Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Toán học (có đáp án) - Đề số 18
Đề thi
Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Toán học (có đáp án) - Đề số 18
A
Admin
ĐH Bách KhoaĐánh giá năng lực20 lượt thi
40 câu hỏi
1.Đúng sai
• 1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_1} = 2,{u_{n + 1}} = u_n^2\). Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a

\({u_n} = {2^{{2^{n - 1}}}}\).

ĐúngSai
b

Dãy số là một cấp số nhân.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: Đúng – Sai.

Có \({u_2} = {u_1}^2 = 4 = {2^{{2^{2 - 1}}}}\); \({u_3} = {4^2} = 16 = {2^{{2^{3 - 1}}}}\); \({u_4} = {16^2} = 256 = {2^{{2^{4 - 1}}}}\);…; \({u_n} = {2^{{2^{n - 1}}}}\) nên phát biểu thứ nhất đúng.

Vì \(\frac{{{u_3}}}{{{u_2}}} \ne \frac{{{u_4}}}{{{u_3}}}\) nên dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) không là một cấp số nhân nên phát biểu thứ hai sai.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Diện tích miền phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = {x^3} - x\) và trục hoành bằng

0,5.

1.

0,25.

2.

Xem đáp án

Đáp án: 0,5.

Có \({x^3} - x = 0 \Leftrightarrow x\left( {{x^2} - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow x = - 1,x = 0,x = 1\).

\[S = \int\limits_{ - 1}^1 {\left| {{x^3} - x} \right|dx} = \int\limits_{ - 1}^0 {\left| {{x^3} - x} \right|dx} + \int\limits_0^1 {\left| {{x^3} - x} \right|dx} \]\[ = \int\limits_{ - 1}^0 {\left( {{x^3} - x} \right)dx} + \int\limits_0^1 {\left( {x - {x^3}} \right)dx} \]\[ = \frac{1}{4} + \frac{1}{4} = \frac{1}{2} = 0,5\].

3.Kéo và thả
• 1 điểm

Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống:

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \sin x\).

Giá trị \(f''\left( {\frac{\pi }{2}} \right) + f'\left( 0 \right)\) bằng __ .

Số điểm cực trị của \(f\left( x \right)\) trên \(\left[ {0;2\pi } \right]\) là __ .

(1)
0
(2)
2
(3)
1
(4)
3
Xem đáp án

Đáp án: 0; 2.

Có \(f'\left( x \right) = \cos x;f''\left( x \right) = - \sin x\).

Có \(f'\left( 0 \right) = \cos 0 = 1;f''\left( {\frac{\pi }{2}} \right) = - \sin \frac{\pi }{2} = - 1\). Do đó \(f''\left( {\frac{\pi }{2}} \right) + f'\left( 0 \right) = 0\).

Có \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \cos x = 0 \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{2} + k\pi \).

Vì \(x \in \left[ {0;2\pi } \right]\) nên \(x = \frac{\pi }{2};x = \frac{{3\pi }}{2}\).

Bảng xét dấu của \(f'\left( x \right)\) như sau

Dựa vào bảng xét dấu ta có hàm số \(f\left( x \right)\) có hai cực trị.

4.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Tích các nghiệm của phương trình \({4^x} - 5 \cdot {2^x} + 4 = 0\) bằng __.

(1)
0
Xem đáp án

Đáp án: 0.

Ta có \({4^x} - 5 \cdot {2^x} + 4 = 0\)\( \Leftrightarrow \left( {{2^x} - 4} \right)\left( {{2^x} - 1} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{2^x} = 4\\{2^x} = 1\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 2\\x = 0\end{array} \right.\).

Do đó tích các nghiệm của phương trình bằng 0.

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có bao nhiêu cách xếp \(6\) học sinh (trong đó có \(2\) bạn An và Bình) thành một hàng dọc sao cho An và Bình luôn đứng cạnh nhau?

120.

240.

720.

48.

Xem đáp án

Đáp án: 240.

Vì An và Bình luôn đứng cạnh nhau, ta "buộc" họ thành một nhóm \(X\).

Trong nhóm \(X\), An và Bình có thể đổi chỗ cho nhau, có \(2! = 2\) cách.

Coi nhóm \(X\) là 1 thực thể, kết hợp với 4 học sinh còn lại, ta có 5 thực thể để xếp hàng. Số cách xếp là \(5! = 120\) cách.

Tổng số cách: \(120 \cdot 2 = 240\).

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình vuông cạnh \(a\), \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\) và \(SA = a\sqrt 2 \). Góc giữa đường thẳng \(SC\) và mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) bằng

\(30^\circ \).

\(45^\circ \).

\(60^\circ \).

\(90^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án: \(45^\circ \).

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a, SA vuông góc ABCD và SA = a\sqrt 2 \). Góc giữa đường thẳng \(SC\) và mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) bằng (ảnh 1)

Hình chiếu vuông góc của \(S\) lên mặt phẳng \((ABCD)\) là điểm \(A\) (vì \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\)).

Do đó, hình chiếu của đường thẳng \(SC\) lên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) là đường thẳng \(AC\).

Góc giữa \(SC\) và \(\left( {ABCD} \right)\) chính là góc \(\widehat {SCA}\).

Xét tam giác vuông \(ABC\) cạnh \(a\): \(AC = \sqrt {{a^2} + {a^2}} = a\sqrt 2 \).

Xét tam giác vuông \(SAC\): \(tan\widehat {SCA} = \frac{{SA}}{{AC}} = \frac{{a\sqrt 2 }}{{a\sqrt 2 }} = 1 \Rightarrow \widehat {SCA} = 45^\circ \).

7.Đúng sai
• 1 điểm

Cho \(a,b\) là các số thực dương lớn hơn \(1\). Ta định nghĩa một phép toán mới, ký hiệu là dấu chấm tròn (•), được xác định bởi công thức sau: \(a \bullet b = {\log _a}b + {\log _b}a\). Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a

Kết quả của phép toán \(2 \bullet 2\) bằng \(2\).

ĐúngSai
b

Cho \(a = 2\), nếu kết quả phép toán \(a \bullet b = 2,5\) thì giá trị của \(b\) có thể là \(4\) hoặc \(\sqrt 2 \).

ĐúngSai
c

Với mọi số thực \(a,b > 1\), kết quả của phép toán \(a \bullet b\) luôn thỏa mãn điều kiện \(a \bullet b \ge 2\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: Đúng – Đúng – Đúng.

Thay \(a = 2\) và \(b = 2\) vào công thức định nghĩa: \(2 \bullet 2 = {\log _2}2 + {\log _2}2 = 1 + 1 = 2\) nên phát biểu thứ nhất đúng.

Thay \(a = 2\) vào biểu thức: \({\log _2}b + {\log _b}2 = 2,5 \Leftrightarrow {\log _2}b + \frac{1}{{{{\log }_2}b}} = 2,5\).

Đặt \(t = {\log _2}b\), phương trình trở thành: \(t + \frac{1}{t} = 2,5 \Leftrightarrow 2{t^2} - 5t + 2 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 2\\t = 0,5\end{array} \right.\).

\(t = 2 \Rightarrow {\log _2}b = 2 \Rightarrow b = {2^2} = 4\).

\(t = 0,5 \Rightarrow {\log _2}b = 0,5 \Rightarrow b = {2^{0,5}} = \sqrt 2 \). Do đó phát biểu thứ hai đúng.

Vì \(a,b > 1\) nên \({\log _a}b > 0\).

Áp dụng bất đẳng thức Cauchy (AM-GM) cho hai số dương \({\log _a}b\) và \({\log _b}a\):

\({\log _a}b + {\log _b}a \ge 2\sqrt {{{\log }_a}b \cdot {{\log }_b}a} \)

Mà \({\log _a}b \cdot {\log _b}a = 1\). Suy ra: \(a \bullet b \ge 2\sqrt 1 = 2\) nên phát biểu thứ ba đúng.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 40 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Đúng sai
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{{x + 1}}{{x - 2}}\). Mỗi phát biểu sau đúng hay sai?

a

Đồ thị hàm số có tiệm cận ngang là \(y = 1\).

ĐúngSai
b

Hàm số đồng biến trên từng khoảng xác định.

ĐúngSai
c

Tâm đối xứng của đồ thị là điểm \(I\left( {2;1} \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: Đúng – Sai – Đúng.

Vì\(y = \mathop {\lim }\limits_{x \to \infty } \frac{{x + 1}}{{x - 2}} = 1\) nên \(y = 1\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số. Do đó phát biểu thứ nhất đúng.

Có \(y' = \frac{{ - 3}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}} < 0,\forall x \ne 2\). Hàm số luôn nghịch biến trên từng khoảng xác định. Do đó phát biểu thứ hai sai.

Tâm đối xứng là giao điểm 2 đường tiệm cận \(x = 2\) và \(y = 1 \Rightarrow I(2;1)\) nên phát biểu thứ ba đúng.

9.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Có __ giá trị nguyên của \(m\) để phương trình \({x^2} - 4x + m = 0\) có hai nghiệm phân biệt thuộc khoảng \(\left( {0;5} \right)\).

(1)
3
Xem đáp án

Đáp án: 3.

Phương trình: \({x^2} - 4x + m = 0 \Leftrightarrow m = - {x^2} + 4x\).

Xét hàm \(f\left( x \right) = - {x^2} + 4x\) trên khoảng \(\left( {0;5} \right)\).

Có \(f'\left( x \right) = - 2x + 4\); \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = 2\).

Bảng biến thiên của hàm số \(f\left( x \right)\)

Để phương trình có 2 nghiệm phân biệt, đường thẳng \(y = m\) phải cắt đồ thị tại 2 điểm.

Dựa vào bảng biến thiên ta có \(0 < m < 4\)

mà \(m \in \mathbb{Z}\) nên \(m \in \{ 1,2,3\} \). Vậy có 3 giá trị nguyên của m.

10.Đúng sai
• 1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) xác định bởi công thức \({u_n} = 2n - \frac{1}{n}\) với \(n \ge 1\). Mỗi phát biểu sau đúng hay sai?

a

Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) là dãy tăng.

ĐúngSai
b

Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) bị chặn dưới bởi 1.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: Đúng – Đúng.

Xét \({u_{n + 1}} - {u_n} = \left[ {2\left( {n + 1} \right) - \frac{1}{{n + 1}}} \right] - \left[ {2n - \frac{1}{n}} \right] = 2 + \frac{1}{n} - \frac{1}{{n + 1}} = 2 + \frac{1}{{n\left( {n + 1} \right)}} > 0\).

Suy ra \(\left( {{u_n}} \right)\) là dãy tăng. Do đó phát biểu thứ nhất đúng.

Vì dãy tăng nên \({u_n} \ge {u_1} = 2 \cdot 1 - \frac{1}{1} = 1\). Dãy bị chặn dưới bởi 1 nên phát biểu thứ hai đúng.

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = - {x^4} + 2{x^2} + 1\). Những phát biểu nào dưới đây đúng?

Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {0;1} \right)\).

Hàm số nghịch biến trên các khoảng \(\left( { - 1;1} \right)\) và \(\left( {1; + \infty } \right)\).

Hàm số có 2 điểm cực tiểu.

Điểm cực tiểu của đồ thị hàm số là \(\left( {0;1} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án: Phát biểu thứ nhất và phát biểu thứ tư.

Đạo hàm: \(y' = - 4{x^3} + 4x = - 4x\left( {{x^2} - 1} \right)\).

\(y' = 0 \Leftrightarrow x = 0,x = 1,x = - 1\).

Bảng biến thiên của hàm số

Cho hàm số y = -x^4 + 2x^2 + 1. Những phát biểu nào dưới đây đúng? (ảnh 1)

Dựa vào bảng biến thiên ta có:

+) Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\) và \(\left( {0;1} \right)\).

+) Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 1;0} \right)\) và \(\left( {1; + \infty } \right)\).

+) Hàm số có 2 điểm cực đại và 1 điểm cực tiểu.

+) Điểm \(\left( {0;1} \right)\) là điểm cực tiểu của đồ thị hàm số.

Do đó phát biểu thứ nhất và thứ tư đúng.

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong mặt phẳng \(Oxy\), khoảng cách từ điểm \(M\left( {1;2} \right)\) đến đường thẳng \(3x - 4y - 5 = 0\;\left( d \right)\) bằng

\(2\).

\(10\).

\(3\).

\(4\).

Xem đáp án

Đáp án: 2.

\(d\left( {M,d} \right) = \frac{{\left| {3 \cdot 1 - 4 \cdot 2 - 5} \right|}}{{\sqrt {{3^2} + {{\left( { - 4} \right)}^2}} }} = \frac{{\left| {3 - 8 - 5} \right|}}{5} = \frac{{10}}{5} = 2\).

13.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Cho hàm số \(f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\). Biết \(f\left( 0 \right) = 1,f\left( 1 \right) = 2,f\left( 2 \right) = 5\). Khi đó \(f\left( 3 \right)\) bằng ___.

(1)
10
Xem đáp án

Đáp án: 10.

\(f\left( 0 \right) = c = 1\). (1)

\(f\left( 1 \right) = a + b + c = 2 \Rightarrow a + b = 1\). (2)

\(f\left( 2 \right) = 4a + 2b + c = 5 \Rightarrow 4a + 2b = 4 \Rightarrow 2a + b = 2\). (3)

Từ (1), (2), (3), ta có \(a = 1,b = 0,c = 1\). Vậy \(f\left( x \right) = {x^2} + 1\).

Vậy \(f\left( 3 \right) = {3^2} + 1 = 10\).

14.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giới hạn \(\mathop {lim}\limits_{x \to + \infty } \frac{{2{x^2} - 1}}{{{x^2} + 3}}\) bằng

\(2\).

\(\infty \).

\(\frac{1}{3}\).

\(4\).

Xem đáp án

Đáp án: 2.

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{2 - \frac{1}{{{x^2}}}}}{{1 + \frac{3}{{{x^2}}}}} = \frac{{2 - 0}}{{1 + 0}} = 2\).

15.Kéo và thả
• 1 điểm

Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống:

Một vật chuyển động thẳng biến đổi trên trục tọa độ với vận tốc tại thời điểm \(t\)(giây) được xác định bởi hàm số \(v\left( t \right) = 3{t^2} + 2\left( {{\rm{m/s}}} \right)\). Biết rằng tại thời điểm ban đầu (\(t = 0\)), vật bắt đầu chuyển động. Quãng đường mà vật đi được trong khoảng thời gian từ lúc bắt đầu chuyển động đến giây thứ 2 là  ___ mét và gia tốc của vật thời điểm \(t = 2s\) là  ___ m/s2.

(1)
12
(2)
12
(3)
14
(4)
14
(5)
13
Xem đáp án

Đáp án: 12; 12.

Ta có \(s = \int\limits_0^2 {\left( {3{t^2} + 2} \right)dx} \left. { = \left( {{t^3} + 2t} \right)} \right|_0^2 = 12\left( m \right)\).

Có \(a'\left( t \right) = 6t\). Khi đó \(a'\left( 2 \right) = 12\left( {{\rm{m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}} \right)\).

16.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Hình phẳng \(\left( H \right)\) được giới hạn bởi đồ thị \(\left( C \right)\) của hàm số đa thức bậc ba và parabol \(\left( P \right)\) có trục đối xứng vuông góc với trục hoành.

Phần tô đậm như hình vẽ có diện tích bằng \(\frac{a}{b}(a,b \in \mathbb{Z};\left( {a,b} \right) = 1).\)Giá trị của biểu thức \(a - 3b\) bằng __.

(1)
1
Xem đáp án

Đáp án: 1.

Gọi \(\left( C \right):\) \(y = a{x^3} + b{x^2} + cx + d{\mkern 1mu} (a \ne 0)\)

Do \(\left( C \right)\) cắt trục \(Oy\) tại điểm có tung độ bằng \(2\) nên \(d = 2\)

Vì \(\left( C \right)\) đi qua \(3\) điểm \(A\left( { - 1; - 2} \right),\,\,B\left( {1;0} \right)\) và \(C\left( {2; - 2} \right)\) nên ta được hệ phương trình

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - a + b - c = - 4}\\{a + b + c = - 2}\\{4a + 2b + c = - 2}\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 1}\\{b = - 3}\\{c = 0}\end{array}} \right.\)

Do đó \(\left( C \right):y = {x^3} - 3{x^2} + 2.\)

Gọi \(\left( P \right):y = m{x^2} + nx + r{\mkern 1mu} (m \ne 0)\)

Do \(\left( P \right)\) đi qua \(3\) điểm \(A\left( { - 1; - 2} \right),\,\,O\left( {0;0} \right)\) và \(C\left( {2; - 2} \right)\) nên ta được \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m - n + r = - 2}\\{r = 0}\\{4m + 2n + r = - 2}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m = - 1}\\{r = 0}\\{n = 1}\end{array}} \right..\)

Do đó \(\left( P \right):y = - {x^2} + x\)

Vậy \({S_{(H)}} = \int\limits_{ - 1}^2 {\left| {{x^3} - 2{x^2} - x + 2} \right|} = \frac{{37}}{{12}}.\)

\( \Rightarrow a = 37,b = 12 \Rightarrow a - 3b = 1.\)

17.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có bảng biến thiên như hình vẽ

Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm liên tục trên R và có bảng biến thiên như hình vẽĐồ thị hàm số  (ảnh 1)

Đồ thị hàm số \(y = \frac{1}{{\left( {f\left( {x + 1} \right) - 4} \right)\sqrt {{x^2} - 4} }}\)có bao nhiêu đường tiệm cận?

\(2\).

\(1\).

\(3\).

\(4\).

Xem đáp án

Đáp án: 4.

Điều kiện: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^2} - 4 > 0}\\{f\left( {x + 1} \right) \ne 4}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left[ \begin{array}{l}x < - 2\\x > 2\end{array} \right.\\f\left( {x + 1} \right) \ne 4\end{array} \right.\)

Xét \[f\left( {x + 1} \right) = 4 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x + 1 = \alpha \in \left( { - 1;1} \right)\\x + 1 = 2\\x + 1 = \beta \in \left( {4; + \infty } \right)\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \alpha - 1 \in \left( { - 2;0} \right)\left( L \right)\\x = 1\left( L \right)\\x = \beta - 1 \in \left( {3; + \infty } \right)\left( {TM} \right)\end{array} \right.\]

Khi đó:

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ - }} y = - \infty ,\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} y = + \infty \Rightarrow x = \pm 2\)là hai đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \left( {\beta - 1} \right)} \left( {f\left( {x + 1} \right) - 4} \right)\sqrt {{x^2} - 4} = 0,\,\,\left( {f\left( {x + 1} \right) - 4} \right)\sqrt {{x^2} - 4} > 0\) khi \(x \to {\left( {\beta - 1} \right)^ - }\) và

\(\left( {f\left( {x + 1} \right) - 4} \right)\sqrt {{x^2} - 4} < 0\) khi \(x \to {\left( {\beta - 1} \right)^ + }\) nên \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( {\beta - 1} \right)}^ - }} y = + \infty ,\mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( {\beta - 1} \right)}^ + }} y = - \infty \)

\( \Rightarrow x = \beta - 1\)là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

Vậy đồ thị hàm số có \(3\) tiệm cận đứng.

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } y = 0,\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = 0\) nên đồ thị hàm số có \(1\) tiệm cận ngang.

Vậy đồ thị hàm số có \(4\) đường tiệm cận gồm \(3\) đường tiệm cận đứng và \(1\) đường tiệm cận ngang.

18.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình lăng trụ đứng \(ABCD.A'B'C'D'\) có đáy là hình thoi, biết \[{\rm{AA'}} = 4a,\,\,AC = 2a,\,\,BD = a.\] Thể tích của khối lăng trụ là

\(2{a^3}\).

\(8{a^3}\).

\(\frac{{8{a^3}}}{3}\).

\(4{a^3}\).
Xem đáp án

Đáp án: \(4{a^3}\).

Ta có \({S_{ABCD}} = \frac{1}{2}AC \cdot BD = {a^2};{V_{ABCD.A'B'C'D'}} = {S_{ABCD}} \cdot AA' = {a^2} \cdot 4a = 4{a^3}.\)

19.Kéo và thả
• 1 điểm

Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống:

Một công ty chuyên bán buôn rau, củ, quả sạch có doanh thu một loại rau được ước tính bởi hàm số \(f\left( x \right) = {x^2} - 29000x + 1000100000\)(đồng) và tiền lãi thu được là \(g\left( x \right) = 1000x + 100000\)(đồng) với \(x\) là giá bán cho mỗi kg rau tươi. Biết doanh thu bằng tổng tiền lãi và tiền vốn. Công ty nên bán loại rau đó với giá là  ______ đồng để vốn bỏ ra là ít nhất là  __________ đồng.

(1)
15000
(2)
\({775.10^6}\)
(3)
\({775.10^5}\)
(4)
16000
Xem đáp án

Đáp án: \(15000;{775.10^6}\).

Ta có tiền vốn bỏ ra cho bởi hàm số

\(h\left( x \right) = f\left( x \right) - g\left( x \right) = {x^2} - 30000x + {10^9}\) với \(x > 0\).

Khi đó \(h'\left( x \right) = 2x - 30000.\) Cho \(h'\left( x \right) = 0\)\( \Rightarrow 2x - 30000 = 0 \Rightarrow x = 15000\).

Bảng biến thiên:

Vậy giá bán mỗi kg rau là \(x = 15000\) (đồng) thì cửa hàng bỏ ra vốn ít nhất là \(775 \cdot {10^6}\) đồng.

20.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Biết hệ số của đơn thức thứ ba trong khai triển \({\left( {a{x^2} - \frac{{2a}}{x}} \right)^5}\) với \(x \ne 0\) bằng \( - 9720.\) Hệ số của \({x^7}\) trong khai triển trên bằng _____.

(1)
2430
Xem đáp án

Đáp án: \(2430\).

\({\left( {a{x^2} - \frac{{2a}}{x}} \right)^5}\)

\( = {\left( {a{x^2}} \right)^5} + 5{\left( {a{x^2}} \right)^4}\left( { - \frac{{2a}}{x}} \right) + 10{\left( {a{x^2}} \right)^3}{\left( { - \frac{{2a}}{x}} \right)^2} + 10{\left( {a{x^2}} \right)^2}{\left( { - \frac{{2a}}{x}} \right)^3} + 5\left( {a{x^2}} \right){\left( { - \frac{{2a}}{x}} \right)^4} + {\left( { - \frac{{2a}}{x}} \right)^5}\)

\( = {a^5}{x^{10}} - 10{a^5}{x^7} + 40{a^5}{x^4} - 80{a^5}x + \frac{{80{a^5}}}{{{x^2}}} - \frac{{32{a^5}}}{{{x^5}}}\)

Vì hệ số của đơn thức thứ \(3\) trong khai triển bằng \( - 9720\) nên \(40{a^5} = - 9720 \Leftrightarrow {a^5} = - 243.\)

Vậy hệ số của \({x^7}\) trong khai triển là \( - 10{a^5} = - 10 \cdot \left( { - 243} \right) = 2430.\)

21.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hộp chứa \(4\) quả bóng được đánh số từ \(1\) đến \(4.\) An lấy ngẫu nhiên một quả bóng, bỏ ra ngoài, rồi lấy tiếp một quả bóng nữa. Xét các biến cố:

\(A:\) "Quả bóng lấy ra lần đầu ghi số chẵn"

\(B:\) "Quả bóng lấy ra lần hai ghi số lẻ".

Xác suất để quả bóng lấy ra lần hai ghi số lẻ biết quả bóng lấy ra lần đầu ghi số chẵn là

\(\frac{1}{3}\).

\(\frac{1}{2}\).

\(\frac{2}{3}\).

\(\frac{3}{4}\).

Xem đáp án

Đáp án: \(\frac{2}{3}\).

Ta có \(n\left( \Omega \right) = 12.\)

\(n\left( A \right) = 6 \Rightarrow P\left( A \right) = \frac{6}{{12}} = \frac{1}{2};\,\,n\left( {A \cap B} \right) = 4 \Rightarrow P\left( {A \cap B} \right) = \frac{4}{{12}} = \frac{1}{3}.\)

Vậy \(P\left( {B|A} \right) = \frac{{P\left( {A \cap B} \right)}}{{P\left( A \right)}} = \frac{{\frac{1}{3}}}{{\frac{1}{2}}} = \frac{2}{3}.\)

22.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết \({5^{2a + 1}} \cdot {4^{a + 3}}\) có \(2025\) chữ số. Tìm giá trị \(a\) nguyên?

\(1011\).

\(1012\).

\(1013\).

\(1014\).

Xem đáp án

Đáp án: \(1011\).

Vì số \({5^{2a + 1}} \cdot {4^{a + 3}}\)có \(2025\) chữ số nên:

\(\left[ {\log \left( {{5^{2a + 1}} \cdot {4^{a + 3}}} \right)} \right] + 1 = 2025\)

\( \Leftrightarrow \left[ {\log \left( {{5^{2a + 1}} \cdot {4^{a + 3}}} \right)} \right] = 2024\)

\( \Rightarrow 2024 \le \log \left( {{5^{2a + 1}} \cdot {4^{a + 3}}} \right) < 2025\)

\( \Leftrightarrow 2024 \le \log \left( {{{100}^a} \cdot 320} \right) < 2025\)

\( \Leftrightarrow 2024 \le 2a + \log 320 < 2025\)

\( \Rightarrow 1010,7 \le a < 1011,2\).

Vậy \(a = 1011.\)

23.Đúng sai
• 1 điểm

Lan mua một máy tính xách tay tại một cửa hàng với giá niêm yết đã giảm \(20\% \) so với giá ban đầu. Tổng số tiền Lan phải trả là \(10\) triệu đồng, bao gồm \(8\% \) thuế giá trị gia tăng \(\left( {VAT} \right)\) trên giá niêm yết. Mỗi khẳng định sau đúng hay sai?

a

Giá ban đầu của máy tính trên là \(11574074\) đồng (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

ĐúngSai
b

Nếu giá ban đầu của máy tính là \(x\) đồng \(\left( {x > 0} \right)\) thì tiền thuế \(VAT\) là \(8\% x\) đồng.

ĐúngSai
c

Nếu giá ban đầu của máy tính là \(x\) đồng \(\left( {x > 0} \right)\) thì tiền thuế \(VAT\) là \(0,64x\) đồng.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: Đúng – Sai – Đúng.

Gọi giá ban đầu của máy tính trên là \(x\) đồng \(\left( {x > 0} \right).\)

Giá tiền niêm yết máy tính trên là \(\left( {100\% - 20\% } \right)x = 80\% x\)

Tiền thuế \(VAT\) là: \(8\% \cdot 80\% x = 0,064x.\)

Theo bài ra ta có: \(\frac{{80}}{{100}}x + \frac{{64}}{{1000}}x = 10000000 \Leftrightarrow x = 11574074\)

Vậy giá ban đầu của máy tính trên là \(11574074\) đồng.

Do đó khẳng định 1 và khẳng định 3 đúng; khẳng định 2 sai.

24.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền các số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Từ một nhóm có \(8\) học sinh nam và \(10\) học sinh nữ,

Số cách chọn ra \(3\) học sinh nam là ___.

Số cách chọn \(5\) học sinh trong đó có \(3\) học sinh nam và \(2\) học sinh nữ là _____.

(1)
56
(2)
2520
Xem đáp án

Đáp án: 56; 2520.

Số cách chọn ra \(3\) học sinh nam là \[C_8^3 = 56\].

Số cách chọn ra \(2\) học sinh nữ từ \(10\) học sinh nữ là \[C_{10}^2.\]

Vậy số cách chọn 5 học sinh trong đó có 3 nam và 2 nữ là \[C_8^3 \cdot C_{10}^2 = 2520\].

25.Kéo và thả
• 1 điểm

Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống:

Một hình chóp cụt đều \(ABC.A'B'C'\) có cạnh đáy lớn bằng \(4,\) cạnh đáy nhỏ bằng \(2\) và chiều cao của nó bằng \(\frac{3}{2}.\) Khi đó diện tích đáy lớn là __________ , diện tích đáy nhỏ là  __________ và thể tích khối chóp cụt đều là  __________ .

(1)
\(4\sqrt 3\)
(2)
\(\sqrt 3\)
(3)
\(\frac{{7\sqrt 3 }}{2}\)
(4)
\(7\sqrt 3\)
(5)
\(5\sqrt 3\)
Xem đáp án

Đáp án: \(4\sqrt 3 ;\sqrt 3 ;\frac{{7\sqrt 3 }}{2}\).

Gọi \({S_1},{S_2}\) lần lượt là diện tích đáy lớn, đáy nhỏ của hình chóp cụt.

Diện tích hai đáy hình chóp cụt đều là: \({S_1} = \frac{{{4^2}\sqrt 3 }}{4} = 4\sqrt 3 ;{S_2} = \frac{{{2^2}\sqrt 3 }}{4} = \sqrt 3 \).

Thể tích khối chóp cụt đều là: \(V = \frac{1}{3}h\left( {{S_1} + \sqrt {{S_1}{S_2}} + {S_2}} \right) = \frac{{7\sqrt 3 }}{2}.\)

26.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các hàm số sau, hàm số nào tuần hoàn với chu kì \(\pi \)?

\(y = \tan \frac{x}{2} + \cos x\).

\(y = \sin 2x + \cos x\).

\(y = \sin x + \cos x\).

\(y = \sin 2x + \tan x\).

Xem đáp án

Đáp án: \[f\left( x \right) = \sin 2x + \tan x.\]

Xét hàm số: \[f\left( x \right) = \sin 2x + \tan x.\]

Ta có: \[f\left( {x + \pi } \right) = \sin \left( {2x + 2\pi } \right) + \tan \left( {x + \pi } \right) = \sin 2x + \tan x = f\left( x \right).\]

Vậy hàm số đã cho có chu kì \(\pi \).

27.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian \[{\rm{Ox}}yz,\] cho các vectơ \(\vec a = \left( {1;0; - 2} \right),\) \(\vec b = \left( { - 1; - 1;3} \right)\) và \(\vec c = \left( {2;3; - 1} \right).\) Gọi giá trị của \(\left( {2\vec a - \vec b} \right)\vec c\) bằng \(A\). Những mệnh đề nào dưới đây là đúng?

\(A\) là số chính phương.

\(0 < A < 15\).

7 là ước của \(A\).

\(10 < A < 20\).

Xem đáp án

Đáp án: Khẳng định thứ nhất và khẳng định thứ tư.

Có \(2\overrightarrow a = \left( {2;0; - 4} \right)\). Khi đó \(\left( {2\overrightarrow a - \overrightarrow b } \right) = \left( {3;1; - 7} \right)\).

Vậy \(\left( {2\vec a - \vec b} \right)\vec c = 3 \cdot 2 + 1 \cdot 3 + \left( { - 7} \right) \cdot \left( { - 1} \right) = 16.\)

Do đó khẳng định thứ nhất và khẳng định thứ tư đúng.

28.Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật với \(AB = a,\)\(AD = a\sqrt 3 \). Hình chiếu vuông góc \(H\) của \(S\) trên mặt đáy trùng với trọng tâm tam giác \(ABC\) và \(SH = \frac{a}{2}.\)Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm các cạnh \(BC\) và \(SC.\) Mỗi phát biểu sau đúng hay sai?

a

Khoảng cách từ \(MN\) tới \(SA\) bằng \(\frac{{3a\sqrt 7 }}{{14}}.\)

ĐúngSai
b

Tan góc giữa đường thẳng \(MN\) với mặt đáy \(\left( {ABCD} \right)\) bằng \(\frac{2}{3}.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: Đúng - Sai.

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật với AB = a, AD = a căn 3. Hình chiếu vuông góc H của S trên mặt đáy trùng với trọng tâm tam giác \(ABC\) và \(SH = \ (ảnh 1)

Ta có: \(MN//SB.\)

\[ \Rightarrow d\left( {MN,SA} \right) = d\left( {MN,\left( {SAB} \right)} \right) = d\left( {M,\left( {SAB} \right)} \right) = \frac{1}{2}d\left( {C,\left( {SAB} \right)} \right) = \frac{1}{2}d\left( {D,\left( {SAB} \right)} \right).\]

Ta có: \[BH = \frac{1}{3}BD \Rightarrow d\left( {D,\left( {SAB} \right)} \right) = 3d\left( {H,\left( {SAB} \right)} \right).\]

Kẻ \(HK \bot AB;HI \bot SK \Rightarrow HI \bot \left( {SAB} \right).\)

\(HK = \frac{1}{3}AD = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}.\)

\(\frac{1}{{H{I^2}}} = \frac{1}{{H{K^2}}} + \frac{1}{{S{H^2}}} = \frac{3}{{{a^2}}} + \frac{4}{{{a^2}}} = \frac{7}{{{a^2}}}\) \( \Rightarrow HI = \frac{{a\sqrt 7 }}{7}.\)

\( \Rightarrow d\left( {MN,SA} \right) = \frac{1}{2} \cdot 3 \cdot HI = \frac{3}{2} \cdot \frac{{a\sqrt 7 }}{7} = \frac{{3a\sqrt 7 }}{{14}}\) nên phát biểu thứ nhất đúng.

Ta có: \(MN//SB\)

nên \[\left( {MN,\left( {ABCD} \right)} \right) = \left( {SB,\left( {ABCD} \right)} \right).\]

Do \(SH \bot \left( {ABCD} \right)\)nên \(\left( {MN,\left( {ABCD} \right)} \right) = \left( {SB,HB} \right) = \widehat {SBH}.\)

Ta có \(BD = \sqrt {A{B^2} + A{D^2}} = 2a;BH = \frac{{BD}}{3} = \frac{{2a}}{3}.\)

Tam giác \(SBH,\) có \(\tan \widehat {SBH} = \frac{{SH}}{{BH}} = \frac{3}{4}\) nên phát biểu thứ hai sai.

29.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian \[{\rm{Ox}}yz,\] có bao nhiêu điểm I cùng cách ba mặt phẳng tọa độ \[\left( {{\rm{Ox}}y} \right),\left( {{\rm{O}}yz} \right),\left( {{\rm{Ozx}}} \right)\] một khoảng bằng \(2024\)?

1 điểm.

4 điểm.

8 điểm.

Vô số điểm.

Xem đáp án

Đáp án: 8 điểm.

Gọi \(I\left( {x,y,z} \right)\) là điểm cùng cách ba mặt phẳng tọa độ \[\left( {{\rm{Ox}}y} \right),\left( {{\rm{O}}yz} \right),\left( {{\rm{Ozx}}} \right)\] một khoảng bằng \(2024.\)

Khi đó \(\left| x \right| = \left| y \right| = \left| z \right| = 2024.\)

Suy ra \(x,y,z \in \{ 2024; - 2024\} .\)

Tức là mỗi giá trị \(x,y,z\) đều có \(2\) cách chọn nên có tất cả \(2 \cdot 2 \cdot 2 = 8\) bộ \(\left( {x,y,z} \right)\) thỏa mãn.

30.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm tất cả các giá trị thực của tham số \(m\) để bất phương trình sau có nghiệm:

\((x\sqrt x + \sqrt {x + 12} ) \le m \cdot {\log _{5 - \sqrt {4 - x} }}3.\)

\(m > 2\sqrt 3 \).

\(m \ge 2\sqrt 3 \).

\(m \ge 12{\log _3}5\).

\(2\sqrt 3 \le m \le 12{\log _3}5\).
Xem đáp án

Đáp án: \(m \ge 2\sqrt 3 .\)

Điều kiện: \(x \in \left[ {0;4} \right]\)

BPT \( \Leftrightarrow f\left( x \right) = {\log _3}\left( {5 - \sqrt {4 - x} } \right) \cdot \left( {x\sqrt x + \sqrt {x + 12} } \right) \le m\)

BPT có nghiệm \( \Rightarrow m \ge \mathop {\min }\limits_{\left[ {0;4} \right]} f\left( x \right)\)

Với \(4 \ge {x_1} \ge {x_2} \ge 0\)

\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1}\sqrt {{x_1}} + \sqrt {{x_1} + 12} > {x_2}\sqrt {{x_2}} + \sqrt {{x_2} + 12} }\\{5 - \sqrt {4 - {x_1}} > 5 - \sqrt {4 - {x_2}} }\end{array}} \right.\)

\( \Rightarrow f\left( {{x_1}} \right) \ge f\left( {{x_2}} \right) \Rightarrow f\left( x \right)\) đồng biến trên \(\left[ {0;4} \right].\)

\( \Rightarrow \mathop {\min }\limits_{\left[ {0;4} \right]} f\left( x \right) = f\left( 0 \right) = \sqrt {12} = 2\sqrt 3 \)

Vậy điều kiện của \(m\) để bất phương trình có nghiệm là \(m \ge 2\sqrt 3 .\)

31.Đúng sai
• 1 điểm

Một căn bệnh có \(2\% \) dân số mắc phải. Một phương án chuẩn đoán được phát triển có tỷ lệ chính xác là \(99\% .\) Với những người bị bệnh, phương án này sẽ đưa ra kết quả dương tính \(99\% \) số trường hợp. Với những người không mắc bệnh, phương pháp này chuẩn đoán đúng \(99\) trong \(100\) trường hợp. Những phát biểu sau đúng hay sai?

a

Xác suất để người đó mắc bệnh khi chưa kiểm tra là \(0,01.\)

ĐúngSai
b

Xác suất kết quả dương tính nếu người đó mắc bệnh là 0,99.

ĐúngSai
c

Xác suất của biến cố “Kết quả kiểm tra người đó là dương tính” là 0,0198.

ĐúngSai
d

Nếu một người kiểm tra và kết quả là dương tính, xác suất để người đó thực sự bị bệnh là 0,699 (kết quả làm tròn đến hàng phần nghìn).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: Sai – Đúng – Sai – Sai.

Xác suất người đó mắc bệnh khi chưa kiểm tra là \(0,02\) nên phát biểu thứ nhất sai

Theo đề với những người bị bệnh, phương án này sẽ đưa ra kết quả dương tính \(99\% \) số trường hợp nên phát biểu thứ hai đúng.

Gọi \(A\) là biến cố "Người đó mắc bệnh". Suy ra \(P\left( A \right) = 0,02.\)

Gọi \(\bar A\) là biến cố "Người đó không mắc". \(P\left( {\bar A} \right) = 1 - 0,02 = 0,98.{\rm{ }}\)

Gọi B là biến cố "Kết quả kiểm tra người đó là dương tính".

Khi đó xác suất kết quả dương tính nếu người đó mắc bệnh là:\(P\left( {B|A} \right) = 99\% = 0,99\)

Xác xuất kết quả dương tính nếu người đó không mắc bệnh là: \(P\left( {B|\bar A} \right) = 1 - \frac{{99}}{{100}} = 0,01\)

Áp dụng công thức xác suất toàn phần ta được xác suất của biến cố "Kết quả kiểm tra người đó là dương tính (bị bệnh)" là:

\(P\left( B \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right) + P\left( {\bar A} \right) \cdot P\left( {B|\bar A} \right) = 0,02 \cdot 0,99 + 0,98 \cdot 0,01 = 0,0296\) nên phát biểu thứ ba sai.

Xác suất người đó bị mắc bệnh thực khi kiểm tra là dương tính là:

\(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{0,02 \cdot 0,99}}{{0,0296}} \approx 0,669{\rm{ }}\)nên phát biểu thứ tư sai.

32.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền các số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục và có đạo hàm trên \(\mathbb{R}.\) Biết \(f\left( 0 \right) > 0.\) Đồ thị hàm số \(y = f'\left( x \right)\) như hình vẽ:

loading...

Hàm số \(y = \left| {f\left( x \right) - \frac{{{x^2}}}{2}} \right|\) có __ điểm cực trị.

(1)
5
Xem đáp án

Đáp án: 5.

Xét \(g\left( x \right) = f\left( x \right) - \frac{{{x^2}}}{2} \Rightarrow g'\left( x \right) = f'\left( x \right) - x\)

Từ đồ thị ta thấy:\(g'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 1\\x = - 1\end{array} \right.\)

Vì hệ số cao nhất của \(f\left( x \right)\) nhỏ hơn \(0\) nên hệ số cao nhất của \(g\left( x \right)\) cùng nhỏ hơn \(0.\)

Ta có bảng biến thiên:

\( \Rightarrow \)\(g\left( x \right) = 0\) luôn có đúng \(2\) nghiệm bội lẻ.

Số điểm cực trị của hàm số \(y = \left| {f(x) - \frac{{{x^2}}}{2}} \right|\) là \(5.\)

33.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền số nguyên thích hợp vào chỗ trống.

Cho \(\int {\frac{{x - 2}}{{2x}}dx} = ax + b\ln x + C\) với \(x > 0\). Giá trị của \(\frac{b}{a}\) là ___.

(1)
-2
Xem đáp án

Đáp án: −2.

\[\int {\left( {\frac{{x - 2}}{{2x}}} \right)} dx = \int {\left( {\frac{1}{2} - \frac{1}{x}} \right)} dx = \frac{1}{2}x - \ln \left| x \right| + C\]\[ = \frac{1}{2}x - \ln x + C\] với \(x > 0\).

\( \Rightarrow \frac{b}{a} = - 2.\)

34.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phương trình \(\sin x + \sin 5x = 2{\cos ^2}\left( {\frac{\pi }{4} - x} \right) - 2{\cos ^2}\left( {\frac{\pi }{4} + 2x} \right)\). Tính diện tích của đa giác tạo thành bởi các điểm biểu diễn các nghiệm của phương trình trên đường tròn lượng giác?

\(3\sqrt 3 \).

\(\frac{{\sqrt 3 }}{4}\).

\(\frac{{3\sqrt 3 }}{4}\).

\(\frac{{3\sqrt 3 }}{2}\).

Xem đáp án

Đáp án: \(\frac{{3\sqrt 3 }}{2}\).

Ta có hệ thức hạ bậc:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2{{\cos }^2}\left( {\frac{\pi }{4} - x} \right) = 1 + \cos \left( {\frac{\pi }{2} - 2x} \right) = 1 + \sin 2x}\\{2{{\cos }^2}\left( {\frac{\pi }{4} + 2x} \right) = 1 + \cos \left( {\frac{\pi }{2} + 4x} \right) = 1 - \sin 4x}\end{array}} \right.\)

Do đó phương trình tương đương với:

\(\sin x + \sin 5x = \sin 2x + \sin 4x\)\( \Leftrightarrow 2\sin 3x \cdot \cos 2x = 2\sin 3x \cdot \cos x\)\( \Leftrightarrow 2\sin 3x \cdot \left( {\cos 2x - \cos x} \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\sin 3x = 0\\\cos 2x = \cos x\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{{k\pi }}{3}\\x = k2\pi \\x = \frac{{k2\pi }}{3}\end{array} \right. \Leftrightarrow x = \frac{{k\pi }}{3},k \in \mathbb{Z}\).

Vậy có \(6\) điểm biểu diễn trên đường tròn lượng giác, chúng tạo thành hình lục giác đều có cạnh bằng \(1\).

Suy ra diện tích đa giác là: \(S = \frac{{3\sqrt 3 }}{2}\).

35.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền số nguyên thích hợp vào chỗ trống.

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho ba điểm \(A\left( { - 2;3;1} \right)\), \(B\left( {2;1;0} \right)\), \(C\left( { - 3; - 1;1} \right)\). Biết tọa độ điểm \(D\left( {x;y;z} \right)\) sao cho ABCD là hình thang có đáy AD và \({S_{ABCD}} = 3{S_{\Delta ABC}}\). Giá trị \(x + 2y + 3z\) bằng ___.

(1)
-5
Xem đáp án

Đáp án: \( - 5\).

Ta có: \[{S_{ABCD}} = \frac{1}{2}\left( {AD + BC} \right) \cdot d\left( {A,BC} \right) \Leftrightarrow {S_{ABCD}} = \frac{1}{2}\left( {AD + BC} \right) \cdot \frac{{2{S_{\Delta ABC}}}}{{BC}}\]

\( \Leftrightarrow 3{S_{\Delta ABC}} = \frac{{\left( {AD + BC} \right) \cdot {S_{\Delta ABC}}}}{{BC}} \Leftrightarrow 3BC = AD + BC \Leftrightarrow AD = 2BC\).

Mà ABCD là hình thang có đáy AD nên \(\overrightarrow {AD} = 2\overrightarrow {BC} \quad (1)\).

\(\overrightarrow {BC} = \left( { - 5; - 2;1} \right)\), \(\overrightarrow {AD} = \left( {{x_D} + 2;{y_D} - 3;{z_D} - 1} \right)\).

\((1) \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_D} + 2 = - 10}\\{{y_D} - 3 = - 4}\\{{z_D} - 1 = 2}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_D} = - 12}\\{{y_D} = - 1}\\{{z_D} = 3}\end{array}} \right.\).

Vậy \(D\left( { - 12; - 1;3} \right)\).

Khi đó \(x + 2y + 3z = - 12 + 2 \cdot \left( { - 1} \right) + 3 \cdot 3 = - 12 - 2 + 9 = - 5\).

36.Đúng sai
• 1 điểm

Giả sử kết quả khảo sát hai khu vực \(A\) và \(B\) về độ tuổi kết hôn của một số phụ nữ vừa lập gia đình được cho ở bảng sau:

Tuổi kết hôn

\([19;22)\)

\([22;25)\)

\([25;28)\)

\([28;31)\)

\([31;34)\)

Số phụ nữ khu vực A

10

27

31

25

7

Số phụ nữ khu vực B

47

40

11

2

0

Những phát biểu sau đúng hay sai?

a

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm ứng với khu vực \(A\) là: \(\frac{{61}}{3}\) (tuổi).

ĐúngSai
b

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm ứng với khu vực \(B\) là: \(\frac{{61}}{3}\) (tuổi).

ĐúngSai
c

Nếu so sánh theo khoảng tứ phân vị thì phụ nữ ở khu vực \(B\) có độ tuổi kết hôn đồng đều hơn.

ĐúngSai
d

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu khu vực B là 15.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: Sai – Sai – Đúng – Sai.

Xét khu vực A.

Có \({Q_1} = 22 + \frac{{\frac{{100}}{4} - 10}}{{27}} \cdot 3 = \frac{{71}}{3}\); \({Q_3} = 28 + \frac{{\frac{{3 \cdot 100}}{4} - 68}}{{25}} \cdot 3 = \frac{{721}}{{25}}\).

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu khu vực A là \({\Delta _{QA}} = \frac{{721}}{{25}} - \frac{{71}}{3} = \frac{{388}}{{75}}\) nên phát biểu thứ nhất sai.

Xét khu vực B.

Có \({Q_1} = 19 + \frac{{\frac{{100}}{4}}}{{47}} \cdot 3 = \frac{{968}}{{47}}\); \({Q_3} = 22 + \frac{{\frac{{3 \cdot 100}}{4} - 47}}{{40}} \cdot 3 = \frac{{241}}{{10}}\).

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu khu vực B là \({\Delta _{QB}} = \frac{{241}}{{10}} - \frac{{968}}{{47}} = \frac{{1647}}{{470}}\) nên phát biểu thứ hai sai.

Vì \({\Delta _{QB}} < {\Delta _{QA}}\)nên phụ nữ khu vực B có độ tuổi kết hôn đồng đều hơn nên phát biểu thứ ba đúng.

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu khu vực B là \(31 - 19 = 12\) nên phát biểu thứ tư sai.

37.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Ba chữ số tận cùng của \({2004^{200}}\) là ____.

(1)
376
Xem đáp án

Đáp án: \(376\).

3 số tận cùng của \({2004^{200}}\) là số dư của \({2004^{200}}\) cho 100.

Ta có \({2004^{200}} = {\left( {{{\left( {{{2004}^2}} \right)}^{10}}} \right)^{10}}\).

Mà \({2004^2} \equiv 16\left( {\bmod 100} \right) \Rightarrow {\left( {{{2004}^2}} \right)^{10}} \equiv {16^{10}}\left( {\bmod 100} \right)\).

Ta có \({16^3} \equiv 96\left( {\bmod 100} \right) \Rightarrow {\left( {{{16}^3}} \right)^3} \equiv {96^3}\left( {\bmod 100} \right) \equiv 736\left( {\bmod 100} \right)\)

\( \Rightarrow {16^{10}} \equiv 16 \cdot 736\left( {\bmod 100} \right) \equiv 776\left( {\bmod 100} \right)\)

\( \Rightarrow {\left( {{{2004}^2}} \right)^{100}} \equiv 776\left( {\bmod 100} \right)\)

\( \Rightarrow {\left( {{{\left( {{{2004}^2}} \right)}^{10}}} \right)^{10}} \equiv {776^{10}}\left( {\bmod 100} \right) \equiv {776^5}\left( {\bmod 100} \right) \equiv 376\left( {\bmod 100} \right)\).

38.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Minh có thể gõ một file tài liệu trong 40 phút, An có thể gõ nó trong 30 phút và Chi có thể gõ nó trong 24 phút. Ba người sẽ mất bao nhiêu thời gian để cùng nhau gõ xong file tài liệu?

5 phút.

10 phút.

15 phút.

18 phút.

Xem đáp án

Đáp án: \(10\) phút.

Trong 1 phút, Minh hoàn thành được \(\frac{1}{{40}}\) công việc, An hoàn thành được \(\frac{1}{{30}}\) công việc và Chi hoàn thành được \(\frac{1}{{24}}\) công việc.

Trong 1 phút, cả ba bạn hoàn thành được \(\frac{1}{{40}} + \frac{1}{{30}} + \frac{1}{{24}} = \frac{1}{{10}}\) công việc.

Vậy ba người sẽ mất \(1:\frac{1}{{10}} = 10\) phút để cùng nhau gõ xong file tài liệu.

39.Kéo và thả
• 1 điểm

Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống:

Cho khai triển \(P(x) = \left( {x + \frac{1}{2}} \right)\left( {x + \frac{1}{{{2^2}}}} \right) \ldots \left( {x + \frac{1}{{{2^{9999}}}}} \right) = {x^{9999}} + {A_1}{x^{9998}} + {A_2}{x^{9997}} + \ldots + {A_{9999}}.\)

Hệ số A1 bằng  __________ .

Hệ số A2 bằng  __________ .

(1)
\[1 - \frac{1}{{{2^{9999}}}}\]
(2)
\[\frac{{{4^{9999}} - 3 \cdot {2^{9999}} + 2}}{{3 \cdot {4^{9999}}}}\]
(3)
\[\frac{{{4^{9998}} - 3 \cdot {2^{9998}} + 2}}{{3 \cdot {4^{9998}}}}\]
(4)
\[1 - \frac{1}{{{2^{9998}}}}\]
Xem đáp án

Đáp án: \[1 - \frac{1}{{{2^{9999}}}}\]; \[\frac{{{4^{9999}} - 3 \cdot {2^{9999}} + 2}}{{3 \cdot {4^{9999}}}}\].

Hệ số của \[{x^{9998}}\] là: \[{A_1} = \frac{1}{2} + \frac{1}{{{2^2}}} + \ldots + \frac{1}{{{2^{9999}}}} = \frac{1}{2} \cdot \frac{{1 - {{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^{9999}}}}{{1 - \frac{1}{2}}} = 1 - \frac{1}{{{2^{9999}}}}\]. 

Hệ số của \[{x^{9997}}\] là \[{A_2} = \frac{1}{2} \cdot \frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{2^2}}} \cdot \frac{1}{{{2^3}}} + \ldots + \frac{1}{{{2^{9998}}}} \cdot \frac{1}{{{2^{9999}}}}\]

Ta có: \[A_1^2 = {\left( {\frac{1}{2} + \frac{1}{{{2^2}}} + \ldots + \frac{1}{{{2^{9999}}}}} \right)^2}\]

\[ \Leftrightarrow {\left( {1 - \frac{1}{{{2^{9999}}}}} \right)^2} = \frac{1}{4} + \frac{1}{{{4^2}}} + \ldots + \frac{1}{{{4^{9999}}}} + 2 \cdot \frac{1}{2} \cdot \frac{1}{{{2^2}}} + 2 \cdot \frac{1}{{{2^2}}} \cdot \frac{1}{{{2^3}}} + \ldots + 2 \cdot \frac{1}{{{2^{9998}}}} \cdot \frac{1}{{{2^{9999}}}}\]

\[ \Leftrightarrow 1 - 2 \cdot 1 \cdot \frac{1}{{{2^{9999}}}} + \frac{1}{{{4^{9999}}}} = \frac{1}{4} \cdot \frac{{1 - {{\left( {\frac{1}{4}} \right)}^{9999}}}}{{1 - \frac{1}{4}}} + 2{A_2}\]

\[ \Leftrightarrow 1 - \frac{1}{{{2^{9998}}}} + \frac{1}{{{4^{9999}}}} = \frac{1}{3}.\left( {1 - \frac{1}{{{4^{9999}}}}} \right) + 2{A_2}\]

\[ \Leftrightarrow B = \frac{{{4^{9999}} - {{3.2}^{9999}} + 2}}{{3 \cdot {4^{9999}}}}\]

40.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho khối chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) có khoảng cách giữa hai đường thẳng \(BD\) và \(SA\) bằng \(\sqrt 6 \). Thể tích của khối chóp \(S.ABCD\) nhỏ nhất bằng bao nhiêu?

\(12\).

\(18\sqrt 2 \).

\(24\sqrt 3 \).

\(4\).

Xem đáp án

Đáp án: \(18\sqrt 2 \).

Cho khối chóp tứ giác đều S.ABCD có khoảng cách giữa hai đường thẳng BD và SA bằng căn 6. Thể tích của khối chóp S.ABCD nhỏ nhất bằng bao nhiêu? (ảnh 1)

Gọi \(O = AC \cap BD \Rightarrow SO \bot \left( {ABCD} \right)\) (vì \(S.ABCD\) là khối chóp tứ giác đều)

Kẻ \(OH \bot SA\left( {H \in SA} \right)\).

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{BD \bot AC}\\{BD \bot SO}\end{array} \Rightarrow BD \bot \left( {SAC} \right) \Rightarrow BD \bot OH} \right.\)

\( \Rightarrow OH\) là đoạn vuông góc chung của hai đường thẳng \(BD\) và \(SA\)

\( \Rightarrow d\left( {BD,SA} \right) = OH = \sqrt 6 \).

\(\Delta SOA\) vuông tại \(O\) có: \(\frac{1}{{O{H^2}}} = \frac{1}{{S{O^2}}} + \frac{1}{{O{A^2}}} = \frac{1}{{S{O^2}}} + \frac{2}{{A{B^2}}}\)

Áp dụng bất đẳng thức Cauchy ta có:

\(\frac{1}{{S{O^2}}} + \frac{2}{{A{B^2}}} = \frac{1}{{S{O^2}}} + \frac{1}{{A{B^2}}} + \frac{1}{{A{B^2}}} \ge 3\sqrt[3]{{\frac{1}{{S{O^2}}} \cdot \frac{1}{{A{B^2}}} \cdot \frac{1}{{A{B^2}}}}}\)

\( \Leftrightarrow \frac{1}{6} \ge 3\sqrt[3]{{\frac{1}{{S{O^2}}} \cdot \frac{1}{{A{B^4}}}}} \Leftrightarrow SO \cdot A{B^2} \ge 54\sqrt 2 \).

Khi đó: \({V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}SO \cdot {S_{ABCD}} = \frac{1}{3}SO \cdot A{B^2} \ge \frac{1}{3} \cdot 54\sqrt 2 = 18\sqrt 2 \).

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Đánh giá năng lực

Xem tất cả

Học liệu phổ biến ĐH Bách Khoa

Xem tất cả