Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Toán học (có đáp án) - Đề số 22
Đề thi
Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Toán học (có đáp án) - Đề số 22
A
Admin
ĐH Bách KhoaĐánh giá năng lực14 lượt thi
40 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các hàm số sau, hàm số nào nghịch biến trên \(\mathbb{R}\)?

\(y = \frac{{x - 2}}{{x - 5}}\).

\(y = {x^2} + 2x + 3\).

\(y = - {x^3} + 1\).

\(y = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}x\).
Xem đáp án

Đáp án: \(y = - {x^3} + 1\).

\(y = - {x^3} + 1 \Rightarrow y' = - 3{x^2} \le 0,\forall x \in \mathbb{R}\).

Suy ra hàm số nghịch biến trên \(\mathbb{R}\).

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trên một chiếc Radio FM có vạch chia để người dùng có thể dò sóng cần tìm. Vạch ngoài cùng bên trái và vạch ngoài cùng bên phải tương ứng với 88\(\;Mhz\) và 108 \(Mhz\). Hai vạch này cách nhau 10 \(cm\). Biết vị trí của vạch cách vạch ngoài cùng bên trái \(d\;\left( {cm} \right)\) thì có tần số \(k{\alpha ^d}\;\left( {Mhz} \right)\) với \(k\;\)và \(\alpha \) là hai hằng số. Tìm vị trí tốt nhất của vạch để bắt sóng \(VO{V_1}\) với tần số \(102,7\;Mhz\).

Cách vạch ngoài cùng bên phải \(7,15\;cm.\)

Cách vạch ngoài cùng bên phải \(2,46\;cm.\)

Cách vạch ngoài cùng bên trái \(7,54\;cm.\)

Cách vạch ngoài cùng bên trái \(8,23\;cm.\)
Xem đáp án

Đáp án: Cách vạch ngoài cùng bên trái \(7,54\;cm.\)

Ta có:\(d = 0 \Rightarrow k{\alpha ^0} = 88 \Rightarrow k = 88\).

\(d = 10 \Rightarrow k{\alpha ^{10}} = 108 \Rightarrow 88{\alpha ^{10}} = 108 \Rightarrow {\alpha ^{10}} = \frac{{108}}{{88}} \Rightarrow \alpha = \sqrt[{10}]{{\frac{{108}}{{88}}}}\).

Gọi \({d_1}\)là vị trí để vạch có tần số \(102,7\;Mhz\) khi đó ta có:

\(88{\left( {\sqrt[{10}]{{\frac{{108}}{{88}}}}} \right)^{{d_1}}}\)=\(\;102,7 \Leftrightarrow {\left( {\sqrt[{10}]{{\frac{{108}}{{88}}}}} \right)^{{d_1}}} = \frac{{102,7}}{{88}} \Leftrightarrow {d_1} = {\log _{\left( {\sqrt[{10}]{{\frac{{108}}{{88}}}}} \right)}}\frac{{102,7}}{{88}} \approx 7,54.\)

Vậy vị trí tốt nhất của vạch để bắt sóng \(VO{V_1}\) với tần số 102,7 \(Mhz\) là 7,54 cm.

3.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Một vật chuyển động theo qui luật \(S = - {t^3} + 9{t^2} + t + 10\), với \(t\;\)(giây) là khoảng thời gian tính từ lúc bắt đầu chuyển động và \(S\;\)(mét) là quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian đó. Trong khoảng thời gian 12 giây, vận tốc lớn nhất của vật là ___ \(\left( {{\rm{m/s}}} \right).\)

(1)
28
Xem đáp án

Đáp án: 28.

\(v\left( t \right) = S'\left( t \right) = - 3{t^2} + 18t + 1\)trên đoạn \(\left[ {0;12} \right]\).

Ta có \(v'\left( t \right) = - 6t + 18 = 0 \Leftrightarrow t = 3\).

Có \(v\left( 0 \right) = 1;v\left( 3 \right) = 28;v\left( {12} \right) = - 215\).

Vận tốc của chuyển động đạt giá trị lớn nhất là 28 \(\left( {{\rm{m/s}}} \right)\).

4.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Cho ∫07fxdx=49 và ∫25fxdx=21. Khi đó giá trị của T=∫02fxdx+∫57fxdx là ___.

(1)
28
Xem đáp án

Đáp án: 28.

Ta có: ∫07fxdx=∫02fxdx+∫25fxdx+∫57fxdx⇔∫02fxdx+∫57fxdx=∫07fxdx −∫25fxdx

Khi đó T=∫07fxdx −∫25fxdx=49−21=28.

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}{{\rm{e}}^{2x}}\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;{\rm{khi\;x\;}} \ge 0\\{x^2} + x + 2\;\;{\rm{khi\;x\;}} < 0\end{array} \right.\). Biết tích phân ∫−11fxdx=ab+e2c ( \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản). Giá trị \(a + b + c\) bằng

\(7\).

\(8\).

\(9\).

\(10\).
Xem đáp án

Đáp án: 9.

Ta có: \(I = \int\limits_{ - 1}^1 {f\left( x \right)dx} = \int\limits_{ - 1}^0 {\left( {{x^2} + x + 2} \right)dx} + \int\limits_0^1 {{e^{2x}}dx} = \frac{4}{3} + \frac{{{e^2}}}{2}\).

Vậy \(a + b + c = 9\).

6.Đúng sai
• 1 điểm

Cho phương trình \(\frac{{{\rm{sin}}2x - {\rm{sin}}x}}{{{\rm{cos}}x + 1}} = 0\). Mỗi phát biểu sau đúng hay sai.

a

Điều kiện xác định của phương trình \(x \ne \pi + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

ĐúngSai
b

Phương trình có nghiệm \(x = \pi \).

ĐúngSai
c

Nghiệm dương nhỏ nhất của phương trình là \(\frac{\pi }{3}\).

ĐúngSai
d
Số nghiệm của phương trình trên đoạn \(\left[ {0;2\pi } \right]\) là 5.
ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: Đúng – Sai – Đúng – Sai.

Ta có \({\rm{cos}}x + 1 \ne 0 \Leftrightarrow {\rm{cos}}x \ne - 1 \Leftrightarrow x \ne \pi + k2\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\) nên phát biểu thứ nhất đúng.

\(x = \pi \) không thỏa mãn điều kiện nên phát biểu thứ hai sau.

Với điều kiện thì phương trình \( \Leftrightarrow {\rm{sin}}2x - {\rm{sin}}x = 0 \Leftrightarrow {\rm{sin}}2x = {\rm{sin}}x \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = k2\pi }\\{x = \frac{\pi }{3} + \frac{{k2\pi }}{3}}\end{array}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)} \right.\).

Kết hợp điều kiện suy ra họ nghiệm của phương trình \(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = k2\pi }\\{x = \frac{\pi }{3} + k2\pi }\\{x = - \frac{\pi }{3} + k2\pi }\end{array}{\rm{\;}}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)} \right.\).

Từ đó suy ra nghiệm dương nhỏ nhất của phương trình là \(\frac{\pi }{3}\) nên phát biểu thứ ba đúng.

Trên \(\left[ {0;2\pi } \right]\) họ nghiệm \(x = k2\pi \) có 2 nghiệm \(x = 0;x = 2\pi \).

Họ nghiệm \(x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \) có 1 nghiệm \(x = \frac{\pi }{3}\).

Họ nghiệm \(x = - \frac{\pi }{3} + k2\pi \) có 1 nghiệm \(x = \frac{{5\pi }}{3}\).

Vậy phương trình có 4 nghiệm trên \(\left[ {0;2\pi } \right]\) nên phát biểu thứ tư sai.

7.Đúng sai
• 1 điểm

Cho \(\left( P \right):4x - 4y - 6z + 1 = 0\), đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right):\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 - t}\\{y = 2t}\\{x = 0}\end{array}} \right.\) và \(\left( {{d_1}} \right)\) : \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 3 - 3t'}\\{y = 2 - 2t'}\\{x = 1 + 2t'}\end{array}} \right.\). Gọi \({\rm{\Delta }}\) là đường thẳng vuông góc với \(\left( P \right)\) đồng thời cắt cả \({d_1}\) và \({d_2}\) lần lượt tại \(A\) và \(B\). Mỗi phát biểu sau đúng hay sai?

a

Tọa độ của hai điểm \(A,B\) có thể viết dưới dạng \(A\left( {1 - t;2t;0} \right)\), \(B\left( {3 - 3t';2 - 2t';1 + 2t'} \right)\).

ĐúngSai
b

Vì \(AB \bot \left( P \right)\) nên \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {{n_P}} = \left( {4;4; - 6} \right)\).

ĐúngSai
c
Độ dài \(AB = \sqrt {19} \).
ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: Đúng – Sai – Sai.

\(A \in {d_1}\) nên \(A\;\left( {1 - t;2t;\;0} \right)\).

\(B \in {d_2}\) nên \(B\;\left( {3 - 3t';2 - 2t';\;1 + 2t'} \right)\) nên phát biểu thứ nhất đúng.

\(AB \bot \left( P \right)\) nên \(\overrightarrow {AB} = k\vec n\) với \(\vec n = \left( {4; - 4; - 6} \right)\) là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\) nên phát biểu thứ hai sai.

\(\overrightarrow {AB} = \left( {2 + t - 3t';2 - 2t - 2t';1 + 2t'} \right)\).

\(AB \bot \left( P \right)\) nên \(\overrightarrow {AB} = k\vec n\) hay \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2 + t - 3t' = 4k}\\{2 - 2t - 2t' = - 4k}\\{1 + 2t' = - 6k}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{t - 3t' - 4k = - 2}\\{t + t' - 2k = 1}\\{2t' + 6k = - 1}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}t = - 1\\t' = 1\\k = - \frac{1}{2}\end{array} \right.\).

Do đó, \(A\left( {2; - 2;0} \right),B\left( {0;0;3} \right)\).

Vậy \(AB = \sqrt {{{\left( {0 - 2} \right)}^2} + {{\left( {0 + 2} \right)}^2} + {{\left( {3 - 0} \right)}^2}} = \sqrt {17} \)nên phát biểu thứ ba sai.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 40 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Người ta dùng máy đào hầm (TBM) để đào hai đường hầm hình trụ tròn xoay đường kính \(12m\), mỗi đường hầm đều có chiều dài bằng \(20m\), có hai trục cắt nhau và vuông góc với nhau. Tính thể tích khối đất đào được.

Người ta dùng máy đào hầm (TBM) để đào hai đường hầm hình trụ tròn xoay đường kính \(12m\), mỗi đường hầm đều có chiều dài bằng \(20m\), có hai trục cắt nhau và vuông góc với nhau. Tính thể t (ảnh 1)

\(3987,89{m^3}\).

\(3619,11{m^3}\).

\(4523,89{m^3}\).

\(3371,89{m^3}\).
Xem đáp án

Đáp án: \(3371,89{m^3}\).

Gắn hệ tọa độ \(Oxyz\) vào hai đường hầm hình trụ sao cho hai trục \(Ox,Oy\) trùng với hai trục của hai hình trụ.

Người ta dùng máy đào hầm (TBM) để đào hai đường hầm hình trụ tròn xoay đường kính \(12m\), mỗi đường hầm đều có chiều dài bằng \(20m\), có hai trục cắt nhau và vuông góc với nhau. Tính thể t (ảnh 2)

Thể tích của hai khối trụ là: \({V_1} + {V_2} = 2 \cdot \pi \cdot {\left( {\frac{{12}}{2}} \right)^2} \cdot 20 = 1440\pi \left( {{m^3}} \right)\).

Cắt phần chung của hai khối trụ bởi một mặt phẳng vuông góc với trục \(Ox\) tại \(x = {x_0}\) ta được thiết diện là hình vuông có độ dài cạnh là \(2 \cdot \sqrt {36 - x_0^2} \).

Diện tích mặt cắt là \(S = \)\(4\left( {36 - x_0^2} \right)\) với \( - 6 \le {x_0} \le 6\).

Thể tích phần chung của hai hình trụ là: V=∫−66436−x2dx =1152m3.

Vậy thể tích khối đất đào được là: \(1440\pi - 1152 \approx 3371,89\left( {{m^3}} \right)\).

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số y \( = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có đồ thị như hình vẽ bên. Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m\) để phương trình \(\frac{{{m^3} + 5m}}{{\sqrt {{f^2}\left( x \right) + 1} }} = {f^2}\left( x \right) + 6\) có đúng bốn nghiệm thực phân biệt.

Cho hàm số y \( = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có đồ thị như hình vẽ bên. Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m\) để phương trình \(\frac{{{m^3} + 5m}}{{\sqrt {{f (ảnh 1)

\(3\).

\(2\).

\(4\).

\(1\).
Xem đáp án

Đáp án: 2.

Ta có: \(\frac{{{m^3} + 5m}}{{\sqrt {{f^2}\left( x \right) + 1} }} = {f^2}\left( x \right) + 6 \Leftrightarrow {m^3} + 5m = {\left( {\sqrt {{f^2}\left( x \right) + 1} } \right)^3} + 5\sqrt {{f^2}\left( x \right) + 1} \left( 1 \right)\)

Xét hàm số \(h\left( t \right) = {t^3} + 5t \Rightarrow h'\left( t \right) = 3{t^2} + 5 > 0 \Rightarrow \) hàm số đồng biến trên \(\mathbb{R}\).

Khi đó \(\left( 1 \right) \Leftrightarrow h\left( m \right) = h\left( {\sqrt {{f^2}\left( x \right) + 1} } \right) \Leftrightarrow \sqrt {{f^2}\left( x \right) + 1} = m\).

Phương trình có nghiệm \( \Leftrightarrow m \ge 1\) khi đó ta có

\(\sqrt {{f^2}\left( x \right) + 1} = m \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{f\left( x \right) = \sqrt {{m^2} - 1} }\\{f\left( x \right) = - \sqrt {{m^2} - 1} }\end{array}} \right.\).

Dựa vào đồ thị ta thấy phương trình \(f\left( x \right) = - \sqrt {{m^2} - 1} \) có 1 nghiệm duy nhất

Để phương trình có đúng 4 nghiệm thực phân biệt\({\rm{\;}} \Leftrightarrow f\left( x \right) = \sqrt {{m^2} - 1} \) có 3 nghiệm thực phân biệt.

\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{0 < \sqrt {{m^2} - 1} < 1}\\{3 < \sqrt {{m^2} - 1} < 5}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{1 < {m^2} < 2}\\{10 < {m^2} < 26}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{1 < m < \sqrt 2 }\\{\sqrt {10} < m < \sqrt {26} }\end{array}} \right.\) mà \(m \in \mathbb{Z} \Rightarrow m \in \left\{ {4;5} \right\}\).

10.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số nguyên thích hợp vào chỗ trống.

Biết L=limx→7x+2−x+203x+94−2=ab, với \(a,b \in \mathbb{Z},\frac{a}{b}\) là phân số tối giản. Khi đó \(a - {b^2} = \) _____ .

(1)
-617
Xem đáp án

Đáp án: −617.

\(L = \mathop {\lim }\limits_{x \to 7} \frac{{\left( {\sqrt {x + 2} - 3} \right) - \left( {\sqrt[3]{{x + 20}} - 3} \right)}}{{\sqrt[4]{{x + 9}} - 2}}\)

Ta có \(\sqrt {x + 2} - 3 = \frac{{x + 2 - 9}}{{\sqrt {x + 2} + 3}} = \frac{{x - 7}}{{\sqrt {x + 2} + 3}}\);

\(\sqrt[3]{{x + 20}} - 3 = \frac{{x + 20 - 27}}{{\sqrt[3]{{{{\left( {x + 20} \right)}^2}}} + 3\sqrt[3]{{x + 20}} + 9}} = \frac{{x - 7}}{{\sqrt[3]{{{{\left( {x + 20} \right)}^2}}} + 3\sqrt[3]{{x + 20}} + 9}}\)

\(\sqrt[4]{{x + 9}} - 2 = \frac{{x + 9 - 16}}{{\left( {\sqrt[4]{{x + 9}} + 2} \right)\left( {\sqrt {x + 9} + 4} \right)}} = \frac{{x - 7}}{{\left( {\sqrt[4]{{x + 9}} + 2} \right)\left( {\sqrt {x + 9} + 4} \right)}}\)

\(L = \mathop {\lim }\limits_{x \to 7} \frac{{\left( {x - 7} \right)\left[ {\frac{1}{{\sqrt {x + 2} + 3}} - \frac{1}{{\sqrt[3]{{{{\left( {x + 20} \right)}^2}}} + 3\sqrt[3]{{x + 20}} + 9}}} \right]}}{{\frac{{x - 7}}{{\left( {\sqrt[4]{{x + 9}} + 2} \right)\left( {\sqrt {x + 9} + 4} \right)}}}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 7} \frac{{\left[ {\frac{1}{{\sqrt {x + 2} + 3}} - \frac{1}{{\sqrt[3]{{{{\left( {x + 20} \right)}^2}}} + 3\sqrt[3]{{x + 20}} + 9}}} \right]}}{{\frac{1}{{\left( {\sqrt[4]{{x + 9}} + 2} \right)\left( {\sqrt {x + 9} + 4} \right)}}}}\)

Thay \(x = 7\) vào biểu thức:

Tử số: \(\frac{1}{{3 + 3}} - \frac{1}{{9 + 9 + 9}} = \frac{1}{6} - \frac{1}{{27}} = \frac{7}{{54}}\)

Mẫu số: \(\frac{1}{{\left( {2 + 2} \right)\left( {4 + 4} \right)}} = \frac{1}{{4 \cdot 8}} = \frac{1}{{32}}\)

\(L = \frac{7}{{54}}:\frac{1}{{32}} = \frac{7}{{54}} \cdot 32 = \frac{{112}}{{27}}\). Suy ra \(a = 112;b = 27\). Do đó \(a - {b^2} = - 617\).

11.Đúng sai
• 1 điểm

Cây cà chua khi trồng có chiều cao 3 cm. Tốc độ tăng chiều cao của cây cà chua sau khi trồng được cho bởi hàm số \(v\left( t \right) = - 0,1{t^3} + {t^2}\), trong đó \(t\) tính theo tuần, \(v\left( t \right)\) tính bằng centimét/tuần. Mỗi phát biểu sau đúng hay sai?

a

Giai đoạn tăng trưởng của cây kéo dài 10 tuần.

ĐúngSai
b
Chiều cao tối đa của cây cà chua đó là \(\frac{{259}}{3}\) (cm).
ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: Đúng - Đúng.

\(v\left( t \right) = - 0,1{t^3} + {t^2} \ge 0 \Leftrightarrow {t^2}\left( {1 - 0,1t} \right) \ge 0 \Leftrightarrow t \le 10\) nên phát biểu thứ nhất đúng.

\(\smallint v\left( t \right) \cdot dt = h\left( t \right) \Rightarrow h\left( t \right) = \smallint \left( { - 0,1{t^3} + {t^2}} \right)dt = - \frac{{0,1}}{4}{t^4} + \frac{1}{3}{t^3} + C\).

Ta có \(h\left( 0 \right) = 3 \Rightarrow C = 3 \Rightarrow ht) = \frac{{ - 0,1}}{4}{t^4} + \frac{1}{3}{t^3} + 3\).

Cây cà chua khi trồng có chiều cao 3 cm. Tốc độ tăng chiều cao của cây cà chua sau khi trồng được cho bởi hàm số \(v\left( t \right) = - 0,1{t^3} + {t^2}\), trong đó \(t\) tính theo tuần, \(v (ảnh 1)

Dựa vào bảng biến thiên ta có chiều cao tối đa của cây cà chua đó là \(\frac{{259}}{3}\) (cm) nên phát biểu thứ hai đúng.

12.Đúng sai
• 1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) là hàm số bậc ba có bảng biến thiên như sau:

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) là hàm số bậc ba có bảng biến thiên như sau:  Khoảng cách hai điểm cực trị của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) bằng \(\sqrt {26} \). Hàm số \(g\left(  (ảnh 1) .

a

Khoảng cách hai điểm cực trị của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) bằng \(\sqrt {26} \).

ĐúngSai
b

Hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {1 - 2x} \right)\) nghịch biến trên khoảng \(\left( {\frac{{ - 1}}{2};0} \right)\).

ĐúngSai
c
Đồ thị hàm số \(h\left( x \right) = \frac{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}{{{f^2}\left( x \right) - 9}}\) có tổng số đường tiệm cận đứng bằng 3
ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: Đúng – Sai – Đúng.

Dựa vào bảng biến thiên ta có hai điểm cực trị có tọa độ \(\left( {1;3} \right),\left( {2; - 2} \right)\).

Khoảng cách là \(\sqrt {{{\left( {1 - 2} \right)}^2} + {{\left( {3 - \left( { - 2} \right)} \right)}^2}} = \sqrt {26} \) nên phát biểu thứ nhất đúng.

\[g'\left( x \right) = - 2f'\left( {1 - 2x} \right) \le 0 \Leftrightarrow f'\left( {1 - 2x} \right) \ge 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{1 - 2x \ge 2}\\{1 - 2x \le 1}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x \le - \frac{1}{2}}\\{x \ge 0}\end{array}} \right.\] nên phát biểu thứ hai sai.

c) Lại có \[{f^2}\left( x \right) - 9 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{}\\{}\end{array}} \right.\begin{array}{*{20}{l}}{f\left( x \right) = 3}\\{f\left( x \right) = - 3}\end{array}\] có tất cả 3 nghiệm nên có tương ứng 3 tiệm cận đứng.

Vậy có tất cả 3 đường tiệm cận đứng nên phát biểu thứ ba đúng.

13.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khảo sát thời gian tập thể dục trong ngày của một số học sinh khối 10 thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:

Thời gian (phút)

\(\left[ {0;15} \right)\)

\(\left[ {15;30} \right)\)

\(\left[ {30;45} \right)\)

\(\left[ {45;60} \right)\)

\(\left[ {60;75} \right)\)

Số học sinh

9

5

15

14

7

Nhóm chứa trung vị là

\(\left[ {30;45} \right)\)

\(\left[ {15;30} \right)\).

\(\left[ {45;60} \right)\).

\(\left[ {60;75} \right)\).
Xem đáp án

Đáp án: \(\left[ {30;45} \right)\).

Tổng \(n = 9 + 5 + 15 + 14 + 7 = 50 \Rightarrow \frac{n}{2} = 25\).

Vậy nhóm chứa trung vị là \(\left[ {30;45} \right)\).

14.Đúng sai
• 1 điểm

Một người gọi điện thoại nhưng quên mất chữ số cuối. Mỗi phát biểu sau đúng hay sai?

a

Xác suất người đó gọi đúng ở lần thứ nhất là \(\frac{1}{{10}}\).

ĐúngSai
b

Xác suất người đó gọi đúng ở lần thứ hai là \(\frac{1}{9}\).

ĐúngSai
c
Xác suất để người đó gọi đúng số điện thoại mà không phải thử quá hai lần là \(\frac{1}{5}\).
ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: Đúng – Sai – Đúng.

Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( {\rm{\Omega }} \right) = 10 = 10\).

Để người đó gọi đúng số điện thoại mà không phải thử quá hai lần ta có 2 trường hợp:

TH1: Người đó gọi đúng ở lần thứ nhất.

TH2: Người đó gọi đúng ở lần thứ hai.

Gọi \({A_1}\) là biến cố “Người đó gọi đúng ở lần thứ nhất”

Xác suất người đó gọi đúng là \(P\left( {{A_1}} \right) = \frac{1}{{10}}\)nên phát biểu thứ nhất đúng.

Và xác suất người đó gọi không đúng là \(P\left( {\overline {{A_1}} } \right) = \frac{9}{{10}}\).

Gọi \(\overline {{A_1}} {A_2}\) là biến cố “Người đó gọi đúng ở lần thứ hai”

⇒ xác suất người đó gọi đúng là \(P\left( {\overline {{A_1}} } \right) \cdot P\left( {{A_2}} \right) = \frac{9}{{10}} \cdot \frac{1}{9} = \frac{1}{{10}}\)nên phát biểu thứ hai sai.

Gọi \(A\)là biến cố “Người đó gọi đúng số điện thoại mà không phải thử quá hai lần”

Ta có \(A = {A_1} \cup \overline {{A_1}} {A_2}\)

\( \Rightarrow P\left( A \right) = P\left( {{A_1}} \right) + P\left( {\overline {{A_1}} } \right) \cdot P\left( {{A_2}} \right) = \frac{1}{{10}} + \frac{9}{{10}} \cdot \frac{1}{9} = \frac{1}{5}\) nên phát biểu thứ ba đúng.

15.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Giả sử có một ngọn hải đăng đặt tại vị trí \(A\) cách bờ biển một đoạn \(AB = 5km\). Trên bờ biển có một cái kho ở vị trí \(C\) cách \(B\) một đoạn là \(7km\) ( biết \(AB\) vuông góc với \(BC\)). Người canh hải đăng có thể chèo đò từ \(A\) đến điểm \(M\) trên bờ biển với vận tốc \(4{\rm{\;km/h}}\) rồi đi bộ đến \(C\) với vận tốc \(6{\rm{\;km/h}}\) (xem hình vẽ ở dưới đây). Khi đó độ dài đoạn \(BM\) để người đó đến kho nhanh nhất có dạng \(a\sqrt b \) (với \(b\;\)là số nguyên tố) thì tích \(ab\) bằng ___.

(1)
10
Xem đáp án

Đáp án: 10.

Trước tiên, ta xây dựng hàm số \(f\left( x \right)\) là hàm số tính thời gian người canh hải đăng phải đi.

Đặt \(BM = x\left( {km} \right)\), điều kiện \(\left( {0 \le x \le 7} \right)\) thì ta được: \(MC = 7 - x,AM = \sqrt {{x^2} + 25} \).

Theo đề bài, Người canh hải đăng có thể chèo đò từ \(A\) đến điểm \(M\) trên bờ biển với vận tốc \(4{\rm{\;km/h}}\) rồi đi bộ đến \(C\) với vận tốc \(6{\rm{\;km/h}}\), như vậy ta có hàm số \(f\left( x \right)\) được xác định như sau:

\(f\left( x \right) = \frac{{\sqrt {{x^2} + 25} }}{4} + \frac{{7 - x}}{6} = \frac{{3\sqrt {{x^2} + 25} - 2x + 14}}{{12}}\) với \(x \in \left[ {0;7} \right]\)

Ta cần tìm giá trị nhỏ nhất của \(f\left( x \right)\) để có được thời gian ngắn nhất và từ đó xác định được vị trí điểm \(M\).

\(f'\left( x \right) = \frac{1}{{12}}{\rm{\;}}\left( {\frac{{3x}}{{\sqrt {{x^2} + 25} }} - 2} \right)\)

\(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \frac{{3x}}{{\sqrt {{x^2} + 25} }} - 2 = 0\)\( \Leftrightarrow 3x - 2\sqrt {{x^2} + 25} = 0\)\( \Leftrightarrow 2\sqrt {{x^2} + 25} = 3x\)\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{5{x^2} = 100}\\{x \ge 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \pm 2\sqrt 5 }\\{x \ge 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow x = 2\sqrt 5 \).

Hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục trên đoạn \(\left[ {0;7} \right]\) và ta có:

\(f\left( 0 \right) = \frac{{29}}{{12}},f\left( {2\sqrt 5 } \right) = \frac{{14 + 5\sqrt 5 }}{{12}},f\left( 7 \right) = \frac{{\sqrt {74} }}{4}\).

Vậy giá trị nhỏ nhất của \(f\left( x \right)\) là \(\frac{{14 + 5\sqrt 5 }}{{12}}\) tại \(x = 2\sqrt 5 \).

Khi đó thời gian đi là ít nhất và điểm \(M\) nằm cách \(B\) một đoạn \(BM = x = 2\sqrt 5 \).

Suy ra \(a = 2;b = 5\). Do đó \(ab = 10\).

16.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hàm số \(F\left( x \right) = 2{x^9} + 1945\) là nguyên hàm của hàm số

\(f\left( x \right) = 18{x^8}\)

\(f\left( x \right) = 18{x^8} + 1945\).

\(f\left( x \right) = 18{x^8} + C\).

\(f\left( x \right) = \frac{{{x^{10}}}}{5} + 1945x\).
Xem đáp án

Đáp án: \(f\left( x \right) = 18{x^8}\).

Có \(F'\left( x \right) = 18{x^8}\) nên \(F\left( x \right) = 2{x^9} + 1945\) là nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = 18{x^8}\).

17.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho đường thẳng \({\rm{\Delta }}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - 1 + 2t}\\{y = 4 - 3t}\\{z = 0}\end{array}} \right.\) và mặt phẳng \(\left( P \right):x + 2y + 4z + 5 = 0\). Phương trình đường thẳng \(d\) nằm trong mặt phẳng \(\left( P \right)\), cắt và vuông góc với \({\rm{\Delta }}\) là

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{}\\{}\\{}\end{array}} \right.\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 3}\\{y = - 1 + 3t}\\{z = 1 + t}\end{array}\).

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{}\\{}\\{}\end{array}} \right.\begin{array}{*{20}{l}}{x = 5 - 12t}\\{y = - 5 - 8t}\\{z = 7t}\end{array}\).

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{}\\{}\\{}\end{array}} \right.\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{y = - 1 + 5t}\\{z = 2 + 3t}\end{array}\).

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{}\\{}\\{}\end{array}} \right.\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 3t}\\{y = 3 - t}\\{z = 1 + t}\end{array}\).
Xem đáp án

Đáp án: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 5 - 12t}\\{y = - 5 - 8t}\\{z = 7t}\end{array}} \right.\).

Gọi \(I\left( {x;y;z} \right)\) là giao điểm của \({\rm{\Delta }}\) và \(\left( P \right)\).

Khi đó tọa độ của \(I\) là thỏa mãn

\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - 1 + 2t}\\{y = 4 - 3t}\\{z = 0}\\{x + 2y + 4z + 5 = 0{\rm{\;}}}\end{array}} \right.{\rm{\;}} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 5}\\{y = - 5}\end{array}} \right. \Rightarrow I\left( {5; - 5;0} \right)\].

Vectơ chỉ phương của đường thẳng \({\rm{\Delta }}\) là \(\vec u = \left( {2; - 3;0} \right)\), vec tơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\) là \(\vec n = \left( {1;2;4} \right)\).

Gọi \(\vec v\) là vectơ chỉ phương của đường thẳng \(d\) thì \(\vec v \bot \vec u,\vec v \bot \vec n \Rightarrow \vec v = \left[ {\vec u,\vec n} \right] = \left( { - 12; - 8;7} \right)\).

Đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(I\left( {5; - 5;0} \right)\) và có vectơ chỉ phương \(\vec v = \left( { - 12; - 8;7} \right)\) nên có phương trình là \({\rm{d}}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 5 - 12t}\\{y = - 5 - 8t}\\{z = 7t}\end{array}} \right.\).

18.Đúng sai
• 1 điểm

Một trang trại phân 1000 quả trứng thành 5 loại, tuỳ theo khối lượng (đã được làm tròn) của chúng được thống kê bởi bảng dưới đây:

Khối lượng (gam)

\(\left[ {30;36} \right)\)

\(\left[ {36;42} \right)\)

\(\left[ {42;48} \right)\)

\(\left[ {48;54} \right)\)

\(\left[ {54;60} \right)\)

Số trứng

45

190

500

250

15

Mỗi phát biểu sau đúng hay sai?

a

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu là 30 .

ĐúngSai
b

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu là 6,18 .

ĐúngSai
c

Khối lượng trung bình của 1000 quả trứng là 45 gam.

ĐúngSai
d
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu là\(\frac{{6\sqrt {17} }}{5}\).
ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: Đúng – Đúng – Đúng – Đúng.

Khoảng biến thiên là \(60 - 30 = 30\) nên phát biểu thứ nhất đúng.

Nhóm chứa \({Q_1}\) là nhóm \(\left[ {42;48} \right)\).

Suy ra \({Q_1} = 42 + \frac{{250 - 235}}{{500}} \cdot 6 = 42,18\).

Nhóm chứa \({Q_3}\) là nhóm \(\left[ {48;54} \right)\).

Khi đó \({Q_3} = 48 + \frac{{750 - 735}}{{250}} \cdot 6 = 48,36\).

Suy ra khoảng tứ phân vị \({{\rm{\Delta }}_Q} = {Q_3} - {Q_1} = 6,18\) nên phát biểu thứ hai đúng.

Ta có bảng sau:

Khối lượng (gam)

\(\left[ {30;36} \right)\)

\(\left[ {36;42} \right)\)

\(\left[ {42;48} \right)\)

\(\left[ {48;54} \right)\)

\(\left[ {54;60} \right)\)

Giá trị đại diện

33

39

45

51

57

Số trứng

45

190

500

250

15

Khối lượng trung bình: \(\bar x = \frac{{33 \cdot 45 + 39 \cdot 190 + 45 \cdot 500 + 51 \cdot 250 + 57 \cdot 15}}{{1000}} = 45\) gam nên phát biểu thứ ba đúng.

Phương sai: \(\frac{{{{33}^2} \cdot 45 + {{39}^2} \cdot 190 + {{45}^2} \cdot 500 + {{51}^2} \cdot 250 + {{57}^2} \cdot 15}}{{1000}} - {45^2} = 24,48\)

Độ lệch chuẩn: \(s = \sqrt {24,48} = \frac{{6\sqrt {17} }}{5}\) nên phát biểu thứ tư đúng.

19.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số nguyên thích hợp vào chỗ trống.

Trong không gian \(Oxyz\), đài kiểm soát không lưu sân bay có tọa độ \(O\left( {0;0;0} \right)\), đơn vị trên mỗi trục tính theo kilômét. Một máy bay chuyển động hướng về đài kiểm soát không lưu, bay qua hai vị trí \(A\left( { - 500; - 250;150} \right),B\left( { - 200; - 200;100} \right)\). Khi máy bay ở gần đài kiểm soát nhất, tọa độ của vị trí máy bay là \(\left( {a;b;c} \right)\). Giá trị của biểu thức \( - 57a - 19b - 19c\) là _____.

(1)
-200
Xem đáp án

Đáp án: −200.

Vectơ \(\overrightarrow {AB} = \left( {300;50; - 50} \right)\) nên \(\vec u = \left( {6;1; - 1} \right)\) là một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(AB\).

Phương trình đường thẳng \(AB\) là: \(\frac{{x + 500}}{6} = \frac{{y + 250}}{1} = \frac{{z - 150}}{{ - 1}}\).

Gọi \(H\) là hình chiếu của điểm \(O\) trên đường thẳng \(AB\) thì \(OH\) là khoảng cách ngắn nhất giữa máy bay và đài kiểm soát.

Khi đó \(H\left( {6t - 500;t - 250; - t + 150} \right)\).

Ta có \(\overrightarrow {OH} \cdot \vec u = \left( {6t - 500} \right) \cdot 6 + t - 250 - \left( { - t + 150} \right) = 0 \Leftrightarrow t = \frac{{1700}}{{19}}\).

Suy ra toạ độ của vị trí máy bay khi đó là \(\left( {\frac{{700}}{{19}}; - \frac{{3050}}{{19}};\frac{{1150}}{{19}}} \right)\).

Vậy \( - 57a - 19b - 19c = - 200\).

20.Kéo và thả
• 1 điểm

Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống:

Khai triển \({\left( {x - 3} \right)^4}\). Khi đó

Hệ số của \({x^3}\) trong khai triển là ____ .

Hệ số của \({x^2}\) trong khai triển là ___ .

Tổng các hệ số của các hạng tử có bậc chẵn trong khai triển bằng ____ .

(1)
-12
(2)
54
(3)
136
(4)
81
(5)
163
Xem đáp án

Đáp án: −12; 54; 136.

Ta có: \({\left( {x - 3} \right)^4} = {x^4} - 12{x^3} + 54{x^2} - 108x + 81\).

Hệ số của các hạng tử có bậc chẵn là \(1;54\) và 81. Vậy tổng các hệ số đó là 136 .

21.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\) cho tam giác \(ABC\) với \(A\left( {1;1; - 2} \right),B\left( {2;0;3} \right)\) và \(C\left( { - 2;4;1} \right)\). Mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) có phương trình là

\(x + y + z - 2 = 0\).

\(x + y - z - 2 = 0\).

\(x + y - 2 = 0\).

\(x + y - 2z + 2 = 0\).
Xem đáp án

Đáp án: \[x + y - 2 = 0\].

Ta có \(\overrightarrow {AB} \left( {1; - 1;5} \right);\overrightarrow {AC} \left( { - 3;3;3} \right) \Rightarrow \left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right] = \left( { - 18; - 18;0} \right)\).

Phương trình mặt phẳng \[\left( {ABC} \right): - 18\left( {x - 1} \right) - 18\left( {y - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow x + y - 2 = 0\].

22.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có bao nhiêu số nguyên \(x\) sao cho tồn tại số thực dương y thoả mãn biểu thức \({2^{{x^2} + {y^2}}} = 2 \cdot {2^{y - x}}\) ?

1.

2.

3.

4.
Xem đáp án

Đáp án: 2.

Ta có : \({2^{{x^2} + {y^2}}} = 2 \cdot {2^{y - x}} \Leftrightarrow {2^{{x^2} + {y^2}}} = {2^{y - x + 1}}\)

\( \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} = y - x + 1\)\( \Leftrightarrow {y^2} - y = - {x^2} - x + 1\left( {\rm{*}} \right)\).

Yêu cầu bài toán \( \Leftrightarrow \) tìm \(x \in \mathbb{Z}\) đề phương trình (*) có nghiệm y dương.

Xét hàm số \(f\left( y \right) = {y^2} - y\) trên \(\left( {0, + \infty } \right)\)

\(f'\left( y \right) = 2y - 1,f'\left( y \right) = 0 \Leftrightarrow y = \frac{1}{2}\).

Bảng biến thiên :

Có bao nhiêu số nguyên \(x\) sao cho tồn tại số thực dương y thoả mãn biểu thức \({2^{{x^2} + {y^2}}} = 2 \cdot {2^{y - x}}\) ? 1. 2. 3. 4. (ảnh 1)

Dựa vào bảng biến thiên ta có :

Phương trình (*) có nghiệm y dương\( \Leftrightarrow - {x^2} - x + 1 \ge - \frac{1}{4} \Leftrightarrow \frac{{ - 1 - \sqrt 6 }}{2} \le x \le \frac{{ - 1 + \sqrt 6 }}{2}\)

Vì \(x \in \mathbb{Z}\) nên \(x \in \left\{ { - 1;0} \right\}\)

Vậy có 2 số nguyên x để phương trình (*) có nghiệm thực y dương.

23.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Gọi \(m\) là giá trị để đồ thị \(\left( {{C_m}} \right)\) của hàm số \(y = \frac{{{x^2} + 2mx + 2{m^2} - 1}}{{x - 1}}\) cắt trục hoành tại hai điểm phân biệt và các tiếp tuyến với \(\left( {{C_m}} \right)\) tại hai điểm này vuông góc với nhau. Khi đó ta có

\(m \in \left( {1;2} \right)\).

\(m\; \in \left( { - 2; - 1} \right)\).

\(m \in \left( {0;1} \right)\).

\(m \in \left( { - 1;0} \right)\).
Xem đáp án

Đáp án: \(m \in \left( {0;1} \right)\).

Phương trình hoành độ giao điểm của ( \({C_m}\) ) với trục hoành là : \(f\left( x \right) = {x^2} + 2mx + 2{m^2} - 1 = 0\left( {x \ne 1} \right)\left( 1 \right)\).

\(\left( {{C_m}} \right)\) cắt trục hoành tại hai điểm phân biệt \( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{\Delta '}} > 0}\\{f\left( 1 \right) \ne 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - {m^2} + 1 > 0}\\{2m + 2{m^2} \ne 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - 1 < m < 1}\\{m \ne 0}\end{array}} \right.} \right.} \right.\).

Gọi \({x_1},{x_2}\) là 2 nghiệm của phương trình (1), theo vi et ta có : \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} + {x_2} = - 2m}\\{{x_1}{x_2} = 2{m^2} - 1}\end{array}} \right.\)

Ta có : \(y' = \frac{{{x^2} - 2x - 2{m^2} - 2m + 1}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}\).

Tiếp tuyến tại hai giao điểm vuông góc với nhau

\( \Leftrightarrow y'\left( {{x_1}} \right) \cdot y'\left( {{x_2}} \right) = - 1\)\( \Leftrightarrow \left( {x_1^2 - 2{x_1} - 2{m^2} - 2m + 1} \right)\left( {x_2^2 - 2{x_2} - 2{m^2} - 2m + 1} \right) + {\left( {{x_1} - 1} \right)^2}{\left( {{x_2} - 1} \right)^2} = 0\)\( \Leftrightarrow 2{\left( {{x_1}{x_2} - \left( {{x_1} + {x_2}} \right) + 1} \right)^2} - \left( {2{m^2} + 2m} \right)\left( {{{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}^2} - 2{x_1}{x_2} - 2\left( {{x_1} + {x_2}} \right) + 2} \right) + {\left( {2{m^2} + 2m} \right)^2} = 0\)\( \Leftrightarrow 2{\left( {2{m^2} + 2m} \right)^2} - \left( {2{m^2} + 2m} \right)\left( {4{m^2} - 4{m^2} + 2 + 4m + 2} \right) + {\left( {2{m^2} + 2m} \right)^2} = 0\)\( \Leftrightarrow 3\left( {2{m^2} + 2m} \right) - 4m - 4 = 0 \Leftrightarrow 6{m^2} + 2m - 4 = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m = - 1\left( l \right)}\\{m = \frac{2}{3}\left( {tm} \right)}\end{array}} \right.\).

Vậy \(m = \frac{2}{3}\).

24.Kéo và thả
• 1 điểm

Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống:

Số dư khi chia \({1532^5} - 1\) cho \(9\) là __ .

Số dư khi chia \({2016^{2018}} + 2\) cho \(5\) là __ .

(1)
4
(2)
3
(3)
5
(4)
2
Xem đáp án

Đáp án: 4; 3.

Ta có \(1532 = 9 \cdot 170 + 2 \equiv 2\quad \left( {\bmod 9} \right)\)

Do đó \({1532^5} \equiv {2^5}\quad \left( {\bmod 9} \right) \Rightarrow {1532^5} - 1 \equiv {2^5} - 1\quad \left( {\bmod 9} \right)\).

Mà \({2^5} - 1 = 31 \equiv 4\quad \left( {\bmod 9} \right)\).

Do đó \({1532^5} - 1 \equiv 4\quad \left( {\bmod 9} \right)\).

Vậy số dư cần tìm là 4.

Ta có \(2016 \equiv 1\quad \left( {\bmod 5} \right)\) do đó \({2016^{2018}} \equiv {1^{2018}}\quad \left( {\bmod 5} \right) \Rightarrow {2016^{2018}} + 2 \equiv {1^{2018}} + 2\quad \left( {\bmod 5} \right)\).

Mà \(1 + 2 = 3 \equiv 3\quad \left( {\bmod 5} \right)\). Do đó \({2016^{2018}} + 2 \equiv 3\quad \left( {\bmod 5} \right)\).

Vậy số dư cần tìm là 3.

25.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Cho số nguyên tố \(p\) để \(13p + 1\) bằng một số lập phương của số nguyên dương. Số giá trị của \(p\) bằng __.

(1)
2
Xem đáp án

Đáp án: 2.

Giả sử tồn tại \(n\) là số tự nhiên thỏa mãn: \(13p + 1 = {n^3}\)\( \Leftrightarrow 13p = \left( {n - 1} \right)\left( {{n^2} + n + 1} \right)\)

Vì 13 và \(p\) là số nguyên tố mà \(n - 1 > 1\) và \({n^2} + n + 1 > 1\)

Nên \(\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{n - 1 = 13}\\{n - 1 = p}\end{array}} \right.\)

Với \(n - 1 = 13 \Rightarrow n = 14 \Rightarrow 13p = 2743 \Rightarrow p = 211\) (thỏa mãn vì 211 là số nguyên tố)

Với \(n - 1 = p \Rightarrow 13 = {n^2} + n + 1 \Rightarrow n = 3 \Rightarrow p = 2\) (thỏa mãn vì 2 là số nguyên tố)

Vậy có 2 giá trị của \(p\) thỏa mãn bài toán.

26.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Cho dãy số \(({u_n})\) được xác định bởi \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} = 1,{u_2} = 3}\\{{u_{n + 2}} = 2{u_{n + 1}} - {u_n} + 1,\forall n \in {\mathbb{N}^*}}\end{array}} \right.\). Khi đó giá trị của \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{{u_n}}}{{{n^2}}}\) được viết dưới dạng \(\frac{a}{b}\) (\(a,b \in \mathbb{Z},b \ne 0\)) và \(\frac{a}{b}\) tối giản. Tổng \(a + b\) bằng __.

(1)
3
Xem đáp án

Đáp án: 3.

Ta có: \({u_{n + 2}} - {u_{n + 1}} = {u_{n + 1}} - {u_n} + 1,n = 1,2,3, \ldots \)

\( \Rightarrow {u_{n + 2}} - {u_{n + 1}} = {u_{n + 1}} - {u_n} + 1 = {u_n} - {u_{n - 1}} + 2 = \ldots = {u_2} - {u_1} + n\)

Do đó:

\({u_n} - {u_1} = \left( {{u_n} - {u_{n - 1}}} \right) + \left( {{u_{n - 1}} - {u_{n - 2}}} \right) + \ldots + \left( {{u_2} - {u_1}} \right) = n + \left( {n - 1} \right) + \ldots + 2\)

\( \Rightarrow {u_n} = 1 + 2 + \ldots + n = \frac{{n\left( {n + 1} \right)}}{2}\)

\( \Rightarrow \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{{u_n}}}{{{n^2}}} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{n\left( {n + 1} \right)}}{{2{n^2}}} = \frac{1}{2}\)

Vì \(\frac{a}{b} = \frac{1}{2}\) nên \(a = 1,b = 2\).

Vậy \(a + b = 3\).

27.Đúng sai
• 1 điểm

Khi một quả bóng được đá lên, nó sẽ đạt đến độ cao nào đó rồi rơi xuống. Hình minh họa quỹ đạo của quả bóng là một phần của cung parabol trong mặt phẳng tọa độ \(Oth\), trong đó \(t\) là thời gian (tính bằng giây) kể từ khi quả bóng được đá lên và \(h\) là độ cao (tính bằng mét) của quả bóng. Giả thiết rằng quả bóng được đá từ mặt đất. Sau khoảng 2 giây, quả bóng lên đến vị trí cao nhất là 8 m.

Khi một quả bóng được đá lên, nó sẽ đạt đến độ cao nào đó rồi rơi xuống. Hình minh họa quỹ đạo của quả bóng là một phần của cung parabol trong mặt phẳng tọa độ \(Oth\), trong đó \(t\) là thời (ảnh 1)

Mỗi phát biểu sau đúng hay sai?

a

Độ cao của quả bóng sau khi đá lên được 3 giây là 6 m.

ĐúngSai
b
Sau 4 giây thì quả bóng chạm đất kể từ khi đá lên.
ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: Đúng – Đúng.

Gọi hàm số bậc hai biểu thị độ cao \(h(m)\) theo thời gian \(t(s)\) là: \(h = f(t) = a{t^2} + bt + c\;\left( {a < 0} \right)\).

Theo giả thiết, quả bóng được đá lên từ mặt đất, nghĩa là \(f\left( 0 \right) = c = 0\), do đó \(f\left( t \right) = a{t^2} + bt\).

Sau 2 giây, quả bóng lên đến vị trí cao nhất là 8 m nên:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - \frac{b}{{2a}} = 2}\\{f\left( 2 \right) = 8}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{b = - 4a}\\{4a + 2b = 8}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{b = - 4a}\\{ - 4a = 8}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = - 2}\\{b = 8}\end{array}} \right.\).

Vậy \(f\left( t \right) = - 2{t^2} + 8t\).

Độ cao của quả bóng sau khi đá lên được 3 giây là: \(h = f\left( 3 \right) = - 2 \cdot {3^2} + 8 \cdot 3 = 6\;\left( m \right)\) nên phát biểu thứ nhất đúng.

Quả bóng chạm đất (trở lại) khi độ cao \(h = 0\), tức là:\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{t > 0}\\{ - 2{t^2} + 8t = 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow t = 4\).

Vì thế sau 4 giây quả bóng sẽ chạm đất kể từ khi đá lên nên phát biểu thứ hai đúng.

28.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn các phát biểu đúng.

Trên \(\mathbb{R}\), hàm số \(y = \cos x\) có tập giá trị là \([ - 1;1]\).

Trên \(\left[ {0;\frac{\pi }{2}} \right]\), hàm số \(y = \cos x\) có tập giá trị là \(\left[ {0;1} \right]\).

Trên \(\left[ {0;\frac{{3\pi }}{4}} \right]\), hàm số \(y = \cos x\) có tập giá trị là \(\left[ {0;\frac{{\sqrt 2 }}{2}} \right]\).

Trên \(\left[ {0;\frac{\pi }{2}} \right)\) hàm số \(y = \cos x\) có tập giá trị là \((0;1]\).
Xem đáp án

Đáp án: Phát biểu thứ nhất, thứ hai và thứ tư đúng.

Trên \(\mathbb{R}\), hàm số \(y = \cos x\) có tập giá trị là \([ - 1;1]\).

Trên \(\left[ {0;\frac{\pi }{2}} \right]\), hàm số \(y = \cos x\) có tập giá trị là \(\left[ {0;1} \right]\)

Trên \(\left[ {0;\frac{\pi }{2}} \right)\) hàm số \(y = \cos x\) có tập giá trị là \((0;1]\).

Các phát biểu (1), (2) và (4) đúng.

Trên \(\left[ {0;\frac{{3\pi }}{4}} \right]\), hàm số \(y = \cos x\) có tập giá trị là \(\left[ { - \frac{{\sqrt 2 }}{2};1} \right]\). Vậy (3) sai.

29.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Số thập phân vô hạn tuần hoàn 0,5111... được biểu diễn bởi phân số tối giản \(\frac{a}{b}\). Giá trị \(a + b\) bằng ___.

(1)
68
Xem đáp án

Đáp án: 68.

Ta có: \(0,5111... = 0,5 + 0,01 + 0,001 + ...\) \( = 0,5 + \frac{1}{{{{10}^2}}} + \frac{1}{{{{10}^3}}} + ...\)

Áp dụng công thức tổng cấp số nhân lùi vô hạn \(S = \frac{{{u_1}}}{{1 - q}}\) với \({u_1} = \frac{1}{{{{10}^2}}}\) và \(q = \frac{1}{{10}}\):

\(0,5 + \frac{1}{{{{10}^2}}} + \frac{1}{{{{10}^3}}} + ...\)\( = 0,5 + \frac{{\frac{1}{{{{10}^2}}}}}{{1 - \frac{1}{{10}}}} = \frac{{23}}{{45}}\).

Khi đó \(a = 23\) và \(b = 45\) (vì \(\frac{{23}}{{45}}\) đã là phân số tối giản).

Vậy \(a + b = 23 + 45 = 68\).

30.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền các số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Khi viết các số tự nhiên tăng dần từ \(1,2,3, \ldots \) liên tiếp nhau, ta nhận được một dãy các chữ số:

\(1234567891011121314151617181920 \ldots \)

Chữ số thứ 191 là __.

Chữ số thứ 334 là __.

(1)
0
(2)
1
Xem đáp án

Đáp án: 0; 1.

Các số có 1 chữ số: Từ 1 đến 9 \( \Rightarrow \) Có 9 số

Các số có 2 chữ số: Từ 10 đến 99 \( \Rightarrow \) Có 90 số

Các số có 3 chữ số: Từ 100 đến 999 \( \Rightarrow \) Có 900 số

\(191 = 1 \cdot 9 + 2 \cdot 90 + 2\)

\( \Rightarrow \) Ta cần viết đến số tự nhiên thứ \(\left( {9 + 90} \right) + 1 = 100\)

\( \Rightarrow \) Chữ số thứ 191 là chữ số hàng chục của 100, và là số 0.

\(334 = 1 \cdot 9 + 2 \cdot 90 + 3 \cdot 48 + 1\)

\( \Rightarrow \) Ta cần viết đến số tự nhiên thứ \(9 + 90 + 48 + 1 = 148\)

Chữ số thứ 334 là chữ số hàng trăm của 148, và là số 1.

31.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho cấp số cộng \({u_n} = 5n - 1\). Tính \(A = {u_{26}} + {u_{27}} + \ldots + {u_{100}}\)

23550

26750.

25150.

1600.
Xem đáp án

Đáp án: 23550.

Ta có: \({S_{100}} = \frac{{100}}{2}\left( {{u_1} + {u_{100}}} \right) = 50\left( {4 + 499} \right) = 25150\)

Và \({S_{25}} = \frac{{25}}{2}\left( {{u_1} + {u_{25}}} \right) = \frac{{25}}{2}\left( {4 + 124} \right) = 1600\).

\( \Rightarrow A = {S_{100}} - {S_{25}} = 23550\).

32.Kéo và thả
• 1 điểm

Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống:

Xét các số thực \(a,b\) thỏa mãn điều kiện \({\log _5}({5^a} \cdot {125^b}) = {\log _{25}}5\). Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau:

Nếu \(b = \frac{1}{2}\) thì giá trị của số thực \(a\) bằng ___ .

Mối liên hệ giữa \(a\) và \(b\) là \(2a + 6b = \) __ .

Nếu \(a\) là số nguyên âm thuộc \([ - 10; - 5]\) thì có  __ giá trị nguyên dương của \(b\).

(1)
-1
(2)
1
(3)
0
(4)
6
(5)
-6
Xem đáp án

Đáp án: −1; 1; 0.

Ta có: \({\log _5}({5^a} \cdot {125^b}) = {\log _{25}}5 \Leftrightarrow {\log _5}{5^a} + {\log _5}{5^{3b}} = {\log _{{5^2}}}5\)

\( \Leftrightarrow a{\log _5}5 + 3b{\log _5}5 = \frac{1}{2}{\log _5}5 \Leftrightarrow a + 3b = \frac{1}{2} \Leftrightarrow 2a + 6b = 1\).

Nếu \(b = \frac{1}{2}\) thì \(2a + 6 \cdot \frac{1}{2} = 1 \Leftrightarrow a = - 1\).

Vì \(a\) là số nguyên âm thuộc \([ - 10; - 5]\) nên ta có bảng sau:

a

−10

−9

−8

−7

−6

−5

b

\(\frac{7}{2}\)

\(\frac{{19}}{6}\)

\(\frac{{17}}{6}\)

\(\frac{5}{2}\)

\(\frac{{13}}{6}\)

\(\frac{{11}}{6}\)

Vậy không có giá trị nguyên dương của \(b\) thỏa mãn.

33.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho mặt phẳng \((P)\) song song với \((Q)\). Mệnh đề nào sau đây sai?

Mọi đường thẳng nằm trên \((P)\) đều song song với \((Q)\).

Nếu một mặt phẳng cắt mặt phẳng \((P)\) thì nó cắt mặt phẳng \((Q)\).

Nếu một đường thẳng cắt mặt phẳng \((P)\) thì nó cắt mặt phẳng \((Q)\).

Nếu một đường thẳng nằm trên \((P)\) thì nó song song với mọi đường thẳng nằm trên \((Q)\).
Xem đáp án

Đáp án: Nếu một đường thẳng nằm trên \((P)\) thì nó song song với mọi đường thẳng nằm trên \((Q)\).

Mệnh đề sai là: Nếu một đường thẳng nằm trên \((P)\) thì nó song song với mọi đường thẳng nằm trên \((Q)\).

34.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình lăng trụ tam giác \(ABC.A'B'C'\) có cạnh bên bằng \(a\sqrt 2 \), đáy \(ABC\) là tam giác vuông tại \(B,BC = a\sqrt 3 ,AB = a\). Biết hình chiếu vuông góc của đỉnh \(A'\) lên mặt đáy là điểm \(M\) thỏa mãn \(3\overrightarrow {AM} = \overrightarrow {AC} \). Thể tích lăng trụ tam giác \(ABC.A'B'C'\) bằng

\(\frac{{{a^3}\sqrt 7 }}{2}\)

\(\frac{{{a^3}\sqrt 7 }}{6}\)

\(\frac{{{a^3}\sqrt {42} }}{2}\)

\(\frac{{{a^3}\sqrt {42} }}{6}\)
Xem đáp án

Đáp án: \(\frac{{{a^3}\sqrt {42} }}{6}\).

Cho hình lăng trụ tam giác \(ABC.A'B'C'\) có cạnh bên bằng \(a\sqrt 2 \), đáy \(ABC\) là tam giác vuông tại \(B,BC = a\sqrt 3 ,AB = a\). Biết hình chiếu vuông góc của đỉnh \(A'\) lên mặt đáy  (ảnh 1)

Trong tam giác \(ABC\) ta có:

\(AC = \sqrt {A{B^2} + B{C^2}} = 2a \Rightarrow AM = \frac{1}{3}AC = \frac{{2a}}{3} \Rightarrow A'M = \sqrt {A'{A^2} - A{M^2}} = \frac{{a\sqrt {14} }}{3}\).

Tính thể tích lăng trụ tam giác \(ABC.A'B'C'\) là:

\({V_{ABC.A'B'C'}} = A'M \cdot {S_{ABC}} = \frac{{a\sqrt {14} }}{3} \cdot \frac{1}{2} \cdot a \cdot a\sqrt 3 = \frac{{{a^3}\sqrt {42} }}{6}\).

35.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Cô giáo muốn ra đề kiểm tra 45 phút môn Toán phần Quy tắc đếm. Trong ngân hàng câu hỏi có 5 chủ đề, mỗi chủ đề có 4 câu. Để ra đề kiểm tra gồm 5 câu và bao gồm tất cả các chủ đề thì cô giáo có _____ cách ra đề.

(1)
1024
Xem đáp án

Đáp án: 1024.

Vì đề kiểm tra có 5 câu và bao gồm 5 chủ đề nên để thành lập đề kiểm tra mỗi chủ đề ta lấy một câu hỏi.

Chọn 1 câu hỏi trong chủ đề 1 có \(4\) cách chọn.

Tương tự đối với các chủ đề 2; 3; 4; 5.

Số cách ra đề là: \({4^5} = 1024\) cách.

36.Kéo và thả
• 1 điểm

Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống:

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) cạnh \(a\). Lấy hai điểm \(M\) và \(N\) theo thứ tự di động trên \(AC\) và \(A'B\) sao cho \(AM = A'N = t\,\,\left( {0 \le t \le a\sqrt 2 } \right)\). Giá trị nhỏ nhất của \(MN\) bằng __________ , khi đó góc \(\left( {MN,AC} \right)\) bằng __________ .

(1)
\(\frac{a}{{\sqrt 2 }}\)
(2)
\(60^\circ \)
(3)
\(\frac{a}{{\sqrt 3 }}\)
(4)
\(a\)
(5)
\(45^\circ \)
(6)
\(30^\circ \)
Xem đáp án

Đáp án: \(\frac{a}{{\sqrt 2 }};60^\circ \).

Kẻ \(MJ \bot AB\) suy ra \(AJ = \frac{t}{{\sqrt 2 }}\). Kẻ \(JI \bot A'B'\). Dễ thấy \(J,N,I\) thẳng hàng.

Ta có: \(M{N^2} = M{J^2} + J{N^2} = \frac{{{t^2}}}{2} + {\left( {a - \frac{t}{{\sqrt 2 }}} \right)^2} = {t^2} - a\sqrt 2 t + {a^2} = {\left( {t - \frac{a}{{\sqrt 2 }}} \right)^2} + \frac{{{a^2}}}{2} \ge \frac{{{a^2}}}{2}\)

Suy ra \(MN \ge \frac{a}{{\sqrt 2 }}\). Dấu "=" xảy ra khi \(t = \frac{a}{{\sqrt 2 }}\).

Khi đó \(M;N\) lần lượt là trung điểm của \(AC\) và \(A'B\).

Vậy giá trị nhỏ nhất của \(MN\) là \(\frac{a}{{\sqrt 2 }}\).

Dễ thấy khi đó \(MN//B'C\left( {//A'D} \right)\) nên \(\left( {MN,AC} \right) = \left( {B'C,AC} \right) = \widehat {B'CA}\).

Mà ta có tam giác \(AB'C\) đều nên \(\widehat {B'CA} = 60^\circ \).

Do đó \(\left( {MN,AC} \right) = 60^\circ \).

37.Kéo và thả
• 1 điểm

Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống:

Trong không gian \(Oxyz\), cho ba điểm \(A\left( { - 1;6; - 1} \right),B\left( {2; - 1;3} \right),C\left( { - 3;5;1} \right)\).

Để tứ giác \(ABCD\) là hình bình hành thì hoành độ điểm \(D\) là ___ .

\(H\left( {a;b;c} \right)\) là chân đường cao hạ từ đỉnh \(A\) của \(\Delta ABC\). Khi đó \(a + b + c\) bằng __ .

(1)
-6
(2)
3
(3)
1
(4)
-3
(5)
5
(6)
-4
Xem đáp án

Đáp án: \( - 6;3\).

Ta có: \(\overrightarrow {BC} = \left( { - 5;6; - 2} \right)\)

Để tứ giác \(ABCD\) là hình bình hành thì \(\overrightarrow {AD} = \overrightarrow {BC} \)

\( \Leftrightarrow \left( {{x_D} + 1;{y_D} - 6;{z_D} + 1} \right) = \left( { - 5;6; - 2} \right) \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_D} + 1 = - 5}\\{{y_D} - 6 = 6}\\{{z_D} + 1 = - 2}\end{array} \Rightarrow D\left( { - 6;12; - 3} \right)} \right.\).

Đường thẳng BC đi qua \(B\left( {2; - 1;3} \right)\) và nhận \(\overrightarrow {BC} = \left( { - 5;6; - 2} \right)\) làm một vecto chỉ phương có phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 2 - 5t}\\{y = - 1 + 6t}\\{z = 3 - 2t}\end{array}} \right.\)

Vì \(H \in BC\) nên \(H\left( {2 - 5t; - 1 + 6t;3 - 2t} \right) \Rightarrow \overrightarrow {AH} \left( {3 - 5t; - 7 + 6t;4 - 2t} \right)\).

Vì \(H\) là chân đường cao hạ từ đỉnh \(A\) của \(\Delta ABC\) nên \(AH \bot BC\).

\( \Leftrightarrow \overrightarrow {AH} \cdot \overrightarrow {BC} = 0 \Leftrightarrow - 5\left( {3 - 5t} \right) + 6\left( { - 7 + 6t} \right) - 2\left( {4 - 2t} \right) = 0 \Leftrightarrow t = 1\)

\( \Rightarrow H\left( { - 3;5;1} \right)\). Khi đó \(a + b + c = 3\).

38.Đúng sai
• 1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(I\left( {1;2; - 2} \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right):2x + 2y + z + 5 = 0\). Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\) cắt mặt phẳng \(\left( P \right)\) theo một đường tròn có chu vi bằng \(8\pi \).

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a

Bán kính mặt cầu \(\left( S \right)\) bằng 3.

ĐúngSai
b
Mặt cầu \(\left( S \right)\) tiếp xúc với mặt phẳng có phương trình \(2x + 2y + z + 11 = 0\).
ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: Sai – Đúng.

Gọi \(H\) là hình chiếu của \(I\) trên mặt phẳng \(\left( P \right)\).

Ta có \(IH = d\left( {I,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {2 \cdot 1 + 2 \cdot 2 + 1 \cdot \left( { - 2} \right) + 5} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {2^2} + {1^2}} }} = 3\).

Gọi \(r\) là bán kính đường tròn và \(R\) là bán kính mặt cầu.

Ta có chu vi đường tròn là \(2\pi r = 8\pi \Rightarrow r = 4\).

Bán kính mặt cầu là \(R = \sqrt {I{H^2} + {r^2}} = \sqrt {{3^2} + {4^2}} = 5\) nên phát biểu thứ nhất sai.

Gọi \(\left( \alpha \right):2x + 2y + z + 11 = 0\).

Ta có \(d\left( {I,\left( \alpha \right)} \right) = \frac{{\left| {2 \cdot 1 + 2 \cdot 2 + 1 \cdot \left( { - 2} \right) + 11} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {2^2} + {1^2}} }} = 5 = R\).

\( \Rightarrow \left( S \right)\) tiếp xúc với \(\left( \alpha \right)\) nên phát biểu thứ hai đúng.

39.Kéo và thả
• 1 điểm

Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống:

Để tìm số các chữ số của một số tự nhiên \(A\) khi viết trong hệ thập phân, ta có công thức là: \(\left[ {{\rm{log}}A} \right] + 1\).

Số nguyên tố dạng \({M_p} = {2^p} - 1\), trong đó \(p\) là một số nguyên tố được gọi là số nguyên tố Mec-xen (M. Mersenne, 1588 - 1648, người Pháp).

Ơ-le phát hiện \({M_{31}}\) có  ___ chữ số năm 1750.

Luy-ca (E. Lucas, 1842 - 1891, người Pháp) phát hiện \({M_{127}}\) có  ___ chữ số năm 1876.

\({M_{1398269}}\) được phát hiện có  _______ chữ số năm 1996.

(1)
10
(2)
39
(3)
420921
(4)
1000
(5)
15
Xem đáp án

Đáp án: 10; 39; 420921.

Áp dụng công thức \(\left[ {{\rm{log}}A} \right] + 1\) để tìm các chữ số của số \(A\).

Ta có: \({\rm{log}}\left( {{M_p} + 1} \right) = {\rm{log}}{2^p} = p{\rm{log}}2\).

+ Với \(p = 31 \Rightarrow {\rm{log}}\left( {{M_{31}} + 1} \right) = 31 \cdot {\rm{log}}2 \approx 9,33\)

\( \Rightarrow {M_{31}}\) có 10 chữ số.

+ Với \(p = 127 \Rightarrow {\rm{log}}\left( {{M_{127}} + 1} \right) = 127 \cdot {\rm{log}}2 \approx 38,23\)

\( \Rightarrow {M_{127}}\) có 39 chữ số.

+ Với \(p = 1398269 \Rightarrow {\rm{log}}\left( {{M_{1398269}} + 1} \right) = 1398269 \cdot {\rm{log}}2 \approx 420920,911\)

\( \Rightarrow {M_{1398269}}\) có 420921 chữ số.

40.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{{{x^3}}}{3} + a{x^2} + bx + c\) có bảng biến thiên được cho như hình vẽ.

Hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{{{x^3}}}{3} + a{x^2} + bx + c\) có bảng biến thiên được cho như hình vẽ.  Có bao nhiêu số âm trong các hệ số a, b, c? 0. 1. 2. 3. (ảnh 1)

Có bao nhiêu số âm trong các hệ số a, b, c?

0.

1.

2.

3.
Xem đáp án

Đáp án: 0.

Dựa vào bảng biến thiên, ta suy ra \(f\left( 0 \right) > f\left( { - 1} \right) \Leftrightarrow c > \sqrt 3 \Rightarrow c > 0\).

Ta có \(y' = f'\left( x \right) = {x^2} + 2ax + b,{{\rm{\Delta '}}_{y'}} = {a^2} - b\).

Vì \(f'\left( x \right) > 0,\forall x \in \mathbb{R}\) nên phương trình \(f'\left( x \right) = 0\) vô nghiệm.

\( \Rightarrow {\rm{\Delta '}}{\;_{y'}} < 0 \Leftrightarrow {a^2} - b < 0 \Leftrightarrow {a^2} < b \Rightarrow b > 0\).

Mặt khác \(f'\left( { - 1} \right) = 1 \Leftrightarrow 1 - 2a + b = 1 \Leftrightarrow b = 2a \Rightarrow a > 0\).

Vậy không có số âm nào trong các hệ số \(a,b,c\).

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Đánh giá năng lực

Xem tất cả

Học liệu phổ biến ĐH Bách Khoa

Xem tất cả