Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Toán học (có đáp án) - Đề số 29
Đề thi
Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Toán học (có đáp án) - Đề số 29
A
Admin
ĐH Bách KhoaĐánh giá năng lực26 lượt thi
40 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tập xác định của hàm số \[y = {\left( {{x^2} - 6x + 9} \right)^{\sqrt 3 }}\] là

\[\mathbb{R}\].

\[\left( {3; + \infty } \right)\].

\[\left( { - \infty ;3} \right)\].

\[\mathbb{R}\backslash \left\{ 3 \right\}\].

Xem đáp án

Đáp án: \[\mathbb{R}\backslash \left\{ 3 \right\}\].

Hàm số lũy thừa \[y = {\left( {{x^2} - 6x + 9} \right)^{\sqrt 3 }}\] có số mũ \[\alpha = \sqrt 3 \] là số không nguyên nên hàm số xác định khi \[{x^2} - 6x + 9 > 0 \Leftrightarrow {\left( {x - 3} \right)^2} > 0 \Leftrightarrow x \ne 3\].

Vậy hàm số có tập xác định là \[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 3 \right\}\].

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có bao nhiêu cách xếp 4 học sinh ngồi vào một dãy gồm 6 chiếc ghế sao cho mỗi chiếc ghế có nhiều nhất một học sinh ngồi?

24.

360.

6.

720.

Xem đáp án

Đáp án: 360.

Mỗi cách xếp 4 học sinh ngồi vào dãy gồm 6 chiếc ghế là một chỉnh hợp chập 4 của 6 chỗ ngồi. Số cách xếp là \[A_6^4 = 360\].

3.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Các số thực dương \(x,\,y \ne 1\) thỏa mãn \({\log _2}x = {\log _y}16\) và \(xy = 64\). Giá trị của biểu thức \({\left( {{{\log }_2}\frac{x}{y}} \right)^2}\) bằng ___.

(1)
20
Xem đáp án

Đáp án: 20.

Ta có \({\log _2}x = {\log _y}16 \Leftrightarrow {\log _2}x = \frac{4}{{{{\log }_2}y}} \Leftrightarrow {\log _2}x \cdot {\log _2}y = 4\).

\(xy = 64 \Leftrightarrow {\log _2}\left( {xy} \right) = {\log _2}64 \Leftrightarrow {\log _2}x + {\log _2}y = 6\).

\({\left( {{{\log }_2}\frac{x}{y}} \right)^2} = {\left( {{{\log }_2}x - {{\log }_2}y} \right)^2} = {\left( {{{\log }_2}x + {{\log }_2}y} \right)^2} - 4{\log _2}x \cdot {\log _2}y = {6^2} - 4 \cdot 4 = 20\).

4.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Cho hình thang \[ABCD\] vuông tại \[A\] và \[B\] có \[AB = 2\], \[AD = 8\] và \[BC = x\] với \[0 < x < 8\]. Gọi \[{V_1}\], \[{V_2}\] lần lượt là thể tích các khối tròn xoay tạo thành khi quay hình thang \[ABCD\] (kể cả các điểm trong) quanh đường thẳng \[BC\] và \[AD\]. Để \(\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}} = \frac{3}{2}\) thì \(x\) bằng __.

(1)
2
Xem đáp án

Đáp án: 2.

Khi quay hình thang \(ABCD\) (kể các điểm trong) quanh đường thẳng \(BC\) ta được khối tròn xoay có thể tích là \[{V_1} = {V_3} - {V_4} = 32{\rm{\pi }} - \frac{1}{3}{\rm{\pi }} \cdot {{\rm{2}}^2}\left( {8 - x} \right) = \frac{4}{3}{\rm{\pi }}\left( {16 + x} \right)\].

Trong đó, \({V_3}\) là thể tích khối trụ tròn xoay có bán kính đáy bằng \(2\), chiều cao bằng \(8\); \({V_4}\) là thể tích khối nón tròn xoay có bán kính đáy bằng \(2\), chiều cao bằng \(8 - x\).

Khi quay hình thang \(ABCD\) (kể các điểm trong) quanh đường thẳng \(AD\) ta được khối tròn xoay có thể tích là \({V_2} = {V_5} + {V_4} = 4{\rm{\pi }}x + \frac{1}{3}{\rm{\pi }} \cdot {\rm{4}} \cdot \left( {8 - x} \right) = \frac{4}{3}{\rm{\pi }}\left( {8 + 2x} \right)\).

Trong đó, \({V_5}\) là thể tích khối trụ tròn xoay có bán kính đáy bằng \(2\), chiều cao bằng \(x\).

Theo giả thiết ta có: \(\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}} = \frac{3}{2}\) \( \Leftrightarrow \frac{{16 + x}}{{8 + 2x}} = \frac{3}{2} \Leftrightarrow 32 + 2x = 24 + 6x \Leftrightarrow x = 2\).

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong một phép thử với \(A,\,\,B\) là hai biến cố bất kì, biết rằng \(P\left( A \right) = 0,5\); \(P\left( {AB} \right) = 0,3\). Khi đó \(P\left( {B\left| A \right.} \right)\) bằng

\(0,6\).

\(0,15\).

\(0,7\).

\(0,35\).

Xem đáp án

Đáp án: 0,6.

Ta có \(P\left( {B\left| A \right.} \right) = \frac{{P\left( {AB} \right)}}{{P\left( A \right)}} = \frac{{0,3}}{{0,5}} = 0,6.\)

6.Đúng sai
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = {e^x}\) có đồ thị \(\left( C \right)\). Hình phẳng \(\left( H \right)\) giới hạn bởi các đồ thị \(\left( C \right)\), tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) tại điểm \(M\left( {1\,;\,\,e} \right)\) và đường thẳng \(y = - \frac{1}{e}x\) được tô đậm như hình vẽ.

Cho hàm số \(y = {e^x}\) có đồ thị \(\left( C \right)\). Hình phẳng \(\left( H \right)\) giới hạn bởi các đồ thị \(\left( C \right)\), tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) tại điểm \(M\left( { (ảnh 1)

Mỗi phát biểu sau đúng hay sai?

a

Phương trình tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) tại điểm \(M\left( {1\,;\,e} \right)\) là \(y = ex + e\).

ĐúngSai
b

Đường thẳng \(y = - \frac{1}{e}x\) cắt đồ thị \(\left( C \right)\) tại điểm \(\left( { - 1\,;\,\frac{1}{e}} \right)\).

ĐúngSai
c

Diện tích hình phẳng \(\left( H \right)\) bằng 0,81 (làm tròn đến hàng phần trăm).

ĐúngSai
d

Khi quay hình \(\left( H \right)\) quanh trục hoành thì được khối tròn xoay có thể tích bằng 3,03 (làm tròn đến hàng phần trăm).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: Sai – Đúng – Đúng – Sai.

Phương trình tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) tại điểm \(M\left( {1\,;\,e} \right)\) là \(y = y'\left( 1 \right)\left( {x - 1} \right) + e\,\,\,{\rm{hay}}\,\,\,y = ex\) nên phát biểu thứ nhất sai.

Tọa độ giao điểm của \(\left( C \right)\) và đường thẳng \(y = - \frac{1}{e}x\) thỏa mãn \(\left\{ \begin{array}{l}{e^x} = - \frac{1}{e}x\\y = {e^x}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = - 1\\y = {e^{ - 1}} = \frac{1}{e}\end{array} \right.\) nên phát biểu thứ hai đúng.

Dễ thấy đường thẳng \(y = ex\) cắt đường thẳng \(y = - \frac{1}{e}x\) tại điểm có hoành độ \(x = 0\) và cắt đồ thị \(\left( C \right)\) tại điểm có hoành độ \(x = 1\).

Do đó diện tích hình phẳng \(\left( H \right)\) là \(S = \int\limits_{ - 1}^0 {\left( {{e^x} + \frac{1}{e}x} \right){\rm{d}}x} + \int\limits_0^1 {\left( {{e^x} - ex} \right){\rm{d}}x} \approx 0,81\) nên phát biểu thứ ba đúng.

Thể tích khối tròn xoay là \(V = \pi \int\limits_{ - 1}^1 {{{\left( {{e^x}} \right)}^2}{\rm{d}}x} - \pi \int\limits_{ - 1}^0 {{{\left( { - \frac{1}{e}x} \right)}^2}{\rm{d}}x} - \pi \int\limits_0^1 {{{\left( {ex} \right)}^2}{\rm{d}}x} \approx 3,51\) nên phát biểu thứ tư sai.

7.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Một cái ly nước hình hình trụ có chiều cao 9 cm. Lượng nước trong ly chiếm \(\frac{2}{3}\) thể tích ly nước. Hoa đặt một viên kim cương hình lập phương vào miệng ly nước thì thấy một đỉnh của viên kim cương chạm vào mặt nước, đồng thời mô hình ly nước và kim cương cùng lấy trục ly nước làm trục đối xứng. Nếu ban đầu Hoa đổ nước đầy ly thì sau khi đặt khối lập phương như trên, lượng nước tràn ra là \[\frac{{a\sqrt 3 }}{b}\] cm3 (\(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản). Giá trị của \(a + b\) bằng ___.

(1)
29
Xem đáp án

Đáp án: 29.

Xét hình chóp tam giác đều \(S.ABC\) trong đó \(S\) là đỉnh của hình lập phương nằm bên trong ly nước và \(A,B,C\) là các điểm chung của kim cương với miệng ly; \(O\) là trọng tâm tam giác \(ABC\)và \(H\) là trung điểm \(BC\).

Đặt \(x\left( {cm} \right)\)là cạnh đáy hình chóp thì \(AO = \frac{2}{3}AH = \frac{2}{3} \cdot \frac{{x\sqrt 3 }}{2} = \frac{{x\sqrt 3 }}{3}\).

Vì hình chóp \(S.ABC\) có \(SA,SB,SC\) bằng nhau và đôi một vuông góc (tại \(S\)) nên \(SA = SB = SC = \frac{x}{{\sqrt 2 }}\).

Từ đó suy ra \(SO = \sqrt {S{A^2} - O{A^2}} = \sqrt {\frac{{{x^2}}}{2} - \frac{{{x^2}}}{3}} = \frac{{x\sqrt 6 }}{6}\).

Theo giả thiết thì chiều cao hình chóp \(S.ABC\) bằng \(\frac{1}{3}\) chiều cao ly nước, tức là \(SO = \frac{1}{3} \cdot 9 = 3\)

\( \Rightarrow \frac{{x\sqrt 6 }}{6} = 3 \Rightarrow x = 3\sqrt 6 \) cm.

Ta biết rằng thể tích nước tràn ra bằng với thể tích khối chóp \(S.ABC\).

Thể tích đó là \(V = \frac{1}{3}SO \cdot {S_{ABC}} = \frac{1}{3} \cdot 3 \cdot \frac{{{{\left( {3\sqrt 6 } \right)}^2}\sqrt 3 }}{4} = \frac{{27\sqrt 3 }}{2}\).

Suy ra \(a = 27;b = 2\). Do đó \(a + b = 29\).

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 40 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], mặt phẳng đi qua tâm của mặt cầu \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {z^2} = 12\) và song song với mặt phẳng \(\left( {Ox{\rm{z}}} \right)\) có phương trình là:

\(y + 1 = 0\).

\(y - 2 = 0\).

\(y + 2 = 0\).

\[x + z - 1 = 0\].

Xem đáp án

Đáp án: \(y + 2 = 0\).

Mặt cầu đã cho có tâm \(I\left( {1\,; - 2\,; 0} \right)\) và bán kính \(R = 2\sqrt 3 \).

Mặt phẳng \(\left( P \right)\) song song mặt phẳng \(\left( {Ox{\rm{z}}} \right):y = 0\) nên có dạng \(\left( P \right):y + m = 0\,\,\,\left( {m \ne 0} \right)\).

Vì \(\left( P \right)\)qua \(I\left( {1\,; - 2\,; 0} \right)\) nên \( - 2 + m = 0 \Rightarrow m = 2\). Do đó phương trình \(\left( P \right)\):\(y + 2 = 0\).

9.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Jack có một chiếc điện thoại thông minh đã được sạc đầy pin. Nếu Jack không sử dụng điện thoại một phút nào thì máy sẽ hết pin sau 96 tiếng; còn nếu anh ấy sử dụng điện thoại liên tục thì máy sẽ hết pin sau 8 tiếng. Biết Jack đã không sử dụng chiếc smartphone trong suốt 36 tiếng, sau đó lại dùng nó 90 phút liên tục. Jack còn dùng điện thoại được ___ phút nữa trước khi máy hết pin.

(1)
20
Xem đáp án

Đáp án: 210.

Ta chuẩn hóa tổng thời lượng pin điện thoại ban đầu là 1.

Nếu Jack không sử dụng điện thoại thì sau 96 tiếng smartphone mới hết pin.

Suy ra sau mỗi tiếng không sử dụng, thời lượng pin sẽ giảm đi \(\frac{1}{{96}}\).

Nếu Jack dùng điện thoại liên tục thì sau 8 tiếng, smartphone sẽ hết pin.

Suy ra sau mỗi tiếng sử dụng, thời lượng pin sẽ giảm đi \(\frac{1}{8}\).

Sau khi Jack không sử dụng điện thoại trong suốt 36 tiếng, thời lượng pin giảm \(36 \cdot \frac{1}{{96}} = \frac{3}{8}\).

Thời lượng pin còn lại là: \(1 - \frac{3}{8} = \frac{5}{8}\).

Sau khi Jack sử dụng điện thoại liên tục trong 90 phút, tức \(\frac{3}{2}\) tiếng, thời lượng pin tiếp tục giảm đi: \(\frac{3}{2} \cdot \frac{1}{8} = \frac{3}{{16}}\). Thời lượng pin còn lại là:\(\frac{5}{8} - \frac{3}{{16}} = \frac{7}{{16}}\).

Vậy trước khi điện thoại hết pin, Jack còn có thể sử dụng: \(\frac{7}{{16}}:\frac{1}{8} = 3,5\) giờ = 210 phút.

10.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tập nghiệm của bất phương trình \({\log _{\frac{1}{2}}}\left( {9 - {x^2}} \right) < 0\) chứa bao nhiêu số nguyên?

1.

\(5\).

\(3\).

4.

Xem đáp án

Đáp án: 5.

Điều kiện: \(9 - {x^2} > 0 \Leftrightarrow - 3 < x < 3\).

Ta có: \({\log _{\frac{1}{2}}}\left( {9 - {x^2}} \right) < 0 \Leftrightarrow 9 - {x^2} > {\left( {\frac{1}{2}} \right)^0} \Leftrightarrow 9 - {x^2} > 1 \Leftrightarrow {x^2} < 8 \Leftrightarrow - 2\sqrt 2 < x < 2\sqrt 2 \).

Kết hợp điều kiện, ta có tập nghiệm bất phương trình chứa 5 số nguyên là: \( - 2\,;\,1\,;\,0\,;\,1\,;\,2\).

11.Đúng sai
• 1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz , cho điểm \(M\left( {1;2;3} \right)\), gọi \({\rm{A}},{\rm{B}},{\rm{C}}\) lần lượt là hình chiếu vuông góc của điểm M lên các trục \({\rm{Ox}},{\rm{Oy}},{\rm{Oz}}\). Mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai?

a

Phương trình mặt phẳng (ABC) là \(6x + 3y + 2z - 6 = 0\).

ĐúngSai
b

Khoảng cách từ điểm \(O\left( {0;0;0} \right)\) đến mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) bằng \(\frac{7}{6}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: Đúng – Sai.

\(A,B,C\) lần lượt là hình chiếu của điểm \(M\) trên các trục \({\rm{Ox}},{\rm{Oy}},{\rm{Oz}}\)

\( \Rightarrow A\left( {1,0,0} \right),B\left( {0,2,0} \right),C\left( {0,0,3} \right)\).

Phương trình mặt phẳng (ABC) là \(\frac{x}{1} + \frac{y}{2} + \frac{z}{3} = 1 \Leftrightarrow 6x + 3y + 2z - 6 = 0\) nên phát biểu thứ nhất đúng.

\(d\left( {O,\left( {ABC} \right)} \right) = \frac{6}{{\sqrt {{6^2} + {3^2} + {2^2}} }} = \frac{6}{7}\) nên phát biểu thứ hai sai.

12.Kéo và thả
• 1 điểm

Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống:

Cho hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - y \ge 0}\\{x - y \le 2}\\{x + y \ge 0}\\{x + y \le 4}\end{array}} \right.\) có miền nghiệm được biểu diễn là hình tứ giác (H) phần không tô màu (tham khảo hình vẽ).

Giá trị lớn nhất của biểu thức \(L = 2x + y\) bằng  __ đạt được tại \(x = \) __ ; \(y = \) __ .

(1)
7
(2)
3
(3)
1
(4)
6
(5)
0
Xem đáp án

Đáp án: 7; 3; 1.

Ta có miền nghiệm của bất phương trình là một tứ giác có các đỉnh \(A\left( {2;2} \right),B\left( {3;1} \right),\) \(C\left( { - 1;1} \right),O\left( {0;0} \right)\).

Ta thay tọa độ các điểm \({\rm{O}},{\rm{A}},{\rm{B}},{\rm{C}}\) vào \(L = 2x + y\)

\(L\left( {0;0} \right) = 2 \cdot 0 + 0 = 0\); \(L\left( {2;2} \right) = 2 \cdot 2 + 2 = 6\); \(L\left( {3;1} \right) = 2 \cdot 3 + 1 = 7\); \(L\left( { - 1;1} \right) = 2 \cdot \left( { - 1} \right) + 2 = - 1\).

Vậy L đạt giá trị lớn nhất bằng 7 tại \(x = 3,y = 1\).

13.Đúng sai
• 1 điểm

Cho số nguyên \(m > 0\). Nếu \(\left( {a - b} \right) \vdots m\) thì ta nói \(a\) đồng dư với \(b\) theo môđun \(m\) và ký hiệu \(a \equiv b\left( {{\rm{mod\;}}m} \right)\). Chẳng hạn \(7 \equiv 3\left( {{\rm{mod\;}}2} \right)\) vì \(7 - 3 = 4 \vdots 2\). Mỗi phát biểu sau đúng hay sai?

a

Nếu \(a \equiv b\left( {{\rm{mod\;}}m} \right)\) thì \(a + hm \equiv b\left( {{\rm{mod\;}}m} \right)\).

ĐúngSai
b

Nếu \(a \equiv b\left( {{\rm{mod\;}}m} \right)\) thì \({a^n} \equiv {b^n}\left( {{\rm{mod\;}}m} \right),n \in \mathbb{N}\).

ĐúngSai
c
Số dư của phép chia \({175^{2020}}\) cho 4 bằng 3.
ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: Đúng – Đúng – Sai.

Do \(a \equiv b\left( {{\rm{mod\;}}m} \right)\) và \(hm \equiv 0\left( {{\rm{mod\;}}m} \right)\) nên \(a + hm \equiv b\left( {{\rm{mod\;}}m} \right)\) nên phát biểu thứ nhất đúng.

\(a \equiv b\left( {{\rm{mod\;}}m} \right)\) thì \({a^n} \equiv {b^n}\left( {{\rm{mod\;}}m} \right),n \in \mathbb{N}\) phát biểu này đúng.

\(175 \equiv 3{\rm{\;}}\left( {{\rm{mod\;}}4} \right)\)\( \Rightarrow {175^{2020}} \equiv {3^{2020}}\left( {{\rm{mod\;}}4} \right) \equiv {81^{505}}\left( {{\rm{mod\;}}4} \right) \equiv 1\left( {{\rm{mod\;}}4} \right)\)nên phát biểu thứ ba sai.

14.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Có 10 đội bóng thi đấu theo thể thức vòng tròn một lượt, thắng được 3 điểm, hòa 1 điểm, thua 0 điểm. Kết thúc giải đấu, tổng cộng số điểm của tất cả 10 đội là 130. Có __ trận hòa.

(1)
5
Xem đáp án

Đáp án: 5.

Vì 10 đội bóng thi đấu theo thể thức vòng tròn một lượt nên số trận đấu là \(C_{10}^2 = 45\)(trận).

Gọi số trận hòa là \(x\), số không hòa là \(45 - x\) (trận).

Tổng số điểm mỗi trận hòa là 2 , tổng số điểm của trận không hòa là \(3\left( {45 - x} \right)\).

Theo đề bài ta có phương trình \(2x + 3\left( {45 - x} \right) = 130 \Leftrightarrow x = 5\).

15.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khảo sát một nhà máy dệt may, người ta thấy có \(80{\rm{\% }}\) công nhân thuận tay phải và \(25{\rm{\% }}\) công nhân có độ tuổi trên 35 . Giả sử độ tuổi không ảnh hưởng đến đặc điểm thuận tay nào. Gặp ngẫu nhiên một công nhân trong nhà máy. Tính xác suất của biến cố công nhân đó thuận tay phải hoặc có độ tuổi trên 35 (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

0,8.

0,25.

0,75.

0,85.

Xem đáp án

Đáp án: 0,85.

Gọi \(A\) là biến cố “Công nhân đó thuận tay phải”.

Gọi \(B\) là biến cố “Công nhân đó có độ tuổi trên 35” .

Gọi \(C\) là biến cố “Công nhân đó thuận tay phải hoặc có độ tuổi trên 35”.

Ta có: \(P\left( A \right) = \frac{{80}}{{100}} = 0,8,P\left( B \right) = \frac{{25}}{{100}} = 0,25\) và \(C = A \cup B\).

Theo quy tắc cộng xác suất: \(P\left( C \right) = P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) - P\left( {AB} \right)\)

\( \Rightarrow P\left( C \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) - P\left( A \right) \cdot P\left( B \right) = 0,8 + 0,25 - 0,8 \cdot 0,25 = 0,85\).

16.Kéo và thả
• 1 điểm

Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống:

Cho hàm số bậc ba \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ.

Xét hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {2f\left( x \right) - 1} \right)\).

Số điểm cực trị của hàm số \(g\left( x \right)\) là __ .

Số điểm cực đại của hàm số \(g\left( x \right)\) là: __ .

Số nghiệm của phương trình \(g\left( x \right) = 0\) là __ .

Giá trị lớn nhất của hàm số \(g\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ {0;1} \right]\) là __ .

(1)
8
(2)
4
(3)
9
(4)
2
(5)
5
(6)
6
Xem đáp án

Đáp án: 8; 4; 9; 2.

\(g\left( x \right) = f\left( {2f\left( x \right) - 1} \right)\)

\(g'\left( x \right) = f'\left( {2f\left( x \right) - 1} \right) \cdot 2f'\left( x \right)\);

\(g'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{f'\left( x \right) = 0}\\{f'\left( {2f\left( x \right) - 1} \right) = 0}\end{array}} \right.\);

\(f'\left( x \right) = 0 \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 1}\\{x = 1}\end{array}} \right.\).

\(f'\left( {2f\left( x \right) - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{2f\left( x \right) - 1 = 1}\\{2f\left( x \right) - 1 = - 1}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{f\left( x \right) = 1 \Rightarrow x = b,x = c,x = e}\\{f\left( x \right) = 0 \Rightarrow x = a,x = 0,x = d}\end{array}} \right.\).

Vậy: Số điểm cực trị của hàm số \(g\left( x \right)\) là 8 .

Số điểm cực đại của hàm số \(g\left( x \right)\) là 4.

\(g\left( x \right) = f\left( {2f\left( x \right) - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{2f\left( x \right) - 1 = 0}\\{2f\left( x \right) - 1 = a}\\{2f\left( x \right) - 1 = d}\end{array}} \right.\) có tất cả 9 nghiệm.

Giá trị lớn nhất của hàm số \(g\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ {0;1} \right]\) là: \(f\left( {2f\left( 0 \right) - 1} \right) = f\left( { - 1} \right) = 2\).

17.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biết chu kỳ bán rã của chất phóng xạ Plutoni Pu239 là 24360 năm. Sự phân hủy được tính theo công thức \(S = A \cdot {e^{rt}}\). Trong đó A là số lượng chất phóng xạ ban đầu, \(r\) là tỷ lệ phân hủy hằng năm ( \({\rm{r}} < 0\) ), t là thời gian phân hủy, S là lượng còn lại sau thời gian phân hủy \(t\). Hỏi 10 gam Pu239 sau khoảng bao nhiêu năm phân hủy sẽ còn 1 gam?

80922 năm.

24360 năm.

35144 năm.

48720 năm.

Xem đáp án

Đáp án: 80922 năm.

\(\frac{A}{2} = A{e^{24360 \cdot r}} \Leftrightarrow {e^{24360 \cdot r}} = \frac{1}{2}\).

Với \({\rm{A}} = 10\) gam, gọi \(t\) là thời gian phân hủy để còn lại \(S = 1\) gam ta có phương trình

\(1 = 10{e^{rt}} \Leftrightarrow 0,1 = {e^{24360 \cdot r \cdot \frac{t}{{24360}}}} \Leftrightarrow t \approx 80922\)

18.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho tam giác \(ABC\) có \(A\left( {2; - 2;1} \right)\) trọng tâm \(G,M\) là trung điểm của cạnh \(BC\). Biết điểm \(G\) thuộc đường thẳng \(d:\frac{{x - 2}}{1} = \frac{{y + 2}}{2} = \frac{{z + 1}}{2}\) và điểm \(M\) thuộc mặt phẳng \(\left( P \right):{\rm{x}} + 2y - 3z - 1 = 0\). Đường thẳng \(AM\) có một vectơ chỉ phương là:

\(\overrightarrow u = \left( {1;2;1} \right)\).

\(\overrightarrow u = \left( {2;1;1} \right)\).

\(\overrightarrow u = \left( {1; - 2;1} \right)\).

\(\overrightarrow u = \left( {1;2;2} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án: \(\overrightarrow u = \left( {1;2;1} \right)\).

Ta có \(G \in d \Rightarrow G\left( {2 + t; - 2 + 2t; - 1 + 2t} \right) \Rightarrow \overrightarrow {AG} = \left( {t;2t; - 2 + 2t} \right)\).

Vì \(\overrightarrow {AM} = \frac{3}{2}\overrightarrow {AG} = \left( {\frac{3}{2}t;3t; - 3 + 3t} \right) \Rightarrow M\left( {\frac{3}{2}t + 2;3t - 2; - 2 + 3t} \right)\)

Vì điểm \(M\) thuộc mặt phẳng \(\left( P \right):{\rm{x}} + 2y - 3z - 1 = 0\) nên \(\frac{3}{2}t + 2 + 6t - 4 + 6 - 9t - 1 = 0 \Leftrightarrow t = 2\).

Suy ra \(\overrightarrow {AG} = \left( {2;4;2} \right)\) là một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(AM\), chọn \(\overrightarrow u = \left( {1;2;1} \right)\) là một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(AM\).

19.Đúng sai
• 1 điểm

Biết hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{x + a}}{{x + 1}}\) ( \(a\) là số thực cho trước và \(a \ne 1\) ) có đồ thị như hình vẽ bên dưới.

Biết hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{x + a}}{{x + 1}}\) ( \(a\) là số thực cho trước và \(a \ne 1\) ) có đồ thị như hình vẽ bên dưới.  Mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai? (ảnh 1)

Mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai?

a

\(f'\left( x \right) > 0,\forall x \ne - 1\) và hàm số không có điểm cực trị.

ĐúngSai
b

Tâm đối xứng của đồ thị hàm số là \(I\left( { - 1;1} \right)\).

ĐúngSai
c

max0;3fx=13 khi \(x = 3\).

ĐúngSai
d

Số đường thẳng cắt đồ thị \(f\left( x \right)\) tại những điểm tọa độ nguyên là 6 .

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: Đúng – Đúng – Sai – Đúng.

Ta có đồ thị hàm số \(f\left( x \right)\) đi qua \(\left( {1;0} \right)\) suy ra \(a = - 1\). Vậy \(f\left( x \right) = \frac{{x - 1}}{{x + 1}}\).

Dựa vào đồ thị hàm số ta thấy \(f'\left( x \right) > 0,\forall x \ne - 1\) và hàm số không có điểm cực trị nên phát biểu thứ nhất đúng.

Tâm đối xứng của đồ thị hàm số là \(I\left( { - 1;1} \right)\) nên phát biểu thứ hai đúng.

Ta có \(f'\left( x \right) = \frac{2}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} > 0,\forall x \in \left[ {0;3} \right]\) suy ra hàm số số đồng biến trên \(\left[ {0;3} \right]\).

Vậy max0;3fx=f3=12 khi \(x = 3\) nên phát biểu thứ ba sai.

Ta đi tìm các điểm có tọa độ nguyên của đồ thị hàm số \(f\left( x \right)\).

Do \(x \in \mathbb{Z}\) nên \(f\left( x \right) = 1 - \frac{2}{{x + 1}} \in \mathbb{Z}\) khi \(x + 1 \in \left\{ { - 2; - 1;1;2} \right\}\).

Ta lập bảng:

\(x + 1\)

−2

−1

1

2

\(x\)

−3

−2

0

1

\(f\left( x \right)\)

2

3

−1

0

Suy ra đồ thị hàm số \(f\left( x \right)\) có 4 điểm có tọa độ nguyên.

Vậy có \(C_4^2 = 6\) đường thẳng cắt đồ thị hàm số \(f\left( x \right)\) tại các điểm có tọa độ nguyên nên phát biểu thứ tư đúng.

20.Đúng sai
• 1 điểm

Trong Vật lí, ta biết rằng phương trình tổng quát của một vật dao động điều hoà cho bởi công thức \(x\left( t \right) = A{\rm{cos}}\left( {\omega t + \varphi } \right)\), trong đó \(t\) là thời điểm (tính bằng giây), \(x\left( t \right)\) là li độ của vật tại thời điểm \(t,A\) là biên độ dao động \((A > 0),\omega t + \varphi \) là pha của dao động tại thời điểm \(t\) và \(\varphi \in \left[ { - \pi ;\pi } \right]\) là pha ban đầu của dao động. Dao động điều hoà này có chu kì \(T = \frac{{2\pi }}{\omega }\) (tức là khoảng thời gian để vật thực hiện một dao động toàn phần). Giả sử một vật dao động điều hoà theo phương trình \(x\left( t \right) = - 5{\rm{cos}}4\pi t\left( {{\rm{\;cm}}} \right)\). Mỗi phát biểu sau đúng hay sai?

a

Biên độ dao động là \(A = - 5\).

ĐúngSai
b

Pha ban đầu của dao động là \(\varphi = \pi \).

ĐúngSai
c

Pha của dao động tại thời điểm \(t = 2\) (giây) là \(9\pi \).

ĐúngSai
d

Trong khoảng thời gian 5 giây, vật thực hiện được 5 dao động toàn phần.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: Sai – Đúng – Đúng – Sai.

Ta có: \( - 5{\rm{cos}}4\pi t = 5{\rm{cos}}\left( {4\pi t + \pi } \right)\).

Khi đó vật dao động điều hòa theo phương trình \(x\left( t \right) = 5{\rm{cos}}\left( {4\pi t + \pi } \right)\left( {{\rm{cm}}} \right)\) với biên độ dao động

là \(A = 5 > 0\)nên phát biểu thứ nhất sai.

Pha ban đầu của dao động là \(\varphi = \pi \) nên phát biểu thứ hai đúng.

Pha của dao động tại thời điểm \(t = 2\) (giây) là \(\omega t + \varphi = 4\pi \cdot 2 + \pi = 9\pi \) nên phát biểu thứ ba đúng.

Dao động điều hòa có chu kì là \(T = \frac{{2\pi }}{\omega } = \frac{{2\pi }}{{4\pi }} = \frac{1}{2} = 0,5\)có nghĩa là khoảng thời gian để vật thực hiện một dao động toàn phần là 0,5 giây.

Do đó, trong khoảng thời gian 5 giây, vật thực hiện được \(5:0,5 = 10\) dao động toàn phần nên phát biểu thứ tư sai.

21.Kéo và thả
• 1 điểm

Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống:

Cho lăng trụ tam giác đều \(ABC \cdot A'B'C'\) cạnh đáy bằng \(a\), chiều cao bằng \(2a\). Mặt phẳng \(\left( P \right)\) qua \(B'\) và vuông góc với \(A'C\) chia lăng trụ thành hai khối. Biết thể tích của hai khối là \({V_1}\) và \({V_2}\) với \({V_1} < {V_2}\).

Thể tích của khối \({V_1}\) là __________ .

Thể tích của khối \({V_2}\) là __________ .

Thể tích của khối \(ABC.A'B'C'\) là __________ .

(1)
\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{96}}\)
(2)
\(\frac{{47{a^3}\sqrt 3 }}{{96}}\)
(3)
\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{2}\)
(4)
\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{69}}\)
(5)
\(\frac{{23{a^3}\sqrt 3 }}{{48}}\)
Xem đáp án

Đáp án: \(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{96}};\frac{{47{a^3}\sqrt 3 }}{{96}};\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{2}\).

Gọi \(H\) là trung điểm của \(A'C'\), tam giác \({\rm{\Delta }}A'B'C'\) đều nên \(B'H \bot A'C'\).

Trong \(\left( {A'C'CA} \right)\), kẻ \(HE \bot A'C,HE \cap A'A = I\).

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{B'H \bot A'C}\\{HI \bot A'C}\end{array}} \right. \Rightarrow A'C \bot \left( {B'HI} \right) \Rightarrow \left( P \right) \equiv \left( {B'HI} \right)\).

\(\Delta A'EH\)đồng dạng \(\Delta A'C'C\)\( \Rightarrow \frac{{A'E}}{{A'H}} = \frac{{A'C'}}{{A'C}} \Rightarrow A'E = \frac{{A'C' \cdot A'H}}{{A'C}} = \frac{{a\sqrt 5 }}{{10}}\).

\({\rm{\Delta }}A'IH\) đồng dạng \({\rm{\Delta }}C'A'C\) \( \Rightarrow \frac{{IH}}{{A'H}} = \frac{{A'C}}{{C'C}} \Rightarrow IH = \frac{{A'C \cdot A'H}}{{C'C}} = \frac{{a\sqrt 5 }}{4}\).

\({S_{B'HI}} = \frac{1}{2}B'H \cdot HI = \frac{{{a^2}\sqrt {15} }}{{16}}\).

\({V_1} = \frac{1}{3} \cdot {S_{B'HI}} \cdot A'E = \frac{1}{3} \cdot \frac{{{a^2}\sqrt {15} }}{{16}} \cdot \frac{{a\sqrt 5 }}{{10}} = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{96}}\).

\({V_{ABC.A'B'C'}} = {S_{ABC}} \cdot A'A = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4} \cdot 2a = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{2}\).

\({V_2} = \frac{{47}}{{96}}{a^3}\sqrt 3 \).

22.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số nguyên dương thích hợp vào chỗ trống.

Có ___ giá trị nguyên của tham số \(m \in \left[ { - 10;10} \right]\) để bất phương trình \({\left( {6 + 2\sqrt 7 } \right)^x} + \left( {2 - m} \right){\left( {3 - \sqrt 7 } \right)^x} - \left( {m + 1} \right){2^x} \ge 0\) nghiệm đúng với \(\forall x \in \mathbb{R}\).

(1)
11
Xem đáp án

Đáp án: 11.

Ta có: \({\left( {6 + 2\sqrt 7 } \right)^x} + \left( {2 - m} \right){\left( {3 - \sqrt 7 } \right)^x} - \left( {m + 1} \right){2^x} \ge 0\)

\( \Leftrightarrow {2^x}{\left( {3 + \sqrt 7 } \right)^x} + \left( {2 - m} \right){\left( {3 - \sqrt 7 } \right)^x} > \left( {m + 1} \right){2^x}\)

\( \Leftrightarrow {\left( {3 + \sqrt 7 } \right)^x} + \left( {2 - m} \right){\left( {\frac{{3 + \sqrt 7 }}{2}} \right)^x} > m + 1\)

Đặt \(t = {\left( {3 + \sqrt 7 } \right)^x},t > 0 \Rightarrow {\left( {\frac{{3 - \sqrt 7 }}{2}} \right)^x} = \frac{1}{t}\).

Bất phương trình đã cho trở thành: \(t + \left( {2 - m} \right) \cdot \frac{1}{t} > m + 1 \Leftrightarrow \frac{{{t^2} - t + 2}}{{t + 1}} > m\).

Xét hàm số \(f\left( t \right) = \frac{{{t^2} - t + 2}}{{t + 1}}\) trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\),

Ta có \(f'\left( t \right) = \frac{{{t^2} + 2t - 3}}{{{{\left( {t + 1} \right)}^2}}}\); \(f'\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{t = - 3}\\{t = 1}\end{array}} \right.\).

Khi đó, ta có bảng biến thiên sau:

Từ bảng biến thiên trên ta suy ra để bất phương trình đã cho nghiệm đúng thì \(m < 1\).

Suy ra trong đoạn \(\left[ { - 10;10} \right]\) có tất cả 11 giá trị nguyên của \(m\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.

23.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tất cả các nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = {\pi ^x}\) là

\(y = x{\pi ^{x - 1}} + C\).

\(\frac{{{\pi ^x}}}{{{\rm{ln}}\pi }}\).

\(\frac{{{\pi ^x}}}{{{\rm{ln}}\pi }} + C\).

\(\frac{{{\pi ^{x + 1}}}}{{x + 1}} + C\).

Xem đáp án

Đáp án: \(\frac{{{\pi ^x}}}{{{\rm{ln}}\pi }} + C\).

\(\int {f\left( x \right)dx} = \int {{\pi ^x}dx} = \frac{{{\pi ^x}}}{{\ln \pi }} + C\).

24.Đúng sai
• 1 điểm

Có 5 người nam và 3 nữ cùng đến dự hội nghị. Họ không quen biết nhau và cả 8 người cùng ngồi một cách ngẫu nhiên vào xung quanh một cái bàn tròn có 8 ghế (mỗi người ngồi đúng một ghế). Mỗi phát biểu sau đúng hay sai?

a

Số cách xếp để không có 2 người nữ nào ngồi cạnh nhau là 1440.

ĐúngSai
b

Xác suất không có 2 người nữ nào ngồi cạnh nhau là \(\frac{2}{7}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: Đúng – Đúng.

Gọi \(A\) là biến cố “Không có 2 người nữ nào ngồi cạnh nhau”.

Ta có: \(n\left( {\rm{\Omega }} \right) = 7\)!.

Xếp 5 nam ngồi vào bàn tròn có 4 ! cách.

Giữa 5 người nam có 5 khoảng trống, để không có 2 người nữ ngồi gần nhau thì 3 bạn nữ phải

ngồi vào các khoảng trống đó, nên số cách xếp 3 bạn nữ là \(A_5^3\).

Suy ra \(n\left( A \right) = 4! \cdot A_5^3 = 1440\) nên phát biểu thứ nhất đúng.

\( \Rightarrow P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( {\rm{\Omega }} \right)}} = \frac{{4! \cdot A_5^3}}{{7!}} = \frac{2}{7}\) nên phát biểu thứ hai đúng.

25.Đúng sai
• 1 điểm

Cho phương trình \({\left( {{\rm{lo}}{{\rm{g}}_9}x} \right)^2} + m{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}x + 2m + 3 = 0\) có ẩn là \(x\) và \(m\) là tham số.

Đặt \(t = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}x\), xét tính đúng sai của các phát biểu sau:

a

\(t > 0\).

ĐúngSai
b

Phương trình đã cho trở thành \(\frac{1}{4}{t^2} + mt + 2m + 3 = 0\).

ĐúngSai
c

Để phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\) thỏa mãn điều kiện \({x_1} \cdot {x_2} \ge 3\) thì \(m > - 1\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: Sai – Đúng – Sai.

Viết lại phương trình \({\left( {{\rm{lo}}{{\rm{g}}_9}x} \right)^2} + m{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}x + 2m + 3 = 0 \Leftrightarrow \frac{1}{4}{\rm{log}}_3^2x + m{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}x + 2m + 3 = 0\) (1).

+) Đặt \(t = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}x,\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\) nên phát biểu thứ nhất sai.

+) Phương trình trở thành \(\frac{1}{4}{t^2} + mt + 2m + 3 = 0\) (2) nên phát biểu thứ hai đúng.

Ta có \({\rm{\Delta }} = {b^2} - 4ac = {m^2} - 4 \cdot \frac{1}{4} \cdot \left( {2m + 3} \right) = {m^2} - 2m - 3\).

Phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\) khi chỉ khi phương trình (2) có hai nghiệm phân biệt \({t_1}\),\({t_2} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a \ne 0}\\{{\rm{\Delta }} > 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{1}{4} \ne 0}\\{{m^2} - 2m - 3 > 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m < - 1}\\{m > 3}\end{array}} \right.\) hay \(m \in \left( { - \infty ; - 1} \right) \cup \left( {3; + \infty } \right)\).

Với \(m \in \left( { - \infty ; - 1} \right) \cup \left( {3; + \infty } \right)\), ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{t_1} + {t_2} = - \frac{b}{a} = - \frac{m}{{\frac{1}{4}}} = - 4m}\\{{t_1} \cdot {t_2} = \frac{c}{a} = \frac{{2m + 3}}{{\frac{1}{4}}} = 8m + 12}\end{array}} \right.\).

Mà \({x_1} \cdot {x_2} \ge 3 \Leftrightarrow {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {{x_1} \cdot {x_2}} \right) \ge {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}3\)

\( \Leftrightarrow {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}{x_1} + {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}{x_2} \ge 1 \Leftrightarrow {t_1} + {t_2} \ge 1 \Leftrightarrow - 4m \ge 1 \Leftrightarrow m \le - \frac{1}{4}\) nên phát biểu thứ ba sai.

So với điều kiện \(m \in \left( { - \infty ; - 1} \right) \cup \left( {3; + \infty } \right)\), ta được \(m \in \left( { - \infty ; - 1} \right)\).

26.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền các số nguyên dương thích hợp vào chỗ trống.

Cho 3 số tạo thành một cấp số cộng có tổng 21. Nếu thêm \(2,3,9\) lần lượt vào số thứ nhất, số thứ hai, số thứ ba tạo thành một cấp số nhân. Biết số thứ ba là số dương. Số hạng thứ nhất là __ và số hạng thứ hai là __.

(1)
3
(2)
7
Xem đáp án

Đáp án: 3; 7.

Gọi \({u_1},{u_2},{u_3}\) thành lập cấp số cộng.

Theo đề bài: \({u_1} + 2;{u_2} + 3;{u_3} + 9\) là ba số liên tiếp tạo thành cấp số nhân.

Theo đề bài:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} + {u_2} + {u_3} = 21}\\{{u_1} + {u_3} = 2{u_2}}\\{\left( {{u_1} + 2} \right)\left( {{u_3} + 9} \right) = {{\left( {{u_2} + 3} \right)}^2}}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3{u_2} = 21}\\{{u_1} + {u_3} = 2{u_2}}\\{\left( {{u_1} + 2} \right)\left( {{u_3} + 9} \right) = {{\left( {{u_2} + 3} \right)}^2}}\end{array}} \right.} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_2} = 7}\\{{u_1} = 14 - {u_3}}\\{\left( {14 - {u_3} + 2} \right)\left( {{u_3} + 9} \right) = 100\left( {\rm{*}} \right)}\end{array}} \right.\)

Giải \(\left( {\rm{*}} \right):\left( {16 - {u_3}} \right)\left( {{u_3} + 9} \right) = 100\)\( \Leftrightarrow \left( { - {u_3}} \right){\;^2} + 7{u_3} + 44 = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_3} = 11}\\{{u_3} = - 4\left( L \right)}\end{array}} \right.\).

Vậy \({u_3} = 11 \Rightarrow {u_1} = 3\).

27.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Người ta ghi lại tiền lãi (đơn vị: triệu đồng) của một số nhà đầu tư (với số tiền đầu tư như nhau), khi đầu tư vào hai lĩnh vực \(A,B\) cho kết quả như sau:

Tiền lãi

\(\left[ {5;10} \right)\)

\(\left[ {10;15} \right)\)

\(\left[ {15;20} \right)\)

\(\left[ {20;25} \right)\)

\(\left[ {25;30} \right)\)

Số nhà đầu tư vào lĩnh vực \(A\)

2

5

8

6

4

Số nhà đầu tư vào lĩnh vực \(B\)

8

4

2

5

6

Người ta có thể dùng phương sai và độ lệch chuẩn để so sánh mức độ rủi ro đầu tư các lĩnh vực có giá trị trung bình tiền lãi gần bằng nhau. Lĩnh vực nào có phương sai, độ lệch chuẩn tiền lãi cao hơn thì được coi là có độ rủi ro lớn hơn. Theo quan điểm trên thì độ rủi ro khi đầu tư vào hai lĩnh vực như thế nào?

Lĩnh vực \(A\) có độ rủi ro bằng lĩnh vực \(B\).

Lĩnh vực \(A\) có độ rủi ro thấp hơn lĩnh vực \(B\).

Lĩnh vực \(A\) có độ rủi ro cao hơn lĩnh vực \(B\).

Lĩnh vực \(A\) có độ rủi ro bằng nửa lĩnh vực \(B\).

Xem đáp án

Đáp án: Lĩnh vực \(A\) có độ rủi ro thấp hơn lĩnh vực \(B\).

Lĩnh vực A

Tiền lãi

\(\left[ {5;10} \right)\)

\(\left[ {10;15} \right)\)

\(\left[ {15;20} \right)\)

\(\left[ {20;25} \right)\)

\(\left[ {25;30} \right)\)

Giá trị đại diện

7,5

12,5

17,5

22,5

27,5

Số nhà đầu tư vào lĩnh vực \(A\)

2

5

8

6

4

Lĩnh vực B

Tiền lãi

\(\left[ {5;10} \right)\)

\(\left[ {10;15} \right)\)

\(\left[ {15;20} \right)\)

\(\left[ {20;25} \right)\)

\(\left[ {25;30} \right)\)

Giá trị đại diện

7,5

12,5

17,5

22,5

27,5

Số nhà đầu tư vào lĩnh vực \(B\)

8

4

2

5

6

Giá trị trung bình của hai lĩnh vực A và B là

\({\overline x _A} = \frac{1}{{25}} \cdot \left( {2 \cdot 7,5 + 5 \cdot 12,5 + 8 \cdot 17,5 + 6 \cdot 22,5 + 4 \cdot 27,5} \right) = 18,5\)\({\overline x _B} = \frac{1}{{25}} \cdot \left( {8 \cdot 7,5 + 4 \cdot 12,5 + 2 \cdot 17,5 + 5 \cdot 22,5 + 6 \cdot 27,5} \right) = 16,9\).

Về độ trung bình đầu tư vào lĩnh vực \(A\) lãi hơn lĩnh vực \(B\).

Độ lệch chuẩn của hai lĩnh vực \(A\) và \(B\) là

\({s_A} = \sqrt {\frac{1}{{25}} \cdot \left( {2 \cdot 7,{5^2} + 5 \cdot 12,{5^2} + 8 \cdot 17,{5^2} + 6 \cdot 22,{5^2} + 4 \cdot 27,{5^2}} \right) - 18,{5^2}} \approx 5,83\).

\({s_B} = \sqrt {\frac{1}{{25}} \cdot \left( {8 \cdot 7,{5^2} + 4 \cdot 12,{5^2} + 2 \cdot 17,{5^2} + 5 \cdot 22,{5^2} + 6 \cdot 27,{5^2}} \right) - 16,{9^2}} \approx 8,04\).

Như vậy độ lệch chuẩn của mẫu số liệu thu tiền được hàng tháng khi đầu tư vào lĩnh vực \(B\) cao hơn lĩnh vực \(A\) nên đầu tư vào lĩnh vực \(B\) rủi ro hơn.

28.Đúng sai
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\) và \(f'\left( x \right) \ge {x^4} + \frac{2}{{{x^2}}} - 2x,\forall x > 0\) và \(f\left( 1 \right) = - 1\). Mỗi phát biểu sau đúng hay sai?

a

Phương trình \(f\left( x \right) = 0\) có đúng 2 nghiệm trên \(\left( {0; + \infty } \right)\).

ĐúngSai
b

Phương trình \(f\left( x \right) = 0\) có 1 nghiệm trên \(\left( {1;2} \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: Sai – Đúng.

\(f'\left( x \right) \ge {x^4} + \frac{2}{{{x^2}}} - 2x = \frac{{{x^6} - 2{x^3} + 2}}{{{x^2}}} = \frac{{{{\left( {{x^3} - 1} \right)}^2} + 1}}{{{x^2}}} > 0,\forall x > 0\)

\( \Rightarrow y = f\left( x \right)\) đồng biến trên \(\left( {0; + \infty } \right)\).

\( \Rightarrow f\left( x \right) = 0\) có nhiều nhất 1 nghiệm trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\). (1) nên phát biểu thứ nhất sai.

f'x≥x4+2x2−2x>0,∀x>0⇒∫12f'xdx≥∫12x4+2x2−2xdx=215

\( \Rightarrow f\left( 2 \right) - f\left( 1 \right) \ge \frac{{21}}{5} \Rightarrow f\left( 2 \right) \ge \frac{{16}}{5}\).

Kết hợp giả thiết ta có \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\left[ {1;2} \right]\) và \(f\left( 2 \right) \cdot f\left( 1 \right) < 0\). (2)

Từ (1) và (2) suy ra phương trình \(f\left( x \right) = 0\) có 1 nghiệm trên \(\left( {1;2} \right)\) nên phát biểu thứ hai đúng.

29.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian cho ba đường thẳng \(a,b\) và \(c\) phân biệt. Chọn các phát biểu đúng?

Nếu hai đường thẳng cùng song song với đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau.

Nếu hai đường thẳng cùng chéo nhau với đường thẳng thứ ba thì chúng chéo nhau.

Nếu đường thẳng \(a\) song song với đường thẳng \(b\), đường thẳng \(b\) và đường thẳng \(c\) chéo nhau thì đường thẳng \(a\) và đường thẳng \(c\) chéo nhau hoặc cắt nhau.

Nếu đường thẳng \(a\) cắt \(b\), hai đường thẳng \(b\) và \(c\) chéo nhau thì \(a\) và \(c\) chéo nhau hoặc song song với nhau.

Xem đáp án

Đáp án: Phát biểu thứ nhất và phát biểu thứ ba.

Phát biểu thứ hai sai vì nếu hai đường \(a,c\) chéo nhau và hai đường \(b,c\) chéo nhau thì đường thẳng \(a\) và đường thẳng \(b\) có đến ba khả năng: chéo nhau, song song hoặc cắt nhau.

Phát biểu thứ tư sai vì đường thẳng \(a\) có thể cắt cả hai đường chéo nhau là \(b\) và \(c\), tức là đường thẳng \(a\) có thể cắt đường thẳng \(c\).

30.Kéo và thả
• 1 điểm

Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống:

Nếu hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^{2025}} + a{e^{{x^{2024}}}} + b{\rm{\;khi\;}}x < 0}\\{{\rm{ln}}\left( {{x^{2024 \cdot 2025}} + 1} \right) + 3{\rm{\;\;khi\;}}0 \le x \le 1}\\{3{x^{2025}} + {\rm{ln}}\left( {2 \cdot {e^b}} \right){\rm{\;\;khi\;}}x > 1}\end{array}} \right.\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) thì \(a\) bằng __ , b bằng __ .

(1)
3
(2)
0
(3)
2
(4)
4
(5)
5
Xem đáp án

Đáp án: 3; 0.

Với \(x < 0\) ta có \(f\left( x \right) = {x^{2025}} + a{e^{{x^{2024}}}} + b\), là hàm đa thức nên liên tục trên \(\left( { - \infty ;0} \right)\).

Với \(0 < x < 1\) ta có \(f\left( x \right) = {\rm{ln}}\left( {{x^{2024 \cdot 2025}} + 1} \right) + 3\), là hàm đa thức nên liên tục trên \(\left( {0;1} \right)\).

Với \(x > 1\) ta có \(f\left( x \right) = 3{x^{2025}} + {\rm{ln}}\left( {2.{e^b}} \right)\), là hàm đa thức nên liên tục trên \(\left( {1; + \infty } \right)\).

Để hàm số liên tục trên \(\mathbb{R}\) thì hàm số phải liên tục tại \(x = 0\) và \(x = 1\).

Ta có:\(f\left( 0 \right) = 3;f\left( 1 \right) = {\rm{ln}}2 + 3\).

limx→0−fx=limx→0−x2025+aex2024+b=a+b.

limx→0+fx=limx→0+lnx2024.2025+1+3=3.

limx→1−fx=limx→1−lnx2024.2025+1+3=ln2+3.

limx→1+fx=limx→1+3x2025+ln2⋅eb=3+b+ln2.

Hàm số liên tục tại \(x = 0\) và \(x = 1\) khi \( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 3}\\{b = 0}\end{array}} \right.\).

31.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai nhà máy được đặt tại các vị trí \(A\) và \(B\) cách nhau \(4km\). Nhà máy xử lí nước thải được đặt ở vị trí \(C\) trên đường trung trực của đoạn thẳng \(AB\), cách trung điểm \(M\) của đoạn thẳng \(AB\) một khoảng là 3 km. Người ta muốn làm đường ống dẫn nước thải từ hai nhà máy \(A,B\) đến nhà máy xử lí nước thải \(C\) gồm các đoạn thẳng \(AI,BI\) và \(IC\),với \(I\) là vị trí nằm giữa \(M\) và \(C\). Cần chọn vị trí điểm \(I\) để tổng độ dài đường ống nhỏ nhất, giá trị nhỏ nhất đó là bao nhiêu km (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?

Hai nhà máy được đặt tại các vị trí \(A\) và \(B\) cách nhau \(4km\). Nhà máy xử lí nước thải được đặt ở vị trí \(C\) trên đường trung trực của đoạn thẳng \(AB\), cách trung điểm \(M\) của đo (ảnh 1)

6,46.

6,42.

6,38.

6,34.

Xem đáp án

Đáp án: 6,46.

Đặt \(IM = x\left( {km} \right)\left( {0 \le x \le 3} \right)\).

Ta có: \(IA = IB = \sqrt {I{M^2} + M{A^2}} = \sqrt {{x^2} + 4} ;IC = MC - IM = 3 - x\)

Tổng độ dài đường ống là: \(IA + IB + IC = 2\sqrt {{x^2} + 4} + 3 - x\).

Xét hàm số \(f\left( x \right) = 2\sqrt {{x^2} + 4} + 3 - x\) trên đoạn \(\left[ {0;3} \right]\).

Ta có: \(f'\left( x \right) = 2 \cdot \frac{{{{\left( {{x^2} + 4} \right)}^\prime }}}{{2\sqrt {{x^2} + 4} }} - 1 = 2 \cdot \frac{{2{\rm{x}}}}{{2\sqrt {{x^2} + 4} }} - 1 = \frac{{2{\rm{x}}}}{{\sqrt {{x^2} + 4} }} - 1\).

\(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \frac{{2{\rm{x}}}}{{\sqrt {{x^2} + 4} }} = 1 \Leftrightarrow 2{\rm{x}} = \sqrt {{x^2} + 4} \Leftrightarrow 4{{\rm{x}}^2} = {x^2} + 4 \Leftrightarrow {x^2} = \frac{4}{3}\)

\( \Leftrightarrow x = \frac{2}{{\sqrt 3 }}\)hoặc \(x = - \frac{2}{{\sqrt 3 }}\) (loại).

\(f\left( 0 \right) = 7;f\left( {\frac{2}{{\sqrt 3 }}} \right) = 3 + 2\sqrt 3 ;f\left( 3 \right) = 2\sqrt {13} \).

Vậy \(\mathop {\min }\limits_{\left[ {0;3} \right]} f\left( x \right) = f\left( {\frac{2}{{\sqrt 3 }}} \right) = 3 + 2\sqrt 3 \).

Vậy \(IM = \frac{2}{{\sqrt 3 }} \approx 1,155\left( {{\rm{\;km}}} \right)\) thì tổng độ dài đường ống nhỏ nhất bằng \(3 + 2\sqrt 3 \approx 6,46\left( {{\rm{\;km}}} \right)\).

32.Đúng sai
• 1 điểm

Số \({2^{2024}}\) có chữ số hàng chục và hàng đơn vị lần lượt là \(a;b\). Mỗi phát biểu sau đúng hay sai?

a

Giá trị lớn nhất của \(a\;{\rm{sin}}x + b\;{\rm{cos}}x\) là \(\sqrt {37} \).

ĐúngSai
b
Phương trình \({x^2} + bx + 1,5b = 0\) có hai nghiệm phân biệt.
ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: Đúng – Sai.

Ta có các bước biến đổi đồng dư thức như sau:

\({2^{10}} = 1024 \equiv 24\left( {\bmod 100} \right)\).

\({2^{20}} = {\left( {{2^{10}}} \right)^2} \equiv {24^2} = 576 \equiv 76\left( {\bmod 100} \right)\).

Một tính chất đặc biệt của số 76 là: \({76^n} \equiv 76\left( {\bmod 100} \right)\) với mọi số nguyên dương \(n\).

Ta có:

\({2^{2024}} = {\left( {{2^{20}}} \right)^{101}} \cdot {2^4}\)

\({2^{2024}} \equiv {76^{101}} \cdot 16\left( {\bmod 100} \right)\)

\({2^{2024}} \equiv 76 \cdot 16\left( {\bmod 100} \right)\)

Ta tính tích: \(76 \cdot 16 = 1216 \equiv 16\left( {\bmod 100} \right)\).

Vậy hai chữ số tận cùng của \({2^{2024}}\) là 16. Từ đó suy ra:

Chữ số hàng chục: \(a = 1\)

Chữ số hàng đơn vị: \(b = 6\)

Thay \(a = 1\) và \(b = 6\) vào biểu thức, ta được: \(\sin x + 6\cos x\).

Theo bất đẳng thức Bunhiacốpki hoặc công thức biến đổi lượng giác cơ bản, giá trị lớn nhất của biểu thức dạng \(A\sin x + B\cos x\) được xác định bởi công thức: \(\sqrt {{A^2} + {B^2}} \)

Áp dụng vào bài toán với \(A = 1\) và \(B = 6\): \({\rm{GTLN}} = \sqrt {{1^2} + {6^2}} = \sqrt {1 + 36} = \sqrt {37} \) nên phát biểu thứ nhất đúng.

Thay \(b = 6\) vào phương trình \({x^2} + bx + 1,5b = 0\), ta thu được:\({x^2} + 6x + 9 = 0\)\( \Leftrightarrow {\left( {x + 3} \right)^2} = 0\) \( \Leftrightarrow x = - 3\).

Vậy phương trình có 1 nghiệm nên phát biểu thứ hai sai.

33.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số nguyên thích hợp vào chỗ trống.

Cho \(F\left( x \right)\) là một nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = {5^{{x^2}}}\left( {{x^3} - 9x} \right)\). Hàm số \(F\left( x \right)\) có các điểm cực trị lần lượt là \({x_1},{x_2},{x_3}\left( {{x_1} < {x_2} < {x_3}} \right)\), giá trị của biểu thức \(T = {x_1} + {x_2}.{x_3}\) là ___.

(1)
-3
Xem đáp án

Đáp án: −3.

Ta có: \(F'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow {5^{{x^2}}}\left( {{x^3} - 9x} \right) = 0 \Leftrightarrow {x^3} - 9x = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{x = \pm 3}\end{array}} \right.\).

\(T = {x_1} + {x_2} \cdot {x_3} = - 3\).

34.Kéo và thả
• 1 điểm

Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống:

Cho hình hộp \(ABCD \cdot A'B'C'D'\). Giả sử điểm \(M\) thuộc \(AC\), điểm \(N\) thuộc \(DC'\) và \(\overrightarrow {AM} = x\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {DN} = y\overrightarrow {DC'} \). Có một cặp \(\left( {x;y} \right)\) sao cho \(MN//BD'\), khi đó giá trị của \(x\) là __________ , \(y\) là __________ .

(1)
\(\frac{2}{3}\)
(2)
\(\frac{1}{3}\)
(3)
\(\frac{1}{2}\)
Xem đáp án

Đáp án: \(\frac{2}{3};\frac{1}{3}\).

Ta đặt: \(\overrightarrow {BA} = \vec a,\overrightarrow {BC} = \vec b,\overrightarrow {BB'} = \vec c\).

Khi đó, theo quy tắc hình hộp ta có: \(\overrightarrow {BD'} = \vec a + \vec b + \vec c\).

Ta có: \(\overrightarrow {MN} = \overrightarrow {BN} - \overrightarrow {BM} \).

Từ \(\overrightarrow {DN} = y\overrightarrow {DC'} \), ta có \(\overrightarrow {BN} - \overrightarrow {BD} = y\left( {\overrightarrow {BC'} - \overrightarrow {BD} } \right)\), suy ra:

\(\overrightarrow {BN} - \left( {\vec a + \vec b} \right) = y\left( {\vec b + \vec c - \vec a - \vec b} \right)\).

\(\overrightarrow {BN} = \left( {1 - y} \right)\vec a + \vec b + y\vec c\).

Từ \(\overrightarrow {AM} = x\overrightarrow {AC} \), suy ra \(\overrightarrow {BM} - \overrightarrow {BA} = x\left( {\overrightarrow {BC} - \overrightarrow {BA} } \right)\).

Vậy \(\overrightarrow {BM} - \vec a = x\left( {\vec b - \vec a} \right) \Rightarrow \overrightarrow {BM} = \left( {1 - x} \right)\vec a + x\vec b\).

Do đó: \(\overrightarrow {MN} = \overrightarrow {BN} - \overrightarrow {BM} = \left( {1 - y} \right)\vec a + \vec b + y\vec c - \left( {1 - x} \right)\vec a - x\vec b\) \( = \left( {x - y} \right)\vec a + \left( {1 - x} \right)\vec b + y\vec c.\)

Điều kiện để \(MN//BD'\) là \(\overrightarrow {MN} = k\overrightarrow {BD'} \) hay \(\left( {x - y} \right)\vec a + \left( {1 - x} \right)\vec b + y\vec c = k\left( {\vec a + \vec b + \vec c} \right)\)

\( \Leftrightarrow \begin{array}{*{20}{c}}{\left( {x - y} \right)\vec a + \left( {1 - x} \right)\vec b + y\vec c = k\vec a + k\vec b + k\vec c\left( * \right)}\end{array}\)

Do \(\vec a,\vec b,\vec c\) không cùng phương nên từ (*) suy ra:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{k = x - y}\\{k = 1 - x}\\{k = y}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - 2y = 0}\\{x + y = 1}\\{k = y}\end{array} \Leftrightarrow \left( {x;y;k} \right) = \left( {\frac{2}{3};\frac{1}{3};\frac{1}{3}} \right)} \right.} \right.\).

35.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một đa giác có 35 đường chéo. Hỏi đa giác đó có bao nhiêu đỉnh?

8.

6.

12.

10.

Xem đáp án

Đáp án: 10.

Ta biết rằng cứ nối bất kì \(2\) đỉnh nào của đa giác ta sẽ được một cạnh hoặc một đường chéo.

Số cách chọn \(2\) đỉnh từ \(n\) đỉnh là: \[C_n^2 = \frac{{n\left( {n - 1} \right)}}{2}\].

Trong đó, số cạnh của đa giác là \(n\).

Vậy số đường chéo của đa giác là:\[C_n^2 - n\].

Theo đề bài: \[C_n^2 - n = 35\]\[ \Leftrightarrow \frac{{n\left( {n - 1} \right)}}{2} - n = 35\]

\[ \Leftrightarrow n\left( {n - 1} \right) - 2n = 70\]\[ \Leftrightarrow {n^2} - 3n - 70 = 0 \Leftrightarrow n = 10\] hoặc \(n = - 7\) (loại).

Vậy đa giác có 10 đỉnh.

36.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai điểm A, B cố định trong không gian có độ dài AB là \(4\). Biết rằng tập hợp các điểm \(M\) trong không gian sao cho \(MA = 3MB\) là một mặt cầu. Bán kính mặt cầu đó bằng

3.

1.

\(\frac{9}{2}\).

\(\frac{3}{2}\).

Xem đáp án

Đáp án: \(\frac{3}{2}\).

Ta có: \[MA = 3MB \Leftrightarrow M{A^2} = 9M{B^2}\]\[ \Leftrightarrow {\left( {\overrightarrow {MI} + \overrightarrow {IA} } \right)^2} = 9{\left( {\overrightarrow {MI} + \overrightarrow {IB} } \right)^2}\]

\[ \Leftrightarrow I{A^2} - 9I{B^2} + 2\overrightarrow {MI} \left( {\overrightarrow {IA} - 9\overrightarrow {IB} } \right) = 8M{I^2}\qquad (1)\]

Gọi \(I\) thỏa mãn \(\overrightarrow {IA} - 9\overrightarrow {IB} = \vec 0 \Leftrightarrow \overrightarrow {BI} = \frac{1}{8}\overrightarrow {AB} \) nên \[IB = \frac{1}{2},\quad IA = \frac{9}{2}.\]

Từ \((1)\) suy ra: \[8M{I^2} = 18 \Rightarrow MI = \frac{3}{2} \Rightarrow M \in S\left( {I;\frac{3}{2}} \right).\]

37.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số nguyên thích hợp vào chỗ trống.

Cho khối chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành. Gọi M, N là hai điểm nằm trên hai cạnh SC, SD sao cho \[\frac{{SM}}{{SC}} = \frac{1}{2},\quad \frac{{SN}}{{ND}} = 2.\] Biết \(G\) là trọng tâm tam giác SAB. Tỉ số thể tích \[\frac{{{V_{G.MND}}}}{{{V_{S.ABCD}}}} = \frac{m}{n},\]m,n là các số nguyên dương và \(\left( {m,n} \right) = 1\). Giá trị của \(m + n\) bằng ___.

(1)
55
Xem đáp án

Đáp án: 55.

Ta có \[{S_{\Delta DMN}} = \frac{1}{3}{S_{\Delta SMD}} = \frac{1}{6}{S_{\Delta SCD}}\].

Gọi \(E\) là trung điểm của AB.

Có \[d\left( {G,\left( {DMN} \right)} \right) = \frac{2}{3}d\left( {E,\left( {DMN} \right)} \right) = \frac{2}{3}d\left( {A,\left( {DMN} \right)} \right) = \frac{2}{3}d\left( {A,\left( {SCD} \right)} \right).\]

\[ \Rightarrow {V_{G.MND}} = \frac{1}{3}{S_{\Delta DMN}} \cdot d\left( {G,\left( {DMN} \right)} \right)\]\( = \frac{1}{3} \cdot \frac{1}{6}{S_{\Delta SCD}} \cdot \frac{2}{3}d\left( {A,\left( {SCD} \right)} \right)\)\( = \frac{1}{{27}} \cdot {V_{S.ACD}} = \frac{1}{{27}} \cdot \frac{1}{2}{V_{S.ABCD}}\)

\( = \frac{1}{{54}}{V_{S.ABCD}}\)\( \Rightarrow \frac{{{V_{G.MND}}}}{{{V_{S.ABCD}}}} = \frac{1}{{54}}\).

Suy ra \(m + n = 55\).

38.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số nguyên thích hợp vào chỗ trống.

Cho bộ ba số nguyên dương \((a;b;c)\) thỏa mãn

\[\log 1 + \log \left( {1 + 3} \right) + \log \left( {1 + 3 + 5} \right) + \cdots + \log \left( {1 + 3 + 5 + \cdots + 19} \right) - 2\log 5040 = a + b\log 2 + c\log 3.\]

Giá trị \[P = a + b + c\] bằng ___.

(1)
12
Xem đáp án

Đáp án: 12.

Ta có \[1 = {1^2};1 + 3 = {2^2};1 + 3 + 5 = {3^2};\; \ldots ;1 + 3 + \cdots + 19 = {10^2}.\]

Do đó \[\log 1 + \log {2^2} + \log {3^2} + \cdots + \log {10^2} = \log \left( {1 \cdot {2^2} \cdot {3^2} \cdots {{10}^2}} \right)\]\[ = 2\log \left( {1 \cdot 2 \cdot 3 \cdots 10} \right) = 2\log \left( {10!} \right).\]

Suy ra\[2\log \left( {10!} \right) - 2\log \left( {7!} \right) = 2\log \left( {8 \cdot 9 \cdot 10} \right)\]\[ = 2\log ({2^4} \cdot {3^2} \cdot 5) = 2 + 6\log 2 + 4\log 3.\]

So sánh hai vế: \[a = 2,b = 6,c = 4.\]

\[P = a + b + c = 12.\]

39.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các hàm số \(y = f\left( x \right)\), \(y = g\left( x \right)\) và \[y = \frac{{f\left( x \right) + 3}}{{g\left( x \right) + 1}}.\] Hệ số góc các tiếp tuyến của các đồ thị tại \(x = 1\) bằng nhau và khác \(0\).

Khẳng định nào sau đây đúng?

\(f\left( 1 \right) > - 3\).

\(f\left( 1 \right) < - 3\).

\(f\left( 1 \right) \le - \frac{{11}}{4}\).

\(f\left( 1 \right) \ge - \frac{{11}}{4}\).

Xem đáp án

Đáp án: \(f\left( 1 \right) \le - \frac{{11}}{4}\).

Ta có\[y' = \frac{{f'\left( x \right)\left[ {g\left( x \right) + 1} \right] - g'\left( x \right)\left[ {f\left( x \right) + 3} \right]}}{{{{\left[ {g\left( x \right) + 1} \right]}^2}}}.\]

Tại \(x = 1\): \[y'\left( 1 \right) = f'\left( 1 \right) = g'\left( 1 \right) \ne 0.\]

Suy ra: \[\frac{{f'\left( 1 \right)\left[ {g\left( 1 \right) + 1} \right] - g'\left( 1 \right)\left[ {f\left( 1 \right) + 3} \right]}}{{{{\left[ {g\left( 1 \right) + 1} \right]}^2}}} = f'\left( 1 \right).\]

Chia hai vế cho \(f'\left( 1 \right)\): \[\frac{{\left[ {g\left( 1 \right) + 1} \right] - \left[ {f\left( 1 \right) + 3} \right]}}{{{{\left[ {g\left( 1 \right) + 1} \right]}^2}}} = 1\]\[ \Leftrightarrow \frac{{f\left( 1 \right) + 3}}{{{{\left[ {g\left( 1 \right) + 1} \right]}^2}}} = \frac{1}{{g\left( 1 \right) + 1}} - 1\]

\[ \Leftrightarrow \frac{{f\left( 1 \right) + 3}}{{{{\left[ {g\left( 1 \right) + 1} \right]}^2}}} = \frac{{ - g\left( 1 \right)}}{{g\left( 1 \right) + 1}}\]\[ \Leftrightarrow f\left( 1 \right) + 3 = - g\left( 1 \right)\left[ {g\left( 1 \right) + 1} \right]\]\[ \Leftrightarrow f\left( 1 \right) = - {g^2}\left( 1 \right) - g\left( 1 \right) - 3\]

Suy ra:\[f\left( 1 \right) = - g{\left( 1 \right)^2} - g\left( 1 \right) - 3 = - \frac{{11}}{4} - {\left( {g\left( 1 \right) + \frac{1}{2}} \right)^2} \le - \frac{{11}}{4}.\]

40.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Một số chia cho 4 dư 3, chia cho 17 dư 9, chia cho 9 dư 13. Số đó chia cho 1292 có số dư là _____.

(1)
1267
Xem đáp án

Đáp án: 1267.

Gọi số cần tìm là \(a,a \in {\mathbb{N}^*}\).

Ta có \(a\) chia cho \(4\) dư \(3\), chia cho 17 dư \(9\), chia cho 19 dư 13 nên

\(\left( {a - 3} \right) \vdots 4\), \(\left( {a - 9} \right) \vdots 17\), \(\left( {a - 13} \right) \vdots 19\) hay \(\left( {a + 25} \right) \vdots 4\), \(\left( {a + 25} \right) \vdots 17\), \(\left( {a + 25} \right) \vdots 19\)

Vì các số 4; 17; 19 đôi một nguyên tố cùng nhau nên \(\left( {a + 25} \right) \vdots \left( {4 \cdot 17 \cdot 19} \right)\) hay

\(a + 25 \vdots 1292 \Rightarrow a + 25 = 1292k\)

\(a = 1292k - 25\)

\(a = 1292\left( {k - 1} \right) + 1267\)

Vì \(1267 < 1292\) nên \(a\) chia 1292 dư 1267.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Đánh giá năng lực

Xem tất cả

Học liệu phổ biến ĐH Bách Khoa

Xem tất cả