2;3;4;5;6\} \).
Với mỗi bộ 3 số phân biệt được chọn ra, chỉ có duy nhất một cách sắp xếp theo thứ tự tăng dần để tạo thành số thỏa mãn điều kiện \(a < b < c\).
Suy ra số các số có dạng \(\overline {abc} \) là \(C_6^3 = 20\).
20
300.
18.
Đáp án: 20.
Số cách đi từ A đến B là: 10 + 5 + 3 + 2 = 20.
\(\left| a \right| \le 5\).
\(a - b > 1\).
\({a^2} + {b^2} > 50\).
Đáp án: \(\left| a \right| \le 5\).
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{\sqrt[3]{{ax + 1}} - \sqrt {1 - bx} }}{x} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{\sqrt[3]{{ax + 1}} - 1 + 1 - \sqrt {1 - bx} }}{x}\)
\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \left( {\frac{{\sqrt[3]{{ax + 1}} - 1}}{x} + \frac{{1 - \sqrt {1 - bx} }}{x}} \right)\)
\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \left( {\frac{{ax + 1 - 1}}{{x\left[ {{{\left( {\sqrt[3]{{ax + 1}}} \right)}^2} + \sqrt[3]{{ax + 1}} + 1} \right]}} + \frac{{1 - \left( {1 - bx} \right)}}{{x\left( {1 + \sqrt {1 - bx} } \right)}}} \right)\)
\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \left( {\frac{a}{{{{\left( {\sqrt[3]{{ax + 1}}} \right)}^2} + \sqrt[3]{{ax + 1}} + 1}} + \frac{b}{{1 + \sqrt {1 - bx} }}} \right) = \frac{a}{3} + \frac{b}{2}\).
Theo giả thiết \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{\sqrt[3]{{ax + 1}} - \sqrt {1 - bx} }}{x} = 4 \Rightarrow \frac{a}{3} + \frac{b}{2} = 4 \Leftrightarrow 2a + 3b = 24\)
Ta có hệ \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2a - 5b = - 8}\\{2a + 3b = 24}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 6}\\{b = 4}\end{array}} \right.\) nên \(\left| a \right| \le 5\) là sai.
Đáp án: 1.
Xét hàm số \(y = x\cos x\).
Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\).
+) \(\forall x \in D \Rightarrow - x \in D\).
+) \(\forall x \in D:y\left( { - x} \right) = \left( { - x} \right)\cos \left( { - x} \right) = - x\cos x = - y\left( x \right)\).
Vậy hàm số \(y = x\cos x\) là hàm số lẻ trên \(\mathbb{R}\).
Đáp án: \(2a;60^\circ \).

\(AC = \sqrt {A{B^2} + B{C^2}} = \sqrt {{a^2} + {{\left( {a\sqrt 3 } \right)}^2}} = 2a\).
Góc giữa \(SC\) và \(\left( {ABC} \right)\) là góc \(\widehat {SCA}\). Ta có \(\tan \widehat {SCA} = \frac{{SA}}{{AC}} = \frac{{2a\sqrt 3 }}{{2a}} = \sqrt 3 \Rightarrow \widehat {SCA} = 60^\circ \).
9 500 000 đồng.
11 000 000 đồng.
10 000 000 đồng.
Đáp án: 10 500 000 đồng.
Ta có chiều dài của mỗi mặt cầu thang theo thứ tự lập thành một cấp số cộng với số hạng đầu tiên là \({u_1} = 189\), công sai \(d = - 7\) và số hạng cuối cùng là \({u_n} = 63\).
Khi đó áp dụng công thức tính số hạng tổng quát ta có: \({u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right)d \Leftrightarrow 63 = 189 - 7\left( {n - 1} \right) \Leftrightarrow n = 19\).
Tổng chiều dài của 19 hình chữ nhật đó là: \({S_{19}} = 19 \cdot \frac{{{u_1} + {u_{19}}}}{2} = 2394\).
Diện tích của 19 bậc thang là: \(S = 35 \cdot 2394 = 83790\) (cm\(^2\)) \( = 8,379\) (m\(^2\)).
Tổng số tiền để làm cầu thang đó là: \(T = 8,379 \cdot 1250000 = 10473750\) đồng.
Tập hợp \(A\) có 64 tập con khác rỗng.
Tập hợp \(A\) có 20 tập con có 3 phần tử.
Đáp án: Sai – Đúng – Đúng.
Số tập con khác rỗng của \(A\) là \({2^6} - 1 = 63\) nên phát biểu thứ nhất sai.
Số tập con có 3 phần tử là số cách chọn 3 phần tử trong 6 phần tử: \(C_6^3 = 20\) nên phát biểu thứ hai đúng.
Số tập con có 2 phần tử là: \(C_6^2 = 15\)
Số tập con có 4 phần tử là: \(C_6^4 = 15\) nên phát biểu thứ ba đúng.
Đáp án: \( - 1\).
Để \({d_1} \bot {d_2} \Leftrightarrow \overrightarrow {{u_1}} \bot \overrightarrow {{u_2}} \Leftrightarrow - 1 \cdot 1 + 1 \cdot \left( { - m} \right) + 0 \cdot \left[ { - \left( {m + 1} \right)} \right] = 0 \Leftrightarrow m = - 1\).
Đáp án: \(\frac{{{a^2}}}{2};\frac{{{a^3}}}{2}\).

Ta có: \(A{C^2} = B{A^2} + B{C^2} \Leftrightarrow 2{a^2} = 2A{B^2} \Leftrightarrow A{B^2} = {a^2}\).
Khi đó \({S_{ABC}} = \frac{1}{2}A{B^2} = \frac{{{a^2}}}{2}\); \({V_{ABC.A'B'C'}} = BB' \cdot {S_{\Delta ABC}} = a \cdot \frac{1}{2} \cdot {a^2} = \frac{{{a^3}}}{2}\).
Nếu \({x_1} < {x_2}\) thì \(f\left( {{x_1}} \right) < f\left( {{x_2}} \right)\).
Với mọi \(x > 3\) thì \(\frac{{f\left( x \right) - f\left( 3 \right)}}{{x - 3}} < 0\)
Đáp án: Sai – Đúng – Đúng.
Nếu \({x_1} < {x_2}\) và \(f\left( x \right)\) nghịch biến trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\) thì \(f\left( {{x_1}} \right) > f\left( {{x_2}} \right)\) nên phát biểu thứ nhất sai.
Có \(x > 3\) thì \(f\left( x \right) < f\left( 3 \right)\) do đó \(\frac{{f\left( x \right) - f\left( 3 \right)}}{{x - 3}} < 0\) nên phát biểu thứ hai đúng.
Có \(\frac{6}{5} < \sqrt 2 \) nên \(f\left( {\frac{6}{5}} \right) > f\left( {\sqrt 2 } \right)\) nên phát biểu thứ ba đúng.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.







![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















