
40 câu hỏi
\({u_n} = {2^{{2^{n - 1}}}}\).
Dãy số là một cấp số nhân.
Đáp án: Đúng – Sai.
Có \({u_2} = {u_1}^2 = 4 = {2^{{2^{2 - 1}}}}\); \({u_3} = {4^2} = 16 = {2^{{2^{3 - 1}}}}\); \({u_4} = {16^2} = 256 = {2^{{2^{4 - 1}}}}\);…; \({u_n} = {2^{{2^{n - 1}}}}\) nên phát biểu thứ nhất đúng.
Vì \(\frac{{{u_3}}}{{{u_2}}} \ne \frac{{{u_4}}}{{{u_3}}}\) nên dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) không là một cấp số nhân nên phát biểu thứ hai sai.
0,5.
1.
0,25.
2.
Đáp án: 0,5.
Có \({x^3} - x = 0 \Leftrightarrow x\left( {{x^2} - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow x = - 1,x = 0,x = 1\).
\[S = \int\limits_{ - 1}^1 {\left| {{x^3} - x} \right|dx} = \int\limits_{ - 1}^0 {\left| {{x^3} - x} \right|dx} + \int\limits_0^1 {\left| {{x^3} - x} \right|dx} \]\[ = \int\limits_{ - 1}^0 {\left( {{x^3} - x} \right)dx} + \int\limits_0^1 {\left( {x - {x^3}} \right)dx} \]\[ = \frac{1}{4} + \frac{1}{4} = \frac{1}{2} = 0,5\].
Đáp án: 0; 2.
Có \(f'\left( x \right) = \cos x;f''\left( x \right) = - \sin x\).
Có \(f'\left( 0 \right) = \cos 0 = 1;f''\left( {\frac{\pi }{2}} \right) = - \sin \frac{\pi }{2} = - 1\). Do đó \(f''\left( {\frac{\pi }{2}} \right) + f'\left( 0 \right) = 0\).
Có \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \cos x = 0 \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{2} + k\pi \).
Vì \(x \in \left[ {0;2\pi } \right]\) nên \(x = \frac{\pi }{2};x = \frac{{3\pi }}{2}\).
Bảng xét dấu của \(f'\left( x \right)\) như sau

Dựa vào bảng xét dấu ta có hàm số \(f\left( x \right)\) có hai cực trị.
Đáp án: 0.
Ta có \({4^x} - 5 \cdot {2^x} + 4 = 0\)\( \Leftrightarrow \left( {{2^x} - 4} \right)\left( {{2^x} - 1} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{2^x} = 4\\{2^x} = 1\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 2\\x = 0\end{array} \right.\).
Do đó tích các nghiệm của phương trình bằng 0.
120.
240.
720.
48.
Đáp án: 240.
Vì An và Bình luôn đứng cạnh nhau, ta "buộc" họ thành một nhóm \(X\).
Trong nhóm \(X\), An và Bình có thể đổi chỗ cho nhau, có \(2! = 2\) cách.
Coi nhóm \(X\) là 1 thực thể, kết hợp với 4 học sinh còn lại, ta có 5 thực thể để xếp hàng. Số cách xếp là \(5! = 120\) cách.
Tổng số cách: \(120 \cdot 2 = 240\).
\(30^\circ \).
\(45^\circ \).
\(60^\circ \).
\(90^\circ \).
Đáp án: \(45^\circ \).

Hình chiếu vuông góc của \(S\) lên mặt phẳng \((ABCD)\) là điểm \(A\) (vì \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\)).
Do đó, hình chiếu của đường thẳng \(SC\) lên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) là đường thẳng \(AC\).
Góc giữa \(SC\) và \(\left( {ABCD} \right)\) chính là góc \(\widehat {SCA}\).
Xét tam giác vuông \(ABC\) cạnh \(a\): \(AC = \sqrt {{a^2} + {a^2}} = a\sqrt 2 \).
Xét tam giác vuông \(SAC\): \(tan\widehat {SCA} = \frac{{SA}}{{AC}} = \frac{{a\sqrt 2 }}{{a\sqrt 2 }} = 1 \Rightarrow \widehat {SCA} = 45^\circ \).
Kết quả của phép toán \(2 \bullet 2\) bằng \(2\).
Cho \(a = 2\), nếu kết quả phép toán \(a \bullet b = 2,5\) thì giá trị của \(b\) có thể là \(4\) hoặc \(\sqrt 2 \).
Với mọi số thực \(a,b > 1\), kết quả của phép toán \(a \bullet b\) luôn thỏa mãn điều kiện \(a \bullet b \ge 2\).
Đáp án: Đúng – Đúng – Đúng.
Thay \(a = 2\) và \(b = 2\) vào công thức định nghĩa: \(2 \bullet 2 = {\log _2}2 + {\log _2}2 = 1 + 1 = 2\) nên phát biểu thứ nhất đúng.
Thay \(a = 2\) vào biểu thức: \({\log _2}b + {\log _b}2 = 2,5 \Leftrightarrow {\log _2}b + \frac{1}{{{{\log }_2}b}} = 2,5\).
Đặt \(t = {\log _2}b\), phương trình trở thành: \(t + \frac{1}{t} = 2,5 \Leftrightarrow 2{t^2} - 5t + 2 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 2\\t = 0,5\end{array} \right.\).
\(t = 2 \Rightarrow {\log _2}b = 2 \Rightarrow b = {2^2} = 4\).
\(t = 0,5 \Rightarrow {\log _2}b = 0,5 \Rightarrow b = {2^{0,5}} = \sqrt 2 \). Do đó phát biểu thứ hai đúng.
Vì \(a,b > 1\) nên \({\log _a}b > 0\).
Áp dụng bất đẳng thức Cauchy (AM-GM) cho hai số dương \({\log _a}b\) và \({\log _b}a\):
\({\log _a}b + {\log _b}a \ge 2\sqrt {{{\log }_a}b \cdot {{\log }_b}a} \)
Mà \({\log _a}b \cdot {\log _b}a = 1\). Suy ra: \(a \bullet b \ge 2\sqrt 1 = 2\) nên phát biểu thứ ba đúng.
Đồ thị hàm số có tiệm cận ngang là \(y = 1\).
Hàm số đồng biến trên từng khoảng xác định.
Tâm đối xứng của đồ thị là điểm \(I\left( {2;1} \right)\).
Đáp án: Đúng – Sai – Đúng.
Vì\(y = \mathop {\lim }\limits_{x \to \infty } \frac{{x + 1}}{{x - 2}} = 1\) nên \(y = 1\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số. Do đó phát biểu thứ nhất đúng.
Có \(y' = \frac{{ - 3}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}} < 0,\forall x \ne 2\). Hàm số luôn nghịch biến trên từng khoảng xác định. Do đó phát biểu thứ hai sai.
Tâm đối xứng là giao điểm 2 đường tiệm cận \(x = 2\) và \(y = 1 \Rightarrow I(2;1)\) nên phát biểu thứ ba đúng.
Đáp án: 3.
Phương trình: \({x^2} - 4x + m = 0 \Leftrightarrow m = - {x^2} + 4x\).
Xét hàm \(f\left( x \right) = - {x^2} + 4x\) trên khoảng \(\left( {0;5} \right)\).
Có \(f'\left( x \right) = - 2x + 4\); \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = 2\).
Bảng biến thiên của hàm số \(f\left( x \right)\)

Để phương trình có 2 nghiệm phân biệt, đường thẳng \(y = m\) phải cắt đồ thị tại 2 điểm.
Dựa vào bảng biến thiên ta có \(0 < m < 4\)
mà \(m \in \mathbb{Z}\) nên \(m \in \{ 1,2,3\} \). Vậy có 3 giá trị nguyên của m.
Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) là dãy tăng.
Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) bị chặn dưới bởi 1.
Đáp án: Đúng – Đúng.
Xét \({u_{n + 1}} - {u_n} = \left[ {2\left( {n + 1} \right) - \frac{1}{{n + 1}}} \right] - \left[ {2n - \frac{1}{n}} \right] = 2 + \frac{1}{n} - \frac{1}{{n + 1}} = 2 + \frac{1}{{n\left( {n + 1} \right)}} > 0\).
Suy ra \(\left( {{u_n}} \right)\) là dãy tăng. Do đó phát biểu thứ nhất đúng.
Vì dãy tăng nên \({u_n} \ge {u_1} = 2 \cdot 1 - \frac{1}{1} = 1\). Dãy bị chặn dưới bởi 1 nên phát biểu thứ hai đúng.
Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {0;1} \right)\).
Hàm số nghịch biến trên các khoảng \(\left( { - 1;1} \right)\) và \(\left( {1; + \infty } \right)\).
Hàm số có 2 điểm cực tiểu.
Điểm cực tiểu của đồ thị hàm số là \(\left( {0;1} \right)\).
Đáp án: Phát biểu thứ nhất và phát biểu thứ tư.
Đạo hàm: \(y' = - 4{x^3} + 4x = - 4x\left( {{x^2} - 1} \right)\).
\(y' = 0 \Leftrightarrow x = 0,x = 1,x = - 1\).
Bảng biến thiên của hàm số

Dựa vào bảng biến thiên ta có:
+) Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\) và \(\left( {0;1} \right)\).
+) Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 1;0} \right)\) và \(\left( {1; + \infty } \right)\).
+) Hàm số có 2 điểm cực đại và 1 điểm cực tiểu.
+) Điểm \(\left( {0;1} \right)\) là điểm cực tiểu của đồ thị hàm số.
Do đó phát biểu thứ nhất và thứ tư đúng.
\(2\).
\(10\).
\(3\).
\(4\).
Đáp án: 2.
\(d\left( {M,d} \right) = \frac{{\left| {3 \cdot 1 - 4 \cdot 2 - 5} \right|}}{{\sqrt {{3^2} + {{\left( { - 4} \right)}^2}} }} = \frac{{\left| {3 - 8 - 5} \right|}}{5} = \frac{{10}}{5} = 2\).
Đáp án: 10.
\(f\left( 0 \right) = c = 1\). (1)
\(f\left( 1 \right) = a + b + c = 2 \Rightarrow a + b = 1\). (2)
\(f\left( 2 \right) = 4a + 2b + c = 5 \Rightarrow 4a + 2b = 4 \Rightarrow 2a + b = 2\). (3)
Từ (1), (2), (3), ta có \(a = 1,b = 0,c = 1\). Vậy \(f\left( x \right) = {x^2} + 1\).
Vậy \(f\left( 3 \right) = {3^2} + 1 = 10\).
\(2\).
\(\infty \).
\(\frac{1}{3}\).
\(4\).
Đáp án: 2.
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{2 - \frac{1}{{{x^2}}}}}{{1 + \frac{3}{{{x^2}}}}} = \frac{{2 - 0}}{{1 + 0}} = 2\).
Đáp án: 12; 12.
Ta có \(s = \int\limits_0^2 {\left( {3{t^2} + 2} \right)dx} \left. { = \left( {{t^3} + 2t} \right)} \right|_0^2 = 12\left( m \right)\).
Có \(a'\left( t \right) = 6t\). Khi đó \(a'\left( 2 \right) = 12\left( {{\rm{m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}} \right)\).
Đáp án: 1.
Gọi \(\left( C \right):\) \(y = a{x^3} + b{x^2} + cx + d{\mkern 1mu} (a \ne 0)\)
Do \(\left( C \right)\) cắt trục \(Oy\) tại điểm có tung độ bằng \(2\) nên \(d = 2\)
Vì \(\left( C \right)\) đi qua \(3\) điểm \(A\left( { - 1; - 2} \right),\,\,B\left( {1;0} \right)\) và \(C\left( {2; - 2} \right)\) nên ta được hệ phương trình
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - a + b - c = - 4}\\{a + b + c = - 2}\\{4a + 2b + c = - 2}\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 1}\\{b = - 3}\\{c = 0}\end{array}} \right.\)
Do đó \(\left( C \right):y = {x^3} - 3{x^2} + 2.\)
Gọi \(\left( P \right):y = m{x^2} + nx + r{\mkern 1mu} (m \ne 0)\)
Do \(\left( P \right)\) đi qua \(3\) điểm \(A\left( { - 1; - 2} \right),\,\,O\left( {0;0} \right)\) và \(C\left( {2; - 2} \right)\) nên ta được \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m - n + r = - 2}\\{r = 0}\\{4m + 2n + r = - 2}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m = - 1}\\{r = 0}\\{n = 1}\end{array}} \right..\)
Do đó \(\left( P \right):y = - {x^2} + x\)
Vậy \({S_{(H)}} = \int\limits_{ - 1}^2 {\left| {{x^3} - 2{x^2} - x + 2} \right|} = \frac{{37}}{{12}}.\)
\( \Rightarrow a = 37,b = 12 \Rightarrow a - 3b = 1.\)
\(2\).
\(1\).
\(3\).
\(4\).
Đáp án: 4.
Điều kiện: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^2} - 4 > 0}\\{f\left( {x + 1} \right) \ne 4}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left[ \begin{array}{l}x < - 2\\x > 2\end{array} \right.\\f\left( {x + 1} \right) \ne 4\end{array} \right.\)
Xét \[f\left( {x + 1} \right) = 4 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x + 1 = \alpha \in \left( { - 1;1} \right)\\x + 1 = 2\\x + 1 = \beta \in \left( {4; + \infty } \right)\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \alpha - 1 \in \left( { - 2;0} \right)\left( L \right)\\x = 1\left( L \right)\\x = \beta - 1 \in \left( {3; + \infty } \right)\left( {TM} \right)\end{array} \right.\]
Khi đó:
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ - }} y = - \infty ,\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} y = + \infty \Rightarrow x = \pm 2\)là hai đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \left( {\beta - 1} \right)} \left( {f\left( {x + 1} \right) - 4} \right)\sqrt {{x^2} - 4} = 0,\,\,\left( {f\left( {x + 1} \right) - 4} \right)\sqrt {{x^2} - 4} > 0\) khi \(x \to {\left( {\beta - 1} \right)^ - }\) và
\(\left( {f\left( {x + 1} \right) - 4} \right)\sqrt {{x^2} - 4} < 0\) khi \(x \to {\left( {\beta - 1} \right)^ + }\) nên \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( {\beta - 1} \right)}^ - }} y = + \infty ,\mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( {\beta - 1} \right)}^ + }} y = - \infty \)
\( \Rightarrow x = \beta - 1\)là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
Vậy đồ thị hàm số có \(3\) tiệm cận đứng.
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } y = 0,\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = 0\) nên đồ thị hàm số có \(1\) tiệm cận ngang.
Vậy đồ thị hàm số có \(4\) đường tiệm cận gồm \(3\) đường tiệm cận đứng và \(1\) đường tiệm cận ngang.
\(2{a^3}\).
\(8{a^3}\).
\(\frac{{8{a^3}}}{3}\).
Đáp án: \(4{a^3}\).
Ta có \({S_{ABCD}} = \frac{1}{2}AC \cdot BD = {a^2};{V_{ABCD.A'B'C'D'}} = {S_{ABCD}} \cdot AA' = {a^2} \cdot 4a = 4{a^3}.\)
Đáp án: \(15000;{775.10^6}\).
Ta có tiền vốn bỏ ra cho bởi hàm số
\(h\left( x \right) = f\left( x \right) - g\left( x \right) = {x^2} - 30000x + {10^9}\) với \(x > 0\).
Khi đó \(h'\left( x \right) = 2x - 30000.\) Cho \(h'\left( x \right) = 0\)\( \Rightarrow 2x - 30000 = 0 \Rightarrow x = 15000\).
Bảng biến thiên:

Vậy giá bán mỗi kg rau là \(x = 15000\) (đồng) thì cửa hàng bỏ ra vốn ít nhất là \(775 \cdot {10^6}\) đồng.
Đáp án: \(2430\).
\({\left( {a{x^2} - \frac{{2a}}{x}} \right)^5}\)
\( = {\left( {a{x^2}} \right)^5} + 5{\left( {a{x^2}} \right)^4}\left( { - \frac{{2a}}{x}} \right) + 10{\left( {a{x^2}} \right)^3}{\left( { - \frac{{2a}}{x}} \right)^2} + 10{\left( {a{x^2}} \right)^2}{\left( { - \frac{{2a}}{x}} \right)^3} + 5\left( {a{x^2}} \right){\left( { - \frac{{2a}}{x}} \right)^4} + {\left( { - \frac{{2a}}{x}} \right)^5}\)
\( = {a^5}{x^{10}} - 10{a^5}{x^7} + 40{a^5}{x^4} - 80{a^5}x + \frac{{80{a^5}}}{{{x^2}}} - \frac{{32{a^5}}}{{{x^5}}}\)
Vì hệ số của đơn thức thứ \(3\) trong khai triển bằng \( - 9720\) nên \(40{a^5} = - 9720 \Leftrightarrow {a^5} = - 243.\)
Vậy hệ số của \({x^7}\) trong khai triển là \( - 10{a^5} = - 10 \cdot \left( { - 243} \right) = 2430.\)
\(\frac{1}{3}\).
\(\frac{1}{2}\).
\(\frac{2}{3}\).
\(\frac{3}{4}\).
Đáp án: \(\frac{2}{3}\).
Ta có \(n\left( \Omega \right) = 12.\)
\(n\left( A \right) = 6 \Rightarrow P\left( A \right) = \frac{6}{{12}} = \frac{1}{2};\,\,n\left( {A \cap B} \right) = 4 \Rightarrow P\left( {A \cap B} \right) = \frac{4}{{12}} = \frac{1}{3}.\)
Vậy \(P\left( {B|A} \right) = \frac{{P\left( {A \cap B} \right)}}{{P\left( A \right)}} = \frac{{\frac{1}{3}}}{{\frac{1}{2}}} = \frac{2}{3}.\)
\(1011\).
\(1012\).
\(1013\).
\(1014\).
Đáp án: \(1011\).
Vì số \({5^{2a + 1}} \cdot {4^{a + 3}}\)có \(2025\) chữ số nên:
\(\left[ {\log \left( {{5^{2a + 1}} \cdot {4^{a + 3}}} \right)} \right] + 1 = 2025\)
\( \Leftrightarrow \left[ {\log \left( {{5^{2a + 1}} \cdot {4^{a + 3}}} \right)} \right] = 2024\)
\( \Rightarrow 2024 \le \log \left( {{5^{2a + 1}} \cdot {4^{a + 3}}} \right) < 2025\)
\( \Leftrightarrow 2024 \le \log \left( {{{100}^a} \cdot 320} \right) < 2025\)
\( \Leftrightarrow 2024 \le 2a + \log 320 < 2025\)
\( \Rightarrow 1010,7 \le a < 1011,2\).
Vậy \(a = 1011.\)
Giá ban đầu của máy tính trên là \(11574074\) đồng (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Nếu giá ban đầu của máy tính là \(x\) đồng \(\left( {x > 0} \right)\) thì tiền thuế \(VAT\) là \(8\% x\) đồng.
Nếu giá ban đầu của máy tính là \(x\) đồng \(\left( {x > 0} \right)\) thì tiền thuế \(VAT\) là \(0,64x\) đồng.
Đáp án: Đúng – Sai – Đúng.
Gọi giá ban đầu của máy tính trên là \(x\) đồng \(\left( {x > 0} \right).\)
Giá tiền niêm yết máy tính trên là \(\left( {100\% - 20\% } \right)x = 80\% x\)
Tiền thuế \(VAT\) là: \(8\% \cdot 80\% x = 0,064x.\)
Theo bài ra ta có: \(\frac{{80}}{{100}}x + \frac{{64}}{{1000}}x = 10000000 \Leftrightarrow x = 11574074\)
Vậy giá ban đầu của máy tính trên là \(11574074\) đồng.
Do đó khẳng định 1 và khẳng định 3 đúng; khẳng định 2 sai.
Đáp án: 56; 2520.
Số cách chọn ra \(3\) học sinh nam là \[C_8^3 = 56\].
Số cách chọn ra \(2\) học sinh nữ từ \(10\) học sinh nữ là \[C_{10}^2.\]
Vậy số cách chọn 5 học sinh trong đó có 3 nam và 2 nữ là \[C_8^3 \cdot C_{10}^2 = 2520\].
Đáp án: \(4\sqrt 3 ;\sqrt 3 ;\frac{{7\sqrt 3 }}{2}\).
Gọi \({S_1},{S_2}\) lần lượt là diện tích đáy lớn, đáy nhỏ của hình chóp cụt.
Diện tích hai đáy hình chóp cụt đều là: \({S_1} = \frac{{{4^2}\sqrt 3 }}{4} = 4\sqrt 3 ;{S_2} = \frac{{{2^2}\sqrt 3 }}{4} = \sqrt 3 \).
Thể tích khối chóp cụt đều là: \(V = \frac{1}{3}h\left( {{S_1} + \sqrt {{S_1}{S_2}} + {S_2}} \right) = \frac{{7\sqrt 3 }}{2}.\)
\(y = \tan \frac{x}{2} + \cos x\).
\(y = \sin 2x + \cos x\).
\(y = \sin x + \cos x\).
\(y = \sin 2x + \tan x\).
Đáp án: \[f\left( x \right) = \sin 2x + \tan x.\]
Xét hàm số: \[f\left( x \right) = \sin 2x + \tan x.\]
Ta có: \[f\left( {x + \pi } \right) = \sin \left( {2x + 2\pi } \right) + \tan \left( {x + \pi } \right) = \sin 2x + \tan x = f\left( x \right).\]
Vậy hàm số đã cho có chu kì \(\pi \).
\(A\) là số chính phương.
\(0 < A < 15\).
7 là ước của \(A\).
\(10 < A < 20\).
Đáp án: Khẳng định thứ nhất và khẳng định thứ tư.
Có \(2\overrightarrow a = \left( {2;0; - 4} \right)\). Khi đó \(\left( {2\overrightarrow a - \overrightarrow b } \right) = \left( {3;1; - 7} \right)\).
Vậy \(\left( {2\vec a - \vec b} \right)\vec c = 3 \cdot 2 + 1 \cdot 3 + \left( { - 7} \right) \cdot \left( { - 1} \right) = 16.\)
Do đó khẳng định thứ nhất và khẳng định thứ tư đúng.
Khoảng cách từ \(MN\) tới \(SA\) bằng \(\frac{{3a\sqrt 7 }}{{14}}.\)
Tan góc giữa đường thẳng \(MN\) với mặt đáy \(\left( {ABCD} \right)\) bằng \(\frac{2}{3}.\)
Đáp án: Đúng - Sai.

Ta có: \(MN//SB.\)
\[ \Rightarrow d\left( {MN,SA} \right) = d\left( {MN,\left( {SAB} \right)} \right) = d\left( {M,\left( {SAB} \right)} \right) = \frac{1}{2}d\left( {C,\left( {SAB} \right)} \right) = \frac{1}{2}d\left( {D,\left( {SAB} \right)} \right).\]
Ta có: \[BH = \frac{1}{3}BD \Rightarrow d\left( {D,\left( {SAB} \right)} \right) = 3d\left( {H,\left( {SAB} \right)} \right).\]
Kẻ \(HK \bot AB;HI \bot SK \Rightarrow HI \bot \left( {SAB} \right).\)
\(HK = \frac{1}{3}AD = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}.\)
\(\frac{1}{{H{I^2}}} = \frac{1}{{H{K^2}}} + \frac{1}{{S{H^2}}} = \frac{3}{{{a^2}}} + \frac{4}{{{a^2}}} = \frac{7}{{{a^2}}}\) \( \Rightarrow HI = \frac{{a\sqrt 7 }}{7}.\)
\( \Rightarrow d\left( {MN,SA} \right) = \frac{1}{2} \cdot 3 \cdot HI = \frac{3}{2} \cdot \frac{{a\sqrt 7 }}{7} = \frac{{3a\sqrt 7 }}{{14}}\) nên phát biểu thứ nhất đúng.
Ta có: \(MN//SB\)
nên \[\left( {MN,\left( {ABCD} \right)} \right) = \left( {SB,\left( {ABCD} \right)} \right).\]
Do \(SH \bot \left( {ABCD} \right)\)nên \(\left( {MN,\left( {ABCD} \right)} \right) = \left( {SB,HB} \right) = \widehat {SBH}.\)
Ta có \(BD = \sqrt {A{B^2} + A{D^2}} = 2a;BH = \frac{{BD}}{3} = \frac{{2a}}{3}.\)
Tam giác \(SBH,\) có \(\tan \widehat {SBH} = \frac{{SH}}{{BH}} = \frac{3}{4}\) nên phát biểu thứ hai sai.
1 điểm.
4 điểm.
8 điểm.
Vô số điểm.
Đáp án: 8 điểm.
Gọi \(I\left( {x,y,z} \right)\) là điểm cùng cách ba mặt phẳng tọa độ \[\left( {{\rm{Ox}}y} \right),\left( {{\rm{O}}yz} \right),\left( {{\rm{Ozx}}} \right)\] một khoảng bằng \(2024.\)
Khi đó \(\left| x \right| = \left| y \right| = \left| z \right| = 2024.\)
Suy ra \(x,y,z \in \{ 2024; - 2024\} .\)
Tức là mỗi giá trị \(x,y,z\) đều có \(2\) cách chọn nên có tất cả \(2 \cdot 2 \cdot 2 = 8\) bộ \(\left( {x,y,z} \right)\) thỏa mãn.
\(m > 2\sqrt 3 \).
\(m \ge 2\sqrt 3 \).
\(m \ge 12{\log _3}5\).
Đáp án: \(m \ge 2\sqrt 3 .\)
Điều kiện: \(x \in \left[ {0;4} \right]\)
BPT \( \Leftrightarrow f\left( x \right) = {\log _3}\left( {5 - \sqrt {4 - x} } \right) \cdot \left( {x\sqrt x + \sqrt {x + 12} } \right) \le m\)
BPT có nghiệm \( \Rightarrow m \ge \mathop {\min }\limits_{\left[ {0;4} \right]} f\left( x \right)\)
Với \(4 \ge {x_1} \ge {x_2} \ge 0\)
\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1}\sqrt {{x_1}} + \sqrt {{x_1} + 12} > {x_2}\sqrt {{x_2}} + \sqrt {{x_2} + 12} }\\{5 - \sqrt {4 - {x_1}} > 5 - \sqrt {4 - {x_2}} }\end{array}} \right.\)
\( \Rightarrow f\left( {{x_1}} \right) \ge f\left( {{x_2}} \right) \Rightarrow f\left( x \right)\) đồng biến trên \(\left[ {0;4} \right].\)
\( \Rightarrow \mathop {\min }\limits_{\left[ {0;4} \right]} f\left( x \right) = f\left( 0 \right) = \sqrt {12} = 2\sqrt 3 \)
Vậy điều kiện của \(m\) để bất phương trình có nghiệm là \(m \ge 2\sqrt 3 .\)
Xác suất để người đó mắc bệnh khi chưa kiểm tra là \(0,01.\)
Xác suất kết quả dương tính nếu người đó mắc bệnh là 0,99.
Xác suất của biến cố “Kết quả kiểm tra người đó là dương tính” là 0,0198.
Nếu một người kiểm tra và kết quả là dương tính, xác suất để người đó thực sự bị bệnh là 0,699 (kết quả làm tròn đến hàng phần nghìn).
Đáp án: Sai – Đúng – Sai – Sai.
Xác suất người đó mắc bệnh khi chưa kiểm tra là \(0,02\) nên phát biểu thứ nhất sai
Theo đề với những người bị bệnh, phương án này sẽ đưa ra kết quả dương tính \(99\% \) số trường hợp nên phát biểu thứ hai đúng.
Gọi \(A\) là biến cố "Người đó mắc bệnh". Suy ra \(P\left( A \right) = 0,02.\)
Gọi \(\bar A\) là biến cố "Người đó không mắc". \(P\left( {\bar A} \right) = 1 - 0,02 = 0,98.{\rm{ }}\)
Gọi B là biến cố "Kết quả kiểm tra người đó là dương tính".
Khi đó xác suất kết quả dương tính nếu người đó mắc bệnh là:\(P\left( {B|A} \right) = 99\% = 0,99\)
Xác xuất kết quả dương tính nếu người đó không mắc bệnh là: \(P\left( {B|\bar A} \right) = 1 - \frac{{99}}{{100}} = 0,01\)
Áp dụng công thức xác suất toàn phần ta được xác suất của biến cố "Kết quả kiểm tra người đó là dương tính (bị bệnh)" là:
\(P\left( B \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right) + P\left( {\bar A} \right) \cdot P\left( {B|\bar A} \right) = 0,02 \cdot 0,99 + 0,98 \cdot 0,01 = 0,0296\) nên phát biểu thứ ba sai.
Xác suất người đó bị mắc bệnh thực khi kiểm tra là dương tính là:
\(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{0,02 \cdot 0,99}}{{0,0296}} \approx 0,669{\rm{ }}\)nên phát biểu thứ tư sai.
Đáp án: 5.
Xét \(g\left( x \right) = f\left( x \right) - \frac{{{x^2}}}{2} \Rightarrow g'\left( x \right) = f'\left( x \right) - x\)

Từ đồ thị ta thấy:\(g'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 1\\x = - 1\end{array} \right.\)
Vì hệ số cao nhất của \(f\left( x \right)\) nhỏ hơn \(0\) nên hệ số cao nhất của \(g\left( x \right)\) cùng nhỏ hơn \(0.\)
Ta có bảng biến thiên:

\( \Rightarrow \)\(g\left( x \right) = 0\) luôn có đúng \(2\) nghiệm bội lẻ.
Số điểm cực trị của hàm số \(y = \left| {f(x) - \frac{{{x^2}}}{2}} \right|\) là \(5.\)
Đáp án: −2.
\[\int {\left( {\frac{{x - 2}}{{2x}}} \right)} dx = \int {\left( {\frac{1}{2} - \frac{1}{x}} \right)} dx = \frac{1}{2}x - \ln \left| x \right| + C\]\[ = \frac{1}{2}x - \ln x + C\] với \(x > 0\).
\( \Rightarrow \frac{b}{a} = - 2.\)
\(3\sqrt 3 \).
\(\frac{{\sqrt 3 }}{4}\).
\(\frac{{3\sqrt 3 }}{4}\).
\(\frac{{3\sqrt 3 }}{2}\).
Đáp án: \(\frac{{3\sqrt 3 }}{2}\).
Ta có hệ thức hạ bậc:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2{{\cos }^2}\left( {\frac{\pi }{4} - x} \right) = 1 + \cos \left( {\frac{\pi }{2} - 2x} \right) = 1 + \sin 2x}\\{2{{\cos }^2}\left( {\frac{\pi }{4} + 2x} \right) = 1 + \cos \left( {\frac{\pi }{2} + 4x} \right) = 1 - \sin 4x}\end{array}} \right.\)
Do đó phương trình tương đương với:
\(\sin x + \sin 5x = \sin 2x + \sin 4x\)\( \Leftrightarrow 2\sin 3x \cdot \cos 2x = 2\sin 3x \cdot \cos x\)\( \Leftrightarrow 2\sin 3x \cdot \left( {\cos 2x - \cos x} \right) = 0\)
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\sin 3x = 0\\\cos 2x = \cos x\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{{k\pi }}{3}\\x = k2\pi \\x = \frac{{k2\pi }}{3}\end{array} \right. \Leftrightarrow x = \frac{{k\pi }}{3},k \in \mathbb{Z}\).
Vậy có \(6\) điểm biểu diễn trên đường tròn lượng giác, chúng tạo thành hình lục giác đều có cạnh bằng \(1\).
Suy ra diện tích đa giác là: \(S = \frac{{3\sqrt 3 }}{2}\).
Đáp án: \( - 5\).
Ta có: \[{S_{ABCD}} = \frac{1}{2}\left( {AD + BC} \right) \cdot d\left( {A,BC} \right) \Leftrightarrow {S_{ABCD}} = \frac{1}{2}\left( {AD + BC} \right) \cdot \frac{{2{S_{\Delta ABC}}}}{{BC}}\]
\( \Leftrightarrow 3{S_{\Delta ABC}} = \frac{{\left( {AD + BC} \right) \cdot {S_{\Delta ABC}}}}{{BC}} \Leftrightarrow 3BC = AD + BC \Leftrightarrow AD = 2BC\).
Mà ABCD là hình thang có đáy AD nên \(\overrightarrow {AD} = 2\overrightarrow {BC} \quad (1)\).
\(\overrightarrow {BC} = \left( { - 5; - 2;1} \right)\), \(\overrightarrow {AD} = \left( {{x_D} + 2;{y_D} - 3;{z_D} - 1} \right)\).
\((1) \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_D} + 2 = - 10}\\{{y_D} - 3 = - 4}\\{{z_D} - 1 = 2}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_D} = - 12}\\{{y_D} = - 1}\\{{z_D} = 3}\end{array}} \right.\).
Vậy \(D\left( { - 12; - 1;3} \right)\).
Khi đó \(x + 2y + 3z = - 12 + 2 \cdot \left( { - 1} \right) + 3 \cdot 3 = - 12 - 2 + 9 = - 5\).
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm ứng với khu vực \(A\) là: \(\frac{{61}}{3}\) (tuổi).
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm ứng với khu vực \(B\) là: \(\frac{{61}}{3}\) (tuổi).
Nếu so sánh theo khoảng tứ phân vị thì phụ nữ ở khu vực \(B\) có độ tuổi kết hôn đồng đều hơn.
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu khu vực B là 15.
Đáp án: Sai – Sai – Đúng – Sai.
Xét khu vực A.
Có \({Q_1} = 22 + \frac{{\frac{{100}}{4} - 10}}{{27}} \cdot 3 = \frac{{71}}{3}\); \({Q_3} = 28 + \frac{{\frac{{3 \cdot 100}}{4} - 68}}{{25}} \cdot 3 = \frac{{721}}{{25}}\).
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu khu vực A là \({\Delta _{QA}} = \frac{{721}}{{25}} - \frac{{71}}{3} = \frac{{388}}{{75}}\) nên phát biểu thứ nhất sai.
Xét khu vực B.
Có \({Q_1} = 19 + \frac{{\frac{{100}}{4}}}{{47}} \cdot 3 = \frac{{968}}{{47}}\); \({Q_3} = 22 + \frac{{\frac{{3 \cdot 100}}{4} - 47}}{{40}} \cdot 3 = \frac{{241}}{{10}}\).
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu khu vực B là \({\Delta _{QB}} = \frac{{241}}{{10}} - \frac{{968}}{{47}} = \frac{{1647}}{{470}}\) nên phát biểu thứ hai sai.
Vì \({\Delta _{QB}} < {\Delta _{QA}}\)nên phụ nữ khu vực B có độ tuổi kết hôn đồng đều hơn nên phát biểu thứ ba đúng.
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu khu vực B là \(31 - 19 = 12\) nên phát biểu thứ tư sai.
Đáp án: \(376\).
3 số tận cùng của \({2004^{200}}\) là số dư của \({2004^{200}}\) cho 100.
Ta có \({2004^{200}} = {\left( {{{\left( {{{2004}^2}} \right)}^{10}}} \right)^{10}}\).
Mà \({2004^2} \equiv 16\left( {\bmod 100} \right) \Rightarrow {\left( {{{2004}^2}} \right)^{10}} \equiv {16^{10}}\left( {\bmod 100} \right)\).
Ta có \({16^3} \equiv 96\left( {\bmod 100} \right) \Rightarrow {\left( {{{16}^3}} \right)^3} \equiv {96^3}\left( {\bmod 100} \right) \equiv 736\left( {\bmod 100} \right)\)
\( \Rightarrow {16^{10}} \equiv 16 \cdot 736\left( {\bmod 100} \right) \equiv 776\left( {\bmod 100} \right)\)
\( \Rightarrow {\left( {{{2004}^2}} \right)^{100}} \equiv 776\left( {\bmod 100} \right)\)
\( \Rightarrow {\left( {{{\left( {{{2004}^2}} \right)}^{10}}} \right)^{10}} \equiv {776^{10}}\left( {\bmod 100} \right) \equiv {776^5}\left( {\bmod 100} \right) \equiv 376\left( {\bmod 100} \right)\).
5 phút.
10 phút.
15 phút.
18 phút.
Đáp án: \(10\) phút.
Trong 1 phút, Minh hoàn thành được \(\frac{1}{{40}}\) công việc, An hoàn thành được \(\frac{1}{{30}}\) công việc và Chi hoàn thành được \(\frac{1}{{24}}\) công việc.
Trong 1 phút, cả ba bạn hoàn thành được \(\frac{1}{{40}} + \frac{1}{{30}} + \frac{1}{{24}} = \frac{1}{{10}}\) công việc.
Vậy ba người sẽ mất \(1:\frac{1}{{10}} = 10\) phút để cùng nhau gõ xong file tài liệu.
Đáp án: \[1 - \frac{1}{{{2^{9999}}}}\]; \[\frac{{{4^{9999}} - 3 \cdot {2^{9999}} + 2}}{{3 \cdot {4^{9999}}}}\].
Hệ số của \[{x^{9998}}\] là: \[{A_1} = \frac{1}{2} + \frac{1}{{{2^2}}} + \ldots + \frac{1}{{{2^{9999}}}} = \frac{1}{2} \cdot \frac{{1 - {{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^{9999}}}}{{1 - \frac{1}{2}}} = 1 - \frac{1}{{{2^{9999}}}}\].
Hệ số của \[{x^{9997}}\] là \[{A_2} = \frac{1}{2} \cdot \frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{2^2}}} \cdot \frac{1}{{{2^3}}} + \ldots + \frac{1}{{{2^{9998}}}} \cdot \frac{1}{{{2^{9999}}}}\]
Ta có: \[A_1^2 = {\left( {\frac{1}{2} + \frac{1}{{{2^2}}} + \ldots + \frac{1}{{{2^{9999}}}}} \right)^2}\]
\[ \Leftrightarrow {\left( {1 - \frac{1}{{{2^{9999}}}}} \right)^2} = \frac{1}{4} + \frac{1}{{{4^2}}} + \ldots + \frac{1}{{{4^{9999}}}} + 2 \cdot \frac{1}{2} \cdot \frac{1}{{{2^2}}} + 2 \cdot \frac{1}{{{2^2}}} \cdot \frac{1}{{{2^3}}} + \ldots + 2 \cdot \frac{1}{{{2^{9998}}}} \cdot \frac{1}{{{2^{9999}}}}\]
\[ \Leftrightarrow 1 - 2 \cdot 1 \cdot \frac{1}{{{2^{9999}}}} + \frac{1}{{{4^{9999}}}} = \frac{1}{4} \cdot \frac{{1 - {{\left( {\frac{1}{4}} \right)}^{9999}}}}{{1 - \frac{1}{4}}} + 2{A_2}\]
\[ \Leftrightarrow 1 - \frac{1}{{{2^{9998}}}} + \frac{1}{{{4^{9999}}}} = \frac{1}{3}.\left( {1 - \frac{1}{{{4^{9999}}}}} \right) + 2{A_2}\]
\[ \Leftrightarrow B = \frac{{{4^{9999}} - {{3.2}^{9999}} + 2}}{{3 \cdot {4^{9999}}}}\]
\(12\).
\(18\sqrt 2 \).
\(24\sqrt 3 \).
\(4\).
Đáp án: \(18\sqrt 2 \).

Gọi \(O = AC \cap BD \Rightarrow SO \bot \left( {ABCD} \right)\) (vì \(S.ABCD\) là khối chóp tứ giác đều)
Kẻ \(OH \bot SA\left( {H \in SA} \right)\).
Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{BD \bot AC}\\{BD \bot SO}\end{array} \Rightarrow BD \bot \left( {SAC} \right) \Rightarrow BD \bot OH} \right.\)
\( \Rightarrow OH\) là đoạn vuông góc chung của hai đường thẳng \(BD\) và \(SA\)
\( \Rightarrow d\left( {BD,SA} \right) = OH = \sqrt 6 \).
\(\Delta SOA\) vuông tại \(O\) có: \(\frac{1}{{O{H^2}}} = \frac{1}{{S{O^2}}} + \frac{1}{{O{A^2}}} = \frac{1}{{S{O^2}}} + \frac{2}{{A{B^2}}}\)
Áp dụng bất đẳng thức Cauchy ta có:
\(\frac{1}{{S{O^2}}} + \frac{2}{{A{B^2}}} = \frac{1}{{S{O^2}}} + \frac{1}{{A{B^2}}} + \frac{1}{{A{B^2}}} \ge 3\sqrt[3]{{\frac{1}{{S{O^2}}} \cdot \frac{1}{{A{B^2}}} \cdot \frac{1}{{A{B^2}}}}}\)
\( \Leftrightarrow \frac{1}{6} \ge 3\sqrt[3]{{\frac{1}{{S{O^2}}} \cdot \frac{1}{{A{B^4}}}}} \Leftrightarrow SO \cdot A{B^2} \ge 54\sqrt 2 \).
Khi đó: \({V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}SO \cdot {S_{ABCD}} = \frac{1}{3}SO \cdot A{B^2} \ge \frac{1}{3} \cdot 54\sqrt 2 = 18\sqrt 2 \).
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.




![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















