Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Toán học (có đáp án) - Đề số 26
Đề thi
Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Toán học (có đáp án) - Đề số 26
A
Admin
ĐH Bách KhoaĐánh giá năng lực26 lượt thi
40 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi cho hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(f\left( x \right) = \sqrt x \), trục hoành và hai đường thẳng \(x = 0\), \(x = 2\) quay quanh trục \[Ox\] là

\(\pi \int\limits_0^2 {\sqrt x \,{\rm{d}}x} \).

\(\pi \int\limits_0^2 {x\,{\rm{d}}x} \).

\(\int\limits_0^2 {\sqrt x \,{\rm{d}}x} \).

\(\int\limits_0^2 {x\,{\rm{d}}x} \).

Xem đáp án

Đáp án: \(\pi \int\limits_0^2 {x\,{\rm{d}}x} \).

\(V = \pi \int\limits_0^2 {{{\left( {\sqrt x } \right)}^2}{\rm{d}}x} = \pi \int\limits_0^2 {x{\rm{d}}x} \).

2.Đúng sai
• 1 điểm

Một người điều khiển ô tô đang ở trên đường cao tốc muốn tách làn ra khỏi đường cao tốc. Khi ô tô cách điểm tách làn 300 m, tốc độ của ô tô là \({\rm{72 km/h}}\). Năm giây sau đó, ô tô bắt đầu giảm tốc với tốc độ \(v\left( t \right) = at + b{\rm{ }}({\rm{m/s}})\) với \((a,b \in \mathbb{R},a < 0)\), trong đó \(t\) là thời gian tính bằng giây kể từ khi bắt đầu giảm tốc. Biết rằng ô tô tách khỏi làn đường cao tốc sau 12 giây và duy trì sự giảm tốc trong 18 giây kể từ khi bắt đầu giảm tốc. Mỗi phát biểu sau đúng hay sai?

a

Quãng đường ô tô đi được từ khi bắt đầu giảm tốc đến khi tách khỏi làn đường cao tốc là 200 m.

ĐúngSai
b

Giá trị của \(b\)là 20.

ĐúngSai
c

Quãng đường \(S\left( t \right)\) (đơn vị: mét) mà ô tô đi được trong khoảng thời gian 16 giây kể từ khi giảm tốc nằm trong khoảng từ 250m đến 252m.

ĐúngSai
d
Sau 18 giây kể từ khi giảm tốc, tốc độ của ô tô không vượt quá \({\rm{35 km/h}}\).
ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: Đúng – Đúng – Sai – Sai.

Tốc độ ban đầu của ô tô là 72 km/h = 20 m/s.

Quãng đường ô tô đi được trong 5 giây đầu tiên là: \({S_1} = 5 \cdot 20 = 100{\rm{m}}\).

Quãng đường ô tô đi được từ khi bắt đầu giảm tốc đến khi tách khỏi làn là: \({S_2} = 300 - 100 = 200{\rm{m}}\)nên phát biểu thứ nhất đúng.

Thời điểm bắt đầu giảm tốc ta có \(t = 0 \Rightarrow v(0) = b = 20\)nên phát biểu thứ hai đúng.

Ta có \(v(t) = at + 20({\rm{m/s}})\)

Biết xe tách làn sau 12 giây kể từ khi giảm tốc, nên ta có

\(200 = \int\limits_0^{12} {\left( {at + 20} \right)dt} = 72a + 240 \Rightarrow a = - \frac{5}{9}\).

\( \Rightarrow v\left( t \right) = - \frac{5}{9}t + 20{\rm{ (m/s)}}\).

Quãng đường ô tô đi được trong 16 giây kể từ khi bắt đầu giảm tốc là

\(\int\limits_0^{16} {\left( { - \frac{5}{9}t + 20} \right)dt} = \frac{{2240}}{9} \approx 248,88\)m nên phát biểu thứ ba sai.

Ta có \(v\left( t \right) = - \frac{5}{9}t + 20{\rm{ (m/s)}}\)

\( \Rightarrow v\left( {18} \right) = - \frac{5}{9} \cdot 18 + 20 = 10{\rm{ }}({\rm{m/s}}) = 36({\rm{km/h}})\) nên phát biểu thứ tư sai.

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Họ nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = 3{x^2} + {\rm{cosx}}\) là

\({x^3} + \sin x\).

\({x^3} + \sin x + C\).

\({x^3} - \sin x + C\).

\({x^3} + \cos x + C\).

Xem đáp án

Đáp án: \({x^3} + {\mathop{\rm s}\nolimits} {\rm{inx}} + C\).

\(\int {\left( {3{x^2} + {\rm{cosx}}} \right)dx} = {x^3} + \sin x + C\).

4.Đúng sai
• 1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = {2^x} - {2^{ - x}}\). Mỗi phát biểu sau đúng hay sai?

a

Đạo hàm của hàm số là \(f'\left( x \right) = \left( {{2^x} + {2^{ - x}}} \right) \cdot \ln 2\).

ĐúngSai
b

Phương trình \(f\left( x \right) = - \frac{1}{2}x + 2\) có nghiệm duy nhất.

ĐúngSai
c
Gọi \({m_0}\) là số lớn nhất trong các số nguyên \(m\)thoả mãn \[f\left( m \right) + f\left( {2m - {2^{12}}} \right) < 0\] thì \({m_0} = 1365\). 
ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: Đúng – Đúng – Đúng.

\(f'\left( x \right) = {2^x}\ln 2 - {2^{ - x}}\ln 2 \cdot {\left( { - x} \right)^\prime } = \left( {{2^x} + {2^{ - x}}} \right) \cdot \ln 2\) nên phát biểu thứ nhất đúng.

Xét \(f\left( x \right) = - \frac{1}{2}x + 2\).

Ta có \(f'\left( x \right) = \left( {{2^x} + {2^{ - x}}} \right) \cdot \ln 2 > 0,\forall x \in \mathbb{R}\). Suy ra \(f\left( x \right)\) đồng biến trên \(\mathbb{R}\)

\(g\left( x \right) = - \frac{1}{2}x + 2\) nghịch biến trên\(\mathbb{R}\)

Suy ra phương trình \(f\left( x \right) = - \frac{1}{2}x + 2\) có nhiều nhất 1 nghiệm.

Mà \(x = 1\)là nghiệm của phương trình, nên phương trình \(f\left( x \right) = - \frac{1}{2}x + 2\) có nghiệm duy nhất nên phát biểu thứ hai đúng.

Xét \(f\left( x \right) = {2^x} - {2^{ - x}}\) có tập xác định \(D = \mathbb{R}\), suy ra \(\forall x \in D\) thì \( - x \in D\)

\(f\left( { - x} \right) = {2^{ - x}} - {2^x} = - \left( {{2^x} - {2^{ - x}}} \right)\). Suy ra \( - f\left( x \right) = f\left( { - x} \right)\).

Vậy \(f\left( x \right)\) là hàm số lẻ

\[f\left( m \right) + f\left( {2m - {2^{12}}} \right) < 0 \Leftrightarrow f\left( m \right) < - f\left( {2m - {2^{12}}} \right) \Leftrightarrow f\left( m \right) < f\left( { - 2m + {2^{12}}} \right)\]

Do \(f\left( x \right)\) đồng biến trên \(\mathbb{R}\) nên suy ra \[m < - 2m + {2^{12}} \Leftrightarrow m < \frac{{4096}}{3} \approx 1365,3\] nên phát biểu thứ ba đúng.

5.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình vuông cạnh \(a,SA \bot \left( {ABCD} \right)\), số đo của góc nhị diện \(\left[ {S,BC,A} \right]\) bằng \(60^\circ \). Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(SC\) và \(BD\) bằng \(\frac{{a\sqrt {30} }}{n}\). Giá trị của \(n\) bằng ___.

(1)
10
Xem đáp án

Đáp án: 10.

Ta có: \(SA \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow SA \bot BC\).

Mà \(BC \bot AB,AB \cap BC = B \Rightarrow BC \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow BC \bot SB\).

Mà \[BC \bot AB \Rightarrow \left[ {S,BC,A} \right] = \widehat {SBA} = 60^\circ \].

Gọi \(O = AC \cap BC\). Kẻ \(OH \bot SC\)

Ta có: \(AC \bot BD,BD \bot SA \Rightarrow BD \bot \left( {SAC} \right) \Rightarrow BD \bot OH \Rightarrow d\left( {SC,BD} \right) = OH\).

Xét \(\Delta SAB\) vuông tại \(A\) có: \(SA = AB \cdot {\rm{tan}}\widehat {SBA} = a \cdot {\rm{tan}}60^\circ = a\sqrt 3 \).

Xét \(\Delta ABC\) vuông tại \(B\) có: \(AC = \sqrt {{a^2} + {a^2}} = a\sqrt 2 \).

Xét \(\Delta SAC\) vuông tại \(A\) có: \(SC = \sqrt {S{A^2} + A{C^2}} = \sqrt {{{\left( {a\sqrt 3 } \right)}^2} + {{\left( {a\sqrt 2 } \right)}^2}} = a\sqrt 5 \).

Xét \(\Delta CHO\) và \(\Delta CAS\) có: \(\hat C\) chung, \(\widehat {CHO} = \widehat {CAS} = 90^\circ \).

⇒ΔCHO∽ΔCAS⇒OHSA=OCSC⇒OH=a3⋅a22a5=a3010⇒n=10.

6.Đúng sai
• 1 điểm

Bên trong hình vuông cạnh 4, dựng hình sao bốn cánh đều như hình vẽ bên (các kích thước cần thiết cho như ở trong hình).

Bên trong hình vuông cạnh 4, dựng hình sao bốn cánh đều như hình vẽ bên (các kích thước cần thiết cho như ở trong hình).Mỗi phát biểu sau đúng hay sai?  (ảnh 1)

Mỗi phát biểu sau đúng hay sai?

a

Thể tích \(V\) của khối tròn xoay sinh ra khi quay hình sao đó quanh trục \(Ox\)bằng 4 lần thể tích của khối tròn xoay khi quay hình phẳng \(ONBM\) quanh trục \(Ox\).

ĐúngSai
b
Thể tích của khối tròn xoay sinh ra khi quay hình sao đó quanh trục \(Ox\)bằng \(\frac{{20\pi }}{9}\).
ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: Sai – Sai.

Ta có khối tròn xoay đó được tạo thành khi quay hình phẳng \(QAMBN\)quanh trục \(Ox\). Mà \({S_{OQAM}} = {S_{ONBM}}\) nên thể tích của khối tròn xoay đó sẽ bằng 2 lần thể tích của khối tròn xoay khi quay hình phẳng \(ONBM\) quanh trục \(Ox\)nên phát biểu thứ nhất sai.

+) Viết phương trình đường thẳng\[MB\]: đi qua\[M\left( {0;1} \right)\], \[B\left( {2;2} \right)\]

Có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {MB} = \left( {2;1} \right)\) suy ra một vectơ pháp tuyến của đường thẳng là \(\overrightarrow {{n_1}} = \left( { - 1;2} \right)\).

Suy ra \(MB: - 1\left( {x - 0} \right) + 2\left( {y - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow - x + 2y-2 = 0 \Rightarrow y = \frac{1}{2}x + 1.\)

+) Tương tự, ta viết được phương trình đường thẳng \[NB\]là

\( - 2\left( {x - 1} \right) + 1\left( {y-0} \right) = 0 \Leftrightarrow - 2x + y + 2 = 0 \Rightarrow y = 2x - 2.\) \[ \Rightarrow V = 2\left( {\pi \int\limits_0^2 {{{\left( {\frac{1}{2}x + 1} \right)}^2}dx} - \pi \int\limits_1^2 {{{\left( {2x - 2} \right)}^2}dx} } \right) = \frac{{20}}{3}\pi \] nên phát biểu thứ hai sai.

7.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Có hai hộp đựng bi, các viên bi có cùng kích thước và cùng khối lượng. Hộp I đựng 9 viên bi mỗi viên bi đánh một số là 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 ,9; Hộp II đựng 8 viên bi mỗi viên bi đánh một số là 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 . Bạn Hoa và Bình tham gia trò chơi như sau: Bạn Hoa chọn ngẫu nhiên ba viên bi trong hộp I và sắp xếp các số trên viên bi theo thứ tự giảm dần để tạo thành một số gồm ba chữ số. Bạn Bình chọn ngẫu nhiên ba viên bi trong hộp II và sắp xếp các số trên viên bi theo thứ tự giảm dần để tạo thành một số gồm ba chữ số. Hoa sẽ là người thắng cuộc nếu số của Hoa lớn hơn số của Bình. Biết xác suất Hoa là người thắng cuộc là \(\frac{a}{b}\,,\,a \in \mathbb{N},b \in {\mathbb{N}^*}\); \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản. Giá trị của \(T = a + 2b\) bằng ____.

(1)
149
Xem đáp án

Đáp án: 149.

Xét hai trường hợp

Trường hợp 1: Hoa chọn được bi số 9.

Trong trường hợp này số của Hoa chắc chắn lớn hơn số của Bình.

Xác suất Hoa chọn được bi số 9 là \(\frac{{C_8^2}}{{C_9^3}} = \frac{1}{3}\).

Trường hợp 2. Hoa không chọn được số 9.

Xác suất để Hoa không chọn được số 9 là \(\frac{{C_8^3}}{{C_9^3}} = \frac{2}{3}\).

Trong trường hợp này Hoa chọn số cùng tập với Bình nên xác suất Hoa chọn được số lớn hơn cũng bằng xác suất Bình chọn được số lớn hơn.

Ta tính xác suất để 2 bạn chọn được cùng số:

- Số cách chọn của hai bạn là: \(C_8^3 \cdot C_8^3\).

- Số cách để Hoa chọn được ba số bất kỳ là \(C_8^3\); Ứng với mỗi cách chọn của Hoa thì Bình chỉ có một cách chọn để giống Hoa nên số cách hai người chọn được số giống nhau là \(C_8^3\).

Vậy, xác suất để 2 bạn chọn được cùng số là \(\frac{{C_8^3}}{{C_8^3 \cdot C_8^3}} = \frac{1}{{56}}\) nên xác suất để Hoa chọn được số lớn hơn là: \(\frac{{1 - \frac{1}{{56}}}}{2} = \frac{{55}}{{112}}\).

Do đó xác suất trong trường hợp này là \(\frac{2}{3} \cdot \frac{{55}}{{112}} = \frac{{55}}{{168}}\).

Vậy, xác suất cần tìm là \(\frac{1}{3} + \frac{{55}}{{168}} = \frac{{37}}{{56}}\).

Khi đó: \(a + 2b = 37 + 2 \cdot 56 = 149.\)

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 40 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Kéo và thả
• 1 điểm

Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống:

Khi khảo sát một nhóm học sinh có 50 em về các môn thể thao các em yêu thích. Người ta thấy rằng có 31 em thích chơi đá bóng, 12 em thích chơi cầu lông, 5 em vừa thích chơi đá bóng và vừa thích chơi cầu lông. Chọn ngẫu nhiên một học sinh trong nhóm học sinh đó.

Xác suất để học sinh đó thích chơi đá bóng hoặc thích chơi cầu lông bằng __________ .

Xác suất để học sinh đó thích chơi đá bóng và không thích chơi cầu lông bằng __________ .

(1)
\(\frac{{19}}{{25}}\)
(2)
\(\frac{{13}}{{25}}\)
(3)
\(\frac{{10}}{{50}}\)
(4)
\(\frac{6}{{25}}\)
Xem đáp án

Đáp án: \(\frac{{19}}{{25}};\frac{{13}}{{25}}\).

Gọi \(A\) là biến cố: "Học sinh đó thích chơi đá bóng", ta có \(P\left( A \right) = \frac{{31}}{{50}}\).

Gọi \(B\) là biến cố: " Học sinh đó thích chơi cầu lông", ta có \(P\left( B \right) = \frac{{12}}{{50}} = \frac{6}{{25}}\).

Theo giả thiết \(P\left( {AB} \right) = \frac{5}{{50}} = \frac{1}{{10}}\).

Ta có \(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) - P\left( {AB} \right) = \frac{{31}}{{50}} + \frac{{12}}{{50}} - \frac{5}{{50}} = \frac{{38}}{{50}} = \frac{{19}}{{25}}\).

Ta có \(A = AB \cup A\bar B\), do \(AB\) và \(A\bar B\) xung khắc nên \(P\left( A \right) = P\left( {AB} \right) + P\left( {A\bar B} \right)\).

Do đó \(P\left( {A\bar B} \right) = P\left( A \right) - P\left( {AB} \right) = \frac{{31}}{{50}} - \frac{1}{{10}} = \frac{{26}}{{50}} = \frac{{13}}{{25}}\).

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số nghiệm của phương trình \({\log _3}\left( {{x^2} + 4x} \right) + {\log _{\frac{1}{3}}}5 = 0\) là:

\(2\).

\(3\).

\(0\).

\(1\).
Xem đáp án

Đáp án: 2.

\({\log _3}\left( {{x^2} + 4x} \right) + {\log _{\frac{1}{3}}}5 = 0\)\( \Leftrightarrow {\log _3}\left( {{x^2} + 4x} \right) = {\log _3}5\) \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x^2} + 4x > 0\\{x^2} + 4x = 5\end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = - 5\end{array} \right.\).

Vậy phương trình có hai nghiệm.

10.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng xét dấu của đạo hàm như sau

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng xét dấu của đạo hàm như sau  Số điểm cực trị của hàm số đã cho là: (ảnh 1)

Số điểm cực trị của hàm số đã cho là:

\(5\).

\(3\).

\(2\).

\(4\).

Xem đáp án

Đáp án: 4.

Dựa vào bảng xét dấu, \(f'\left( x \right)\) đổi dấu khi qua các điểm \(x \in \left\{ { - 2; - 1;1;4} \right\}\).

Vậy số điểm cực trị của hàm số đã cho là \(4\).

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho mẫu số liệu ghép nhóm về điểm thi và số người dự thi như sau:

Điểm thi

\(\left[ {0;2} \right)\)

\(\left[ {2;4} \right)\)

\(\left[ {4;6} \right)\)

\(\left[ {6;8} \right)\)

\(\left[ {8;10} \right)\)

Số người dự thi

19

9

5

6

1

Tính độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm trên (làm tròn đến hàng phần trăm).

\(2,55\).

\(2,77\).

\(2,39\).

\(1,44\).

Xem đáp án

Đáp án: 2,39.

Các giá trị đại diện của mẫu số liệu là: 1; 3; 5; 7; 9.

Tổng tần số là: \(n = 40\).

Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là: \(\overline x = \frac{{1 \cdot 19 + 3 \cdot 9 + 5 \cdot 5 + 7 \cdot 6 + 9 \cdot 1}}{{40}} = 3,05\).

Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là:

\({S^2} = \frac{{{1^2} \cdot 19 + {3^2} \cdot 9 + {5^2} \cdot 5 + {7^2} \cdot 6 + {9^2} \cdot 1}}{{40}} - 3,{05^2} = 5,6975\).

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm là: \(S = \sqrt {5,6975} \approx 2,39\).

12.Đúng sai
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = {x^3} - 3x + 2\)có đồ thị là \((C).\) Mỗi phát biểu sau đúng hay sai?

a

Giá trị lớn nhất của \(f\left( x \right)\) trên khoảng \(\left( { - \infty ;0} \right)\) bằng \( - 1\).

ĐúngSai
b

Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {1; + \infty } \right)\).

ĐúngSai
c
Khoảng cách giữa hai điểm cực trị của đồ thị \((C)\) bằng \(2\sqrt 5 .\)
ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: Sai – Đúng – Đúng.

\(f'\left( x \right) = 3{x^2} - 3 = 0 \Leftrightarrow x = \pm 1\).

Bảng biến thiên:

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = {x^3} - 3x + 2\)có đồ thị là \((C).\) Mỗi phát biểu sau đúng hay sai?  (ảnh 1)

Giá trị lớn nhất của \(f\left( x \right)\) trên khoảng \(\left( { - \infty ;0} \right)\) bằng \(4\)nên phát biểu thứ nhất sai.

Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {1; + \infty } \right)\)nên phát biểu thứ hai đúng.

Hai điểm cực trị là \(A( - 1;4),B(1;0) \Rightarrow AB = 2\sqrt 5 \) nên phát biểu thứ ba đúng.

13.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Trên đường Bình đi từ nhà \(O\) đến trường học \(Q\) có điểm \(K\) đang bị ngập nên không thể đi qua \(K\). Biết rằng Bình chỉ được đi sang phải hoặc đi lên. Có ___ cách đi từ \(O\) đến \(Q\) mà không đi qua điểm \(K\).

(1)
26
Xem đáp án

Đáp án: 26.

Tổng số cách đi từ \(O(0;0)\) đến \(Q(5;3)\) là \(C_8^3 = 56\).

Số cách đi qua \(K(3;2)\) là: \(C_5^2 \cdot C_3^1 = 10 \cdot 3 = 30\).

Số cách đi không qua \(K\) là \(56 - 30 = 26\).

14.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền các số nguyên thích hợp vào chỗ trống.

Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\), biết \({u_1} = 3\) và \({u_4} = 9\). Khi đó công sai \(d\) bằng __ và giá trị của \({u_{15}}\) bằng ___.

(1)
2
(2)
31
Xem đáp án

Đáp án: 2; 31.

Có \({u_1} = 3\) và \({u_4} = 9\).

Suy ra \({u_4} = {u_1} + 3d \Leftrightarrow d = 2\).

Vậy \({u_{15}} = {u_1} + 14d = 31\).

15.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu \(\int\limits_{ - 1}^2 {f(x){\rm{d}}x} = 5\) thì \(\int\limits_{ - 1}^2 {4f(x){\rm{d}}x} \) bằng:

\(20\).

\(10\).

\(\frac{5}{2}\).

\(\frac{5}{4}\).

Xem đáp án

Đáp án: 20.

\(\int\limits_{ - 1}^2 {4f(x){\rm{d}}x} = 4\int\limits_{ - 1}^2 {f(x){\rm{d}}x} = 4 \cdot 5 = 20\).

16.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Trong không gian với hệ trục tọa độ \[Oxyz\] cho ba mặt phẳng: \(\left( P \right):x - 2y + z - 1 = 0\), \(\left( Q \right):x - 2y + z + 8 = 0\), \(\left( R \right):x - 2y + z - 4 = 0\). Một đường thẳng \[d\] thay đổi cắt ba mặt phẳng \(\left( P \right)\), \(\left( Q \right)\), \(\left( R \right)\) lần lượt tại \(A\), \(B\), \(C\). Giá trị nhỏ nhất của \(T = A{B^2} + \frac{{144}}{{AC}}\) bằng ____.

(1)
108
Xem đáp án

Đáp án: 108.

Dựa vào phương trình ba mặt phẳng \(\left( P \right),\,\,\left( Q \right),\,\,\left( R \right)\) đã cho, ta thấy chúng song song nhau; so sánh hệ số tự do trong phương trình ba mặt phẳng thì: \( - 4 < - 1 < 8\), do vậy mặt phẳng \(\left( P \right)\) nằm giữa hai mặt phẳng \(\left( Q \right),\,\,\left( R \right)\).

Ta tính khoảng cách giữa \(\left( P \right)\) với hai mặt phẳng còn lại: \[d\left( {\left( P \right),\left( Q \right)} \right) = \frac{{\left| {8 - \left( { - 1} \right)} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {1^2}} }} = \frac{9}{{\sqrt 6 }}\]; \(d\left( {\left( P \right),\left( R \right)} \right) = \frac{{\left| { - 4 - \left( { - 1} \right)} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {1^2}} }} = \frac{3}{{\sqrt 6 }}.\)

Do vậy \(d\left( {\left( P \right),\left( Q \right)} \right) = 3d\left( {\left( P \right),\left( R \right)} \right)\).

Gọi \(A',\,\,B'\) lần lượt là hình chiếu của \(C\) trên các mặt phẳng \(\left( P \right),\,\,\left( Q \right)\)\( \Rightarrow CA' = \frac{3}{{\sqrt 6 }},\,\,A'B' = \frac{9}{{\sqrt 6 }}\). Vì \(AA'{\rm{//}}BB'\) nên \(\frac{{AC}}{{AB}} = \frac{{CA'}}{{A'B'}} = \frac{{\frac{3}{{\sqrt 6 }}}}{{\frac{9}{{\sqrt 6 }}}} = \frac{1}{3}\) hay \(AC = \frac{1}{3}AB\).

Ta có:

\(T = A{B^2} + \frac{{144}}{{AC}} = A{B^2} + \frac{{144}}{{\frac{1}{3}AB}} = A{B^2} + \frac{{432}}{{AB}} = A{B^2} + \frac{{216}}{{AB}} + \frac{{216}}{{AB}}\mathop \ge \limits^{AM - GM} 3\sqrt[3]{{A{B^2} \cdot \frac{{216}}{{AB}} \cdot \frac{{216}}{{AB}}}} = 108\).

Dấu xảy ra khi và chỉ khi \(A{B^2} = \frac{{216}}{{AB}} \Leftrightarrow A{B^3} = 216 \Leftrightarrow AB = 6\), suy ra \(AC = 2\).

Vậy \({T_{\min }} = 108\).

17.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho điểm \(M\left( {2\,;\,\, - 1\,;\,\,4} \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right):\,3x - 2y + z + 1 = 0\). Phương trình của mặt phẳng đi qua \(M\) và song song với mặt phẳng \(\left( P \right)\) là

\(2x - 2y + 4z - 21 = 0\).

\(x - 2z + 1 = 0\).

\[10x + 9y + 5z - 74 = 0\].

\(3x - 2y + z - 12 = 0\).

Xem đáp án

Đáp án: \(3x - 2y + z - 12 = 0\).

Phương trình của mặt phẳng đi qua \(M\) và song song với mặt phẳng \(\left( P \right)\) là

\(3\left( {x - 2} \right) - 2\left( {y + 1} \right) + \left( {z - 4} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow 3x - 2y + z - 12 = 0\).

18.Đúng sai
• 1 điểm

Xét tam giác ABC có \(AC = 2AB\) và \(BC = 10\,cm\). Trên cạnh AC lấy điểm D sao cho \(AD = \frac{1}{4}AC\), trên cạnh AB lấy điểm E sao cho \(AE = \frac{1}{4}AB\), trên cạnh AD lấy điểm F sao cho \(AF = \frac{1}{4}AD\) và tiếp tục lấy các điểm G, H, I, J... (vô hạn lần) theo quy luật đó.

Xét tam giác ABC có \(AC = 2AB\) và \(BC = 10\,cm\). Trên cạnh AC lấy điểm D sao cho \(AD = \frac{1}{4}AC\), trên cạnh AB lấy điểm E sao cho \(AE = \frac{1}{4}AB\), trên cạnh AD lấy điểm F sa (ảnh 1)

Mỗi phát biểu sau đúng hay sai?

a

\(BD = 5\,cm\,;\,\,DE = 3\,cm\).

ĐúngSai
b
Độ dài đường gấp khúc CBDEFGH... bằng 20 cm.
ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: Sai – Đúng.

Ta có: \(AD = \frac{1}{4}AC = \frac{1}{4} \cdot 2AB = \frac{1}{2}AB\); suy ra \(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{1}{2} = \frac{{AB}}{{AC}}\).

Hai tam giác ABD và ACB đồng dạng vì có góc \(\widehat A\) chung và \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{AD}}{{AB}}\).

Suy ra \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{BD}}{{CB}} = \frac{1}{2} \Rightarrow BD = \frac{1}{2}BC = 5\,cm\).

Hoàn toàn tương tự, ta chứng minh được hai tam giác ADB và AED đồng dạng, suy ra\(DE = \frac{1}{2}BD = 2,5\,cm\) nên phát biểu thứ nhất sai.

Độ dài đường gấp khúc CBDEFGH... bằng \(l = CB + BD + DE + EF + FG + ... = 10 + 5 + 2,5 + ...\)

Đây là tổng của một cấp số nhân lùi vô hạn có số hạng đầu \({u_1} = 10\), công bội \(q = \frac{1}{2}\).

Do đó \(l = \frac{{{u_1}}}{{1 - q}} = \frac{{10}}{{1 - \frac{1}{2}}} = 20\,cm\) nên phát biểu thứ hai đúng.

19.Kéo và thả
• 1 điểm

Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống:

Trong không gian với hệ trục tọa độ \({\rm{Oxyz}}\) với đơn vị trên mỗi trục tọa độ là mét và mặt phẳng \(\left( {{\rm{Oxy}}} \right)\) trùng với mặt đất. Một cabin cáp treo xuất phát từ điểm \({\rm{A}}\left( { - 40;5;2} \right)\) và chuyển động thẳng đến điểm \({\rm{B}}\left( {808; - 101;426} \right)\) với tốc độ là \(6\)m/s. Thời gian cabin cáp treo đi từ A đến B là  ____ giây. Sau khi di chuyển từ A được 1 phút, cabin cáp treo cách mặt đất  ____ mét.

(1)
159
(2)
162
(3)
126
(4)
195
Xem đáp án

Đáp án: 159; 162.

Ta có: \({\rm{AB}} = \sqrt {{{848}^2} + {{\left( { - 106} \right)}^2} + {{424}^2}} = 954{\rm{\;}}\)suy ra \({\rm{t}} = \frac{{{\rm{AB}}}}{6} = \frac{{954}}{6} = 159\left( {\rm{s}} \right)\).

Vậy, thời gian cabin cáp treo đi từ A đến B là 159 giây.

Ta có: \(\overrightarrow {{\rm{AB}}} = \left( {848; - 106;424} \right){\rm{\;}}\)suy ra \({\rm{\vec u}} = \frac{1}{{106}}\overrightarrow {{\rm{AB}}} = \left( {8; - 1;4} \right)\) là một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(AB\).

Phương trình đường thẳng \({\rm{AB}}\) là: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - 40 + 8t}\\{y = 5 - t}\\{z = 2 + 4t}\end{array}} \right.\)

Gọi M là tọa độ của cabin sau khi di chuyển được 1 phút, ta có: \({\rm{M}}\left( { - 40 + 8{\rm{t}};5 - {\rm{t}};2 + 4{\rm{t}}} \right).\)

Quãng đường di chuyển từ A được 1 phút là: \({\rm{AM}} = 6 \cdot 60 = 360\left( {\rm{m}} \right)\).

Ta có: \({\rm{AM}} = \sqrt {{{\left( {8{\rm{t}}} \right)}^2} + {{\left( { - {\rm{t}}} \right)}^2} + {{\left( {4{\rm{t}}} \right)}^2}} = 360 \Rightarrow {\rm{t}} = 40\left( {\rm{s}} \right) \Rightarrow {{\rm{z}}_{\rm{M}}} = 162.\)

Sau khi di chuyển từ A được 1 phút, cabin cáp treo cách mặt đất 162 mét.

20.Đúng sai
• 1 điểm

Tại tỉnh X, 20% dân số nghiện thuốc lá. Trong số những người nghiện thuốc lá, có 70% mắc bệnh phổi. Trong số những người không nghiện thuốc lá, có 15% mắc bệnh phổi. Một người được chọn ngẫu nhiên trong dân số tỉnh X. Mỗi phát biểu sau đúng hay sai?

a

Xác suất người đó mắc bệnh phổi và nghiện thuốc lá là 0,14.

ĐúngSai
b

Xác suất người đó mắc bệnh phổi khi không nghiện thuốc lá là 0,15.

ĐúngSai
c

Tỉ lệ người mắc bệnh phổi trong toàn tỉnh X là 26%.

ĐúngSai
d
Xác suất người đó nghiện thuốc lá, biết rằng họ bị bệnh phổi là \(\frac{6}{{13}}\)
ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: Đúng – Đúng – Đúng – Sai.

Gọi \({\rm{A}}\) là biến cố “người đó nghiện thuốc lá”, \({\rm{B}}\) là biến cố “người đó bị bệnh phổi”.

Theo đề ta có \(P\left( A \right) = 0,2;P\left( {B|A} \right) = 0,7;P\left( {B|\overline A } \right) = 0,15\).

Xác suất người đó mắc bệnh phổi khi nghiện thuốc lá là \({\rm{P}}\left( {{\rm{AB}}} \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right) = 0,14\) nên phát biểu thứ nhất đúng.

Xác suất người đó bị bệnh phổi khi không nghiện thuốc lá là \({\rm{P}}\left( {B|\overline A } \right) = 0,15\) nên phát biểu thứ hai đúng.

Ta có \({\rm{P}}\left( {\rm{B}} \right) = {\rm{P}}\left( {\rm{A}} \right) \cdot {\rm{P}}\left( {{\rm{B}}|{\rm{A}}} \right) + {\rm{P}}\left( {\overline A } \right) \cdot {\rm{P}}\left( {{\rm{B}}|\overline A } \right) = 0,2 \cdot 0,7 + 0,8 \cdot 0,15 = 0,26\).

Do đó, tỉ lệ người mắc bệnh phổi của tỉnh X là \(26{\rm{\% }}\) nên phát biểu thứ ba đúng.

Xác suất mà người đó là nghiện thuốc lá khi biết bị bệnh phổi là \({\rm{P}}\left( {{\rm{A}}|{\rm{B}}} \right)\)

Theo công thức Bayes, ta có\({\rm{P}}\left( {{\rm{A}}|{\rm{B}}} \right) = \frac{{{\rm{P}}\left( {\rm{A}} \right) \cdot {\rm{P}}\left( {{\rm{B}}|{\rm{A}}} \right)}}{{{\rm{P}}\left( {\rm{B}} \right)}} = \frac{{0,2 \cdot 0,7}}{{0,26}} = \frac{7}{{13}}\).

Như vậy trong số người bị bệnh phổi của tỉnh X, có khoảng \(\frac{7}{{13}}\) số người nghiện thuốc lá nên phát biểu thứ tư sai.

21.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nghiệm của phương trình \({5^{{\rm{x}} - 1}} - 17 = 0\) là:

\({\rm{\;}}1 + {\rm{lo}}{{\rm{g}}_5}17\).

\({\rm{\;}}1 - {\rm{lo}}{{\rm{g}}_5}17\).

\( - 1 + {\rm{lo}}{{\rm{g}}_5}17\).

\({\rm{\;}}1 + {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{17}}5\).

Xem đáp án

Đáp án: \({\rm{\;}}1 + {\rm{lo}}{{\rm{g}}_5}17\).

\({5^{{\rm{x}} - 1}} - 17 = 0\) \( \Leftrightarrow {5^{{\rm{x}} - 1}} = 17\)\( \Leftrightarrow x - 1 = {\log _5}17\)\( \Leftrightarrow x = 1 + {\log _5}17\).

22.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Cho hàm số bậc ba \[y = f\left( x \right)\] có đồ thị là đường cong trong dưới đây.

Số nghiệm thực của phương trình \[f\left( x \right) = 1\] là __.

(1)
3
Xem đáp án

Đáp án: 3.

Từ đồ thị hàm số ta có số nghiệm thực của phương trình \[f\left( x \right) = 1\] là 3.

23.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], tọa độ một vectơ \(\overrightarrow n \) vuông góc với cả hai vectơ \(\overrightarrow a = \left( {1;1; - 2} \right)\), \(\overrightarrow b = \left( {1;0;3} \right)\) là

\(\left( {3; - 5; - 1} \right)\).

\(\left( {2;3; - 1} \right)\).

\(\left( {3;5; - 2} \right)\).

\(\left( {2; - 3; - 1} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án: \(\left( {3; - 5; - 1} \right)\).

Ta có \(\overrightarrow n = \left[ {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right] = \left( {3; - 5; - 1} \right)\).

24.Trắc nghiệm
• 1 điểm

An và Bình không quen biết nhau và học ở hai nơi khác nhau. Xác suất để An và Bình đạt điểm giỏi về môn Toán trong kì thi cuối năm tương ứng là 0,92 và 0,88. Tính xác suất để cả An và Bình đều không đạt điểm giỏi.

0,0096

0,3597.

0,3649.

0,8096.
Xem đáp án

Đáp án: 0,0096.

Ta có \(\bar A\bar B\) là biến cố: "Cả An và Bình đều không đạt điểm giỏi môn Toán".

Vì hai biến cố \(\bar A,\bar B\) độc lập nên: \(P(\overline {AB} ) = P(\bar A) \cdot P(\bar B) = 0,08 \cdot 0,12 = 0,0096\).

25.Đúng sai
• 1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho hai điểm \(M\left( {2;3; - 1} \right),N\left( { - 1;0;1} \right)\). Mỗi phát biểu sau đúng hay sai?

a

Cho \(P\left( {5;m + 1;3} \right)\). Tam giác \(MNP\) vuông tại \(N\) khi và chỉ khi \(m = 1\).

ĐúngSai
b

Gọi \(\left( \alpha \right)\)là mặt phẳng trung trực của đoạn \(MN\). Khi đó \(\left( \alpha \right)\)có phương trình: \(3x + 3y - 2z + 6 = 0\).

ĐúngSai
c
Tọa độ điểm\(Q\) thuộc mặt phẳng (Oyz) sao cho \(Q;M;N\) thẳng hàng là\(Q\left( {0;1;\frac{1}{3}} \right)\).
ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: Sai – Sai – Đúng.

Ta có \(\overrightarrow {NM} = \left( {3;3; - 2} \right);\overrightarrow {NP} = \left( {6;m + 1;2} \right)\).

\(\Delta MNP\) vuông tại \(N \Leftrightarrow \overrightarrow {NM} \cdot \overrightarrow {NP} = 0 \Leftrightarrow 3 \cdot 6 + 3 \cdot \left( {m + 1} \right) + \left( { - 2} \right) \cdot 2 = 0 \Leftrightarrow m = \frac{{ - 17}}{3}\) nên phát biểu thứ nhất sai.

Ta có \(\overrightarrow {NM} = \left( {3;3; - 2} \right);I = \left( {\frac{1}{2};\frac{3}{2};0} \right)\)là trung điểm đoạn \(MN\).

Khi đó \(\left( \alpha \right):3\left( {x - \frac{1}{2}} \right) + 3\left( {y - \frac{3}{2}} \right) - 2z = 0 \Leftrightarrow 3x + 3y - 2z - 6 = 0\) nên phát biểu thứ hai sai.

Ta có \(Q \in \left( {Oyz} \right) \Rightarrow Q\left( {0;\,y\,;\,z} \right)\);\(\overrightarrow {QM} = \left( {2\,;\,3 - y\,;\, - 1 - z} \right);\overrightarrow {NM} = \left( {3\,;\,3\,;\, - 2} \right)\).

Để Q, M, \(N\) thẳng hàng thì \(\overrightarrow {QM} \) và \(\overrightarrow {NM} \) cùng phương, khi đó: \(\frac{2}{3} = \frac{{3 - y}}{3} = \frac{{ - z - 1}}{{ - 2}} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{y = 1}\\{z = \frac{1}{3}}\end{array}} \right.\).

Suy ra \(Q\left( {0;\,1\,;\,\frac{1}{3}} \right)\) nên phát biểu thứ ba đúng.

26.Kéo và thả
• 1 điểm

Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống:

Hằng ngày, mặt Trời chiếu sáng, bóng của một toà chung cư cao \(40{\rm{\;}}m\) in trên mặt đất, độ dài bóng của toà nhà này được tính bằng công thức\(S\left( t \right) = 40\left| {{\rm{cot}}\frac{\pi }{{12}}t} \right|{\rm{,\;}}\)ở đó \(S\) được tính bằng mét, còn \(t\) là số giờ tính từ 6 giờ sáng. Độ dài bóng của toà nhà tại thời điểm 8 giờ sáng là  __________ mét và có  ______  thời điểm bóng của toà nhà dài bằng chiều cao của toà nhà.

(1)
\(40\sqrt 3\)
(2)
\(2\)
(3)
\(40\)
(4)
\(1\)
Xem đáp án

Đáp án: \(40\sqrt 3 ;2\).

Độ dài bóng của toà nhà tại thời điểm 8 giờ sáng là:\(S\left( 2 \right) = 40\left| {{\rm{cot}}\left( {\frac{\pi }{{12}} \cdot 2} \right)} \right| = 40\sqrt 3 \left( {{\rm{\;m}}} \right){\rm{.\;}}\)

Độ dài bóng của toà nhà bằng chiều cao toà nhà khi:

\(S\left( t \right) = 40 \Leftrightarrow 40\left| {{\rm{cot}}\frac{\pi }{{12}}t} \right| = 40 \Leftrightarrow {\rm{cot}}\frac{\pi }{{12}}t = \pm 1\)\( \Leftrightarrow \frac{\pi }{{12}}t = \pm \frac{\pi }{4} + k\pi \Leftrightarrow t = \pm 3 + 12k\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

Vì \(0 \le t \le 12\) nên \(t = 3\) hoặc \(t = 9\), tức là tại thời điểm 9 giờ sáng hoặc 3 giờ chiều thì bóng của toà nhà dài bằng chiều cao của toà nhà.

Vậy có 2 thời điểm bóng của toà nhà dài bằng chiều cao của toà nhà.

27.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số nguyên thích hợp vào chỗ trống.

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{3x + 1}}{x}\). Gọi \(G\left( x \right)\) là một nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right)\). Biết \(G\left( 2 \right) = 1\) và \(G\left( 5 \right) + G\left( { - 5} \right) = 0\). Khi đó tìm được \(G\left( { - 10} \right) = a\ln 10 + b\ln 5 + c\ln 2 + d\), với \(a,\,b,\,c\) là các số hữu tỷ. Khi đó \(a + b + c + d\) bằng ____.

(1)
-25
Xem đáp án

Đáp án: −25.

Ta có \(G\left( x \right) = 3x + \ln \left| x \right| + C = \left\{ \begin{array}{l}3x + \ln x + {C_1}\begin{array}{*{20}{c}}{}&{\left( {x > 0} \right)}\end{array}\\3x + \ln \left( { - x} \right) + {C_2}\begin{array}{*{20}{c}}{}&{\left( {x < 0} \right)}\end{array}\end{array} \right.\).

\(G\left( 2 \right) = 1 \Rightarrow 3 \cdot 2 + \ln 2 + {C_1} = 1 \Rightarrow {C_1} = - 5 - \ln 2\).

\(G\left( 5 \right) + G\left( { - 5} \right) = 0 \Leftrightarrow 3 \cdot 5 + \ln 5 - 5 - \ln 2 + 3 \cdot \left( { - 5} \right) + \ln 5 + {C_2} = 0 \Rightarrow {C_2} = 5 + \ln 2 - 2\ln 5\).

Do đó \(G\left( { - 10} \right) = 3 \cdot \left( { - 10} \right) + \ln 10 + 5 + \ln 2 - 2\ln 5 = \ln 10 - 2\ln 5 + \ln 2 - 25\).

Vậy \[a + b + c + d = 1 + \left( { - 2} \right) + \left( 1 \right) + \left( { - 25} \right) = - 25.\]

28.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Số lượng loại vi khuẩn \(A\) trong một phòng thí nghiệm được tính theo công thức \(s\left( t \right) = s\left( 0 \right) \cdot {2^t},\) trong đó \(s\left( 0 \right)\) là số lượng vi khuẩn \(A\) lúc ban đầu, \(s\left( t \right)\) là số lượng vi khuẩn \(A\) có sau \(t\) phút. Biết sau 3 phút thì số vi khuẩn \(A\) là 625 nghìn con. Sau __ phút kể từ lúc ban đầu, số lượng loại vi khuẩn \(A\) là 20 triệu con.

(1)
8
Xem đáp án

Đáp án: 8.

Theo giả thiết ta có: \(s\left( 3 \right) = 625000 \Leftrightarrow s\left( 0 \right) \cdot {2^3} = 625000 \Leftrightarrow s\left( 0 \right) = 78125\).

Số lượng loại vi khuẩn \(A\) là 20 triệu con khi

\(s\left( t \right) = 20000000 \Leftrightarrow s\left( 0 \right) \cdot {2^t} = 20000000 \Leftrightarrow {2^t} = \frac{{20000000}}{{s\left( 0 \right)}} = \frac{{20000000}}{{78125}} = 256 \Leftrightarrow t = 8\).

Vậy, sau 8 phút thì số lượng vi khuẩn \(A\) là 20 triệu con.

29.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho mẫu số liệu điểm môn Toán của một nhóm học sinh như sau:

Cho mẫu số liệu điểm môn Toán của một nhóm học sinh như sau:  Trung vị của mẫu số liệu (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm) là: (ảnh 1)

Trung vị của mẫu số liệu (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm) là:

\(7,46\).

\(7,47\).

\(7,37\).

\(7,95\).

Xem đáp án

Đáp án: \(7,47\).

Nhóm chứa Trung vị là \(\left[ {7 ; 8} \right)\).

Trung của mẫu số liệu là \({M_e} = 7 + \frac{{23 - \left( {3 + 5 + 8} \right)}}{{15}} \cdot \left( {8 - 7} \right) \approx 7,47\).

30.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Một tấm bạt hình vuông cạnh \(20\,m\) như hình vẽ dưới đây. Người ta dự tính cắt phần tô đậm của tấm bạt rồi gập và may lại (các đường may không đáng kể), nhằm mục đích phủ lên tháp đèn trang trí (tháp dạng hình chóp tứ giác đều) để tránh hư hại tháp khi trời mưa.

Biết khối chóp hình thành sau khi gập và may lại cần thể tích lớn nhất thì mới phủ kín tháp đèn. Khi đó phần diện tích tấm bạt bị cắt là ___\(\,{m^2}\)để đảm bảo yêu cầu trên.

(1)
80
Xem đáp án

Đáp án: \(80\).

Gọi cạnh đáy hình vuông của tháp là \(x\left( m \right)\).

Độ dài đường chéo tấm bạt bằng \(20\sqrt 2 \,\left( m \right)\).

Gọi hình chóp tứ giác đều là \(S.ABCD\), Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm \(AB,CD\).

Khi đó \(MN = x\left( m \right)\), \(SN = \frac{{20\sqrt 2 - x}}{2}\left( m \right)\) với \(0 < x < 10\sqrt 2 \).

Gọi \(O\) là tâm của hình vuông, ta có

\(SO = \sqrt {S{N^2} - O{N^2}} = \sqrt {{{\left( {\frac{{20\sqrt 2 - x}}{2}} \right)}^2} - {{\left( {\frac{x}{2}} \right)}^2}} = \frac{1}{2}\sqrt {800 - 40\sqrt 2 x} \).

Thể tích khối chóp \(V = \frac{1}{3}{S_{ABCD}} \cdot SO = \frac{1}{6}{x^2}\sqrt {800 - 40\sqrt 2 x} \).

Ta có \(V' = \frac{{20x\left( {80 - 5\sqrt 2 x} \right)}}{{6\sqrt {800 - 40\sqrt 2 x} }}\)

\( \Rightarrow V' = 0 \Leftrightarrow x = 8\sqrt 2 \) với \(0 < x < 10\sqrt 2 \).

Xét bảng biến thiên:

Vậy khi \(x = 8\sqrt 2 \) thì thể tích khối chóp lớn nhất \(V = \frac{{256\sqrt {10} }}{3}\left( {{m^3}} \right)\).

Diện tích phần bị cắt của tấm bạt:

\(S = {S_{hv}} - {S_{ABCD}} - 4 \cdot {S_{\Delta SAB}} = {20^2} - {\left( {8\sqrt 2 } \right)^2} - 4 \cdot \frac{1}{2} \cdot \frac{{20\sqrt 2 - 8\sqrt 2 }}{2} \cdot 8\sqrt 2 = 80\left( {{m^2}} \right)\).

31.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lập số tự nhiên có 4 chữ số khác nhau từ các chữ số của tập hợp \(A = \left\{ {1;2;3;4} \right\}\). Số kết quả là

\(12\).

\(24\).

\(28\).

\(48\).

Xem đáp án

Đáp án: 24.

Tập A có 4 phần tử và sắp xếp 4 phần tử vào 4 vị trí là \(4{\rm{!}} = 24\).

32.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Cho tam giác \[ABC\] có ba góc đều là góc nhọn. Gọi \(G\) là trọng tâm tam giác \(ABC\), \(H\) là chân đường cao hạ từ \(A\) xuống cạnh \(BC\) thỏa mãn: \(\overrightarrow {BH} = \frac{1}{5}\overrightarrow {BC} \). Điểm \(I\) đi động trên \(BC\) sao cho \(\overrightarrow {BI} = \frac{m}{n}\overrightarrow {BC} \) (Trong đó \(\frac{m}{n}\) là phân số tối giản, \(m,\,n \in \mathbb{Z},\,n \ne 0\)). Khi độ dài véc tơ \(\overrightarrow {IA} + \overrightarrow {GC} \) đạt giá trị nhỏ nhất thì \(m + n\) bằng __.

(1)
9
Xem đáp án

Đáp án: 9.

Gọi \(P\)là trung điểm của \(AC\), \(E\) là điểm đối xứng của \(P\) qua \(G\).

Khi đó tứ giác\(AGCE\) có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường nên \(AGCE\)là hình bình hành.

\( \Rightarrow \overrightarrow {GC} = \overrightarrow {AE} \).

+ Dựng \(EF \bot BC\,\,\left( {F \in BC} \right)\).

Ta có: \(\left| {\overrightarrow {IA} + \overrightarrow {GC} } \right| = \left| {\overrightarrow {IA} + \overrightarrow {AE} } \right| = \left| {\overrightarrow {IE} } \right| = IE \ge EF\).

Do đó \(\left| {\overrightarrow {IA} + \overrightarrow {GC} } \right|\) nhỏ nhất khi \(I \equiv F\).

+ Ta có: \(\overrightarrow {BH} = \frac{1}{5}\overrightarrow {BC} \Rightarrow \overrightarrow {HC} = \frac{4}{5}\overrightarrow {BC} \).

+ Gọi \(Q\) là hình chiếu vuông góc của \(P\) lên \(BC\) \(\left( {Q \in BC} \right)\).

Ta có: \(\frac{{BP}}{{BE}} = \frac{{3GP}}{{BP + PE}} = \frac{{3GP}}{{3GP + GP}} = \frac{3}{4}\).

+ Do \(PQ\) // \(EF\)(vì cùng vuông góc với \(BC\)).

Nên \(\Delta BPQ\) và \(\Delta BEF\) đồng dạng \( \Rightarrow \frac{{BQ}}{{BF}} = \frac{{BP}}{{BE}} = \frac{3}{4}\) \( \Rightarrow \overrightarrow {BF} = \frac{4}{3}\overrightarrow {BQ} \).

+ \(\Delta AHC\) có \(P\) là trung điểm \(AC\) và \(PQ\) // \(AH\) (do cùng vuông góc với \(BC\)).

\( \Rightarrow PQ\) là đường trung bình. Khi đó, \(Q\) là trung điểm \(HC\) hay \(\overrightarrow {HQ} = \frac{1}{2}\overrightarrow {HC} = \frac{2}{5}\overrightarrow {BC} \).

\(\overrightarrow {BF} = \frac{4}{3}\overrightarrow {BQ} = \frac{4}{3}\left( {\overrightarrow {BH} + \overrightarrow {HQ} } \right) = \frac{4}{3}\left( {\frac{1}{5}\overrightarrow {BC} + \frac{2}{5}\overrightarrow {BC} } \right) = \frac{4}{5}\overrightarrow {BC} \)

Vậy \(M = 4 + 5 = 9\).

33.Đúng sai
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = \cos x + \sin x\). Mỗi phát biểu sau đúng hay sai?

a

Hàm số đã cho tuần hoàn với chu kì \(T = \frac{\pi }{2}\)

ĐúngSai
b
Hàm số đã cho là hàm số chẵn
ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: Sai – Sai.

\(y = \cos x + \sin x = \sqrt 2 \cdot \sin \left( {x + \frac{\pi }{4}} \right)\)

\( \Rightarrow \) Chu kì \(T = 2\pi \) nên phát biểu thứ nhất sai.

Hàm số \(y = \cos x + \sin x\) là hàm số không chẵn không lẻ nên phát biểu thứ hai sai.

34.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sau khoảng thời gian từ 0 giờ đến 3 giờ thì kim giây đồng hồ sẽ quay được một góc có số đo bằng:

\(12960^\circ \).

\(32400^\circ \).

\(324000^\circ \).

\(64800^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án: \(64800^\circ \).

Cứ 1 phút thì kim giây quay được 1 vòng tức là \(360^\circ \).

3 giờ thì kim giây quay được: \(3 \cdot 60 \cdot 360 = 64800^\circ \).

35.Kéo và thả
• 1 điểm

Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống:

Người ta quy định mật khẩu của chương trình máy tính gồm 3 kí tự.

Nếu mỗi kí tự là một chữ số. Hỏi có thể tạo được số mật khẩu khác nhau là _____ .

Theo quy định mới, nếu mật khẩu vẫn gồm 3 kí tự, nhưng kí tự đầu tiên phải là một chữ cái in hoa trong bảng chữ cái tiếng Anh gồm 26 chữ (từ A đến Z) và 2 kí tự sau là các chữ số (từ 0 đến 9). Theo quy định mới, số mật khẩu tạo được nhiều hơn theo quy định cũ là _____ .

(1)
1000
(2)
1600
(3)
260
(4)
160
Xem đáp án

Đáp án: 1000; 1600.

Mỗi kí tự là một chữ số (từ \(0\) đến \(9\)), do đó có 10 cách chọn cho mỗi kí tự.

Vì mật khẩu gồm 3 kí tự nên số mật khẩu khác nhau có thể tạo được là:\({10^3} = 1000\).

Theo quy định mới:

Kí tự đầu tiên là chữ cái in hoa: có 26 cách chọn.

Kí tự thứ hai là chữ số: có 10 cách chọn.

Kí tự thứ ba là chữ số: có 10 cách chọn.

Số mật khẩu tạo được theo quy định mới là: \(26 \cdot 10 \cdot 10 = 2600\)

Số mật khẩu theo quy định mới nhiều hơn quy định cũ là: \(2600 - 1000 = 1600\).

36.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chữ số tận cùng của \({15^{20}}\) là

3

0

7

5

Xem đáp án

Đáp án: 5.

Ta thấy \(5 \cdot 5 = 25\) nên chữ số tận cùng của \({15^{20}}\) là 5.

37.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho khai triển \({\left( {\frac{1}{{\sqrt 2 }} + 3} \right)^n}\). Chọn những phát biểu đúng?

Số các số hạng trong khai triển là \(n + 1\).

Với \(n = 4\) thì có \(4\) số hạng hữu tỉ.

Số nguyên lẻ trong khai triển là \({3^n}\).

Tỉ số giữa số hạng thứ tư và thứ ba bằng \(3\sqrt 2 \) thì \(n = 6\).

Xem đáp án

Đáp án: Phát biểu thứ nhất và phát biểu thứ ba.

Số các số hạng trong khai triển là \(n + 1\) nên phát biểu thứ nhất đúng.

Với \(n = 4\) thì \({\left( {\frac{1}{{\sqrt 2 }} + 3} \right)^4} = \sum\limits_{k = 0}^4 {C_4^k} \cdot {3^k} \cdot {\left( {{2^{\frac{{ - 1}}{2}}}} \right)^{4 - k}}\)\( = \sum\limits_{k = 0}^4 {C_4^k} \cdot {3^k} \cdot {2^{\frac{{k - 4}}{2}}}\)

Số hạng hữu tỉ khi và chỉ khi \(\frac{{k - 4}}{2} \in \mathbb{Z}\) mà \( - 4 \le k - 4 \le 0\)

\( \Rightarrow k - 4 \in \{ 0; - 2; - 4\} \Leftrightarrow k \in \{ 0;2;4\} \).

Vậy có 3 số hạng hữu tỉ nên phát biểu thứ hai sai.

Số nguyên duy nhất trong khai triển nhị thức là \({3^n}\) và đây là một số lẻ.

Ta có \({\left( {\frac{1}{{\sqrt 2 }} + 3} \right)^n} = {\left( {3 + {2^{\frac{{ - 1}}{2}}}} \right)^n} = \sum\limits_{k = 0}^n {C_n^k} \cdot {3^k} \cdot {\left( {{2^{\frac{{ - 1}}{2}}}} \right)^{n - k}}\).

Theo đề, \(\frac{{C_n^4 \cdot {3^4} \cdot {{\left( {{2^{\frac{{ - 1}}{2}}}} \right)}^{n - 4}}}}{{C_n^3 \cdot {3^3} \cdot {{\left( {{2^{\frac{{ - 1}}{2}}}} \right)}^{n - 3}}}} = 3\sqrt 2 \Rightarrow \frac{{\frac{{3 \cdot n!}}{{\left( {n - 4} \right)! \cdot 4!}}}}{{\frac{{n!}}{{\left( {n - 3} \right)! \cdot 3!}}}} \cdot {\left( {{2^{\frac{{ - 1}}{2}}}} \right)^{ - 1}} = 3\sqrt 2 \)

\( \Rightarrow \frac{{3\left( {n - 3} \right)}}{4} \cdot \sqrt 2 = 3\sqrt 2 \Rightarrow n = 7\).

38.Kéo và thả
• 1 điểm

Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.

Cho hàm số \(y = \frac{{5x - 1 - \sqrt {{x^2} - 2} }}{{x - 4}}\). Đồ thị hàm số có  __ tiệm cận đứng và  __ tiệm cận ngang.

(1)
1
(2)
2
(3)
3
(4)
4
(5)
0
Xem đáp án

Đáp án: 1; 2.

Tập xác định: \(D = \left( { - \infty , - \sqrt 2 } \right] \cup \left[ {\sqrt 2 , + \infty } \right)\).

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{5x - 1 - \sqrt {{x^2} - 2} }}{{x - 4}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{5 - \frac{1}{x} - \sqrt {1 - \frac{2}{{{x^2}}}} }}{{1 - \frac{4}{x}}} = 4\);

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{5x - 1 - \sqrt {{x^2} - 2} }}{{x - 4}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{5 - \frac{1}{x} + \sqrt {1 - \frac{2}{{{x^2}}}} }}{{1 - \frac{4}{x}}} = 6\).

\( \Rightarrow \) Đồ thị hàm số có 2 đường tiệm cận ngang: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{y = 4}\\{y = 6}\end{array}} \right.\)

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {4^ + }} \frac{{5x - 1 - \sqrt {{x^2} - 2} }}{{x - 4}} = + \infty \) nên đồ thị hàm số có 1 tiệm cận đứng \(x = 4\).

39.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một quả bóng được ném theo phương ngang xác định bởi phương trình \(s = \frac{2}{3}{t^3} - \frac{5}{2}{t^2} - 3t + 2\), trong đó \(t\) tính bằng giây, \(s\) tính bằng mét. Tính gia tốc của quả bóng tại thời điểm vận tốc triệt tiêu.

\(a = 3{\rm{ (m/}}{{\rm{s}}^2}{\rm{)}}\).

\(a = 6{\rm{ (m/}}{{\rm{s}}^2}{\rm{)}}\).

\(a = 5{\rm{ (m/}}{{\rm{s}}^2}{\rm{)}}\).

\(a = 7{\rm{ (m/}}{{\rm{s}}^2}{\rm{)}}\).

Xem đáp án

Đáp án: \(a = 7{\rm{ (m/}}{{\rm{s}}^2}{\rm{)}}\).

Vận tốc của quả bóng tại thời điểm \(t\) là \(v\left( t \right) = s'\left( t \right) = 2{t^2} - 5t - 3\).

Thời điểm vận tốc triệt tiêu là \(v\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow 2{t^2} - 5t - 3 = 0 \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{t = 3{\rm{ (tm)}}}\\{t = - \frac{1}{2}{\rm{ (ktm)}}}\end{array}} \right.\).

Phương trình gia tốc của quả bóng là \(a\left( t \right) = v'\left( t \right) = 4t - 5 \Rightarrow a\left( 3 \right) = 7{\rm{ (m/}}{{\rm{s}}^2}{\rm{)}}\).

40.Kéo và thả
• 1 điểm

Kéo và thả các phương án thích hợp vào các chỗ trống.

Công thức \(h = - 19,4 \cdot \log \frac{P}{{{P_0}}}\) là mô hình đơn giản cho phép tính độ cao \(h\) so với mặt nước biển của một vị trí trong không trung (tính bằng kilômét) theo áp suất không khí \(P\) tại điểm đó và áp suất \({P_0}\) của không khí tại mặt nước biển (cùng tính bằng \(Pa - \) đơn vị áp suất, đọc là Pascal).

Nếu áp suất không khí ngoài máy bay bằng \(\frac{1}{2}{P_0}\) thì máy bay đang ở độ cao  _____ km. (Làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai)

Áp suất không khí tại đỉnh của ngọn núi A bằng \(\frac{4}{5}\) lần áp suất không khí tại đỉnh của ngọn núi B. 

Ngọn núi cao hơn là __ , ngọn núi thấp hơn là __ . Độ cao chênh lệch giữa hai ngọn núi là  _____ km. (Làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).

(1)
5,84
(2)
A
(3)
B
(4)
1,88
(5)
5,48
(6)
18,8
Xem đáp án

Đáp án: 5,84; A; B; 1,88.

Độ cao của máy bay khi áp suất không khí ngoài máy bay bằng \(\frac{1}{2}{P_0}\) là:

\(h = - 19,4 \cdot \log \frac{{\frac{1}{2}{P_0}}}{{{P_0}}} = - 19,4 \cdot \log \frac{1}{2} \approx 5,84\,\,({\rm{km}}).\)

Độ cao của ngọn núi A là: \({h_A} = - 19,4 \cdot \log \frac{{{P_A}}}{{{P_0}}}\).

Độ cao của ngọn núi B là: \({h_B} = - 19,4 \cdot \log \frac{{{P_B}}}{{{P_0}}}\).

Áp suất không khí tại đỉnh của ngọn núi \(A\) bằng \(\frac{4}{5}\) lần áp suất không khí tại đỉnh của ngọn núi \(B\) nên ta có:\({P_A} = \frac{4}{5}{P_B} \Leftrightarrow \frac{{{P_A}}}{{{P_B}}} = \frac{4}{5}{\rm{. }}\)

Ta có:

\({h_A} - {h_B} = \left( { - 19,4 \cdot \log \frac{{{P_A}}}{{{P_0}}}} \right) - \left( { - 19,4 \cdot \log \frac{{{P_B}}}{{{P_0}}}} \right) = - 19,4 \cdot \log \frac{{{P_A}}}{{{P_0}}} + 19,4 \cdot \log \frac{{{P_B}}}{{{P_0}}}\)

\( = - 19,4\log \left( {\frac{{{P_A}}}{{{P_0}}}:\frac{{{P_B}}}{{{P_0}}}} \right) = - 19,4\log \frac{{{P_A}}}{{{P_B}}} = - 19,4\log \frac{4}{5} \approx 1,88\,\,({\rm{km}}).\)

Vậy ngọn núi \(A\) cao hơn ngọn núi \(B\) là \(1,88\;{\rm{km}}\).

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Đánh giá năng lực

Xem tất cả

Học liệu phổ biến ĐH Bách Khoa

Xem tất cả