Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Toán học (có đáp án) - Đề số 16
Đề thi
Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Toán học (có đáp án) - Đề số 16
A
Admin
ĐH Bách KhoaĐánh giá năng lực26 lượt thi
39 câu hỏi
1.Đúng sai
• 1 điểm

Cho hàm số đa thức bậc bốn \(y = f\left( x \right)\) thỏa mãn \(f\left( 0 \right) = \frac{1}{2}\), hàm số \(f'\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ.

Cho hàm số đa thức bậc bốn \(y = f\left( x \right)\) thỏa mãn \(f\left( 0 \right) = \frac{1}{2}\), hàm số \(f'\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ.  Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai? (ảnh 1)

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a

Hàm số \(y = f'\left( x \right)\) đạt cực tiểu tại \(x = 2\).

ĐúngSai
b

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đạt cực đại tại \(x = 2\).

ĐúngSai
c

Hàm số \(y = f\left( {{x^2}} \right)\) có 4 điểm cực trị.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: Đúng – Sai – Sai.

Từ đồ thị ta thấy hàm số \(y = f'\left( x \right)\) đạt cực tiểu tại \(x = 2\) nên phát biểu thứ nhất đúng.

Lại có \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = {x_1}\,\,\,\left( { - 1 < {x_1} < 0} \right)\\x = 1\\x = {x_2}\,\,\,\left( {2 < {x_2} < 3} \right)\end{array} \right.\).

Nên ta có bảng xét dấu:

\(x\)

\( - \infty \)

 

\({x_1}\)

 

\(1\)

 

\({x_2}\)

 

\( + \infty \)

\(f'\left( x \right)\)

 

\( - \)

\(0\)

\( + \)

\(0\)

\( - \)

\(0\)

\( + \)

 

Dựa vào bảng biến thiên ta thấy hàm số \(y = f\left( x \right)\) đạt cực đại tại \(x = 1\). Vậy phát biểu thứ hai sai.

Ta có \(y = f\left( {{x^2}} \right) \Rightarrow y' = 2x.f'\left( {{x^2}} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\{x^2} = {x_1}(L)\\{x^2} = 1\\{x^2} = {x_2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = \pm 1\\x = \pm \sqrt {{x_2}} \end{array} \right.\)

Vậy hàm số \(y = f\left( {{x^2}} \right)\) có 5 điểm cực trị. Do đó phát biểu thứ ba sai.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hộp chứa 9 chiếc thẻ được đánh số từ 1 đến 9. Lấy ngẫu nhiên 3 chiếc thẻ từ hộp. Xác suất để tổng các số ghi trên 3 chiếc thẻ được lấy ra là một số lẻ, là

\(\frac{{10}}{{21}}\).

\(\frac{{11}}{{21}}\).

\(\frac{5}{{21}}\).

\(\frac{4}{{21}}\).

Xem đáp án

Đáp án: \(\frac{{10}}{{21}}\).

Số phần tử của không gian mẫu: \(n\left( \Omega \right) = C_9^3 = 84\).

Gọi A là biến cố “Tổng các số ghi trên 3 chiếc thẻ được lấy ra là một số lẻ”.

Ta có \(n\left( A \right) = C_5^3 + C_4^2 \cdot C_5^1 = 40\).

Xác suất để tổng các số ghi trên 3 chiếc thẻ được lấy ra là một số lẻ là:

\(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{40}}{{84}} = \frac{{10}}{{21}}\).

3.Đúng sai
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như hình vẽ:

Cho hàm số y = f( x) có bảng biến thiên như hình vẽ:Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai? (ảnh 1)

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng \(\left( { - 2;2} \right)\).

ĐúngSai
b

Hàm số đã cho có hai điểm cực trị.

ĐúngSai
c

Đồ thị hàm số đã cho có hai đường tiệm cận ngang.

ĐúngSai
d

Đường thẳng \(y = 1\) là một đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: Sai – Đúng – Đúng – Sai.

Từ bảng biến thiên ta thấy hàm số \(y = f\left( x \right)\) không xác định tại \[x = 1\], mà \(1 \in \left( { - 2;2} \right)\) nên hàm số không thể đồng biến trên khoảng \(\left( { - 2;2} \right)\). Do đó phát biểu thứ nhất sai.

Tại \(x = - 2\) và \(x = 2\), đạo hàm \(y'\) đổi dấu nên hàm số \(y = f\left( x \right)\) có hai điểm cực trị. Do đó phát biểu thứ hai đúng.

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } y = 5\) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = - 5\) nên đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) có hai đường tiệm cận ngang là \(y = 5\) và \(y = - 5\). Do đó phát biểu thứ ba đúng.

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} y = + \infty \) nên đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đường tiệm cận đứng \(x = 1\). Do đó phát biểu thứ tư sai.

Chú ý: TCĐ là nghiệm của mẫu (làm hàm số không xác định) và tại đó giới hạn phải ra \( \pm \infty .\) TCN là giới hạn của \(y\) khi \(x \to \pm \infty \). Nhìn nhanh BBT: Cứ chỗ nào có 2 gạch dọc \((||)\) mà bên cạnh có dấu \(\infty \) thì đó là TCĐ. Hai đầu mút \(x\; = \; \pm \infty \) dóng xuống \(y\) ra số cụ thể thì đó là TCN.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mỗi ngày, bạn Thương đều đi bộ để rèn luyện sức khoẻ. Quãng đường đi bộ mỗi ngày (đơn vị: km) của bạn Thương được thống kê lại ở bảng sau:

Mỗi ngày, bạn Thương đều đi bộ để rèn luyện sức khoẻ. Quãng đường đi bộ mỗi ngày (đơn vị: km) của bạn Thương được thống kê lại ở bảng sau:  Quãng đường trung bình mà bạn Thương đi được là A.  (ảnh 1)

Quãng đường trung bình mà bạn Thương đi được là

3,38 km.
3,39 km.
3,93 km.
3,83 km.
Xem đáp án

Đáp án: 3,39 km.

Ta có bảng tần số ghép nhóm chứa giá trị đại diện như sau:

https://cdn.vungoi.vn/vungoi/2024/0925/1727255024_zYMs.jpg

Cỡ mẫu là: n = 3 + 6 + 5 + 4 + 2 = 20.

Số trung bình của mẫu số liệu là: \(\bar x = \frac{{3 \cdot 2,85 + 6 \cdot 3,15 + 5 \cdot 3,45 + 4 \cdot 3,75 + 2 \cdot 4,05}}{{20}} = 3,39\) (km).

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai xạ thủ cùng bắn, mỗi người một viên đạn vào bia một cách độc lập với nhau. Xác suất bắn trúng bia của hai xạ thủ lần lượt là \(\frac{1}{3}\) và \(\frac{1}{4}\). Xác suất của biến cố có ít nhất một xạ thủ không bắn trúng bia là

\(\frac{1}{3}\).

\(\frac{1}{6}\).

\(\frac{{11}}{{12}}\).

\(\frac{2}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án: \(\frac{{11}}{{12}}\).

Xác suất để xạ thủ thứ nhất bắn không trúng bia là: \(1 - \frac{1}{3} = \frac{2}{3}\).

Xác suất để xạ thủ thứ hai bắn không trúng bia là: \(1 - \frac{1}{4} = \frac{3}{4}\).

Gọi biến cố \(A\): “Có ít nhất một xạ thủ không bắn trúng bia”.

Khi đó biến cố \(A\) có 3 khả năng xảy ra:

Người thứ nhất bắn trúng bia, người thứ hai không bắn trúng bia, xác suất là: \(\frac{1}{3} \cdot \frac{3}{4} = \frac{1}{4}\).

Người thứ nhất không bắn trúng bia, người thứ hai bắn trúng bia, xác suất là: \(\frac{2}{3} \cdot \frac{1}{4} = \frac{1}{6}\).

Cả hai người đều bắn không trúng bia, xác suất là: \(\frac{2}{3} \cdot \frac{3}{4} = \frac{1}{2}\).

Khi đó \(P\left( A \right) = \frac{1}{4} + \frac{1}{6} + \frac{1}{2} = \frac{{11}}{{12}}\).

6.Đúng sai
• 1 điểm

Cho phương trình \[{\log _3}\left( {\sqrt {{x^2} - 3x + 2} + 2} \right) + {5^{{x^2} - 3x + 1}} = 2\].

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a

Đặt \(t = \sqrt {{x^2} - 3x + 2} ,\;t \ge 0\), phương trình có dạng \[{\log _3}\left( {t + 2} \right) + {5^{{t^2} - 1}} = 2\].

ĐúngSai
b

Phương trình đã cho có đúng 1 nghiệm.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: Đúng – Sai.

Điều kiện: \[x \in \left( { - \infty ;1} \right] \cup \left[ {2; + \infty } \right)\].

Đặt \[t = \sqrt {{x^2} - 3x + 2} ,\;t \ge 0 \Rightarrow {x^2} - 3x + 1 = {t^2} - 1\].

Khi đó, phương trình có dạng \[{\log _3}\left( {t + 2} \right) + {5^{{t^2} - 1}} = 2\].

Xét hàm số \[f\left( t \right) = {\log _3}\left( {t + 2} \right) + {5^{{t^2} - 1}}\;{\rm{trên }}\left[ {0; + \infty } \right).\]

Hàm số đồng biến trên \(\left[ {0; + \infty } \right)\) và \(f\left( 1 \right) = 2\).

Suy ra \[f\left( t \right) = f\left( 1 \right) \Leftrightarrow t = 1 \Leftrightarrow \sqrt {{x^2} - 3x + 2} = 1\]\[ \Leftrightarrow {x^2} - 3x + 1 = 0 \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} = \frac{{3 - \sqrt 5 }}{2}}\\{{x_2} = \frac{{3 + \sqrt 5 }}{2}}\end{array}} \right.\] (thỏa mãn ĐK).

Do đó phương trình đã cho có hai nghiệm.

Vậy phát biểu thứ nhất đúng và phát biểu thứ hai sai.

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABC có diện tích đáy bằng 9. Mặt phẳng \(\left( P \right)\) song song với mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) cắt đoạn SA tại \(M\) sao cho \(SM = 2MA\). Diện tích thiết diện của hình chóp S.ABC tạo bởi \(\left( P \right)\) bằng

1.

\(\frac{{16}}{9}\).

\(\frac{4}{{81}}\).

4.

Xem đáp án

image-qxrqdncl3kwsvco46liz-1790917954.png

Gọi N, P lần lượt là giao điểm của mặt phẳng \(\left( P \right)\) và các cạnh SC, SB.

Vì \(\left( P \right){\rm{//}}\left( {ABC} \right)\) nên theo định lí Thalès, ta có \(\frac{{SM}}{{SA}} = \frac{{SP}}{{SB}} = \frac{{SN}}{{SC}} = \frac{2}{3}\).

Khi đó \(\left( P \right)\) cắt hình chóp S.ABC theo thiết diện là tam giác MNP đồng dạng với tam giác ABC theo tỉ số \(k = \frac{2}{3}\). Vậy \({S_{\Delta MNP}} = {k^2} \cdot {S_{\Delta ABC}} = {\left( {\frac{2}{3}} \right)^2} \cdot 9 = 4\).

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 39 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số nguyên thích hợp vào chỗ trống.

Tổng các số nguyên \(n\) để \[A = {n^4} + {n^3} + {n^2}\] là một số chính phương bằng ___.

(1)
-1
Xem đáp án

Đáp án: \( - 1\).

Ta có \[A = {n^4} + {n^3} + {n^2} = {n^2}\left( {{n^2} + n + 1} \right)\].

Với \(n = 0\) thì \(A = 0\) (thỏa mãn).

Với \(n \ne 0\), \(A\) là số chính phương khi và chỉ khi \({n^2} + n + 1\) là số chính phương.

Giả sử \[{n^2} + n + 1 = {k^2}\quad \left( {k \in \mathbb{N}} \right)\].

Khi đó \[4\left( {{n^2} + n + 1} \right) = 4{k^2} \Leftrightarrow \left( {2n + 1 - 2k} \right)\left( {2n + 1 + 2k} \right) = - 3\].

Do \[2n + 1 + 2k \ge 2n + 1 - 2k,\;\forall n \in \mathbb{Z},\;k \in \mathbb{N},\] nên ta có các trường hợp:

\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2n + 1 - 2k = - 3}\\{2n + 1 + 2k = 1}\end{array}} \right.\] hoặc \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2n + 1 - 2k = - 1}\\{2n + 1 + 2k = 3}\end{array}} \right.\].

Từ đó suy ra \[n = - 1\] hoặc \[n = 0\].

Tổng các giá trị nguyên \(n\) thỏa mãn là: \[ - 1.\]

9.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Một kiến trúc sư thiết kế một hội trường với 15 ghế ngồi ở hàng thứ nhất, 18 ghế ngồi ở hàng thứ hai, 21 ghế ngồi ở hàng thứ ba và cứ như vậy (số ghế ngồi ở hàng sau nhiều hơn 3 ghế so với số ghế ngồi ở hàng liền trước nó). Nếu muốn hội trường đó có số sức chứa ít nhất 870 ghế ngồi thì kiến trúc sư phải thiết kế tối thiểu ___ hàng ghế.

(1)
20
Xem đáp án

Đáp án: 20.

Số ghế ở các hàng tạo thành một cấp só cộng có \({u_1} = 15\) và công sai \(d = 3\).

Giả sử hội trường có \(n\) hàng ghế \(\left( {n \in {\mathbb{N}^*}} \right)\).

Tổng số ghế có trong hội trường là: \({S_n} = \frac{{\left[ {2{u_1} + \left( {n - 1} \right)d} \right] \cdot n}}{2} = \frac{{\left[ {2 \cdot 15 + \left( {n - 1} \right) \cdot 3} \right]n}}{2} = \frac{{3{n^2} + 27n}}{2}.\)

Để hội trường đó có số sức chứa ít nhất 870 ghế ngồi thì \({S_n} \ge 870\)

\( \Leftrightarrow \frac{{3{n^2} + 27n}}{2} \ge 870 \Leftrightarrow {n^2} + 9n - 580 \ge 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{n \ge 20}\\{n \le - 29}\end{array}.} \right.\)

Vậy kiến trúc sư phải thiết kế tối thiểu 20 hàng ghế.

10.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một cái thùng đựng đầy nước được tạo thành từ việc cắt mặt xung quanh của một hình nón bởi một mặt phẳng vuông góc với trục của hình nón. Miệng thùng là đường tròn có bán kính bằng ba lần bán kính mặt đáy của thùng. Người ta thả vào đó một khối cầu có đường kính bằng \(\frac{3}{2}\) chiều cao của thùng nước và đo được thể tích nước tràn ra ngoài là \[54\sqrt 3 \pi \;{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}\]. Biết rằng khối cầu tiếp xúc với mặt trong của thùng và đúng một nửa khối cầu đã chìm trong nước (hình vẽ).

Một cái thùng đựng đầy nước được tạo thành từ việc cắt mặt xung quanh của một hình nón bởi một mặt phẳng vuông góc với trục của hình nón. Miệng thùng là đường tròn có bán kính bằng ba lần bán (ảnh 1)

Thể tích nước còn lại trong thùng là

\(46,5\sqrt 3 \pi \;{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}\).

\(18\sqrt 3 \pi \;{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}\).

\(\frac{{46}}{3}\sqrt 3 \pi \;{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}\).

\(18\pi \;{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}\).

Xem đáp án

Đáp án: \(\frac{{46}}{3}\sqrt 3 \pi \;{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}\).

Đặt tên các điểm như trên hình vẽ dưới đây.

image-3jrupvo6quc3xhiqyj1o-1790918040.png

Các đường thẳng \(AD,{\mkern 1mu} BC,{\mkern 1mu} IJ\) đồng quy tại \(E\).

Đặt bán kính khối cầu là \[IH = R,\] bán kính mặt đáy của thùng là \[JD = r,\]chiều cao thùng là \[IJ = h.\]

Do thể tích nước tràn ra bằng thể tích nửa khối cầu nên \[\frac{2}{3}\pi {R^3} = 54\sqrt 3 \pi \Rightarrow R = 3\sqrt 3 .\]

Đường kính khối cầu bằng \(\frac{3}{2}\) chiều cao thùng nên \[\frac{3}{2}h = 2R = 6\sqrt 3 \Rightarrow h = 4\sqrt 3 .\]

Từ các tam giác đồng dạng suy ra \[\frac{{EJ}}{{EI}} = \frac{{JC}}{{IB}} = \frac{r}{{3r}} = \frac{1}{3} \Rightarrow EJ = 2\sqrt 3 ,EI = 6\sqrt 3 \].

Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông ta có: \[\frac{1}{{I{H^2}}} = \frac{1}{{I{A^2}}} + \frac{1}{{I{E^2}}} \Rightarrow \frac{1}{{27}} = \frac{1}{{9{r^2}}} + \frac{1}{{108}} \Rightarrow r = 2.\]

Thể tích thùng nước: \[{V_1} = \frac{1}{3}\pi I{A^2} \cdot IE - \frac{1}{3}\pi J{D^2} \cdot JE = \frac{{208\sqrt 3 \pi }}{3}\,\,d{m^3}\].

Thể tích nước còn lại: \[V = {V_1} - 54\sqrt 3 \pi = \frac{{46\sqrt 3 \pi }}{3}\;{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}\].

11.Đúng sai
• 1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^2} - 3x + m}&{{\rm{\;khi\;}}}&{x < 1}\\{ - 2x + n}&{{\rm{\;khi\;}}}&{x \ge 1}\end{array}\left( {m,n \in \mathbb{R}} \right)} \right.\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và thoả mãn ∫12fxdx=0.

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a

\(f\left( { - 2} \right) = 13\).

ĐúngSai
b

\(\int\limits_{ - 1}^3 {f\left( x \right)dx} = \frac{{14}}{3}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: Đúng – Đúng.

Ta có ∫12fxdx=∫12−2x+ndx=−x2+nx12=−3+n=0⇒n=3.

Vì hàm số liên tục trên \(\mathbb{R}\) nên limx→1− fx=limx→1+ fx

⇔limx→1− x2−3x+m=limx→1+ −2x+3 \( \Leftrightarrow m - 2 = 1 \Leftrightarrow m = 3\).

Như vậy \(f\left( x \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^2} - 3x + 3}&{{\rm{\;khi\;}}}&{x < 1}\\{ - 2x + 3}&{{\rm{\;khi\;}}}&{x \ge 1}\end{array}} \right.\).

Ta có \(f\left( x \right) = {x^2} - 3x + 3\) khi \(x < 1\) nên \(f\left( { - 2} \right) = {\left( { - 2} \right)^2} - 3 \cdot \left( { - 2} \right) + 3 = 13\).

Do đó phát biểu thứ nhất đúng.

Ta có \(\int\limits_{ - 1}^3 {f\left( x \right)dx} = \int\limits_{ - 1}^1 {f\left( x \right)dx} + \int\limits_1^3 {f\left( x \right)dx} = \int\limits_{ - 1}^1 {\left( {{x^2} - 3x + 3} \right)dx} + \int\limits_1^3 {\left( { - 2x + 3} \right)dx} = \frac{{14}}{3}\).

Do đó phát biểu thứ hai đúng.

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có bao nhiêu số tự nhiên có 7 chữ số chia hết cho 5, sao cho trong mỗi số đó chữ số 0 xuất hiện đúng 3 lần?

112995.

72900.

14580.

58320.

Xem đáp án

Đáp án: 72900.

Số tự nhiên có 7 chữ số trong đó chữ số 0 xuất hiện 3 lần là \(C_6^3 \cdot {9^4}\).

Số tự nhiên có 7 chữ số không chia hết cho 5 trong đó chữ số 0 xuất hiện 3 lần là \(C_5^3 \cdot {9^3} \cdot 8\).

Số tự nhiên có 7 chữ số chia hết cho 5 và trong đó chữ số 0 xuất hiện 3 lần là:

\(C_6^3 \cdot {9^4} - C_5^3 \cdot {9^3} \cdot 8 = 72900\).

13.Kéo và thả
• 1 điểm

Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống:

Một chuỗi nhà hàng ăn nhanh bán đồ ăn từ \(10h00\) sáng đến \(22h00\) mỗi ngày. Nhân viên phục vụ của nhà hàng làm việc theo hai ca, mỗi ca 8 tiếng, ca I từ \(10h00\) đến \(18h00\) và ca II từ \(14h00\) đến \(22h00\).

Tiền lương của nhân viên được tính theo giờ như bảng sau:

Khoảng thời gian làm việc

Tiền lương/giờ

\(10h00 - 18h00\)

20000 đồng

\(14h00 - 22h00\)

22000 đồng

Để mỗi nhà hàng hoạt động được thì cần tối thiểu 6 nhân viên trong khoảng \(10h00 - 18h00\), tối thiểu 24 nhân viên trong thời gian cao điểm \(14h00 - 22h00\) và không quá 20 nhân viên trong khoảng \(18h00 - 22h00\). Do lượng khách trong khoảng \(14h00 - 22h00\) thường đông hơn nên nhà hàng cần số nhân viên ca II ít nhất phải gấp đôi số nhân viên ca I. Chủ chuỗi nhà hàng cần huy động số lượng nhân viên cho hai ca sao cho chi phí tiền lương mỗi ngày là ít nhất.

Khi đó cần có  __ nhân viên ca I và  ___ nhân viên ca II.

(1)
8
(2)
16
(3)
9
(4)
10
Xem đáp án

Đáp án: 8; 16.

Gọi x, y lần lượt là số nhân viên ca I và ca II (\(x > 0,y > 0\)).

Theo giả thiết ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ge 6}\\{x + y \ge 24}\\{\left( {x + y} \right) - x \le 20}\\{y \ge 2x}\end{array}} \right.\).

Biểu diễn tập nghiệm của hệ bất phương trình:

image-7yifeq6sxmmh0gvgyfrb-1790918241.png

Tập nghiệm của bất phương trình giới hạn bởi tứ giác \(ABCD\) với:

\(A\left( {6;20} \right),B\left( {10;20} \right),C\left( {8;16} \right),D\left( {6;18} \right)\).

Tiền lương mỗi ngày của các nhân viên: \(T = 20x + 22y\) (nghìn đồng).

\(T\left( {6;20} \right) = 20 \cdot 6 + 22 \cdot 20 = 560\) (nghìn đồng);

\(T\left( {10;20} \right) = 20 \cdot 10 + 22 \cdot 20 = 640\) (nghìn đồng);

\(T\left( {8;16} \right) = 20 \cdot 8 + 22 \cdot 16 = 512\) (nghìn đồng);

\(T\left( {6;18} \right) = 20 \cdot 6 + 22 \cdot 18 = 516\) (nghìn đồng).

Vậy để tiền lương mỗi ngày ít nhất thì ca I có 8 nhân viên, ca II có 16 nhân viên.

14.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình lăng trụ đứng \[ABC.A'B'C'\] có đáy \(ABC\) là tam giác cân, \(AB = AC = 2a\), \(\widehat {BAC} = 120^\circ \), \(CC' = 2a\). Gọi \(I\) là trung điểm \(CC'\). Côsin góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {AB'I} \right)\) và \(\left( {ABC} \right)\) bằng

\[\frac{{\sqrt 5 }}{5}\].

\[\frac{{\sqrt {30} }}{5}\].

\[\frac{{\sqrt {30} }}{{10}}\].

\[\frac{{3\sqrt 5 }}{{10}}\].

Xem đáp án

Đáp án: \[\frac{{\sqrt {30} }}{{10}}\].

image-gbobecc5affspxbzkrah-1790918318.png

Ta có \(\Delta ABC\) là hình chiếu của \(\Delta AB'I\) trên mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\).

Gọi \(\varphi \) là góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {AB'I} \right)\) và \(\left( {ABC} \right)\) thì \(\cos \varphi = \frac{{{S_{\Delta ABC}}}}{{{S_{\Delta AB'I}}}}\).

 \({S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}AB \cdot AC \cdot \sin 120^\circ = \sqrt 3 {a^2}\).

 \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} - 2AB \cdot AC \cdot \cos 120^\circ = 12{a^2} \Rightarrow BC = B'C' = 2\sqrt 3 a\).

 \(AB' = 2\sqrt 2 a\), \(B'I = \sqrt {13} a\), \(AI = \sqrt 5 a\) nên theo công thức Heron ta tính được \({S_{\Delta AB'I}} = \sqrt {10} {a^2}\).

Vậy \(\cos \varphi = \frac{{{S_{\Delta ABC}}}}{{{S_{\Delta AB'I}}}} = \frac{{\sqrt {30} }}{{10}}\).

15.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một chiếc máy bay chuyển động trên đường băng với vận tốc \(v\left( t \right) = {t^2} + 10t\) \(\left( {m/s} \right)\) với \(t\) là thời gian được tính theo đơn vị giây kể từ khi máy bay bắt đầu chuyển động. Biết khi máy bay đạt vận tốc \(200\,\left( {m/s} \right)\) thì rời đường băng. Quãng đường máy bay đã di chuyển trên đường băng là

\(2000\,\left( m \right)\).

\(500\,\left( m \right)\).

\(\frac{{4000}}{3}\,\left( m \right)\).

\(\frac{{2500}}{3}\,\left( m \right)\).

Xem đáp án

Đáp án: \(\frac{{2500}}{3}\,\left( m \right)\).

Thời điểm máy bay đạt vận tốc \(200\,\left( {m/s} \right)\) là \(v\left( t \right) = 200 \Leftrightarrow {t^2} + 10t = 200 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 10\\t = - 20\end{array} \right. \Rightarrow t = 10.\)

Quãng đường máy bay đã di chuyển trên đường băng là:

\[s = \int\limits_0^{10} {\left( {{t^2} + 10t} \right)\,{\rm{d}}t} = \left. {\left( {\frac{{{t^3}}}{3} + 5{t^2}} \right)} \right|_0^{10} = \frac{{2500}}{3}\,\left( m \right)\].

16.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một trường trung học phổ thông có 600 học sinh, trong đó có 245 học sinh nam và 355 học sinh nữ. Tổng kết học kỳ I, có 170 học sinh đạt danh hiệu học sinh giỏi, trong đó có 80 học sinh nam và 90 học sinh nữ. Chọn ra ngẫu nhiên một học sinh trong số 600 học sinh đó. Xác suất để học sinh được chọn có danh hiệu học sinh giỏi, biết rằng học sinh đó là nam, là

\(\frac{5}{{19}}\).

\(\frac{{11}}{{45}}\).

\(\frac{{16}}{{49}}\).

\(\frac{{12}}{{31}}\).

Xem đáp án

Đáp án: \(\frac{{16}}{{49}}\).

Xét hai biến cố sau:

A: “Học sinh được chọn ra đạt điểm giỏi”;

\(B\): “Học sinh được chọn ra là học sinh nam”.

Khi đó, xác suất để học sinh được chọn ra đạt danh hiệu học sinh giỏi, biết rằng học sinh đó là nam, chính là xác suất của \(A\) với điều kiện \(B\). Ta cần tính \(P\left( {A|B} \right)\).

Ta có \({\rm{P}}\left( {A \cap B} \right) = \frac{{80}}{{600}} = \frac{2}{{15}}{\rm{. }}\)

Do có 245 học sinh nam nên \({\rm{P}}\left( B \right) = \frac{{245}}{{600}} = \frac{{49}}{{120}}\).

Vì thế, ta có \({\rm{P}}\left( {A\mid B} \right) = \frac{{{\rm{P}}\left( {A \cap B} \right)}}{{{\rm{P}}\left( B \right)}} = \frac{{\frac{2}{{15}}}}{{\frac{{49}}{{120}}}} = \frac{{16}}{{49}}.\)

17.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một cửa hàng nhập vào một loại máy tính xách tay với giá \(15\) triệu đồng và bán ra với giá \(18\) triệu đồng. Với giá bán này, một tháng cửa hàng đó bán được \(20\) cái máy tính xách tay. Cửa hàng dự định giảm giá bán, ước tính nếu cứ giảm giá bán mỗi máy \(500000\) đồng thì số máy tính bán được trong một tháng tăng thêm \(5\) cái. Giá bán mỗi cái máy tính để lợi nhuận thu được là cao nhất, là

\(16\) triệu đồng.

\(17\) triệu đồng.

\(17,5\) triệu đồng.

\(16,5\) triệu đồng.

Xem đáp án

Đáp án: \(17,5\) triệu đồng.

Gọi \(x\) là số tiền cần giảm giá bán mỗi máy tính xách tay (\(0 \le x < 3\)).

Gọi \(y\) là số máy tính bán được tăng thêm sau khi giảm giá bán.

Từ giả thiết ta có \(\frac{x}{{0,5}} = \frac{y}{5} \Leftrightarrow y = 10x\).

Suy ra, số máy tính bán được trong một tháng là \(20 + 10x\).

Khi đó, lợi nhuận thu được là: \(f\left( x \right) = \left( {3 - x} \right)\left( {20 + 10x} \right)\) với \(0 \le x < 3\).

Lợi nhuận thu được cao nhất khi hàm số \(f\left( x \right)\) đạt giá trị lớn nhất trên \(\left[ {0\,;\,3} \right)\).

Ta có \(f\left( x \right) = - 10{x^2} + 10x + 60 = - 10{\left( {x - \frac{1}{2}} \right)^2} + \frac{{125}}{2} \le \frac{{125}}{2},\forall x \in \left[ {0;3} \right)\).

Suy ra giá trị lớn nhất của \(f\left( x \right)\) trên \(\left[ {0\,;\,3} \right)\) bằng \(\frac{{125}}{2}\), đạt được khi \(x = \frac{1}{2}\).

Do đó, lợi nhuận thu được là cao nhất khi giảm giá bán mỗi máy tính \(0,5\) triệu đồng.

Vậy giá bán mỗi máy tính là \(17,5\) triệu đồng.

18.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Số giá trị nguyên của tham số \[m\] để sin của góc tạo bởi hai đường thẳng \[{\Delta _1}:2x + 3my - 1 = 0\] và \[{\Delta _2}:\,3x - 4y + 7 = 0\] bằng \[\frac{4}{5}\], là __.

(1)
1
Xem đáp án

Đáp án: 1.

Đường thẳng \[{\Delta _1}:2x + 3my - 1 = 0\] có một vectơ pháp tuyến \[\overrightarrow {{n_1}} = \left( {2\,;\,3m} \right)\].

Đường thẳng \[{\Delta _2}:\,3x - 4y + 7 = 0\] có một vectơ pháp tuyến \[\overrightarrow {{n_2}} = \left( {3\,;\, - 4} \right)\].

Gọi \[\alpha \] là góc giữa hai đường thẳng \[{\Delta _1}\] và \[{\Delta _2}\]. Theo giả thiết có

\[\sin \alpha = \frac{4}{5} \Leftrightarrow \cos \alpha = \frac{3}{5} \Leftrightarrow \frac{{\left| {6 - 12m} \right|}}{{\sqrt {4 + 9{m^2}} \cdot 5}} = \frac{3}{5} \Leftrightarrow \left| {6 - 12m} \right| = 3\sqrt {4 + 9{m^2}} \]\[ \Leftrightarrow 144{m^2} - 144m + 36 = 36 + 81{m^2} \Leftrightarrow 63{m^2} - 144m = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 0\\m = \frac{{16}}{7}\end{array} \right.\].

Vì \[m\] nguyên nên \[m = 0\].

Có một giá trị nguyên của tham số \[m\] thỏa mãn yêu cầu bài toán.

19.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho điểm \(A\left( {2\,; - 1\,; - 2} \right)\) và đường thẳng \(d\) có phương trình \(\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 1}}{{ - 1}} = \frac{{z - 1}}{1}\). Gọi \(\left( P \right)\) là mặt phẳng đi qua điểm \(A\), song song với đường thẳng \(d\) và khoảng cách từ đường thẳng \(d\) tới mặt phẳng \(\left( P \right)\) là lớn nhất. Khi đó mặt phẳng \(\left( P \right)\) vuông góc với mặt phẳng nào sau đây?

\(x - y - 6 = 0\).

\(3x + z + 2 = 0\).

\(x - 2y - 3z - 1 = 0\).

\(x + 3y + 2z + 10 = 0\).

Xem đáp án

Đáp án: \(3x + z + 2 = 0\).

Gọi \(\overrightarrow n = \left( {a\,;\,b\,;\,c} \right)\) với \({a^2} + {b^2} + {c^2} \ne 0\) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(A \in \left( P \right)\).

Khi đó phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\) là \(ax + by + cz - 2a + b + 2c = 0\).

Đường thẳng \(d\) có một vectơ chỉ phương \(\overrightarrow u = \left( {1\,; - 1\,;1} \right)\).

Vì \(d\,{\rm{//}}\,\,\left( P \right)\) nên \(\overrightarrow n \bot \overrightarrow u \Leftrightarrow a - b + c = 0\).

Lấy \(M\left( {1\,;1\,;1} \right) \in d\), có \(d\,{\rm{//}}\,\left( P \right)\)\( \Rightarrow d\left( {d\,,\left( P \right)} \right) = d\left( {M\,,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| { - a + 2b + 3c} \right|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2}} }}\).

Ta có \(\left| { - a + 2b + 3c} \right| \le \sqrt {\left[ {{{\left( { - 1} \right)}^2} + {2^2} + {3^2}} \right]\left( {{a^2} + {b^2} + {c^2}} \right)} = \sqrt {14\left( {{a^2} + {b^2} + {c^2}} \right)} \).

Do đó \(d\left( {d\,,\left( P \right)} \right) \le \frac{{\sqrt {14\left( {{a^2} + {b^2} + {c^2}} \right)} }}{{\sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2}} }} = \sqrt {14} \Rightarrow \max d\left( {d,\left( P \right)} \right) = \sqrt {14} \Leftrightarrow \frac{a}{{ - 1}} = \frac{b}{2} = \frac{c}{3}\).

Khi đó a−1=b2=c3a−b+c=0⇔a=1b=−2c=−3. Suy ra phương trình của \(\left( P \right)\,\,:\,\,x - 2y - 3z - 10 = 0\,\).

Do đó mặt phẳng \(\left( P \right)\) vuông góc với mặt phẳng \(3x + z + 2 = 0\).

20.Đúng sai
• 1 điểm

Một két nước ngọt đựng 24 chai nước có khối lượng và hình thức bề ngoài như nhau, trong đó có 16 chai loại I và 8 chai loại II. Bác Tùng lần lượt lấy ra ngẫu nhiên hai chai (lấy không hoàn lại).

Xét các biến cố:

\(A\): “Lần thứ nhất lấy ra chai nước loại I”;

\(B\): “Lần thứ hai lấy ra chai nước loại I”.

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a

\(P\left( {B\mid A} \right) = \frac{{16}}{{23}}\).

ĐúngSai
b

\(P\left( {B|\bar A} \right) = \frac{{15}}{{23}}\).

ĐúngSai
c

\(P\left( {\bar B|A} \right) = \frac{8}{{{\rm{\;}}23{\rm{\;}}}}\).

ĐúngSai
d

\(P\left( B \right) = \frac{2}{3}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: Sai – Sai – Đúng – Đúng.

Ta có: \({\rm{P}}\left( A \right) = \frac{{16}}{{24}} = \frac{2}{3};{\rm{P}}\left( {\bar A} \right) = \frac{8}{{24}} = \frac{1}{3}\).

Nếu lần thứ nhất lấy ra chai loại \(I\) thì két còn 23 chai nước, trong đó có 15 chai loại I, 8 chai loại II. Suy ra \({\rm{P}}\left( {B\mid A} \right) = \frac{{15}}{{23}}\).

Nếu lần thứ nhất lấy ra chai loại II thì két còn 23 chai nước, trong đó có 16 chai loại I, 7 chai loại II. Suy ra \({\rm{P}}\left( {B|\bar A} \right) = \frac{{16}}{{23}}\).

Ta có \({\rm{P}}\left( {\bar B\mid A} \right) = 1 - {\rm{P}}\left( {B\mid A} \right) = 1 - \frac{{15}}{{23}} = \frac{8}{{23}}\).

Theo công thức xác suất toàn phần, ta có:

\({\rm{P}}\left( B \right) = {\rm{P}}\left( A \right) \cdot {\rm{P}}\left( {B\mid A} \right) + {\rm{P}}\left( {\bar A} \right) \cdot {\rm{P}}\left( {B|\bar A} \right) = \frac{2}{3} \cdot \frac{{15}}{{23}} + \frac{1}{3} \cdot \frac{{16}}{{23}} = \frac{2}{3}\).

21.Kéo và thả
• 1 điểm

Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống:

Cho tứ diện đều \(ABCD\) cạnh \(a = 1\). Hai điểm \(M,N\) theo thứ tự thay đổi trên các đoạn \(AB\) và \(CD\) sao cho \(BM = DN\).

Giá trị lớn nhất của \(MN\) là __ , nhỏ nhất của \(MN\) là __________ .

(1)
1
(2)
\(\frac{{\sqrt 2 }}{2}\)
(3)
\(\sqrt 2\)
(4)
\(\frac{1}{3}\)
Xem đáp án

Đáp án: 1; \(\frac{{\sqrt 2 }}{2}\).

image-p6zsvprzhgodntmmho6x-1790918508.png

Đặt \(\frac{{BM}}{{BA}} = x\), với \(0 \le x \le 1 \Rightarrow \frac{{DN}}{{DC}} = x\).

Khi đó ta có: \(\overrightarrow {BM} = x \cdot \overrightarrow {BA} \) và \(\overrightarrow {DN} = x \cdot \overrightarrow {DC} \).

Ta có \(\overrightarrow {DN} = x \cdot \overrightarrow {DC} \Leftrightarrow \overrightarrow {BN} - \overrightarrow {BD} = x\left( {\overrightarrow {BC} - \overrightarrow {BD} } \right) \Leftrightarrow \overrightarrow {BN} = x\overrightarrow {BC} + \left( {1 - x} \right)\overrightarrow {BD} \).

Do đó \(\overrightarrow {MN} = \overrightarrow {BN} - \overrightarrow {BM} = x\overrightarrow {BC} + \left( {1 - x} \right)\overrightarrow {BD} - x\overrightarrow {BA} \).

Khi đó, \({\rm{M}}{{\rm{N}}^2} = {x^2}{a^2} + {\left( {1 - x} \right)^2}{a^2} + {x^2}{a^2} + 2x\left( {1 - x} \right)\frac{{{a^2}}}{2} - 2{x^2} \cdot \frac{{{a^2}}}{2} - 2x\left( {1 - x} \right)\frac{{{a^2}}}{2}\)

\( = \left[ {{x^2} + {{(1 - x)}^2} + {x^2} + x\left( {1 - x} \right) - {x^2} - x\left( {1 - x} \right)} \right] \cdot {a^2}\)\( = \left[ {2{x^2} - 2x + 1} \right] \cdot {a^2}\).

Xét hàm số \(f\left( x \right) = 2{x^2} - 2x + 1\) trên đoạn \(\left[ {0;1} \right]\) ta có:

\({\rm{max}}f\left( x \right) = f\left( 0 \right) = f\left( 1 \right) = 1,{\rm{min}}f\left( x \right) = f\left( {\frac{1}{2}} \right) = \frac{1}{2}\).

MN đạt giá trị lớn nhất bằng \(m = 1\) khi \(M \equiv B,N \equiv D\) hoặc \(M \equiv A,N \equiv C\).

MN đạt giá trị nhỏ nhất bằng \(n = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\) khi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(AB\) và \(CD\).

22.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số tự nhiên thích hợp vào các chỗ trống.

Người thợ hồ nâng một xô nước bị rỉ lên cao \(10m\) với tốc độ cố định. Cho trọng lượng của xô là \(2,5N\) và trọng lượng ban đầu của nước là \(2N\). Biết rằng xô nước bị rỉ nên lượng nước trong xô sẽ chảy ra với tốc độ không đổi trong thời gian nâng xô nước lên. Người ta ước tính rằng lượng nước trong xô sẽ thay đổi theo đồ thị như hình dưới đây.

Người thợ hồ đã dùng một công là ___ (Nm) để nâng xô nước lên cao \(10m\), với giả sử rằng bỏ qua trọng lượng sợi dây.

(1)
40
Xem đáp án

Đáp án: 40.

Vì trọng lượng của xô là \(2,5N\) không thay đổi nên công đưa xô lên cao \(10\,m\) là

\({W_{xo}} = {P_{xo}} \cdot h = 2,5 \cdot 10 = 25\,\,\left( {Nm} \right)\).
Trọng lượng của nước thay đổi tùy thuộc vào độ cao của xô so với mặt đất.

Gọi \(x\) là độ cao của xô so với mặt đất, khi đó \(f\left( x \right) = ax + b\) là trọng lượng của nước tương ứng với độ cao \(x\).

Đồ thị hàm số \(f\left( x \right) = ax + b\) đi qua 2 điểm \(A\left( {0;2} \right)\) và \(B\left( {20;0} \right)\) nên

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a \cdot 0 + b = 2{\rm{\;}}}\\{a \cdot 20 + b = 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{b = 2}\\{a = - \frac{1}{{10}}}\end{array} \Rightarrow f\left( x \right) = - \frac{1}{{10}}x + 2} \right.\).

Công sinh ra khi đưa nước từ mặt đất lên cao 10 m là

\(\int\limits_0^{10} {f\left( x \right)dx} = \int\limits_0^{10} {\left( { - \frac{1}{{10}}x + 2} \right)dx} = \left. {\left( { - \frac{1}{{20}}{x^2} + 2x} \right)} \right|_0^{10} = 15\,\,\left( {Nm} \right)\).
Vậy công toàn bộ để đưa cả xô và nước lên cao 20 m là: \(15 + 25 = 40\left( {{\rm{Nm}}} \right)\).

23.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = {\left( {{x^2} - 5x + 6} \right)^\alpha }\). Với những giá trị nào sau đây của \(\alpha \) thì hàm số xác định trên \(\mathbb{R}\)?

\(\alpha = - 1\).

\(\alpha = 1\).

\(\alpha = 2\).

\(\alpha = \frac{1}{{10}}\).

Xem đáp án

Đáp án: \(\alpha = 1\); \(\alpha = 2\).

Dễ thấy khi α nguyên dương thì hàm số xác định trên \(\mathbb{R}\).

Với \(\alpha = - 1\) và \(\alpha = \frac{1}{{10}}\) thì hàm số không xác định trên \(\mathbb{R}\).

24.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) đáy là hình vuông cạnh \(a\), \(SA = x\) và \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\). Giá trị của \(x\) theo \(a\) để số đo góc nhị diện \(\left[ {B,SC,D} \right]\) bằng \(120^\circ \) là

\(x = 2a\).

\(x = a\).

\(x = a\sqrt 2 \).

\(x = a\sqrt 3 \).

Xem đáp án

Câu 25. Đáp án: \(x = a\).

image-d2cfhplfzavhdkz00las-1790918656.png

Ta có \(\Delta SAB = \Delta SAD \Rightarrow SB = SD \Rightarrow \Delta SBC = \Delta SDC\).

Kẻ \(BI \bot SC \Rightarrow DI \bot SC \Rightarrow \) \(\widehat {BID}\) là góc phẳng nhị diện của góc nhị diện \(\left[ {B,SC,D} \right]\)

\( \Rightarrow \widehat {BID} = 120^\circ \).

Ta có \(B{D^2} = B{I^2} + I{D^2} - 2BI.ID.\cos \widehat {BID} \Leftrightarrow 2{a^2} = 3B{I^2} \Rightarrow BI = \frac{{a\sqrt 6 }}{3}\).

\(IC = \sqrt {B{C^2} - B{I^2}} = \sqrt {{a^2} - {{\left( {\frac{{a\sqrt 6 }}{3}} \right)}^2}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{3} \Rightarrow \cos \widehat {SCB} = \frac{{IC}}{{BC}} = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\).

\(S{B^2} = S{A^2} + A{B^2} = {x^2} + {a^2};S{C^2} = S{A^2} + A{C^2} = {x^2} + 2{a^2}\) .

\(\cos \widehat {SCB} = \frac{{S{C^2} + B{C^2} - S{B^2}}}{{2SC.BC}} \Leftrightarrow \frac{{\sqrt 3 }}{3} = \frac{a}{{\sqrt {2{a^2} + {x^2}} }} \Leftrightarrow 6{a^2} + 3{x^2} = 9{a^2} \Rightarrow x = a\).

25.Đúng sai
• 1 điểm

Số tự nhiên \(d \ne 0\) được gọi là một ước số của số tự nhiên \(a\) khi và chỉ khi \(a\) chia hết cho \(d\). Ta nói \(d\) chia hết \(a\), kí hiệu \(d\mid a\). Số \(d' \in \mathbb{N}\) được gọi là ước số chung lớn nhất của \(a\) và \(b\,\,\left( {a,b \in \mathbb{Z}} \right)\) khi \(d'\) là phần tử lớn nhất trong tập \(USC\left( {a;b} \right)\). Ký hiệu UCLN của \(a\) và \(b\) là \(\left( {a;b} \right)\).

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a

\(\left( {99;7} \right) = 1\).

ĐúngSai
b

\(\left( {123456789;987654321} \right) = 9\).

ĐúngSai
c

\(\left( {2k - 1;9k + 4} \right) = 2\,\,\left( {k \in {\mathbb{N}^{\rm{*}}}} \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: Đúng – Đúng – Sai.

Ta có 99 không chia hết cho 7 mà 7 là số nguyên tố nên \(\left( {99;7} \right) = 1\) nên phát biểu thứ nhất đúng.
Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 123456789}\\{b = 987654321}\end{array}} \right. \Rightarrow a + b = 1111111110 = \frac{{{{10}^{10}} - 10}}{9}\)\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{9a + 9b = {{10}^{10}} - 10}\\{10b + a = {{10}^{10}} - 1}\end{array}} \right. \Leftrightarrow b - 8a = 9\).

Gọi \[\left( {a,b} \right) = d \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a \vdots d}\\{b \vdots d}\end{array}} \right. \Leftrightarrow b - 8a \vdots d\]\[ \Rightarrow 9 \vdots d\].

Mà \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a \vdots 9}\\{b \vdots 9}\end{array}} \right. \Rightarrow d \vdots 9\).

Từ đó suy ra \(\left( {a;b} \right) = 9\) nên phát biểu thứ hai đúng.

Giả sử \(\left( {2k - 1;9k + 4} \right) = d \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2k - 1 \vdots d}\\{9k + 4 \vdots d}\end{array}} \right.\)\( \Rightarrow 2\left( {9k + 4} \right) - 9\left( {2k - 1} \right) \vdots d \Leftrightarrow 17 \vdots d \Rightarrow d \in \left\{ { \pm 1; \pm 17} \right\}\).

Vậy phát biểu thứ ba sai.

26.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số nguyên thích hợp vào chỗ trống.

\(S\) là tập hợp các số nguyên \(m > - 5\) sao cho phương trình \({\left( {\sqrt 5 + 1} \right)^x} + m{\left( {\sqrt 5 - 1} \right)^x} = {2^x}\) có đúng 1 nghiệm. Tổng các giá trị của \(S\) là ____.

(1)
-10
Xem đáp án

Đáp án: −10.

Đặt \[\frac{{{{\left( {\sqrt 5 + 1} \right)}^x}}}{{{2^x}}} = t\,\,\left( {t > 0} \right) \Rightarrow \frac{{{{\left( {\sqrt 5 - 1} \right)}^x}}}{{{2^x}}} = \frac{1}{t}\].

Phương trình đã cho thành \(t + \frac{m}{t} = 1 \Leftrightarrow m = - {t^2} + t\).

Để phương trình đã cho có đúng 1 nghiệm thì \(m = - {t^2} + t\) có đúng 1 nghiệm dương hoặc có 1 nghiệm không dương và 1 nghiệm dương.

Khảo sát hàm số \(f\left( t \right) = - {t^2} + t\) ta được:

image-3il36buh260eud5uaska-1790918685.png

Để \(m = - {t^2} + t\) có nghiệm thì \(m \le \frac{1}{4}\).

Mà \(m \in \mathbb{Z}\) nên \(m \le 0\).

Mặt khác \(m \le 0\) thì phương trình đã cho có đúng 1 nghiệm dương.

Vậy \( - 5 < m \le 0 \Rightarrow - 4 \le m \le 0 \Rightarrow \) Tổng các giá trị của \(S\) là: \( - 1 + \left( { - 2} \right) + \left( { - 3} \right) + \left( { - 4} \right) = - 10\).

27.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( P \right):x + y - z + 2 = 0\) và hai điểm \(A\left( { - 1;0;0} \right),\) \(B\left( {1;0;1} \right)\). Gọi \(M\) là điểm di động trên mặt phẳng \(\left( P \right)\) sao cho các đường thẳng \(MA,MB\) cùng tạo với mặt phẳng \(\left( P \right)\) các góc bằng nhau. Biết độ dài lớn nhất của \(O{M^2}\) có dạng \(\frac{{a + 24\sqrt b }}{c},\) \(\left( {a,b,c \in {\mathbb{N}^*}} \right)\). Tính tổng \(a + b + c\) ta được kết quả là

740.

750.

760.

730.

Xem đáp án

Đáp án: 760.

image-bubsikj1ap1mw9liw3wc-1790918708.png

Nhận thấy đường thẳng \(AB\) không vuông góc với mặt phẳng \(\left( P \right)\) và

\(\left( { - 1 + 0 - 0 + 2} \right) \cdot \left( {1 + 0 - 1 + 2} \right) > 0\) nên \(A,B\) nằm cùng phía so với \(\left( P \right)\).

Giả sử \(M\left( {x;y;z} \right)\). Gọi \(A',B'\) lần lượt là hình chiếu vuông góc của \(A,B\) lên mặt phẳng \(\left( P \right)\).

Vì các đường thẳng \(MA,MB\) cùng tạo với mặt phẳng \(\left( P \right)\) các góc bằng nhau nên \(\widehat {AMA'} = \widehat {BMB'}\)

 ⇒ΔAMA' ∽ ΔBMB'⇒MAMB=AA'BB'=dA,PdB,P=−1+21−1+2=12

\( \Leftrightarrow MB = 2MA \Leftrightarrow M{B^2} = 4M{A^2} \Leftrightarrow {\left( {x - 1} \right)^2} + {y^2} + {\left( {z - 1} \right)^2}\)\( = 4\left[ {{{\left( {x + 1} \right)}^2} + {y^2} + {z^2}} \right]\)

\( \Leftrightarrow 3{x^2} + 3{y^2} + 3{z^2} + 10x + 2z + 2 = 0 \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} + {z^2} + \frac{{10}}{3}x + \frac{2}{3}z + \frac{2}{3} = 0\).

Vậy \(M\) nằm trên mặt cầu \(\left( S \right)\) tâm \(I\left( { - \frac{5}{3};0; - \frac{1}{3}} \right)\), bán kính \(R = \sqrt {{{\left( { - \frac{5}{3}} \right)}^2} + {{\left( { - \frac{1}{3}} \right)}^2} - \frac{2}{3}} = \frac{{2\sqrt 5 }}{3}\).

https://cdn.vungoi.vn/vungoi/2022/0728/1658992775_MzbA.jpg

Vì \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{M \in \left( P \right)}\\{M \in \left( S \right)}\end{array} \Rightarrow M \in \left( C \right)} \right.\), với \(\left( C \right) = \left( P \right) \cap \left( S \right)\).

Ta có \(d\left( {I,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| { - \frac{5}{3} + \frac{1}{3} + 2} \right|}}{{\sqrt 3 }} = \frac{2}{{3\sqrt 3 }}\).

Gọi \(E\) là hình chiếu của \(I\) lên \(\left( P \right)\).

Đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm là \(E\) và bán kính bằng \(r = \sqrt {{R^2} - {d^2}\left( {I,\left( P \right)} \right)} = \)\(\sqrt {\frac{{20}}{9} - \frac{4}{{27}}} = \frac{{2\sqrt {42} }}{9}\).

Đường thẳng \(IE\) đi qua điểm \(I\) nhận vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\) là \(\overrightarrow {{n_{\left( P \right)}}} = \left( {1;1; - 1} \right)\) làm vectơ chỉ phương nên có phương trình \(IE:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - \frac{5}{3} + t}\\{y = t}\\{z = - \frac{1}{3} - t}\end{array} \Rightarrow E\left( { - \frac{5}{3} + t;t; - \frac{1}{3} - t} \right)} \right.\).

\(E \in \left( P \right) \Leftrightarrow - \frac{5}{3} + t + t + \frac{1}{3} + t + 2 = 0 \Leftrightarrow t = - \frac{2}{9} \Leftrightarrow E\left( { - \frac{{17}}{9}; - \frac{2}{9}; - \frac{1}{9}} \right)\).

Gọi \(H\) là hình chiếu vuông góc của \(O\) lên mặt phẳng \(\left( P \right)\).

Phương trình đường thẳng \(OH:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = t'}\\{y = t'}\\{z = - t'}\end{array} \Rightarrow H\left( {t';t'; - t'} \right)} \right.\).

\(H\left( {t';t'; - t'} \right) \in \left( P \right) \Leftrightarrow t' + t' + t' + 2 = 0 \Leftrightarrow t' = - \frac{2}{3} \Leftrightarrow H\left( { - \frac{2}{3}; - \frac{2}{3};\frac{2}{3}} \right)\).

\(\overrightarrow {HE} = \left( { - \frac{{11}}{9};\frac{4}{9}; - \frac{7}{9}} \right) \Rightarrow HE = \sqrt {\frac{{121}}{{81}} + \frac{{16}}{{81}} + \frac{{49}}{{81}}} = \frac{{\sqrt {186} }}{9}\).

Vì \(O{M^2} = O{H^2} + H{M^2}\) nên \(OM_{{\rm{max}}}^2 \Leftrightarrow HM_{{\rm{max}}}^2\).

Mà \(H{M_{{\rm{max}}}} = HE + r = \frac{{\sqrt {186} + 2\sqrt {42} }}{9}\).

Suy ra \(OM_{{\rm{max}}}^2 = \frac{4}{3} + {\left( {\frac{{\sqrt {186} + 2\sqrt {42} }}{9}} \right)^2} = \frac{4}{3} + \frac{{354 + 24\sqrt {217} }}{{81}} = \frac{{462 + 24\sqrt {217} }}{{81}}\).

Do đó \(a = 462,b = 217,c = 81\). Vậy \(a + b + c = 760\).

28.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\). Hàm số \(y = f'\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ dưới đây.

Cho hàm số y = f(x). Hàm số \(y = f'\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ dưới đây.Biết rằng diện tích hình phẳng giới hạn bởi trục \(Ox\) và đồ thị hàm số \(y = f'\left (ảnh 1)

Biết rằng diện tích hình phẳng giới hạn bởi trục \(Ox\) và đồ thị hàm số \(y = f'\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ { - 2;1} \right]\) và \(\left[ {1;4} \right]\) lần lượt bằng 9 và 12. Cho \(f\left( 1 \right) = 3\). Giá trị của biểu thức \(f\left( { - 2} \right) + f\left( 4 \right)\) bằng

21.

9.

3.

−3.

Xem đáp án

Đáp án: 3.

Từ đồ thị hàm số \(y = f'\left( x \right) \Rightarrow f'\left( x \right) \le 0\) trên mỗi đoạn \(\left[ { - 2;1} \right]\) và \(\left[ {1;4} \right]\).

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi trục \(Ox\) với đồ thị hàm số \(y = f'\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ { - 2;1} \right]\) là S1=∫−21f'xdx=−∫−21f'xdx=f−2−f1⇒f−2−f1=9⇒f−2=9+f1=12.

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi trục \(Ox\) đồ với đồ thị hàm số \(y = f'\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ {1;4} \right]\) là

\({S_2} = \int\limits_1^4 {\left| {f'\left( x \right)} \right|} {\rm{d}}x = - \int\limits_1^4 {f'\left( x \right){\rm{d}}x} = f\left( 1 \right) - f\left( 4 \right) \Rightarrow f\left( 1 \right) - f\left( 4 \right) = 12 \Rightarrow f\left( 4 \right) = f\left( 1 \right) - 12 = - 9.\)

Vậy \(f\left( { - 2} \right) + f\left( 4 \right) = 12 - 9 = 3\).

29.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hội đua ghe truyền thống tỉnh Thừa Thiên Huế là một ngày lễ hội mới được tổ chức sau ngày giải phóng hoàn toàn miền Nam 1975. Hội được tổ chức trong một ngày, địa điểm đua là bờ sông Hương trước trường Quốc Học. Trong cuộc đua ghe, ghe \(A\) và ghe \(B\) ở vị trí như hình vẽ. Điểm \(K\) là vị trí khán giả đứng xem và quan sát thấy ghe \(A\) và ghe \(B\) theo các góc tạo với bờ \(IK\) lần lượt là \(50^\circ \) và \(65^\circ \). Điểm \(I\) là đích đến của cuộc đua, cách điểm \(K\) một khoảng bằng \(380\) m. Lúc ghe \(A\), ghe \(B\) và đích \(I\) thẳng hàng, từ điểm \(I\) quan sát thấy ghe \(A\) và ghe \(B\) tạo với bờ một góc bằng \(60^\circ \) (xem hình vẽ). Tính khoảng cách giữa hai ghe thuyền (đơn vị: mét, làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai).

Hội đua ghe truyền thống tỉnh Thừa Thiên Huế là một ngày lễ hội mới được tổ chức sau ngày giải phóng hoàn toàn miền Nam 1975. Hội được tổ chức trong một ngày, địa điểm đua là bờ sông Hương tr (ảnh 1)

103,33 m.

103,97 m.

110,65 m.

107,03 m.

Xem đáp án

Đáp án: 110,65 m.

Trong \(\Delta AKI\) ta có: \(\widehat {AIK} + \widehat {IKA} + \widehat {KAI} = 180^\circ \) (tổng ba góc trong một tam giác).

\( \Rightarrow \widehat {KAI} = 180^\circ - \widehat {AIK} - \widehat {IKA} = 180^\circ - 60^\circ - 50^\circ = 70^\circ \).

Áp dụng định lí sin vào \(\Delta AKI\), ta có: \(\frac{{AK}}{{{\rm{sin}}\widehat {AIK}}} = \frac{{IK}}{{{\rm{sin}}\widehat {KAI}}} = \frac{{AI}}{{{\rm{sin}}\widehat {IKA}}}\)

\( \Rightarrow AK = \frac{{IK \cdot {\rm{sin}}\widehat {AIK}}}{{{\rm{sin}}\widehat {KAI}}} = \frac{{380 \cdot {\rm{sin}}60^\circ }}{{{\rm{sin}}70^\circ }} \approx 350,21\left( {\rm{m}} \right)\).

Ta có \(\widehat {KAI} + \widehat {KAB} = 180^\circ \) (hai góc kề bù), suy ra \(\widehat {KAB} = 180^\circ - \widehat {KAI} = 180^\circ - 70^\circ = 110^\circ \).

Áp dụng định lí sin vào \(\Delta AKB\), ta suy ra

\(AB = \frac{{AK \cdot {\rm{sin}}\widehat {AKB}}}{{{\rm{sin}}\widehat {ABK}}} \approx \frac{{350,21 \cdot {\rm{sin}}\left( {65^\circ - 50^\circ } \right)}}{{{\rm{sin}}\left( {180^\circ - 110^\circ - 15^\circ } \right)}} \approx 110,65\,\,\left( {\rm{m}} \right)\).

30.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các khí thải gây hiệu ứng nhà kính là nguyên nhân chủ yếu làm Trái Đất nóng lên. Theo OECD (Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế thế giới), khi nhiệt độ Trái Đất tăng lên thì tổng giá trị kinh tế toàn cầu giảm. Người ta ước tính rằng khi nhiệt độ Trái Đất tăng thêm \(2^\circ {\rm{C}}\) thì tổng giá trị kinh tế toàn cầu giảm \(3{\rm{\% }}\), còn khi nhiệt độ Trái Đất tăng thêm \(5^\circ {\rm{C}}\) thì tổng giá trị kinh tế toàn cầu giảm \(10{\rm{\% }}\). Biết rằng nếu nhiệt độ Trái Đất tăng thêm \(t^\circ C\), tổng giá trị kinh tế toàn cầu giảm \(f\left( t \right){\rm{\% }}\) thì \(f\left( t \right) = k \cdot {a^t}\) (trong đó \(a,k\) là các hằng số dương). Nhiệt độ Trái Đất tăng thêm bao nhiêu độ C thì tổng giá trị kinh tế toàn cầu giảm \(20{\rm{\% }}\)?

\(9,3^\circ {\rm{C}}\).

\(7,6^\circ {\rm{C}}\).

\(6,7^\circ {\rm{C}}\).

\(8,4^\circ {\rm{C}}\).

Xem đáp án

Đáp án: \(6,7^\circ {\rm{C}}\).

Theo đề bài ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{k \cdot {a^2} = 3}\\{{\rm{k}} \cdot {{\rm{a}}^5} = 10}\end{array}\,\,} \right.\left( 1 \right)\). Cần tìm \(t\) thỏa mãn \(k \cdot {a^t} = 20\).

Từ \(\left( 1 \right)\) suy ra \(k = \frac{3}{{{a^2}}}{\rm{\;}}\) và\({\rm{\;}}a = \sqrt[3]{{\frac{{10}}{3}}}\).

Khi đó \(k \cdot {a^t} = 20 \Rightarrow \frac{3}{{{a^2}}} \cdot {a^t} = 20 \Rightarrow {a^{t - 2}} = \frac{{20}}{3}\)\( \Rightarrow t = 2 + {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{\sqrt[3]{{\frac{{10}}{3}}}}}\frac{{20}}{3} \approx 6,7\).

31.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Hai số \({2^{2023}}\) và \({5^{2023}}\) viết liền nhau tạo thành một số có _____ chữ số.

(1)
2024
Xem đáp án

Đáp án: 2024.

Giả sử \({2^{2023}}\) có \(m\) chữ số và \({5^{2023}}\) có \(n\) chữ số. Khi đó hai số \({2^{2023}}\) và \({5^{2023}}\) viết liền nhau tạo thành một số có \(m + n\) chữ số.

Vì \({2^{2023}}\) có \(m\) chữ số nên \({10^{m - 1}} < {2^{2023}} < {10^m}\left( 1 \right)\).

Vì \({5^{2023}}\) có \(n\) chữ số nên \({10^{n - 1}} < {5^{2023}} < {10^n}\left( 2 \right)\).

Nhân từng vế của \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) ta được: \({10^{m + n - 2}} < {10^{2023}} < {10^{m + n}} \Leftrightarrow m + n - 2 < 2023 < m + n\).

Mà \(m,n \in \mathbb{N}\) nên \(m + n - 1 = 2023 \Leftrightarrow m + n = 2024\).

32.Kéo và thả
• 1 điểm

Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống:

Cho khối nón \(\left( S \right)\) có bán kính đáy bằng 3. Cắt hình nón bằng một mặt phẳng qua trục của nó ta được thiết diện là một tam giác vuông cân.

Diện tích xung quanh của hình nón \(\left( S \right)\) bằng __________ .

Thể tích của khối nón \(\left( S \right)\) bằng __________ .

(1)
\(9\sqrt 2 \pi \)
(2)
\(9\pi \)
(3)
\(18\pi \)
(4)
\(18\sqrt 2 \pi \)
Xem đáp án

Đáp án: \(9\sqrt 2 \pi \); \(9\pi \).

image-8acn1tizdy1dinhytp9f-1790923064.png

Giả sử ta có khối nón \(\left( S \right)\) như hình vẽ.

Vì \(\Delta SAB\) vuông cân nên \(h = SH = HA = HB = R = 3\); \(l = SA = SB = \frac{{AB}}{{\sqrt 2 }} = \frac{{2R}}{{\sqrt 2 }} = 3\sqrt 2 \).

Diện tích xung quanh của hình nón \(\left( S \right)\) là: \({S_{xq}} = \pi Rl = 9\sqrt 2 \pi \).

Thể tích của khối nón \(\left( S \right)\) là: \(V = \frac{1}{3}\pi {R^2}h = 9\pi \).

33.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền các số nguyên dương thích hợp vào các chỗ trống.

Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz cho trước (mỗi đơn vị đo ứng với 100 kilômét thực tế), một radar được đặt ở vị trí gốc tọa độ. Biết rằng radar có phạm vi hoạt động là 100 km. Một máy bay chuyển động thẳng đều có vị trí được xác định theo thời gian t (đơn vị giờ) cho bởi phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 1 - 4t\,\,\,}\\{y = 1 - 2t\,\,\,}\\{z = - 2 + 4t}\end{array}} \right.,0 \le t \le 3\).

Quãng đường máy bay bay được trong 1 giờ là ____ km.

Quãng đường máy bay bay trong thời gian bị radar phát hiện là ____ km (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

(1)
600
(2)
133
Xem đáp án

Đáp án: 600; 133.

Vị trí xuất phát của máy bay tương ứng với t = 0 nên là điểm \(A\left( {1;1; - 2} \right)\).

Sau 1 giờ bay thì máy bay có tọa độ ứng với t = 1 nên vị trí máy bay là \(B\left( { - 3;3;2} \right)\).

Ta có \(AB = \sqrt {{{\left( { - 4} \right)}^2} + {2^2} + {4^2}} = 6\). Vậy trong 1 giờ máy bay bay được 600 km.

Để máy bay bị phát hiện thì khoảng cách từ máy bay đến radar không vượt quá 1

\( \Rightarrow \sqrt {{{\left( {1 - 4t} \right)}^2} + {{\left( {1 - 2t} \right)}^2} + {{\left( { - 2 + 4t} \right)}^2}} \le 1 \Rightarrow 36{t^2} - 28t + 5 \le 0 \Leftrightarrow \frac{5}{{18}} \le t \le \frac{1}{2}\).

Vậy, vị trí đầu tiên khi radar phát hiện ra máy bay là điểm ứng với \({t_1} = \frac{5}{{18}}\) nên vị trí đó là \(C\left( {\frac{{ - 1}}{9};\frac{4}{9}; - \frac{8}{9}} \right)\) và vị trí cuối cùng khi radar phát hiện ra máy bay là điểm ứng với \({t_2} = \frac{1}{2}\) nên vị trí đó là \(D\left( { - 1;0;0} \right)\).

Khi đó, trong thời gian máy bay bị phát hiện thì máy bay bay được quãng đường

\(CD = \sqrt {{{\left( {\frac{8}{9}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{4}{9}} \right)}^2} + {{\left( { - \frac{8}{9}} \right)}^2}} = \frac{4}{3} \approx 1,33\).

Vậy máy bay bay được hơn 133 km trong thời gian bị radar phát hiện.

34.Đúng sai
• 1 điểm

Từ một tấm bìa mỏng hình lục giác đều \(ABCDEF\)cạnh 4 cm, bên trong có một lục giác đều nhỏ hơn. Các đường chéo AD, BE, CF cắt nhau tại O, AD cắt cạnh lục giác đều nhỏ tại M (như hình vẽ). Đặt \(OM = x\) (cm). Bạn Hưng cắt bỏ 6 tam giác cân bằng nhau có cạnh đáy là cạnh của lục giác đều ban đầu và đỉnh là đỉnh của lục giác đều nhỏ phía trong rồi gấp lên sao cho các đỉnh A, B, C, D, E, F trùng nhau tạo thành một khối chóp lục giác đều.

Từ một tấm bìa mỏng hình lục giác đều \(ABCDEF\)cạnh 4 cm, bên trong có một lục giác đều nhỏ hơn. Các đường chéo AD, BE, CF cắt nhau tại O, AD cắt cạnh lục giác đều nhỏ tại M (như hình vẽ). Đ (ảnh 1)

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a

Cạnh đáy của khối chóp lục giác đều bằng \(\frac{{x\sqrt 3 }}{6}\) (cm).

ĐúngSai
b

Đường cao của khối chóp lục giác đều bằng \(\sqrt {16 - 8x} \,\,\)(cm).

ĐúngSai
c

Thể tích lớn nhất của khối chóp lục giác đều có thể đạt được là \(\frac{{256\sqrt {10} }}{{375}}\,(c{m^3}).\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: Sai – Đúng – Sai.

Vì OM là độ dài đường cao của tam giác đều có cạnh bằng cạnh đáy của khối chóp lục giác đều nên cạnh đáy của khối chóp lục giác đều bằng \(\frac{2}{{\sqrt 3 }}x = \frac{{2\sqrt 3 }}{3}x\) (cm).

Ta có \(AM = 4 - x\) nên chiều cao khối chóp lục giác đều là \(\sqrt {{{\left( {4 - x} \right)}^2} - {x^2}} = \sqrt {16 - 8x} \) (cm).

Thể tích khối chóp lục giác đều là \(V = \frac{1}{3} \cdot \sqrt {16 - 8x} \cdot 6 \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{4} \cdot {\left( {\frac{2}{{\sqrt 3 }}x} \right)^2} = \frac{{2\sqrt 3 }}{3}\sqrt {16{x^4} - 8{x^5}} \) (cm3).

\(V\) lớn nhất \( \Leftrightarrow 64{x^3} - 40{x^4} = 0 \Rightarrow x = \frac{8}{5}.\)

Khi đó thể tích lớn nhất của khối chóp lục giác đều bằng \(\frac{{512\sqrt {15} }}{{375}}\) (cm3).

35.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Anh Minh có mở một cửa hàng sách và đang cần tuyển nhân viên trông coi cửa hàng. Để tuyển nhân viên đòi hỏi có khả năng tư duy và suy luận tốt, anh Minh đưa ra thử thách như sau: Bộ truyện tranh thám tử Kenichi gồm \(44\) tập đang được sắp xếp từ 1 tới \(44\) trên giá (giả sử đang tính từ trái qua phải và tất cả cuốn truyện được sắp xếp cùng chiều). Yêu cầu hãy thực hiện việc sắp xếp các tập truyện theo trình tự ngược lại từ \(44\) tới \(1\) theo quy tắc: Đổi chỗ \(2\) tập truyện đang xếp liên tiếp sẽ bị tính \(1\) điểm; đổi chỗ \(2\) tập truyện mà ở giữa chúng có \(3\) tập khác thì không bị tính điểm. Bạn Linh muốn ứng tuyển vào nhân viên cửa hàng. Khi đó điểm số nhỏ nhất của Linh là ___ điểm để thực hiện được thử thách trên.

(1)
22
Xem đáp án

Đáp án: \[22\].

Dãy số ban đầu là \[1;\;2;3;4;\;5;\;6;7;8;\;9;\;10;11;12;\;13;14;15;16;\; \ldots {\rm{ }};\;41;42;43;44\].

Gọi “lớp k” gồm các số của các tập truyện khi chia cho \[4\] dư \[k,\,\,1 \le k \le 4,\,k \in \mathbb{N}\]. Khi đó các số trong cùng một lớp có thể hoán đổi vị trí cho nhau mà không bị tính điểm.

Lớp 1: Các tập truyện mang số \[1;\;\;5;\;\;9;\;\,\,13;\; \ldots {\rm{ }};\;41\].

Lớp 2: Các tập truyện mang số \[2;\;\;6;\;\;10;\;\,\,14;\; \ldots {\rm{ }};\;42\].

Lớp 3: Các tập truyện mang số \[\;3;\;\;7;\;\,11;\;\,15;{\rm{ }} \ldots \;;\;\,43\].

Lớp 4: Các tập truyện mang số \[4;\;\;8;\;\,12;\;\,16; \ldots ;{\rm{ 44}}\].

Theo yêu cầu của anh Minh, cần sắp xếp các tập truyện theo thứ tự mới là:

\[44;43;42;41;40;39;38;37;36;35;34;33;32;31;30;29;28;\,\,...\,\,;4;3;2;1\].

Nhận xét:

Các số ở lớp \[4\]cần đổi sang lớp 1 và ngược lại, các số ở lớp 2 đổi sang lớp \[3\] và ngược lại (Xem bảng minh họa).

image-nzvfe9hddzn0xbla2boh-1790923206.png

Do đó thực hiện hoán đổi cặp số L2 và L3 liền kề (\[11\] cặp), L4 và L\[1\] liền kề (\[10\] cặp), chỉ còn số \[1\] và \[44\] chưa được đổi lớp (Bị tính 21 điểm) (Xem bảng minh họa).

image-s7k3dlfeliqrb0hebsxt-1790923206.png

Tiếp theo dùng quy tắc hoán đổi trong cùng một lớp sao cho số \[1\] và \[44\] lần lượt được xếp vào vị trí L\[1\] và L4 kế nhau rồi thực hiện hoán đổi hai tập truyện liền kề để đổi lớp (bị tính \[1\] điểm).

Cuối cùng dùng quy tắc hoán đổi không bị tính điểm các số trong từng lớp để được thứ tự theo yêu cầu.

Với cách thực hiện này Linh bị tính \[22\] điểm.

Vì mỗi số phải đổi lớp ít nhất một lần, với \[44\] số thì \[22\]lần hoán đổi hai vị trị liền kề là tối ưu nhất.

Vậy điểm số nhỏ nhất là \[22\]để Linh thực hiện được thử thách trên.

36.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bốn ngư dân góp vốn mua chung một chiếc thuyền. Số tiền người đầu đóng góp bằng nửa tổng số tiền của ba người còn lại. Số tiền người thứ hai đóng góp bằng \(\frac{1}{3}\) tổng số tiền của ba người còn lại. Số tiền người thứ ba đóng góp bằng \(\frac{1}{4}\) tổng số tiền 3 người còn lại. Biết người thứ tư đóng góp 260 triệu đồng. Chiếc thuyền này được mua với giá là

\(1,2\) triệu đồng.

\(1,2\) tỉ đồng.

\(12\) triệu đồng.

\(12\) tỉ đồng.

Xem đáp án

Đáp án: \(1,2\) tỉ đồng.

Gọi số tiền người thứ nhất, thứ hai, thứ ba đóng góp lần lượt là \(x,\,\,y,\,\,z\) \(\left( {x,\,\,y,\,\,z > 0} \right)\) (triệu đồng).

Số tiền người đầu đóng góp bằng nửa tổng số tiền của ba người còn lại nên:

\(x = \frac{1}{2}\left( {y + z + 260} \right) \Leftrightarrow 2x - y - z = 260\).

Số tiền người thứ hai đóng góp bằng \(\frac{1}{3}\) tổng số tiền của ba người còn lại nên:

\(y = \frac{1}{3}\left( {x + z + 260} \right) \Leftrightarrow - x + 3y - z = 260\).

Số tiền người thứ ba đóng góp bằng \(\frac{1}{4}\) tổng số tiền 3 người còn lại nên:

\(z = \frac{1}{4}\left( {x + y + 260} \right) \Leftrightarrow - x - y + 4z = 260\).

Khi đó ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}2x - y - z = 260\\ - x + 3y - z = 260\\ - x - y + 4z = 260\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 400\\y = 300\\z = 240\end{array} \right.\).

Giá của chiếc thuyền là: \(400 + 300 + 240 + 260 = 1200\) (triệu đồng) hay \(1,2\) tỉ đồng.

37.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để nghiên cứu xác suất của một loại cây trồng mới phát triển bình thường, người ta trồng hạt giống của loại cây đó trên hai ô thí nghiệm \(A,B\) khác nhau. Xác suất phát triển bình thường của hạt giống đó trên các ô đất \(A,B\) lần lượt là 0,61 và 0,7. Lặp lại thí nghiệm trên với đầy đủ các điều kiện tương đồng. Xác suất của biến cố hạt giống chỉ phát triển bình thường trên một ô đất là

0,456.

0,46.

0,61.

0,427.

Xem đáp án

Đáp án: 0,456.

Gọi \(A\) là biến cố “Hạt giống phát triển bình thường trên ô đất thí nghiệm \(A\)”.

Ta có \(P\left( A \right) = 0,61\).

Khi đó \(\bar A\) là biến cố “Hạt giống phát triển không bình thường trên ô đất thí nghiệm \(A\)”.

Ta có \( \Rightarrow P\left( {\bar A} \right) = 1 - P\left( A \right) = 1 - 0,61 = 0,39\).

Gọi \(B\) là biến cố “Hạt giống phát triển bình thường trên ô đất thí nghiệm \(B\)”.

Ta có \(P\left( B \right) = 0,7\).

Khi đó, \(\overline B \) là biến cố “Hạt giống phát triển không bình thường trên ô đất thí nghiệm \(B\)”.

Ta có \(P\left( {\overline B } \right) = 1 - P\left( B \right) = 1 - 0,7 = 0,3\).

Ta có các cặp biến cố \(\overline A \) và \(B,A\) và \(\overline B \) độc lập.

Hai biến cố \(\overline A B\) và \(A\overline B \) xung khắc.

Gọi C là biến cố “Hạt giống chỉ phát triển bình thường trên một ô đất”.

Khi đó \(P\left( C \right) = P\left( {\overline A B \cup A\overline B } \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {\overline B } \right) + P\left( B \right) \cdot P\left( {\overline A } \right) = 0,61 \cdot 0,3 + 0,7 \cdot 0,39 = 0,456\).

Vậy xác suất hạt giống chỉ phát triển bình thường trên một ô đất bằng 0,456.

38.Kéo và thả
• 1 điểm

Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.

Đội văn nghệ của nhà trường gồm 4 học sinh lớp 12A, 3 học sinh lớp 12B và 3 học sinh lớp 12C. Chọn ngẫu nhiên 5 học sinh từ đội văn nghệ để biểu diễn trong lễ bế giảng. Có  ____ cách chọn 5 học sinh tùy ý; có  ___ cách chọn 5 học sinh thuộc hai lớp 12A hoặc 12B, có  ____ cách chọn 5 học sinh thuộc cả ba lớp trên.

(1)
252
(2)
21
(3)
204
(4)
30240
(5)
756
Xem đáp án

Đáp án: 252; 21; 204.

Số cách chọn 5 học sinh tùy ý từ 10 học sinh là: \[C_{10}^5 = 252\] cách.

Ta xét số cách chọn 5 học sinh không thuộc cả ba lớp. Có ba trường hợp sau:

Trường hợp 1: Chọn 5 học sinh thuộc hai lớp 12A và 12B có \[C_7^5 = 21\] cách.

Trường hợp 2: Chọn 5 học sinh thuộc hai lớp 12A và 12C có \[C_7^5 = 21\] cách.

Trường hợp 3: Chọn 5 học sinh thuộc hai lớp 12B và 12C có \[C_6^5 = 6\] cách.

Vậy số cách chọn 5 học sinh sao cho lớp nào cũng có học sinh là:

\(252 - \left( {21 + 21 + 6} \right) = 204\) cách.

39.Đúng sai
• 1 điểm

Trong không gian, cho hai vectơ \(\overrightarrow a \) và \(\overrightarrow b \) thỏa mãn \(\left| {\overrightarrow a } \right| = 2;\left| {\overrightarrow b } \right| = 1;\) \(\left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right) = 120^\circ .\)

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a

\(\overrightarrow a \cdot \overrightarrow b = 1\).

ĐúngSai
b

\(\overrightarrow a \cdot \left( {\overrightarrow a + \overrightarrow b } \right) = 3\).

ĐúngSai
c

\(\left| {2\overrightarrow a - \overrightarrow b } \right| = 3\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: Sai – Đúng – Sai.

Ta có \(\overrightarrow a \cdot \overrightarrow b = \left| {\overrightarrow a } \right| \cdot \left| {\overrightarrow b } \right| \cdot \cos 120^\circ = 2 \cdot 1 \cdot \left( { - \frac{1}{2}} \right) = - 1.\) Vậy phát biểu thứ nhất sai.

Lại có \({\overrightarrow a ^2} = {\left| {\overrightarrow a } \right|^2} = 4,{\overrightarrow b ^2} = {\left| {\overrightarrow b } \right|^2} = 1\).

Khi đó ta có \(\overrightarrow a \cdot \left( {\overrightarrow a + \overrightarrow b } \right) = {\overrightarrow a ^2} + \overrightarrow a \cdot \overrightarrow b = 4 - 1 = 3\). Vậy phát biểu thứ hai đúng.

Ta có \({\left| {2\overrightarrow a - \overrightarrow b } \right|^2} = {\left( {2\overrightarrow a - \overrightarrow b } \right)^2} = 4{\overrightarrow a ^2} - 4\overrightarrow a \cdot \overrightarrow b + {\overrightarrow b ^2} = 4 \cdot 4 - 4 \cdot \left( { - 1} \right) + 1 = 21 \Rightarrow \left| {2\overrightarrow a - \overrightarrow b } \right| = \sqrt {21} \).

Vậy phát biểu thứ ba sai.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Đánh giá năng lực

Xem tất cả

Học liệu phổ biến ĐH Bách Khoa

Xem tất cả