Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Toán học (có đáp án) - Đề số 27
Đề thi
Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Toán học (có đáp án) - Đề số 27
A
Admin
ĐH Bách KhoaĐánh giá năng lực21 lượt thi
40 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho hai điểm \[A\left( {1;\,2; - 3} \right),\,B\left( {7\,;\,4;\, - 2} \right).\]Điểm \[M\] thoả mãn \[\overrightarrow {BM} = - 5\overrightarrow {MA} \,\]là

\[M\left( { - \frac{1}{2}\,;\,\frac{3}{2};\, - \frac{{13}}{4}} \right)\].

\[M\left( { - \frac{1}{2}\,;\, - \frac{3}{2};\, - \frac{{13}}{4}} \right)\].

\[M\left( { - \frac{1}{2}\,;\,\frac{3}{2};\,\frac{{13}}{4}} \right)\].

\[M\left( {\frac{1}{2}\,;\,\frac{3}{2};\, - \frac{{13}}{4}} \right)\].

Xem đáp án

Đáp án: \[M\left( { - \frac{1}{2}\,;\,\frac{3}{2};\, - \frac{{13}}{4}} \right)\].

Gọi \[M\left( {x;\,y;\,z} \right)\], ta có \[\overrightarrow {BM} = \left( {x - 7;\,y - 4;\,z + 2} \right),\,\overrightarrow {MA} \, = \left( {1 - x;\,2 - y;\, - 3 - z} \right).\]

\[\overrightarrow {BM} = - 5\overrightarrow {MA} \, \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - 7 = - 5\left( {1 - x} \right)\\y - 4 = - 5\left( {2 - y} \right)\\z + 2 = - 5\left( { - 3 - z} \right)\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = - \frac{1}{2}\\y = \frac{3}{2}\\z = - \frac{{13}}{4}\end{array} \right.\]

Vậy \[M\left( { - \frac{1}{2}\,;\,\frac{3}{2};\, - \frac{{13}}{4}} \right)\].

2.Đúng sai
• 1 điểm

Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có số hạng đầu \({u_1} = 2,\) công sai \(d = 3.\) Mỗi phát biểu sau đúng hay sai?

a

Số hạng thứ hai của cấp số cộng là \({u_2} = 6.\)

ĐúngSai
b

Tổng \(100\) số hạng đầu của cấp số cộng bằng \(15\;000.\)

ĐúngSai
c
Số \(44\) là một số hạng của cấp số cộng.
ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: Sai – Sai – Đúng.

Số hạng thứ hai của cấp số cộng là \({u_2} = {u_1} + d = 2 + 3 = 5\) nên phát biểu thứ nhất sai.

Tổng \(100\;\)số hạng đầu của cấp số cộng là

\({S_{100}} = \frac{{\left[ {2{u_1} + \left( {n - 1} \right)d} \right] \cdot n}}{2} = \frac{{\left[ {2 \cdot 2 + \left( {100 - 1} \right) \cdot 3} \right] \cdot 100}}{2} = 15\;050\) nên phát biểu thứ hai sai.

Công thức số hạng tổng quát của cấp số cộng là \({u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right)d = 2 + \left( {n - 1} \right) \cdot 3 = 3n - 1\).

Xét \(44 = 3n - 1 \Rightarrow n = 15 \in {\mathbb{N}^*}.\) Do đó \(44\) là một số hạng của cấp số cộng đã cho nên phát biểu thứ ba đúng.

3.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Một người có miếng tôn hình tròn có bán kính bằng \(10\)(m). Người này tính trang trí sơn vẽ trên tấm tôn đó, biết tiền chi phí tiền công sơn mỗi mét vuông hết \(30\) nghìn đồng. Tuy nhiên cần có một khoảng trống để treo tấm tôn nên người này bớt lại một phần tấm tôn nhỏ không trang trí (phần màu trắng như hình vẽ), trong đó \(AB = 12\)(m). Khi trang trí xong người này hết _____ nghìn đồng (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

(1)
8934
Xem đáp án

Đáp án: 8934.

Diện tích miếng tôn hình tròn là: \({S_1} = \pi {R^2} = 100\pi \,\left( {{m^2}} \right)\).

Xét hệ tọa độ Oxy như hình vẽ

Phương trình của đường tròn tâm O, bán kính bằng 10 là: \({x^2} + {y^2} = 100\).

Phương trình nửa phía trên trục hoành của đường tròn là: \(y = \sqrt {100 - {x^2}} \) .

Từ \(AB = 12 \Rightarrow {y_A} = 6 \Rightarrow {x_A} = 8\).

Diện tích phần tấm tôn trống là \({S_2} = 2\int\limits_8^{10} {\sqrt {100 - {x^2}} {\rm{d}}x} {\rm{ (}}{{\rm{m}}^2})\).

Diện tích phần tấm tôn trang trí là:

\[S = {S_1} - {S_2} = 100\pi - 2\int\limits_8^{10} {\sqrt {100 - {x^2}} {\rm{d}}x} \,\,{\rm{ (}}{{\rm{m}}^2})\] .

Vậy số tiền chi phí là:

\(T = 30\left( {100\pi - 2\int\limits_8^{10} {\sqrt {100 - {x^2}} {\rm{d}}x} } \right) \approx 8934\) (nghìn đồng).

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một tổ có 5 nam và 7 nữ. Chọn ngẫu nhiên hai bạn. Tính xác suất sao cho trong hai bạn được chọn có ít nhất một bạn là nam.

\(\frac{{15}}{{22}}.\)

\(\frac{7}{{22}}.\)

\(\frac{5}{{33}}.\)

\(\frac{{28}}{{33}}.\)

Xem đáp án

Đáp án: \(\frac{{15}}{{22}}.\)

Số phần tử của không gian mẫu: \(n\left( \Omega \right) = C_{12}^2 = 66.\)

Gọi \(A\) là biến cố hai người có ít nhất một người là nam. Do đó \(\overline A \) là biến cố cả hai bạn là nữ.

Ta có \(n\left( {\overline A } \right) = 21 \Rightarrow P\left( {\overline A } \right) = \frac{{n\left( {\overline A } \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{21}}{{66}} = \frac{7}{{22}}.\)

Vậy \(P\left( A \right) = 1 - P\left( {\overline A } \right) = \frac{{15}}{{22}}.\)

5.Đúng sai
• 1 điểm

Một giáo viên ghi lại điểm kiểm tra giữa kì I môn Toán của hai lớp 10A và 10B có kết quả ghi lại ở bảng sau:

Điểm kiểm tra

\[\left[ {2,5;4} \right)\]

\[\left[ {4;5,5} \right)\]

\[\left[ {5,5;7} \right)\]

\[\left[ {7;8,5} \right)\]

\[\left[ {8,5;10} \right)\]

Số học sinh lớp 10A

3

16

9

6

4

Số học sinh lớp 10B

0

15

13

4

6

Mỗi phát biểu sau đúng hay sai?

a

Sĩ số học sinh hai lớp 10A và 10B bằng nhau.

ĐúngSai
b

Điểm kiểm tra trung bình của hai lớp chênh lệch nhau không quá 0,5 điểm.

ĐúngSai
c

Phương sai của mẫu số liệu của lớp 10B là 3,54 (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

ĐúngSai
d
Nếu xét theo độ lệch chuẩn thì điểm kiểm tra của lớp 10B ít phân tán hơn điểm kiểm tra của lớp 10A.
ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: Đúng – Đúng – Sai – Đúng.

Xét mẫu số liệu của lớp 10A:

Cỡ mẫu \[{n_A} = 3 + 16 + 9 + 6 + 4 = 38\].

Xét mẫu số liệu của lớp 10B:

Cỡ mẫu \[{n_B} = 0 + 15 + 13 + 4 + 6 = 38\] nên phát biểu thứ nhất đúng.

Xét mẫu số liệu của lớp 10A: \[\overline {{x_A}} = \frac{{3 \cdot 3,25 + 16 \cdot 4,75 + 9 \cdot 6,25 + 6 \cdot 7,75 + 4 \cdot 9,25}}{{38}} = \frac{{451}}{{76}} \approx 5,93\].

Xét mẫu số liệu của lớp 10B: \[\overline {{x_B}} = \frac{{0 \cdot 3,25 + 15 \cdot 4,75 + 13 \cdot 6,25 + 4 \cdot 7,75 + 6 \cdot 9,25}}{{38}} = \frac{{239}}{{38}} \approx 6,29\].

Có \(6,29 - 5,93 = 0,36\) nên điểm kiểm tra trung bình của hai lớp chênh lệch nhau không quá 0,5 điểm nên phát biểu thứ hai đúng.

Phương sai của mẫu số liệu của lớp 10A là

\[{S^2} = \frac{1}{{38}}\left( {3 \cdot 3,{{25}^2} + 16 \cdot 4,{{75}^2} + 9 \cdot 6,{{25}^2} + 6 \cdot 7,{{75}^2} + 4 \cdot 9,{{25}^2}} \right) - {\left( {\frac{{451}}{{76}}} \right)^2} \approx 2,86\].

Phương sai của mẫu số liệu của lớp 10B là

\[{S^2} = \frac{1}{{38}}(0 \cdot 3,{25^2} + 15 \cdot 4,{75^2} + 13 \cdot 6,{25^2} + 4 \cdot 7,{75^2} + 6 \cdot 9,{25^2}) - {\left( {\frac{{239}}{{38}}} \right)^2} \approx 2,54\] nên phát biểu thứ ba sai.

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu của lớp 10A là: \[{S_A} = \sqrt {2,86} \].

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu của lớp 10B là: \[{S_B} = \sqrt {2,54} \].

Do \[{S_B} < {S_A}\] nên nếu so sánh theo độ lệch chuẩn thì học sinh lớp 10B có điểm kiểm tra ít phân tán hơn học sinh lớp 10A nên phát biểu thứ tư đúng.

6.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Cho lăng trụ \[ABC.{A_1}{B_1}{C_1}\] có thể tích khối chóp \(C.AB{B_1}{A_1}\) bằng 8. Thể tích khối lăng trụ \(ABC.{A_1}{B_1}{C_1}\) là ___.

(1)
12
Xem đáp án

Đáp án: 12.

Ta có:

\( \Rightarrow {V_{ABC.{A_1}{B_1}{C_1}}} = \frac{3}{2} \cdot {V_{C.AB{B_1}{A_1}}} = \frac{3}{2} \cdot 8 = 12\) (đvtt).

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), mặt phẳng \(\left( P \right)\) đi qua hai điểm \(A\left( {0;1;0} \right),B\left( {2;3;1} \right)\) và vuông góc với mặt phẳng \(\left( Q \right):x + 2y - z = 0\) đi qua điểm nào dưới đây?

\(M\left( { - 1; - 1; - 1} \right)\).

\(N\left( {1;1;2} \right)\).

\(R\left( { - 3;0;0} \right)\).

\(Q\left( {0;0; - 3} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án: \(N\left( {1;1;2} \right)\).

Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( {2;2;1} \right)\), vectơ pháp tuyến mặt phẳng \(\left( Q \right)\) là \(\overrightarrow {{n_Q}} = \left( {1;2; - 1} \right)\).

Theo đề bài ta có vectơ pháp tuyến mặt phẳng \(\left( P \right)\) là \(\overrightarrow {{n_P}} = \left[ {\overrightarrow {{n_Q}} ,\overrightarrow {AB} } \right] = \left( {4; - 3; - 2} \right)\).

Phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\) có dạng \(4x - 3y - 2z + C = 0\).

Mặt phẳng \(\left( P \right)\) đi qua \(A\left( {0;1;0} \right)\) nên \( - 3 + C = 0 \Leftrightarrow C = 3\).

Vậy phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\) là \(4x - 3y - 2z + 3 = 0\).

Thế tọa độ các điểm \(M\left( { - 1; - 1; - 1} \right)\); \(N\left( {1;1;2} \right)\);\(R\left( { - 3;0;0} \right)\);\(Q\left( {0;0; - 3} \right)\) vào phương trình \(\left( P \right)\) ta thấy tọa độ \(N\left( {1;1;2} \right)\) thỏa mãn phương trình. Do đó \(\left( P \right)\)đi qua \(N\left( {1;1;2} \right)\).

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 40 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right),g\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\). Chọn những phát biểu đúng?

Nếu \[F\left( x \right)\] là nguyên hàm của \[f\left( x \right)\] trên đoạn \[\left[ {1;2} \right]\] thỏa mãn \[F\left( 1 \right) = - 2\] và \[F\left( 2 \right) = 3\]. Thì \[\int\limits_1^2 {f\left( x \right){\rm{d}}x = 5} \]

Nếu \[\int\limits_2^5 {f\left( x \right){\rm{d}}x} = 3\] và \[\int\limits_2^5 {g\left( x \right){\rm{d}}x} = - 2\] thì \[\int\limits_2^5 {\left[ {f\left( x \right) + g\left( x \right)} \right]{\rm{d}}x} = - 5\]

Biết \[G\left( x \right) = {x^3}\] là một nguyên hàm của hàm số \[g\left( x \right)\] trên \[\mathbb{R}\]. Giá trị của \[\int\limits_1^3 {\left( {1 + g\left( x \right)} \right){\rm{d}}x} = 28\]

Nếu \[f\left( x \right) = 2x + 1;\,g(x) = x - 2\] thì \[\int\limits_3^5 {\frac{{f\left( x \right)}}{{g\left( x \right)}}dx = a + b\ln c} \]. Khi đó \[a + b + c = 11\].

Xem đáp án

Đáp án: Phát biểu thứ nhất và phát biểu thứ ba.

Ta có \[\int\limits_1^2 {f\left( x \right){\rm{d}}x} = F\left( 2 \right) - F\left( 1 \right) = 3 - \left( { - 2} \right) = 5\].

\[\int\limits_2^5 {\left[ {f\left( x \right) + g\left( x \right)} \right]{\rm{d}}x} = \int\limits_2^5 {f\left( x \right){\rm{d}}x} + \int\limits_2^5 {g\left( x \right){\rm{d}}x} = 3 - 2 = 1\].

Ta có \(\int\limits_1^3 {\left[ {1 + g\left( x \right)} \right]} {\rm{d}}x = \left. {\left[ {x + G\left( x \right)} \right]} \right|_1^3 = \left. {\left( {x + {x^3}} \right)} \right|_1^3 = 30 - 2 = 28\).

Ta có : \[\int\limits_3^5 {\frac{{2x + 1}}{{x - 2}}dx = \int\limits_3^5 {\frac{{2\left( {x - 2} \right) + 5}}{{x - 2}}dx = } } \int\limits_3^5 {2 + \frac{5}{{x - 2}}dx} \]

\[ = \left. {\left( {2x + 5\ln \left| {x - 2} \right|} \right)} \right|_3^5 = \left( {10 + 5\ln 3} \right) - \left( {6 + 5\ln 1} \right) = 4 + 5\ln 3\].

Ta có:\[a + b + c = 4 + 5 + 3 = 12\].

9.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Cho ba véctơ \(\overrightarrow a ,\overrightarrow b ,\overrightarrow c \) thỏa mãn: \(\left| {\overrightarrow a } \right| = 4;\left| {\overrightarrow b } \right| = 1;\left| {\overrightarrow c } \right| = 5\) và \(5\left( {\overrightarrow b - \overrightarrow a } \right) + 3\overrightarrow c = \overrightarrow 0 \). Khi đó giá trị của biểu thức \(M = \overrightarrow a \cdot \overrightarrow b + \overrightarrow b \cdot \overrightarrow c + \overrightarrow c \cdot \overrightarrow a \) là ___.

(1)
29
Xem đáp án

Đáp án: 29.

Ta có \(5\left( {\vec b - \vec a} \right) + 3\vec c = \vec 0 \Leftrightarrow 5\left( {\vec a - \vec b} \right) = 3\vec c \Leftrightarrow 25{\left( {\vec a - \vec b} \right)^2} = 9{\vec c^2}\)

\( \Leftrightarrow 25\left( {{{\vec a}^2} - 2\vec a\vec b + {{\vec b}^2}} \right) = 9{\vec c^2}\)\( \Leftrightarrow \vec a \cdot \vec b = 4\).

Tương tự: \(5\left( {\vec b - \vec a} \right) + 3\vec c = \vec 0 \Leftrightarrow 5\vec a = 5\vec b + 3\vec c \Leftrightarrow \vec b \cdot \vec c = 5\).

\(5\left( {\vec b - \vec a} \right) + 3\vec c = \vec 0 \Leftrightarrow 5\vec b = 5\vec a - 3\vec c \Leftrightarrow \vec a \cdot \vec c = 20\).

Vậy \(M = 4 + 5 + 20 = 29\).

10.Đúng sai
• 1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{2{x^2} - 3x}}{{{e^x}}}\). Mỗi phát biểu sau đúng hay sai?

a

Giá trị lớn nhất của hàm số đã cho trên \(\left[ {0;4} \right]\) bằng \(\frac{m}{{{e^n}}}\),(\(m,n \in \mathbb{Z}\)) . Khi đó \(3m + 4n\) bằng 39.

ĐúngSai
b
Phương trình \(f'\left( x \right) = 0\) có đúng 1 nghiệm thuộc đoạn \(\left[ {0;4} \right]\).
ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: Đúng – Sai.

Ta có \(f'\left( x \right) = \frac{{\left( {4x - 3} \right){e^x} - \left( {2{x^2} - 3x} \right){e^x}}}{{{{\left( {{e^x}} \right)}^2}}} = \frac{{ - 2{x^2} + 7x - 3}}{{{e^x}}}\).

Có \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow - 2{x^2} + 7x - 3 = 0\)\( \Leftrightarrow x = 3;x = \frac{1}{2}\) nên phát biểu thứ hai sai.

Có \(f\left( 0 \right) = 0;f\left( {\frac{1}{2}} \right) = - \frac{1}{{\sqrt e }};f\left( 3 \right) = \frac{9}{{{e^3}}};f\left( 4 \right) = \frac{{20}}{{{e^4}}}\).

Do đó \(\mathop {\max }\limits_{\left[ {0;4} \right]} f\left( x \right) = \frac{9}{{{e^3}}}\). Suy ra \(m = 9;n = 3\). Khi đó \(3m + 4n = 39\) nên phát biểu thứ nhất đúng.

11.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Quan sát hai hàng hoá thịt lợn và gạo người ta nhận thấy trong mỗi ngày giao dịch, nếu gạo không giảm giá thì thịt lợn giảm giá với xác suất \(\frac{2}{5}\). Ngược lại, nếu thịt lợn không giảm giá thì gạo giảm giá với xác suất \(\frac{4}{7}\). Hơn nữa, xác suất để cả thịt lợn và gạo giảm giá trong cùng một ngày là 0,1. Biết xác suất để có ít nhất một trong hai hàng hoá thịt lợn và gạo giảm giá trong một ngày giao dịch là \(\frac{m}{n}\)(\(m,n \in \mathbb{N},\frac{m}{n}\) là tối giản ), Giá trị biểu thức \(T = 9m + 5n\) bằng ____.

(1)
113
Xem đáp án

Đáp án: 113.

Gọi \(A\) và \(B\) lần lượt là biến cố thịt lợn và gạo giảm giá trong một phiên giao dịch.

Đặt \(a = P\left( A \right)\) và \(b = P\left( B \right)\) với \(a,b \in \left[ {0;\,1} \right]\).

Khi đó ta có: \(\frac{2}{5} = P\left( {A\mid \overline B } \right) = \frac{{P\left( {A\overline B } \right)}}{{P\left( {\overline B } \right)}} = \frac{{P\left( A \right) - P\left( {AB} \right)}}{{1 - P\left( B \right)}} = \frac{{a - 0,1}}{{1 - b}} \Rightarrow 5a + 2b = 2,5\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\).

Tương tự: \(\frac{4}{7} = P\left( {B\mid \overline A } \right) = \frac{{P\left( {B\overline A } \right)}}{{P\left( {\overline A } \right)}} = \frac{{P\left( B \right) - P\left( {AB} \right)}}{{1 - P\left( A \right)}} = \frac{{b - 0,1}}{{1 - a}} \Rightarrow 4a + 7b = 4,7\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\).

Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}5a + 2b = 2,5\\4a + 7b = 4,7\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 0,3\\b = 0,5\end{array} \right.\).

Xác suất để có ít nhất một trong hai hàng hoá thịt lợn và gạo giảm giá trong một phiên giao dịch là \(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) - P\left( {AB} \right) = 0,7 = \frac{7}{{10}} = \frac{m}{n} \Rightarrow 9m + 5n = 113\).

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho đường thẳng \(a\) nằm trong mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) và đường thẳng \(b \not\subset \left( \alpha \right)\). Mệnh đề nào sau đây đúng?

Nếu \(b//\left( \alpha \right)\) thì \(b//a.\)

Nếu \(b\) cắt \(\left( \alpha \right)\) thì \(b\) cắt \(a.\)

Nếu \(b//a\) thì \(b//\left( \alpha \right).\)

Nếu \(b\) cắt \(\left( \alpha \right)\) và \(mp\left( \beta \right)\) chứa \(b\) thì giao tuyến của \(\left( \alpha \right)\) và \(\left( \beta \right)\) là đường thẳng cắt cả \(a\) và \(b\).

Xem đáp án

Đáp án: Phát biểu thứ ba.

Ta có: \(\left. \begin{array}{l}a \subset \left( \alpha \right)\\b \not\subset \left( \alpha \right)\\a//b\end{array} \right\} \Rightarrow b//\left( \alpha \right).\)

13.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết rằng \[\int\limits_2^3 {\frac{{3{\rm{x}} + 1}}{{2{{\rm{x}}^2} - x - 1}}d{\rm{x}}} = a\ln 2 + b\ln 5 + c\ln 7\] trong đó \[a,b,c \in \mathbb{Q}\]. Tính\[P = a + b + c.\]

\[\frac{4}{3}\].

\[\frac{3}{2}\].

\[\frac{5}{3}\].

\[\frac{7}{6}\].

Xem đáp án

Đáp án: \(\frac{4}{3}\).

Ta có: \[\int\limits_2^3 {\frac{{3{\rm{x}} + 1}}{{2{{\rm{x}}^2} - x - 1}}d{\rm{x}}} = \frac{4}{3}\int\limits_2^3 {\frac{1}{{x - 1}}d{\rm{x}}} + \frac{1}{3}\int\limits_2^3 {\frac{1}{{2{\rm{x}} + 1}}d{\rm{x}}} = \frac{4}{3}\ln \left| {x - 1} \right|\left| \begin{array}{l}3\\2\end{array} \right. + \frac{1}{6}\ln \left| {2{\rm{x}} + 1} \right|\left| \begin{array}{l}3\\2\end{array} \right.\]

\( = \frac{4}{3}\ln 2 + \frac{1}{6}\ln 7 - \frac{1}{6}\ln 5\).

\[P = \frac{4}{3} + \frac{1}{6} - \frac{1}{6} = \frac{4}{3}\].

14.Đúng sai
• 1 điểm

Cho hàm số \[f\left( x \right)\] liên tục trên \[\mathbb{R}\] và thỏa mãn \[f\left( x \right) + 2xf\left( {{x^2}} \right) = 2{x^7} + 3{x^3} - x - 1\] với \[x \in \mathbb{R}\]. Mỗi phát biểu sau đúng hay sai?

a

\(f\left( 0 \right) = - 1.\)

ĐúngSai
b

\(f\left( 1 \right) = 2.\)

ĐúngSai
c

\(f\left( 2 \right) + f\left( { - 2} \right) = - 2.\)

ĐúngSai
d

\[\int\limits_0^1 {f\left( x \right){\rm{d}}x} = - \frac{1}{4}.\]

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: Đúng – Sai – Đúng – Đúng.

Từ \[f\left( x \right) + 2xf\left( {{x^2}} \right) = 2{x^7} + 3{x^3} - x - 1\,\,\,\left( 1 \right)\]

Thay \[x = 0\] vào \[\left( 1 \right)\] ta được: \(f\left( 0 \right) = - 1\) nên mệnh đề thứ nhất đúng.

Thay \[x = 1\] vào \[\left( 1 \right)\] ta được \[f\left( 1 \right) + 2f\left( 1 \right) = 3 \Rightarrow f\left( 1 \right) = 1\,\,\]nên mệnh đề thứ hai sai.

Thay \[x = 2\] vào \[\left( 1 \right)\] ta được: \[f\left( 2 \right) + 4f\left( 4 \right) = 277\]

Thay \[x = - 2\] vào \[\left( 1 \right)\] ta được: \[f\left( { - 2} \right) - 4f\left( 4 \right) = - 279\]

Do đó: \[f\left( 2 \right) + f\left( { - 2} \right) = 277 - 279 = - 2\]nên mệnh đề thứ ba đúng.

Từ \[\left( 1 \right)\]ta có \[\int\limits_0^1 {f\left( x \right){\rm{d}}} x + \int\limits_0^1 {2xf\left( {{x^2}} \right){\rm{d}}} x = \int\limits_0^1 {\left( {2{x^7} + 3{x^3} - x - 1} \right)\,{\rm{d}}} x\]

\[ \Rightarrow \int\limits_0^1 {f\left( x \right){\rm{d}}} x + \int\limits_0^1 {f\left( {{x^2}} \right) \cdot {{\left( {{x^2}} \right)}^\prime }{\rm{d}}} x = - \frac{1}{2}\].

Gọi \[F(x)\] nguyên hàm của \[f\left( x \right)\].

Khi đó \[\int\limits_0^1 {f\left( {{x^2}} \right) \cdot {{\left( {{x^2}} \right)}^\prime }{\rm{d}}} x = \,\,F\left( {{x^2}} \right)\left| \begin{array}{l}1\\0\end{array} \right. = F(1) - F(0) = \int\limits_0^1 {f\left( x \right){\rm{d}}} x\]

Do đó \[\int\limits_0^1 {f\left( x \right){\rm{d}}} x + \int\limits_0^1 {f\left( {{x^2}} \right) \cdot {{\left( {{x^2}} \right)}^\prime }{\rm{d}}} x = - \frac{1}{2} \Rightarrow 2\int\limits_0^1 {f\left( x \right){\rm{d}}} x = - \frac{1}{2} \Rightarrow \int\limits_0^1 {f\left( x \right){\rm{d}}} x = - \frac{1}{4}\,\,\]nên mệnh đề thứ tư đúng.

15.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Nhà nghiên cứu chọn một nhóm người đàn ông, với mỗi người trong nhóm, nhà nghiên cứu kiểm tra xem họ có nghiện thuốc lá và bị viêm phổi hay không. Kết quả được thống kê trong bảng sau:

 

Viêm phổi

Không viêm phổi

Nghiện thuốc lá

750

1238

Không nghiện thuốc lá

472

y

Nhà nghiên cứu phải tiến hành kiểm tra tối thiểu _____ người đàn ông để xác suất người đó bị viêm phổi trong khi người đó không nghiện thuốc lá không vượt quá \(\frac{1}{7}\).

(1)
5292
Xem đáp án

Đáp án: 5292.

Gọi \(A\) là biến cố: “Người đó bị viêm phổi”

Gọi \(B\) là biến cố: “Người đó không nghiện thuốc lá” \( \Rightarrow n\left( B \right) = 472 + y\)

Khi đó \(AB\) là biến cố: “Người đó bị viêm phổi và không nghiện thuốc lá”. Vậy \(n(AB) = 472\).

xác suất để người đó bị viêm phổi trong khi người đó không nghiện thuốc lá là

\(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( {AB} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{n\left( {AB} \right)}}{{n\left( B \right)}} = \frac{{472}}{{472 + y}} \le \frac{1}{7} \Leftrightarrow y \ge 2832\).

Vậy nhà nghiên cứu phải tiến hành kiểm tra tối thiểu \(750 + 1238 + 472 + 2832 = 5292\)người đàn ông thì xác suất để người đó bị viêm phổi trong khi người đó không nghiện thuốc lá không vượt quá \(\frac{1}{7}\).

16.Kéo và thả
• 1 điểm

Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống:

Bạn Long gieo một xúc xắc cân đối đồng chất liên tiếp nhiều lần.

Nếu bạn Long gieo 1 lần thì xác suất xuất hiện mặt 6 chấm là __________ .

Để xác suất trong các lần gieo đó có xuất hiện mặt 6 chấm lớn hơn 0,9999 thì bạn Long cần gieo ít nhất  ___ lần.

(1)
\(\frac{1}{6}\)
(2)
51
(3)
0,665
(4)
50
(5)
1
Xem đáp án

Đáp án: \(\frac{1}{6};51\).

Xác suất để trong 1 lần gieo có xuất hiện mặt 6 chấm là \(\frac{1}{6}\).

Xác suất trong \(n\) lần gieo xuất hiện mặt 6 chấm lớn hơn 0,9999 có nghĩa là \(1 - {\left( {\frac{5}{6}} \right)^n} > 0,9999\)

\( \Leftrightarrow {\left( {\frac{5}{6}} \right)^n} < 0,0001 \Leftrightarrow n > {\log _{\frac{5}{6}}}0,0001 \approx 50,517\).

Cần gieo ít nhất 51 lần.

17.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Một giải đấu bóng đá có 16 đội tuyển tham dự. Nếu ta chia ngẫu nhiên các đội trên thành 4 bảng, mỗi bảng 4 đội thì có _________ cách chia.

(1)
63063000
Xem đáp án

Đáp án: \(63063000\).

Số cách chia là \(C_{16}^4 \cdot C_{12}^4 \cdot C_8^4 \cdot C_4^4 = 63063000\) (cách).

18.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phương trình \(\sqrt 2 \left( {{\rm{sin}}x + {\rm{cos}}x} \right) = {\rm{tan}}x + {\rm{cot}}x\). Nghiệm của phương trình đã cho được biểu diễn bởi bao nhiêu điểm trên đường tròn lượng giác?

0.

1.

2.

3.

Xem đáp án

Đáp án: 1.

Điều kiện: \(x \ne \frac{{k\pi }}{2},k \in \mathbb{Z}\).

Phương trình đã cho tương đương với

\(\sqrt 2 \left( {\sin x + \cos x} \right) = \frac{1}{{\sin x \cdot \cos x}}\)

Đặt \(t = \sin x + \cos x\) (Điều kiện: \(\left| t \right| \le \sqrt 2 \)).

Bình phương hai vế để biểu diễn tích theo \(t\):

\({t^2} = {\left( {\sin x + \cos x} \right)^2} = {\sin ^2}x + {\cos ^2}x + 2\sin x \cdot \cos x = 1 + 2\sin x \cdot \cos x\)

\( \Rightarrow \sin x \cdot \cos x = \frac{{{t^2} - 1}}{2}\)

Thay vào phương trình, ta có:

\(\sqrt 2 t = \frac{1}{{\frac{{{t^2} - 1}}{2}}} \Leftrightarrow \sqrt 2 t = \frac{2}{{{t^2} - 1}}\)\( \Leftrightarrow \sqrt 2 t\left( {{t^2} - 1} \right) = 2 \Leftrightarrow t\left( {{t^2} - 1} \right) = \sqrt 2 \Leftrightarrow {t^3} - t - \sqrt 2 = 0\)

\( \Leftrightarrow \left( {t - \sqrt 2 } \right)\left( {{t^2} + \sqrt 2 t + 1} \right) = 0\)

Trường hợp 1: \(t = \sqrt 2 \) (Thỏa mãn điều kiện \(\left| t \right| \le \sqrt 2 \)).

Trường hợp 2: \({t^2} + \sqrt 2 t + 1 = 0\)

Ta có \(\Delta = {\left( {\sqrt 2 } \right)^2} - 4 \cdot 1 \cdot 1 = 2 - 4 = - 2 < 0\), suy ra phương trình này vô nghiệm.

Với \(t = \sqrt 2 \), ta có:

\(\sin x + \cos x = \sqrt 2 \Leftrightarrow \sqrt 2 \sin \left( {x + \frac{\pi }{4}} \right) = \sqrt 2 \)\( \Leftrightarrow \sin \left( {x + \frac{\pi }{4}} \right) = 1\)

\( \Leftrightarrow x + \frac{\pi }{4} = \frac{\pi }{2} + k2\pi \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{4} + k2\pi \;\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Do đó \(x = \frac{\pi }{4} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

Vậy nghiệm của phương trình đã cho được biểu diễn bởi 1 điểm trên đường tròn lượng giác.

19.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho các điểm \(A\left( {1;3;1} \right),B\left( {3;2;2} \right)\). Mặt cầu đi qua hai điểm \(A,B\) và có tâm thuộc trục \(Oz\) có bán kính bằng

3.

\(\sqrt {14} \).

2.

\(\sqrt 6 \).

Xem đáp án

Đáp án: \(\sqrt {14} \).

Gọi \(I\left( {0;0;z} \right) \in Oz\) là tâm mặt cầu cần tìm.

Vì mặt cầu đi qua hai điểm \(A,B\) nên

\(IA = IB \Leftrightarrow {1^2} + {3^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = {3^2} + {2^2} + {\left( {z - 2} \right)^2} \Leftrightarrow 2z = 6 \Leftrightarrow z = 3\).

\( \Rightarrow I\left( {0;0;3} \right) \Rightarrow R = IA = \sqrt {14} \).

20.Kéo và thả
• 1 điểm

Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống:

Xét dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) gồm các số tự nhiên liên tiếp. Bằng cách bỏ đi các số chính phương trong dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) , ta thu được dãy số mới là \(\left( {{v_n}} \right)\).

Số hạng thứ 2042 của dãy số \(\left( {{v_n}} \right)\) là _____ .

Số 2024 là số hạng thứ  _____ của dãy số \(\left( {{v_n}} \right)\).

(1)
2087
(2)
1980
(3)
1990
(4)
2027
Xem đáp án

Đáp án: 2087; 1980.

Ta thấy: \(1936 = {44^2} < 2024 < {45^2} = 2025\).

\( \Rightarrow \) Trong 2024 số hạng đầu của dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) có 44 số chính phương.

\( \Rightarrow \) Số 2024 là số hạng thứ \(2024 - 44 = 1980\) của dãy số \(\left( {{v_n}} \right)\).

Trong dãy số \(\left( {{v_n}} \right)\) từ số hạng thứ 1981 đến số hạng thứ 2042 , có 61 số không là số chính phương.

Sau số chính phương \(2025\left( { = {{45}^2}} \right)\) thì số chính phương tiếp theo là \(2116\left( { = {{46}^2}} \right)\).

\( \Rightarrow \) Có 90 số không là số chính phương trong dãy số tự nhiên từ 2026 đến 2115.

\( \Rightarrow \) Số hạng thứ 2042 của dãy số \(\left( {{v_n}} \right)\) là: \(2026 + 61 = 2087\).

21.Đúng sai
• 1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) xác định bởi: \({u_1} = \frac{1}{3}\) và \({u_{n + 1}} = \frac{{n + 1}}{{3n}} \cdot {u_n}\).

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a

Dãy \(\left( {\frac{{{u_n}}}{n}} \right)\) là một cấp số nhân có số hạng đầu \({u_1} = \frac{1}{3}\), công bội \(q = \frac{1}{3}\).

ĐúngSai
b
Tổng \(S = {u_1} + \frac{{{u_2}}}{2} + \frac{{{u_3}}}{3} + \ldots + \frac{{{u_{10}}}}{{10}} > \frac{1}{2}\).
ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: Đúng – Sai.

Theo đề ra ta có: \({u_{n + 1}} = \frac{{n + 1}}{{3n}} \cdot {u_n} \Leftrightarrow \frac{{{u_{n + 1}}}}{{n + 1}} = \frac{1}{3}\frac{{{u_n}}}{n}\) mà \({u_1} = \frac{1}{3}\) hay \(\frac{{{u_1}}}{1} = \frac{1}{3}\)

Nên ta có \(\frac{{{u_2}}}{2} = \frac{1}{3}.\frac{1}{3} = {\left( {\frac{1}{3}} \right)^2};\frac{{{u_3}}}{3} = \frac{1}{3}.{\left( {\frac{1}{3}} \right)^2} = {\left( {\frac{1}{3}} \right)^3}; \ldots ;\frac{{{u_{10}}}}{{10}} = {\left( {\frac{1}{3}} \right)^{10}}\).

Hay dãy \(\left( {\frac{{{u_n}}}{n}} \right)\) là một cấp số nhân có số hạng đầu \({u_1} = \frac{1}{3}\), công bội \(q = \frac{1}{3}\) nên phát biểu thứ nhất đúng.

Khi đó \(S = {u_1} + \frac{{{u_2}}}{2} + \frac{{{u_3}}}{3} + \ldots + \frac{{{u_{10}}}}{{10}} = \frac{{{3^{10}} - 1}}{{2 \cdot {3^{10}}}} = \frac{{59048}}{{2 \cdot {3^{10}}}} = \frac{{29524}}{{59049}} < \frac{1}{2}\) nên phát biểu thứ hai sai.

22.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Cho hàm số \(y = \frac{{2x + 1}}{{x + 1}}\) có đồ thị \(\left( C \right)\). Có __ tiếp tuyến của đồ thị \(\left( C \right)\) song song với đường thẳng \({\rm{\Delta }}:y = x + 1\).

(1)
1
Xem đáp án

Đáp án: 1.

Hàm số \(y = \frac{{2x + 1}}{{x + 1}}{\rm{\;}}\left( C \right)\) có tập xác định \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 1} \right\}\) và \(y' = \frac{1}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}\).

Gọi \(M\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) là tiếp điểm của tiếp tuyến của \(\left( C \right)\), điều kiện \({x_0} \ne - 1\).

Vì tiếp tuyến của đồ thị \(\left( C \right)\) song song với đường thẳng \({\rm{\Delta }}:y = x + 1\) nên tiếp tuyến có hệ số góc \(k = 1\).

Ta có: \(\frac{1}{{{{\left( {{x_0} + 1} \right)}^2}}} = 1 \Leftrightarrow {\left( {{x_0} + 1} \right)^2} = 1 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_0} = 0}\\{{x_0} = - 2}\end{array}} \right.\).

Với \({x_0} = 0\) có \(M\left( {0;1} \right)\), phương trình tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) tại \(M\left( {0;1} \right)\) là: \(y = 1\left( {x - 0} \right) + 1 = x + 1\).

Với \({x_0} = - 2\) có \(M\left( { - 2;3} \right)\), phương trình tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) tại \(M\left( { - 2;3} \right)\) là: \(y = 1\left( {x + 2} \right) + 3 = x + 5\).

Vậy có một tiếp tuyến của đồ thị \(\left( C \right)\) song song với đường thẳng \({\rm{\Delta }}:y = x + 1\).

23.Kéo và thả
• 1 điểm

Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống:

Cho \(n\) là số tự nhiên.

Có  __ số tự nhiên \(n \ne 0\) thỏa mãn \(2n + 1\) chia hết cho \(n - 1\).

Có  __ số tự nhiên \(n\) thỏa mãn \(n - 4\) chia hết cho \(2n - 1\).

(1)
2
(2)
3
(3)
1
(4)
4
(5)
0
Xem đáp án

Đáp án: 2; 3.

Để \(2n + 1\) chia hết cho \(n - 1\) thì \(3 \vdots \left( {n - 1} \right) \Leftrightarrow \left( {n - 1} \right) \in \left\{ { - 1;1;3} \right\} \Leftrightarrow n \in \left\{ {0;2;4} \right\}\).

Vì \(n \ne 0\) nên \(n \in \left\{ {2;4} \right\}\).

Ta có: \(\left( {n - 4} \right) \vdots \left( {2n - 1} \right) \Rightarrow 2\left( {n - 4} \right) \vdots \left( {2n - 1} \right)\)

\( \Rightarrow \left[ {\left( {2n - 1} \right) - 7} \right] \vdots \left( {2n - 1} \right) \Rightarrow 7 \vdots \left( {2n - 1} \right)\)

\( \Leftrightarrow \left( {2n - 1} \right) \in \left\{ { - 1;1;7} \right\} \Leftrightarrow n \in \left\{ {0;1;4} \right\}\)

Thử lại, ta thấy cả 3 giá trị của \(n\) đều thỏa mãn.

24.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho các điểm \(A\left( {1;0;0} \right),B\left( {0;1;0} \right)\). Mặt phẳng đi qua các điểm \(A,B\) đồng thời cắt tia \(Oz\) tại \(C\) sao cho tứ diện \(OABC\) có thể tích bằng \(\frac{1}{6}\) có phương trình dạng \(x + ay + bz + c = 0\). Khi đó giá trị của biểu thức \(a + 3b - 2c\) bằng bao nhiêu?

16.

1.

10.

6.

Xem đáp án

Đáp án: 6.

Gọi điểm \(C\left( {0;0;c} \right)\) thuộc tia \(Oz,c > 0\).

Mặt phẳng \(\left( P \right)\) đi qua các điểm \(A,B\) đồng thời cắt tia \(Oz\) tại \(C\) có dạng \(\frac{x}{1} + \frac{y}{1} + \frac{z}{c} = 1\).

Tứ diện \(OABC\) có thể tích bằng \(\frac{1}{6} \Rightarrow {V_{OABC}} = \frac{1}{6}OA \cdot OB \cdot OC = \frac{1}{6}\)\( \Leftrightarrow \frac{1}{6} \cdot 1 \cdot 1 \cdot c = \frac{1}{6} \Leftrightarrow c = 1\).

Suy ra \(\left( P \right)\) có phương trình \(\frac{x}{1} + \frac{y}{1} + \frac{z}{1} = 1 \Leftrightarrow x + y + z - 1 = 0 \Rightarrow a = 1,b = 1,c = - 1\).

Vậy \(a + 3b - 2c = 6\).

25.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền các số nguyên thích hợp vào chỗ trống.

Lượng vi khuẩn \(X\) sinh sôi sau một khoảng thời gian \(t\) (tính theo giờ) có thể được cho bởi công thức \(P\left( t \right) = a{\sqrt b ^t}\) với \(a,b\) là các hằng số dương. Đồ thị của hàm số \(Q\left( t \right) = {\rm{log}}P\left( t \right)\) với \(t \ge 0\) là một nửa đường thẳng được cho trong hình sau.

Khi đó \(a = \) ____ và \(b = \) ___.

(1)
100
(2)
10
Xem đáp án

Đáp án: 100; 10.

Dựa vào đồ thị suy ra \(Q\left( t \right) = 0,5t + 2\), từ đó tính được \(P\left( t \right) = {10^{0,5t + 2}} = 100{\sqrt {10} ^t}\)

Do đó \(a = 100\) và \(b = 10\).

26.Đúng sai
• 1 điểm

Định luật làm mát của Newton phát biểu rằng tốc độ làm mát của một vật tỉ lệ thuận với chênh lệch nhiệt độ giữa vật đó và môi trường xung quanh, với điều kiện là chênh lệch này không quá lớn. Giả sử \(T\left( t \right)\) là nhiệt độ của vật thể (đơn vị: độ C) tại thời điểm \(t\) (đơn vị: phút) và \({T_s}\) là nhiệt độ của môi trường xung quanh, chênh lệch giữa nhiệt độ của vật thể và môi trường xung quanh là \(y\left( t \right) = T\left( t \right) - {T_s}\) thì \(\frac{{y'\left( t \right)}}{{y\left( t \right)}} = k\) với \(k\) là hằng số.

Một cốc nước đang ở nhiệt độ phòng là \(22^\circ {\rm{C}}\) được đưa vào ngăn mát tủ lạnh có nhiệt độ là \(5^\circ {\rm{C}}\). Sau 30 phút, nhiệt độ của cốc nước được đo lại là \(16^\circ C\). Giả sử \(T\left( t \right)\) là nhiệt độ của cốc nước, \(y\left( t \right)\) là nhiệt độ chênh lệch giữa cốc nước và nhiệt độ ngăn mát tủ lạnh sau khoảng thời gian \(t\).

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a

Nhiệt độ của chênh lệch giữa cốc nước và nhiệt độ ngăn mát tủ lạnh sau khoảng thời gian \(t\) là hàm số có dạng \(y\left( t \right) = y\left( 0 \right){e^{kt}}\).

ĐúngSai
b

Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ tư của \(k\) là \( - 0,0145\).

ĐúngSai
c
Sau 60 phút trong tủ lạnh, nhiệt độ của cốc nước khoảng \({10^ \circ }C\)(kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: Đúng – Đúng – Sai.

Do \(\frac{{y'\left( t \right)}}{{y\left( t \right)}} = k\) với \(k\) là hằng số.

Lấy tích phân với cận từ 0 đến \(t\) hai vế.

Ta được \(\int\limits_0^t {\frac{{y'\left( t \right)}}{{y\left( t \right)}}dt} = \int\limits_0^t {kdt} \) \( \Rightarrow {\rm{ln}}\frac{{y\left( t \right)}}{{y\left( 0 \right)}} = kt\), hay \(y\left( t \right) = y\left( 0 \right) \cdot {e^{kt}}\) nên phát biểu thứ nhất đúng.

Tính được \(y\left( 0 \right) = T\left( 0 \right) - {T_s} = 22 - 5 = 17\). Ta có \(T\left( t \right) = {T_s} + y\left( t \right) = 5 + 17{e^{kt}}\).

Thay \(t = 30\) ta được \(T\left( {30} \right) = 5 + 17{e^{30k}}\).

Mà \(T\left( {30} \right) = 16\) nên \(k = {\rm{ln}}\left( {\frac{{11}}{{17}}} \right):30 \approx - 0,0145\) nên phát biểu thứ hai đúng.

Tính \(T\left( {60} \right) \approx 12\) (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị) nên phát biểu thứ ba sai.

27.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tứ diện đều \(ABCD\) có độ dài các cạnh bằng \(a\). Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm các cạnh \(AC\), \(BC\); \(P\) là trọng tâm tam giác \(BCD\). Mặt phẳng \(\left( {MNP} \right)\) cắt tứ diện theo một thiết diện có diện tích là

\(\frac{{{a^2}\sqrt {11} }}{4}\)

\(\frac{{{a^2}\sqrt 2 }}{4}\).

\(\frac{{{a^2}\sqrt {11} }}{{16}}\).

\(\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}\).

Xem đáp án

Đáp án: \(\frac{{{a^2}\sqrt {11} }}{{16}}\).

Cho tứ diện đều \(ABCD\) có độ dài các cạnh bằng \(a\). Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm các cạnh \(AC\), \(BC\); \(P\) là trọng tâm tam giác \(BCD\). Mặt phẳng \(\left( {MNP} \right)\) cắt (ảnh 1)

Trong tam giác \(BCD\) có: \(P\) là trọng tâm, \(N\) là trung điểm \(BC\). Suy ra \(N,P,D\) thẳng hàng.

Vậy thiết diện là tam giác \(MND\).

Xét tam giác \(MND\), ta có \(MN = \frac{{AB}}{2} = \frac{a}{2};DM = DN = \frac{{AD\sqrt 3 }}{2} = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

Do đó tam giác \(MND\) cân tại \(D\).

Gọi \(H\) là trung điểm \(MN\) suy ra \(DH \bot MN,MH = \frac{a}{4}\).

Diện tích tam giác \({S_{\Delta MND}} = \frac{1}{2}MN \cdot DH = \frac{1}{2}MN \cdot \sqrt {D{M^2} - M{H^2}} = \frac{{{a^2}\sqrt {11} }}{{16}}\).

28.Kéo và thả
• 1 điểm

Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống:

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \left( {m - 1} \right){x^3} + 2m{x^2} + 1\), với \(m\) là tham số.

Với \(m = \) __ , hàm số đã cho có một điểm cực trị.

Có  ___ giá trị nguyên của tham số \(m\) thuộc \(\left[ { - 10;10} \right]\) để \(\mathop {{\rm{max}}}\limits_{\left[ { - 2;3} \right]} f\left( x \right) = f\left( 3 \right)\).

(1)
1
(2)
10
(3)
2
(4)
3
(5)
4
Xem đáp án

Đáp án: 1; 10.

Để hàm số có một điểm cực trị thì \(m - 1 = 0 \Leftrightarrow m = 1\).

Khi đó \(f\left( x \right) = 2{x^2} + 1\) (thỏa mãn có 1 điểm cực trị).

Với \(m = 1\) ta có: \(f\left( x \right) = 2{x^2} + 1\).

Vì hàm số \(f\left( x \right) = 2{x^2} + 1\) là hàm số chẵn nên nhận trục \(Oy\) làm trục đối xứng

\( \Rightarrow \mathop {{\rm{max}}}\limits_{\left[ { - 2;3} \right]} f\left( x \right) = f\left( 3 \right)\).

Với \(m \ne 1\) ta có: \(f'\left( x \right) = 3\left( {m - 1} \right){x^2} + 4mx;f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_1} = 0}\\{{x_2} = \frac{{4m}}{{3\left( {1 - m} \right)}}}\end{array}} \right.\)

Xét \({x_2} < {x_1} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m > 1}\\{m < 0}\end{array}} \right.\), ta có bảng biến thiên của hàm số \(y = f\left( x \right)\) như sau:

Để \(\mathop {{\rm{max}}}\limits_{\left[ { - 2;3} \right]} f\left( x \right) = f\left( 3 \right)\) thì \(\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_2} < - 2}\\{f\left( { - 2} \right) \le f\left( 3 \right)}\end{array}} \right.}\\{\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{ - 2 \le {x_2}}\\{f\left( {{x_2}} \right) \le f\left( 3 \right)}\end{array}} \right.}\end{array}} \right.\)

\(\) \[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\frac{{4m}}{{3\left( {1 - m} \right)}} < - 2}\\{9 \le 45m - 26}\end{array}} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}\frac{{4m}}{{3\left( {1 - m} \right)}} \ge - 2\\\frac{{32{m^3}}}{{27{{\left( {m - 1} \right)}^2}}} + 1 \le 45m - 26\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{1 < m < 3}\\{m > \frac{7}{9}}\end{array}} \right.\\\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m \ge 3}\\{m \le 1}\end{array}} \right.}\\{\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m = \frac{9}{{13}}}\\{m \ge \frac{9}{7}}\end{array}} \right.}\end{array}} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{1 < m < 3}\\{m \ge 3}\\{m = \frac{9}{{13}}}\end{array}} \right.\] (thỏa mãn điều kiện)

Xét \({x_2} > {x_1} \Leftrightarrow 0 < m < 1\), ta có bảng biến thiên của hàm số \(y = f\left( x \right)\) như sau:

Để thì \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_2} \ge 3}\\{f\left( { - 2} \right) \le f\left( 3 \right)}\end{array}} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\frac{{4m}}{{3\left( {1 - m} \right)}} \ge 3}\\{9 \le 45m - 26}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\frac{9}{{13}} \le m < 1}\\{m \le \frac{7}{9}}\end{array} \Leftrightarrow \frac{7}{9} \le m < 1} \right.} \right.\) (thỏa mãn điều kiện)

Kết hợp các trường hợp và \(m \in \left[ { - 10;10} \right],m \in \mathbb{Z}\) nên \(m \in \left\{ {1;2; \ldots ;10} \right\}\).

29.Đúng sai
• 1 điểm

Cho các số thực dương \(a,b,c\) thỏa mãn \({a^{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}7}} = 27,{b^{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_7}11}} = 49,{c^{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_{11}}25}} = \sqrt {11} \).

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a

\(\sqrt[3]{{{a^{{{\left( {{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}7} \right)}^2}}}}} = 14\).

ĐúngSai
b

\({c^{{{\left( {{\rm{lo}}{{\rm{g}}_{11}}25} \right)}^2}}} = 5\).

ĐúngSai
c
\(\sqrt[3]{{{a^{{{\left( {{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}7} \right)}^2}}}}} + \sqrt {{b^{{{\left( {{\rm{lo}}{{\rm{g}}_7}11} \right)}^2}}}} + {c^{{{\left( {{\rm{lo}}{{\rm{g}}_{11}}25} \right)}^2}}} = 23\).
ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: Sai – Đúng – Đúng.

\(\sqrt[3]{{{a^{{{\left( {{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}7} \right)}^2}}}}} = \sqrt[3]{{{{\left( {{a^{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}7}}} \right)}^{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}7}}}} = \sqrt[3]{{{{27}^{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}7}}}} = \sqrt[3]{{{{\left( {{3^{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}7}}} \right)}^3}}} = 7\) nên phát biểu thứ nhất sai.

\(\sqrt {{b^{{{\left( {{\rm{lo}}{{\rm{g}}_7}11} \right)}^2}}}} = \sqrt {{{\left( {{b^{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_7}11}}} \right)}^{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_7}11}}} = \sqrt {{{49}^{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_7}11}}} = \sqrt {{{\left( {{7^{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_7}11}}} \right)}^2}} = 11\).

\({c^{{{\left( {{\rm{lo}}{{\rm{g}}_{11}}25} \right)}^2}}} = {\left( {{c^{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_{11}}25}}} \right)^{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_{11}}25}} = {\left( {\sqrt {11} } \right)^{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_{11}}25}} = \sqrt {{{11}^{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_{11}}25}}} = \sqrt {25} = 5\) nên phát biểu thứ hai đúng.

Vậy \(\sqrt[3]{{{a^{{{\left( {{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}7} \right)}^2}}}}} + \sqrt {{b^{{{\left( {{\rm{lo}}{{\rm{g}}_7}11} \right)}^2}}}} + {c^{{{\left( {{\rm{lo}}{{\rm{g}}_{11}}25} \right)}^2}}} = 7 + 11 + 5 = 23\)nên phát biểu thứ ba đúng.

30.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính \({\rm{lim}}\left( {\frac{1}{{{n^2} + 1}} + \frac{2}{{{n^2} + 2}} + \ldots + \frac{n}{{{n^2} + n}}} \right)\) bằng

0.

\( + \infty \)

\(\frac{1}{2}\).

\(\frac{1}{4}\).

Xem đáp án

Đáp án: \(\frac{1}{2}\).

Ta có: \(\frac{{1 + 2 + \ldots + n}}{{{n^2} + n}} \le \frac{1}{{{n^2} + 1}} + \frac{2}{{{n^2} + 2}} + \ldots + \frac{n}{{{n^2} + n}} \le \frac{{1 + 2 + \ldots + n}}{{{n^2} + 1}}\).

Mà \({\rm{lim}}\frac{{1 + 2 + \ldots + n}}{{{n^2} + n}} = {\rm{lim}}\frac{{\frac{{n\left( {n + 1} \right)}}{2}}}{{{n^2} + n}} = \frac{1}{2}\);

\({\rm{lim}}\frac{{1 + 2 + \ldots + n}}{{{n^2} + 1}} = {\rm{lim}}\frac{{\frac{{n\left( {n + 1} \right)}}{2}}}{{{n^2} + 1}} = {\rm{lim}}\frac{{{n^2} + n}}{{2\left( {{n^2} + 1} \right)}} = {\rm{lim}}\frac{{1 + \frac{1}{n}}}{{2\left( {1 + \frac{1}{{{n^2}}}} \right)}} = \frac{1}{2}\)

Nên \({\rm{lim}}\left( {\frac{1}{{{n^2} + 1}} + \frac{2}{{{n^2} + 2}} + \ldots + \frac{n}{{{n^2} + n}}} \right) = \frac{1}{2}\).

31.Đúng sai
• 1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho \(M\left( {3;1;1} \right),N\left( {4;3;4} \right)\) và đường thẳng \(d:\frac{{x - 7}}{1} = \frac{{y - 3}}{{ - 2}} = \frac{{z - 9}}{1}\). Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?

a

\(MN\) và \(d\) là hai đường thẳng song song với nhau.

ĐúngSai
b
Điểm \(I \in d\) để \(IM + IN\) nhỏ nhất có tọa độ \(I\left( {\frac{{17}}{3};\frac{{17}}{3};\frac{{23}}{3}} \right)\).
ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: Sai – Đúng.

Ta có \(\overrightarrow {MN} = \left( {1;2;3} \right);d\) có vectơ chỉ phương \(\vec u = \left( {1; - 2;1} \right)\) nên \(\overrightarrow {MN} \cdot \vec u = 0\) suy ra \(MN \bot d\) nên phát biểu thứ nhất sai.

Mặt phẳng \(\left( P \right)\) qua \(MN\) vuông góc với \(d\) có phương trình \(x - 2y + z - 2 = 0\).

Gọi \(E = d \cap \left( P \right)\).

Ta có: \(IM \ge EM;IN \ge EN \Rightarrow IM + IN \ge EM + EN\)

Để \(IM + IN\) nhỏ nhất thì điểm \(I \equiv E\) nên \(I\left( {\frac{{17}}{3};\frac{{17}}{3};\frac{{23}}{3}} \right)\).

32.Kéo và thả
• 1 điểm

Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống:

Góc lượng giác  __________ rad tương ứng với chuyển động quay 3,2 vòng ngược chiều kim đồng hồ.

Trên đường tròn đường kính bằng 4 cm, cung có số đo \(\frac{\pi }{5}\) thì có độ dài bằng  __________ cm.

(1)
\(\frac{{32\pi }}{5}\)
(2)
\(\frac{{2\pi }}{5}\)
(3)
\(\frac{{5\pi }}{9}\)
Xem đáp án

Đáp án: \(\frac{{32\pi }}{5};\frac{{2\pi }}{5}\).

3,2 vòng ngược chiều kim đồng hồ tương ứng với \(3,2 \cdot 2\pi = \frac{{32\pi }}{5}\left( {{\rm{rad}}} \right)\).

Độ dài cung có số đo \(\frac{\pi }{5}\) là \(l = \alpha R = \frac{\pi }{5} \cdot \frac{4}{2} = \frac{{2\pi }}{5}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

33.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và thỏa mãn \(f\left( {{x^3} + 3x + 1} \right) = x + 3\). Tính \(\int\limits_1^5 {f\left( x \right)dx} \).

192.

\(\frac{4}{{57}}\).

\(\frac{{57}}{4}\).

196 .

Xem đáp án

Đáp án: \(\frac{{57}}{4}\).

Đặt: \(x = {t^3} + 3t + 1 \Rightarrow dx = \left( {3{t^2} + 3} \right)dt\).

Đổi cận: \(x = 1 \Rightarrow t = 0;x = 5 \Rightarrow t = 1\).

\(\int\limits_1^5 {f\left( x \right)dx} = \int\limits_0^1 {\left( {3{t^2} + 3} \right)f\left( {{t^3} + 3t + 1} \right)dt} = \int\limits_0^1 {\left( {3{t^2} + 3} \right)\left( {t + 3} \right)dt} = \frac{{57}}{4}\).

34.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số nguyên thích hợp vào chỗ trống.

Trong mặt phẳng cho 9 điểm phân biệt: A, B, C, D, E, F, G, H, I. Số đoạn thẳng được tạo thành có hai đầu mút thuộc tập hợp 9 điểm đã cho là ___.

(1)
36
Xem đáp án

Đáp án: 36.

Một đoạn thẳng được tạo thành từ hai điểm bất kì thuộc 9 điểm trên.

Vậy số đoạn thẳng cần tìm chính là số cách chọn ra hai điểm bất kì từ 9 điểm trên: \(C_9^2 = 36\).

35.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bác Nam muốn xây một bể bơi hình hộp chữ nhật không nắp. Biết rằng chiều dài của bể bơi gấp 3 lần chiều rộng của bể bơi, thể tích chứa nước của bể là 1000m3 nước. Để xây bể, bác Nam đã dự tính kinh phí phụ thuộc vào diện tích mặt của bể bơi. Hỏi, diện tích mặt của bể bơi là bao nhiêu thì kinh phí xây dựng bể bơi là thấp nhất?

\(100\sqrt[3]{{44}}\).

\(100\sqrt[3]{{144}}\).

\(10\sqrt[3]{{244}}\).

\(10\sqrt[3]{{14}}\).

Xem đáp án

Đáp án: \(100\sqrt[3]{{144}}\).

Gọi chiều rộng của bể là x > 0, chiều cao của bể là \[h > 0\; \Rightarrow V = 3{x^2}h = 1000\,\,\left( {{m^3}} \right)\] (I).

Vì bể có dạng hình hộp chữ nhật không nắp nên diện tích mặt là:  

\[S = 3{x^2} + 2xh + 6xh = 3{x^2} + 8xh\;\] (II).

Từ (I) và (II), ta có: \(S = 3{{\rm{x}}^2} + \frac{{8000}}{{3{\rm{x}}}} \ge 3\sqrt[3]{{3{{\rm{x}}^2} \cdot \frac{{4000}}{{3{\rm{x}}}} \cdot \frac{{4000}}{{3{\rm{x}}}}}} = 100\sqrt[3]{{144}}\) (Áp dụng BĐT Cô si).

Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \(3{{\rm{x}}^2} = \frac{{4000}}{{3{\rm{x}}}} \Leftrightarrow x = 10\sqrt[3]{{\frac{4}{9}}} > 0\) .

36.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một khối bê tông cao 2 m được đặt trên mặt đất phẳng. Nếu cắt khối bê tông này bằng mặt phẳng nằm ngang, cách mặt đất \(x\left( m \right)\left( {0 \le x \le 2} \right)\) thì được mặt cắt là hình chữ nhật có chiều dài 5 m, chiều rộng \({(0,5)^x}\left( m \right)\) (Hình).

Một khối bê tông cao 2 m được đặt trên mặt đất phẳng. Nếu cắt khối bê tông này bằng mặt phẳng nằm ngang, cách mặt đất \(x\left( m \right)\left( {0 \le x \le 2} \right)\) thì được mặt cắt là h (ảnh 1)

Tính thể tích của khối bê tông (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm của mét khối).

\(5,51\).

\(5,14\).

\(5,41\).

\(5,15\).

Xem đáp án

Đáp án: \(5,41\).

Chọn trục \(Ox\) thẳng đứng, gốc \(O\) nằm trên mặt đáy của khối bê tông, chiều dương hướng lên trên (Hình).

Một khối bê tông cao 2 m được đặt trên mặt đất phẳng. Nếu cắt khối bê tông này bằng mặt phẳng nằm ngang, cách mặt đất \(x\left( m \right)\left( {0 \le x \le 2} \right)\) thì được mặt cắt là h (ảnh 2)

Khi đó, khối bê tông nằm trong khoảng không gian giữa hai mặt phẳng vuông góc với \(Ox\) lần lượt tại các điểm \(x = 0\) và \(x = 2\).

Mặt phẳng vuông góc với \(Ox\) tại điểm có hoành độ \(x\left( {0 \le x \le 2} \right)\) cắt khối bê tông theo mặt cắt có diện tích là \(S\left( x \right) = 5 \cdot {(0,5)^x}\left( {{m^2}} \right)\).

Do đó, thể tích của khối bê tông là

V=∫02Sxdx=∫025⋅12xdx=5ln12⋅12x02=−5ln214−1=154ln2≈5,41m3.

37.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số nguyên thích hợp vào chỗ trống.

Trong một đợt kiểm tra sức khoẻ để khảo sát tình trạng bệnh sơ gan của người dân, tỉ lệ người dân bị bệnh sơ gan là \(0,8{\rm{\% }}\) và \(60{\rm{\% }}\) trong số đó bị dương tính với viêm gan B. Tuy nhiên, có \(10{\rm{\% }}\) những người không bị sơ gan mặc dù dương tính viêm gan B. Chọn ngẫu nhiên 1 người trong đợt kiểm tra sức khoẻ đó. Giả sử người đó dương tính với viêm gan B. Xác suất người đó bị mắc bệnh sơ gan là \(\frac{a}{b}\) (\(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản). Giá trị\(a + b\) bằng ___.

(1)
69
Xem đáp án

Đáp án: 69.

Xét các biến cố:

\(A\) : "Người được chọn mắc bệnh sơ gan";

\(B\) : "Người được chọn bị viêm gan B".

Theo giả thiết ta có: \(P\left( A \right) = 0,008;P\left( {\overline A } \right) = 1 - 0,008 = 0,992\).

\(P\left( {B\mid A} \right) = 0,6;\;P\left( {B\mid \overline A } \right) = 0,1\).

Theo công thức Bayes, ta có:

\(P\left( {A\mid B} \right) = \frac{{P\left( A \right) \cdot P\left( {B\mid A} \right)}}{{P\left( A \right) \cdot P\left( {B\mid A} \right) + P\left( {\overline A } \right) \cdot P\left( {B\mid \overline A } \right)}} = \frac{{0,008 \cdot 0,6}}{{0,008 \cdot 0,6 + 0,992 \cdot 0,1}} = \frac{3}{{65}}\).

Suy ra \(a + b = 69\).

38.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hàm số \(y = {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}\left( {x - \frac{\pi }{6}} \right)\) đồng biến trên khoảng nào trong các khoảng sau đây?

\(\left( { - \frac{\pi }{{12}};\frac{{7\pi }}{{15}}} \right)\).

\(\left( { - \frac{\pi }{4};\frac{{4\pi }}{5}} \right)\).

\(\left( { - \frac{\pi }{2};\frac{\pi }{3}} \right)\).

\(\left( {\frac{\pi }{6};\frac{{7\pi }}{{13}}} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án: \(\left( {\frac{\pi }{6};\frac{{7\pi }}{{13}}} \right)\).

\(y' = 2{\rm{sin}}\left( {x - \frac{\pi }{6}} \right) \cdot {\rm{cos}}\left( {x - \frac{\pi }{6}} \right) = {\rm{sin}}\left( {2x - \frac{\pi }{3}} \right) \ge 0\)\( \Rightarrow 0 \le 2x - \frac{\pi }{3} \le \pi \Leftrightarrow \frac{\pi }{6} \le x \le \frac{{2\pi }}{3}\).

Do đó hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {\frac{\pi }{6};\frac{{7\pi }}{{13}}} \right)\).

39.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Một hộp đựng 26 tấm thẻ được đánh số từ 1 đến 26. Bạn Hải rút ngẫu nhiên cùng một lúc ba tấm thẻ. Có _____ cách rút sao cho bất kỳ hai trong ba tấm thẻ lấy ra đó có hai số tương ứng ghi trên hai tấm thẻ luôn hơn kém nhau ít nhất 2 đơn vị.

(1)
2024
Xem đáp án

Đáp án: 2024.

Để rút được bất kỳ hai trong ba tấm thẻ lấy ra đó có hai số tương ứng ghi trên hai tấm thẻ luôn hơn kém nhau ít nhất 2 đơn vị thì 3 thẻ rút được phải không có hai thẻ nào là hai số tự nhiên liên tiếp.

Số cách rút 3 thẻ bất kỳ là \(C_{26}^3\).

Số cách rút 3 thẻ có đúng hai số tự nhiên liên tiếp được xác định như sau:

Chọn hai số tự nhiên liên tiếp: \(\left\{ {1;2} \right\};\left\{ {2;3} \right\}; \ldots ;\left\{ {25;26} \right\}.\)

TH1: Chọn hai thẻ liên tiếp là \(\left\{ {1;2} \right\}\) hoặc \(\left\{ {25;26} \right\}\) có hai cách, thẻ còn lại không được chọn là thẻ số 3 hoặc 24 do đó có 23 cách.

Vậy có \(2 \cdot 23 = 46\) cách

TH2: Chọn hai thẻ là một trong các cặp \(\left\{ {2;3} \right\};\left\{ {3;4} \right\};...;\left\{ {24;25} \right\}\) có 23 cách, chọn thẻ còn lại chỉ có \(26 - 4 = 22\) cách.

Vậy có \(23 \cdot 22 = 506\) cách.

Số cách rút 3 thẻ là 3 số liên tiếp có 24 cách rút.

Vậy có \(C_{26}^3 - 46 - 506 - 24 = 2024\) cách chọn bất kỳ hai trong ba tấm thẻ lấy ra đó có hai số tương ứng ghi trên hai tấm thẻ luôn hơn kém nhau ít nhất 2 đơn vị

40.Kéo và thả
• 1 điểm

Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống:

Trong không gian với hệ tọa độ \[Oxyz\], cho mặt phẳng \(\left( P \right)\) có phương trình \(x - y - z - 3 = 0\) và hai điểm \(A\left( {1; - 3; - 4} \right),{\rm{ }}B\left( {1;2;1} \right)\).Khi đó:

Khoảng cách từ điểm A đến \(\left( P \right)\) là __________ .

Cho điểm \(M\) di động trên \(\left( P \right)\). Khi đó giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(M{A^2} + 4M{B^2}\) bằng _______ .

(1)
\(\frac{{5\sqrt 3 }}{3}\)
(2)
\(55\)
(3)
\(56\)
Xem đáp án

Đáp án: \(\frac{{5\sqrt 3 }}{3};55\).

Khoảng cách từ điểm A đến \(\left( P \right)\)là: \[d\left( {A,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {1 - \left( { - 3} \right) - \left( { - 4} \right) - 3} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} }} = \frac{{5\sqrt 3 }}{3}\].

Gọi \(I\) là điểm sao cho \(\overrightarrow {IA} + 4\overrightarrow {IB} = \overrightarrow 0 \) ta có \(\left\{ \begin{array}{l}{x_I} = \frac{{{x_A} + 4{x_B}}}{5} = 1\\{y_I} = \frac{{{y_A} + 4{y_B}}}{5} = 1\\{z_I} = \frac{{{z_A} + 4{z_B}}}{5} = 0\end{array} \right. \Rightarrow I\left( {1;1;0} \right)\).

Ta có: \(M{A^2} + 4M{B^2} = {\overrightarrow {MA} ^2} + 4{\overrightarrow {MB} ^2} = {\left( {\overrightarrow {IA} - \overrightarrow {IM} } \right)^2} + 4{\left( {\overrightarrow {IB} - \overrightarrow {IM} } \right)^2}\)

\( = 5I{M^2} - 2\overrightarrow {IM} \left( {\overrightarrow {IA} + 4\overrightarrow {IB} } \right) + I{A^2} + 4I{B^2}\)

\( \Rightarrow M{A^2} + 4M{B^2} = 5I{M^2} + I{A^2} + 4I{B^2}\)

\( \Rightarrow M{A^2} + 4M{B^2}\) nhỏ nhất khi \(IM\) nhỏ nhất

\( \Leftrightarrow M\) là hình chiếu vuông góc của \(I\) lên mặt phẳng \((P)\).

\( \Rightarrow IM = d\left( {I,\left( P \right)} \right) = \sqrt 3 \)

\( \Rightarrow \) giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(M{A^2} + 4M{B^2}\) là:

\(M{A^2} + 4M{B^2} = 5I{M^2} + I{A^2} + 4I{B^2} = 15 + 32 + 8 = 55\).

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Đánh giá năng lực

Xem tất cả

Học liệu phổ biến ĐH Bách Khoa

Xem tất cả