Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Toán học (có đáp án) - Đề số 28
Đề thi
Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Toán học (có đáp án) - Đề số 28
A
Admin
ĐH Bách KhoaĐánh giá năng lực25 lượt thi
40 câu hỏi
1.Đúng sai
• 1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho \(\Delta ABC\), biết \(A\left( { - 1;0;3} \right),B\left( {4;2;0} \right),C\left( {3;1; - 3} \right)\). Mỗi phát biểu sau đúng hay sai?

a

\(M\left( {a;b;c} \right)\) thoả mãn \(\overrightarrow {AM} = 3\overrightarrow {CB} \). Khi đó \(a + b + c = - 13\).

ĐúngSai
b

\(N\left( {a;b;c} \right) \in Ox\) sao cho \(BN\) vuông góc với đường thẳng \(AC\). Khi đó \(4{a^2} + {b^2} + {c^2} = 162\).

ĐúngSai
c

\(D\left( { - 2; - 1;0} \right)\) là một đỉnh của hình bình hành \(ABCD\).

ĐúngSai
d

\(G\left( {2;1;0} \right)\) là trọng tâm tam giác \(ABC\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: Sai – Sai – Đúng – Đúng.

\(\overrightarrow {CB} = \left( {1;1;3} \right)\) Suy ra: \(3\overrightarrow {CB} = \left( {3;3;9} \right)\)

\(\overrightarrow {AM} = \left( {a + 1;b;c - 3} \right)\)

Vì \(\overrightarrow {AM} = 3\overrightarrow {CB} \), ta có hệ phương trình:\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a + 1 = 3}\\{b = 3}\\{c - 3 = 9}\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 2}\\{b = 3}\\{c = 12}\end{array}} \right.\). Do đó, \(M(2;3;12)\).A

Do đó \(a + b + c = 2 + 3 + 12 = 17\) nên phát biểu thứ nhất sai.

Vì \(N \in Ox\) nên tọa độ của \(N\) có dạng \(N(a;0;0)\).

\(\overrightarrow {BN} = \left( {a - 4; - 2;0} \right)\); \(\overrightarrow {AC} = \left( {4;1; - 6} \right)\).

Vì \(BN \bot AC\) nên \(\overrightarrow {BN} \cdot \overrightarrow {AC} = 0\)

\( \Leftrightarrow \left( {a - 4} \right) \cdot 4 + \left( { - 2} \right) \cdot 1 + 0 \cdot \left( { - 6} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow 4a - 16 - 2 = 0 \Leftrightarrow 4a = 18 \Leftrightarrow a = \frac{9}{2}\).

Khi đó \(4{a^2} + {b^2} + {c^2} = 4 \cdot {\left( {\frac{9}{2}} \right)^2} + {0^2} + {0^2} = 4 \cdot \frac{{81}}{4} = 81\) nên phát biểu thứ hai sai.

Với \(D\left( { - 2; - 1;0} \right)\). Ta có: \(\overrightarrow {AB} = \left( {5;2; - 3} \right)\); \(\overrightarrow {DC} = \left( {5;2; - 3} \right)\) suy ra \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {DC} \) nên phát biểu thứ ba đúng.

Áp dụng công thức tọa độ trọng tâm \(G({x_G};{y_G};{z_G})\) của tam giác ABC

\({x_G} = \frac{{{x_A} + {x_B} + {x_C}}}{3} = \frac{{ - 1 + 4 + 3}}{3} = \frac{6}{3} = 2\);

\({y_G} = \frac{{{y_A} + {y_B} + {y_C}}}{3} = \frac{{0 + 2 + 1}}{3} = \frac{3}{3} = 1\);

\({z_G} = \frac{{{z_A} + {z_B} + {z_C}}}{3} = \frac{{3 + 0 + \left( { - 3} \right)}}{3} = \frac{0}{3} = 0\).

Suy ra \(G\left( {2;1;0} \right)\)nên phát biểu thứ tư đúng.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu \(\int\limits_0^{\frac{\pi }{3}} {\left[ {{\rm{sin}}x - 3f\left( x \right)} \right]} {\rm{d}}x = 6\) thì bằng

\(\frac{{13}}{2}\).

\( - \frac{{11}}{2}\).

\( - \frac{{13}}{4}\).

\( - \frac{{11}}{6}\).

Xem đáp án

Đáp án: \(\frac{{ - 11}}{6}\).

\(\int\limits_0^{\frac{\pi }{3}} {\left[ {{\rm{sin}}x - 3f\left( x \right)} \right]} {\rm{d}}x = 6 \Leftrightarrow \int\limits_0^{\frac{\pi }{3}} {\sin xdx} - 3\int\limits_0^{\frac{\pi }{3}} {f\left( x \right)dx} = 6 \Rightarrow \int\limits_0^{\frac{\pi }{3}} {f(x)dx} = \frac{{\int\limits_0^{\frac{\pi }{3}} {\sin xdx} - 6}}{3} = \frac{{ - 11}}{6}\) .

3.Đúng sai
• 1 điểm

Xét hàm số \(y = \frac{x}{2} - {\sin ^2}x\) trên khoảng \(\left( {0;\pi } \right)\). Mỗi phát biểu sau đúng hay sai?

a

Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {\frac{{5\pi }}{{12}};\pi } \right)\).

ĐúngSai
b

Hàm số có 2 điểm cực trị.

ĐúngSai
c

Giá trị cực tiểu của hàm số là \(\frac{{5\pi }}{{24}} - \frac{{2 + \sqrt 3 }}{4}\).

ĐúngSai
d

Đồ thị hàm số \(y = f'\left( x \right)\) cắt đồ thị hàm số \(y = \frac{{ - {{\sin }^2}2x}}{2}\) tại 2 điểm trên khoảng \(\left( {0;\pi } \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: Sai – Đúng – Đúng – Sai.

\(y' = \frac{1}{2} - 2\sin x\cos x = 0 \Rightarrow \sin 2x = \frac{1}{2}\)\( \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x = \frac{\pi }{6} + k2\pi \Rightarrow x = \frac{\pi }{{12}} + k\pi }\\{2x = \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi \Rightarrow x = \frac{{5\pi }}{{12}} + k\pi }\end{array}} \right.\) .

Có \(0 < x < \pi \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{0 < \frac{\pi }{{12}} + k\pi < \pi \Rightarrow x = \frac{\pi }{{12}}}\\{0 < \frac{{5\pi }}{{12}} + k\pi < \pi \Rightarrow x = \frac{{5\pi }}{{12}}}\end{array}} \right.\) .

Bảng biến thiên:

Xét hàm số \(y = \frac{x}{2} - {\sin ^2}x\) trên khoảng \(\left( {0;\pi } \right)\). Mỗi phát biểu sau đúng hay sai? (ảnh 1)

Dựa vào bảng biến thiên ta có hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {\frac{{5\pi }}{{12}};\pi } \right)\) nên phát biểu thứ nhất sai.

Dựa vào bảng biến thiên ta có hàm số có 2 điểm cực trị nên phát biểu thứ hai đúng.

Dựa vào bảng biến thiên \( \Rightarrow {y_{CT}} = y\left( {\frac{{5\pi }}{{12}}} \right) = \frac{{5\pi }}{{24}} - {\sin ^2}\left( {\frac{{5\pi }}{{12}}} \right) = \frac{{5\pi }}{{24}} - \frac{{2 + \sqrt 3 }}{4}\) nên phát biểu thứ ba đúng.

Ta có \(f'\left( x \right) = \frac{{ - {{\sin }^2}2x}}{2} \Rightarrow \frac{1}{2} - \sin 2x = - \frac{{{{\sin }^2}2x}}{2} \Rightarrow \frac{{{{\sin }^2}2x}}{2} - \sin 2x + \frac{1}{2} = 0\)

\( \Rightarrow \sin 2x = 1 \Rightarrow 2x = \frac{\pi }{2} + k2\pi \Rightarrow x = \frac{\pi }{4} + k\pi \)

Có \(0 < x < \pi \Rightarrow 0 < \frac{\pi }{4} + k\pi < \pi \Rightarrow x = \frac{\pi }{4} \Rightarrow \) Có 1 nghiệm trên khoảng \(\left( {0;\pi } \right)\) nên phát biểu thứ tư sai.

4.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Cho hàm số \(y = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\left( {a,b,c,d \in \mathbb{R}} \right)\) có đồ thị là đường cong trong hình bên.

Trong các số \(a,\;b,\;c,\;d\) có __ số dương.

(1)
1
Xem đáp án

Đáp án: 1.

Ta có: \(y' = 3a{x^2} + 2bx + c\)

Dựa vào đồ thị ta thấy \(a < 0\).

Hàm số có 2 cực trị âm nên \(\left\{ \begin{array}{l}{{\Delta '}_{y'}} > 0\\S < 0\\P > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{b^2} - 3ac > 0\\ - \frac{{2b}}{{3a}} < 0\\\frac{c}{{3a}} > 0\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}b < 0\\c < 0\end{array} \right.\)

Đồ thị cắt trục \(Oy\) tại điểm \(\left( {0;d} \right)\) nên \(d > 0\).

Vậy có đúng 1 số dương trong các số \(a,\;b,\;c,\;d\).

5.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Một doanh nghiệp sản xuất độc quyền một loại sản phẩm. Giả sử khi sản xuất và bán hết \(x\) sản phẩm (\(0 < x < 2000\)), tổng số tiền doanh nghiệp thu được là \(F\left( x \right) = 2000x - {x^2}\) (chục nghìn đồng) và tổng chi phí doanh nghiệp bỏ ra là \(G\left( x \right) = {x^2} + 1440x + 50\) (chục nghìn đồng). Công ty cũng phải chịu mức thuế phụ thu cho 1 đơn vị sản phẩm bán được là t (chục nghìn đồng) \((0 < t < 300)\). Để nhà nước thu được số tiền thuế phụ thu lớn nhất và doanh nghiệp cũng thu được lợi nhuận nhiều nhất theo đúng mức thuế phụ thu đó thì mức thuế phụ thu (trên một đơn vị sản phẩm) là ____ chục nghìn đồng.

(1)
280
Xem đáp án

Đáp án: 280.

Gọi \[f\left( x \right)\] là hàm biểu thị tổng lợi nhuận của doanh nghiệp khi bán hết \(x\) sản phẩm

\[g\left( t \right)\] là hàm biểu thị tổng mức thuế nhà nước phụ thu ứng với \(x\) sản phẩm mà doanh nghiệp bán hết

Khi đó \(f\left( x \right) = F\left( x \right) - G\left( x \right) - xt\) với \(x \in \left( {0;2000} \right)\)

\( = 2000x - {x^2} - {x^2} - 1440x - 50 - xt\)

\(\; = - 2{x^2} + \left( {560 - t} \right)x - 50\).

\(f'\left( x \right) = - 4x + 560 - t \Rightarrow x = \frac{{560 - t}}{4} \in \left( {0;2000} \right)\)

Bảng biến thiên

\( \Rightarrow \mathop {{\rm{Max}}}\limits_{\left( {0;2000} \right)} f\left( x \right) = f\left( {\frac{{560 - t}}{4}} \right) \Rightarrow g\left( t \right) = xt = \frac{{560 - t}}{4} \cdot t\) với \(t \in \left( {0;300} \right)\)

\( \Rightarrow g\left( t \right) = - \frac{1}{4}{t^2} + 140t\)

Bảng biến thiên

Vậy \(g\left( t \right)\) max khi \(t = 280\)(chục nghìn đồng).

6.Đúng sai
• 1 điểm

Trong đợt chào mừng kỉ niệm ngày 26/3, trường X có tổ chức cho các lớp bày các gian hàng tại sân trường. Để có thể che nắng, chứa đồ đạc trong quá trình tham gia hoạt động, một lớp đã nghĩ ra ý tưởng như sau: Dựng trên mặt đất bằng phẳng một chiếc lều từ một tấm bạt hình chữ nhật có chiều dài là \[8\,{\rm{m}}\] và chiều rộng là \[6\,{\rm{m}}\], bằng cách gập đôi tấm bạt lại theo đoạn nối trung điểm hai cạnh là chiều dài của tấm bạt, hai mép chiều rộng còn lại của tấm bạt sát đất và cách nhau \[x\,\left( {\rm{m}} \right)\].

Trong đợt chào mừng kỉ niệm ngày 26/3, trường X có tổ chức cho các lớp bày các gian hàng tại sân trường. Để có thể che nắng, chứa đồ đạc trong quá trình tham gia hoạt động, một lớp đã nghĩ ra (ảnh 1)

Mỗi phát biểu sau đúng hay sai?

a

Tổng diện tích mặt trước và mặt sau của lều bằng \[S = \frac{x}{2}\sqrt {64 - {x^2}} \].

ĐúngSai
b

Thể tích không gian phía trong của chiếc lều có hình dạng khối lăng trụ đứng là \[V = \frac{x}{2}\sqrt {64 - {x^2}} \].

ĐúngSai
c

Khoảng không gian phía trong của chiếc lều lớn nhất bằng \[16\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\].

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: Đúng – Sai – Sai.

Tổng diện tích mặt trước và mặt sau của lều là \[S = 2 \cdot \frac{1}{2}x\sqrt {16 - {{\left( {\frac{x}{2}} \right)}^2}} = \frac{1}{2}x\sqrt {64 - {x^2}} \] nên phát biểu thứ nhất đúng.

Ta có \[V = Bh = \frac{1}{4}x\sqrt {64 - {x^2}} \cdot 6 = \frac{3}{2}x\sqrt {64 - {x^2}} \] nên phát biểu thứ hai sai.

Ta có \[x\sqrt {64 - {x^2}} \le \,\frac{{{x^2} + 64 - {x^2}}}{2} = 32\].

Từ đó suy ra \[V = \frac{{3x}}{2}\sqrt {64 - {x^2}} \le 48\] xảy ra khi \[x = \sqrt {64 - {x^2}} \Rightarrow \,x = 4\sqrt 2 \].

Khoảng không gian phía trong của chiếc lều lớn nhất bằng \[48\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\] khi \[x = 4\sqrt 2 \] nên phát biểu thứ ba sai.

7.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Áo sơ mi G9 trước khi xuất khẩu sang Mỹ phải qua 2 lần kiểm tra, nếu cả hai lần đều đạt thì chiếc áo đó mới đủ tiêu chuẩn xuất khẩu. Biết rằng bình quân 95% sản phẩm làm ra qua được lần kiểm tra thứ nhất, và 92% sản phẩm qua được lần kiểm tra đầu sẽ tiếp tục qua được lần kiểm tra thứ hai. Xác suất để 1 chiếc áo sơ mi đủ tiêu chuẩn xuất khẩu là \[\frac{a}{b}\] với \[\frac{a}{b}\] là phân số tối giản. Giá trị \[a + b\] bằng ____.

(1)
937
Xem đáp án

Đáp án: 937.

Gọi A là biến cố “qua được lần kiểm tra đầu tiên” \[ \Rightarrow P\left( A \right) = 0,95\].

Gọi B là biến cố “qua được lần kiểm tra thứ 2” \[ \Rightarrow P\left( {B|A} \right) = 0,92\].

Chiếc áo sơ mi đủ tiêu chuẩn xuất khẩu phải thỏa mãn 2 điều kiện A và B hay ta đi tính \[P\left( {A \cap B} \right)\]

Ta có \[P\left( {B|A} \right) = \frac{{P\left( {A \cap B} \right)}}{{P\left( A \right)}} \Rightarrow P\left( {A \cap B} \right) = P\left( {B|A} \right) \cdot P\left( A \right) = 0,95 \cdot 0,92 = \frac{{437}}{{500}}.\]

Suy ra \[a + b = 937.\]

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 40 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho đồ thị hàm số \(y = f(x)\). Diện tích hình phẳng (phần tô màu trong hình) là:

Cho đồ thị hàm số \(y = f(x)\). Diện tích hình phẳng (phần tô màu trong hình) là:  (ảnh 1)

\(S = \int\limits_{ - 3}^4 {f(x)dx} \).

\(S = \int\limits_{ - 3}^1 {f(x)dx} + \int\limits_1^4 {f(x)dx} \).

\(S = \int\limits_0^{ - 3} {f(x)dx} + \int\limits_0^4 {f(x)dx} \).

\(S = \int\limits_{ - 3}^0 {f(x)dx} + \int\limits_4^0 {f(x)dx} \).

Xem đáp án

Đáp án: \(S = \int\limits_{ - 3}^0 {f(x)dx} + \int\limits_4^0 {f(x)dx} \).

\(S = \int\limits_{ - 3}^4 {\left| {f\left( x \right)dx} \right|} = \int\limits_{ - 3}^0 {\left| {f(x)} \right|dx} + \int\limits_0^4 {\left| {f(x)} \right|dx} \)\( = \int\limits_{ - 3}^0 {f(x)dx} + \int\limits_4^0 {f(x)dx} \).

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tứ diện \[S.ABCD\] có đáy \[ABCD\] là hình thang vuông tại \[A\] và \[B\], biết \[AD = 2a,\]\[AB = BC = a\], cạnh bên SA vuông góc với đáy và \[SA = \frac{{a\sqrt 6 }}{2}\]. Gọi \[E\] là trung điểm của \[AD\]. Tính số đo của góc phẳng nhị diện \[\left[ {S,BE,A} \right]\].

\(45^\circ \).

\(60^\circ \).

\(30^\circ \).

\(120^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án: \(60^\circ \).

Cho tứ diện \[S.ABCD\] có đáy \[ABCD\] là hình thang vuông tại \[A\] và \[B\], biết \[AD = 2a,\]\[AB = BC = a\], cạnh bên SA vuông góc với đáy và \[SA = \frac{{a\sqrt 6 }}{2}\]. Gọi \[E\] là  (ảnh 1)

Ta có ABCE là hình vuông cạnh a.

Gọi \[I = AC \cap BE\].

Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}BE \bot AI\\BE \bot SA\end{array} \right. \Rightarrow BE \bot \left( {SAI} \right) \Rightarrow BE \bot SI\].

Khi đó: \[\left\{ \begin{array}{l}\left( {SBE} \right) \bot \left( {ABE} \right) = BE\\AI \bot BE\\SI \bot BE\end{array} \right. \Rightarrow \left[ {S,BE,A} \right] = \widehat {SIA}\]

Xét tam giác SIA vuông tại A: \[\tan \widehat {SIA} = \frac{{SA}}{{IA}} = \frac{{a\sqrt 6 }}{2}:\frac{{a\sqrt 2 }}{2} = \sqrt 3 \Rightarrow \widehat {SIA} = 60^\circ \].

10.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình \[{\left( {\frac{1}{4}} \right)^x} = {2^{{x^2} - 5x + 2}}\] có nghiệm là:

\(x = 2;x = 3\).

\(x = 1;x = 3\).

\(x = 1;x = 2\).

\(x = 1;x = - 2\).

Xem đáp án

Đáp án: \(x = 1;x = 2\).

Ta có: \[{\left( {\frac{1}{4}} \right)^x} = {2^{{x^2} - 5x + 2}} \Leftrightarrow {2^{ - 2x}} = {2^{{x^2} - 5x + 2}} \Leftrightarrow - 2x = {x^2} - 5x + 2 \Leftrightarrow - {x^2} + 3x - 2 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = 2\end{array} \right.\].

11.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền các số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Cho hàm số \(y\, = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như hình sau

Đồ thị hàm số có __ đường tiệm cận ngang và __ đường tiệm cận đứng.

(1)
2
(2)
2
Xem đáp án

Đáp án: 2; 2.

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } y = 4\,,\,\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = - 1 \Rightarrow \,\)Đồ thị hàm số có hai tiệm cận ngang là \(y = - 1\) và \(y = 4\).

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ - }} y = + \infty \,,\,\mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ + }} y = - \infty \Rightarrow \,\)Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng \(x = - 1\).

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} y = - \infty \,,\,\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} y = - \infty \Rightarrow \,\)Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng \(x = 1\).

Vậy đồ thị hàm số có 2 đường tiệm cận đứng và 2 đường tiệm cận ngang.

12.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số nguyên thích hợp vào chỗ trống.

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho các điểm \(A\left( {4;1;5} \right),\,\,B\left( {3;0;1} \right),\,\,C\left( { - 1;2;0} \right)\) và điểm \(M\left( {a;b;c} \right)\) thỏa mãn \(\overrightarrow {MA} \cdot \overrightarrow {MB} + 2\overrightarrow {MB} \cdot \overrightarrow {MC} - 5\overrightarrow {MC} \cdot \overrightarrow {MA} \) lớn nhất. Giá trị \(P = a - 2b + 4c\) bằng ___.

(1)
13
Xem đáp án

Đáp án: 13.

Ta có: \(\overrightarrow {MA} = \left( {4 - a;1 - b;5 - c} \right),\overrightarrow {MB} = \left( {3 - a; - b;1 - c} \right),\overrightarrow {MC} = \left( { - 1 - a;2 - b; - c} \right)\)

\(\begin{array}{l}\overrightarrow {MA} \cdot \overrightarrow {MB} + 2\overrightarrow {MB} \cdot \overrightarrow {MC} - 5\overrightarrow {MC} \cdot \overrightarrow {MA} \\ = \left( {4 - a} \right)\left( {3 - a} \right) + \left( {1 - b} \right)\left( { - b} \right) + \left( {5 - c} \right)\left( {1 - c} \right) + 2\left( {3 - a} \right)\left( { - 1 - a} \right) + 2\left( { - b} \right)\left( {2 - b} \right) + 2\left( {1 - c} \right)\left( { - c} \right)\\ - 5\left( {4 - a} \right)\left( { - 1 - a} \right) - 5\left( {1 - b} \right)\left( {2 - b} \right) - 5\left( {5 - c} \right)\left( { - c} \right)\end{array}\)

\( = - 2{a^2} - 2{b^2} - 2{c^2} + 4a + 10b + 17c + 21\)

\( = - 2{\left( {a - 1} \right)^2} - 2{\left( {b - \frac{5}{2}} \right)^2} - 2{\left( {c - \frac{{17}}{4}} \right)^2} + \frac{{573}}{8} \le \frac{{573}}{8}\)

Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi\(\left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b = \frac{5}{2}\\c = \frac{{17}}{4}\end{array} \right.\). Khi đó \(P = a - 2b + 4c = 13\).

13.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình đường thẳng đi qua điểm \(A\left( {2; - 1; - 1} \right)\) và song song với hai mặt phẳng\(\left( \alpha \right):x - 2y - z + 2 = 0\) và \(\left( \beta \right):2x - z = 0\)là

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 2t\\y = - 1 - t\\z = - 1 + 4t\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 2t\\y = - 1 - t\\z = 4 - t\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + t\\y = - 1 - 2t\\z = - 1 + t\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 2t\\y = - 1\\z = - 1 - t\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Đáp án: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 2t\\y = - 1 - t\\z = - 1 + 4t\end{array} \right.\).

Mặt phẳng \(\left( \alpha \right),\left( \beta \right)\) có vectơ pháp tuyến lần lượt \({\overrightarrow n _{\left( \alpha \right)}} = \left( {1; - 2; - 1} \right);{\overrightarrow n _{\left( \beta \right)}} = \left( {2;0; - 1} \right)\)

Đường thẳng có vec tơ chỉ phương \(\overrightarrow u = \left[ {{{\overrightarrow n }_{\left( \alpha \right)}},{{\overrightarrow n }_{\left( \beta \right)}}} \right] = \left( {2; - 1;4} \right)\).

Vậy đường thẳng có phương trình tham số: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 2t\\y = - 1 - t\\z = - 1 + 4t\end{array} \right.\).

14.Kéo và thả
• 1 điểm

Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống:

Cho hàm số \(f\left( x \right) = {x^3} - 3{x^2} + 3\).

Phương trình \(f\left( x \right) = - 1\) có  __ nghiệm phân biệt.

Hàm số \(y = \left| {f\left( x \right)} \right|\) có  __ điểm cực trị .

(1)
2
(2)
5
(3)
3
Xem đáp án

Đáp án: 2; 5.

Hàm số \[y = f\left( x \right)\] có đồ thị như hình vẽ dưới đây:

Phương trình \(f\left( x \right) = - 1 \Leftrightarrow {x^3} - 3{x^2} + 4 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 1\\x = 2\end{array} \right.\).

Vậy phương trình \(f\left( x \right) = - 1\) có 2 nghiệm phân biệt.

Giữ nguyên phần đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\)nằm phía trên trục hoành, phần đồ thị nằm phía dưới trục hoành thay bằng phần đối xứng với nó qua trục hoành ta có đồ thị hàm số \(y = \left| {f\left( x \right)} \right|\)do đó hàm số \(y = \left| {f\left( x \right)} \right|\)có 5 điểm cực trị.

15.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy là hình vuông cạnh bằng \(2\), hai mặt phẳng \[\left( {SAB} \right)\] và \[\left( {SAD} \right)\] cùng vuông góc với đáy, biết \[SC = 2\sqrt 3 \]. Gọi M, N, P, Q lần lượt là trung điểm của SB, SD, CD, BC. Thể tích của khối chóp \[A.MNPQ\] bằng __.

(1)
1
Xem đáp án

Đáp án: 1.

Ta có \[\left\{ \begin{array}{l}MN\parallel PQ\\MN = PQ\\NP \bot PQ\left( {BD \bot SC} \right)\end{array} \right.\] \[ \Rightarrow MNPQ\] là hình chữ nhật.

Suy ra \[{V_{A.MNPQ}} = 2{V_{A.MQP}} = 2{V_{M.AQP}}\]

Ta có \[d\left( {M,\left( {AQP} \right)} \right) = \frac{1}{2}SA\].

Mà \[SA = \sqrt {S{C^2} - A{C^2}} = 2 \Rightarrow d\left( {M,\left( {AQP} \right)} \right) = \frac{1}{2}SA = 1\]

\[{S_{\Delta AQP}} = \frac{1}{2}AH \cdot QP = \frac{1}{2} \cdot \frac{3}{4}AC \cdot \frac{1}{2}BD = \frac{3}{{16}}AC \cdot BD = \frac{3}{{16}}{\left( {2\sqrt 2 } \right)^2} = \frac{3}{2}\].

Do đó: \[{V_{M.AQP}} = \frac{1}{3}d\left( {M,\left( {AQP} \right)} \right) \cdot {S_{\Delta AQP}} = \frac{1}{3} \cdot 1 \cdot \frac{3}{2} = \frac{1}{2}\].

Vậy \[{V_{A.MNPQ}} = 2{V_{M.AQP}} = 2 \cdot \frac{1}{2} = 1\].

16.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho \[\overrightarrow u = \left( {1;\, - 2;\,3} \right)\], \[\overrightarrow v = \left( {2;\,3;\, - 1} \right)\], \[\alpha \] là góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow u \) và \(\overrightarrow v \). Chọn mệnh đề đúng.

\[2\sin \alpha - \cos \alpha = \sqrt 3 - 1\].

\[2\cot \alpha + \cos \alpha = 0\].

\[2\sin \alpha + \tan \alpha = 0\].

\[\sin \alpha + \cos \alpha = 1 + \sqrt 3 \].

Xem đáp án

Đáp án: \[2\sin \alpha + \tan \alpha = 0\].

Ta có \[cos\alpha = \cos \left( {\overrightarrow u ,\overrightarrow v } \right) = \frac{{\overrightarrow u \cdot \overrightarrow v }}{{\left| {\overrightarrow u } \right| \cdot \left| {\overrightarrow v } \right|}} = \frac{{2 - 6 - 3}}{{\sqrt {14} \cdot \sqrt {14} }} = - \frac{1}{2} \Rightarrow \alpha = {120^o}\].

Vậy \[2\sin \alpha + \tan \alpha = 2 \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{2} + \left( { - \sqrt 3 } \right) = 0\].

17.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \[Oxyz\], cho mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x + 2y - 4z - 2 = 0\). Tính bán kính \(r\) của mặt cầu.

\(r = 2\sqrt[{}]{2}\).

\(r = \sqrt[{}]{{26}}\).

\(r = 4\).

\(r = \sqrt[{}]{2}\).

Xem đáp án

Đáp án: \(r = 2\sqrt[{}]{2}\).

Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {1\,;\, - 1\,;\,2} \right)\) và bán kính \(r = \sqrt[{}]{{{1^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2} + {2^2} - \left( { - 2} \right)}}\)\( = 2\sqrt[{}]{2}\).

18.Đúng sai
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{{{x^2} - x + 2}}{{x - 2}}\) có đồ thị \(\left( C \right)\). Mỗi phát biểu sau đúng hay sai?

a

Gọi \(A,B\) lần lượt là điểm cực đại và điểm cực tiểu của đồ thị \(\left( C \right)\). Khi đó diện tích tam giác \(OAB\) bằng \(\frac{{2\sqrt 5 }}{5}\).

ĐúngSai
b
Đường thẳng \(y = m\) cắt đồ thị \(\left( C \right)\) tại hai điểm phân biệt khi \( - 1 < m < 7\).
ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: Sai – Sai.

Có \(y' = \frac{{\left( {2x - 1} \right)\left( {x - 2} \right) - \left( {{x^2} - x + 2} \right)}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}} = \frac{{{x^2} - 4x}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}}\).

\(y' = 0 \Leftrightarrow x = 0\) hoặc \(x = 4\).

Tọa độ \(A\left( {0; - 1} \right),B\left( {4;7} \right)\). Ta tính được \(OA = 1,OB = \sqrt {65} ,AB = \sqrt {80} \).

Áp dụng công thức Herong ta được \({S_{\Delta OAB}} = 2\) nên phát biểu thứ nhất sai.

Phương trình hoành độ giao điểm của \(\left( C \right)\) và đường thẳng \(y = m\) là:

\(\frac{{{x^2} - x + 2}}{{x - 2}} = m{\rm{ }}\left( {x \ne 2} \right) \Leftrightarrow {x^2} - \left( {m + 1} \right)x + 2m + 2 = 0{\rm{ }}(1)\)

Đường thẳng \(y = m\) cắt đồ thị \(\left( C \right)\) tại hai điểm phân biệt khi và chỉ khi phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt khác \(2\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{\Delta _{(1)}} = {m^2} - 6m - 7 > 0\\{2^2} - \left( {m + 1} \right) \cdot 2 + 2m + 2 \ne 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m < - 1\\m > 7\end{array} \right.\) nên phát biểu thứ hai sai.

19.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = \sqrt {5x + 7} \), trục hoành và các đường thẳng\(x = 4,x = 7\). Tính thể tích khối tròn xoay tạo thành khi cho hình phẳng đó quay quanh trục \(Ox.\)

\(\frac{{395}}{2}\pi \).

\(\frac{{207}}{2}\pi \).

\(148\pi \).

\(\frac{{213}}{2}\).

Xem đáp án

Đáp án: \(\frac{{207}}{2}\pi \).

Thể tích khối tròn xoay xác định bởi: \(\pi \int\limits_4^7 {{{\left( {\sqrt {5x + 7} } \right)}^2}{\mkern 1mu} {\rm{d}}x} = \)\(\frac{{207}}{2}\pi \).

20.Đúng sai
• 1 điểm

Những ngày giáp Tết Nguyên Đán cũng là dịp bước vào vụ Đông Xuân, bà con nông dân tích cực xuống đồng cây lúa. Cây lúa sau khi được cấy trải qua quá trình tăng trưởng đẻ nhánh và phát triển chiều cao trước khi làm đòng, trổ bông. Qua nghiên cứu một giống lúa mới, các nhà khoa học nhận thấy một cây lúa tính từ lúc được cấy bằng một cây mạ với chiều cao \(20\) cm có tốc độ tăng trưởng chiều cao cho bởi hàm số \(v\left( t \right) = - 0,1{t^3} + 1,1{t^2}\), trong đó \(t\) tính theo tuần, \(v\left( t \right)\) tính bằng cm/tuần. Gọi \(h\left( t \right)\) là chiều cao của cây lúa ở tuần thứ \(t\) \(\left( {t \ge 0} \right)\). Mỗi phát biểu sau đúng hay sai?

a

Chiều cao tối đa của cây lúa là \(150\) cm.

ĐúngSai
b

Vào thời điểm cây lúa phát triển nhanh nhất, chiều cao của cây đã lớn hơn \(80\) cm.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: Sai – Đúng.

\[h\left( t \right) = \int {v\left( t \right)dt} = \int {\left( { - 0,1{t^3} + 1,1{t^2}} \right)dt} \]\( = - \frac{1}{{40}}{t^4} + \frac{{11}}{{30}}{t^3} + C\).

Ta có \(h\left( 0 \right) = 20\). Suy ra \(C = 20\).

Do đó \(h\left( t \right) = - \frac{1}{{40}}{t^4} + \frac{{11}}{{30}}{t^3} + 20\).

Ta có: \(h'\left( t \right) = v\left( t \right) = \frac{{ - {t^3}}}{{10}} + \frac{{11}}{{10}}{t^2} = \frac{{{t^2}}}{{10}}\left( { - t + 11} \right)\).

\(h'\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 0\\t = 11\end{array} \right..\)

Lập bảng biến thiên ta thấy \(h\left( t \right)\) đạt giá trị lớn nhất bằng \(h\left( {11} \right) \approx 142\) nên phát biểu thứ nhất sai.

Vậy chiều cao tối đa của cây lúa đó là \(142\) (cm) nên phát biểu thứ nhất sai.

Ta chỉ cần tìm giá trị lớn nhất của hàm số \(v\left( t \right) = - 0,1{t^3} + 1,1{t^2}\) với \(t \ge 0\).

Ta có \(v'\left( t \right) = - 0,3{t^2} + 2,2t = - 0,3t\left( {t - \frac{{22}}{3}} \right)\).

Suy ra \(v'\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 0\\t = \frac{{22}}{3}\end{array} \right.\).

Lập bảng biến thiên ta thấy thời điểm câu lúa phát triển nhanh nhất là \(t = \frac{{22}}{3}\).

Khi đó \(h\left( {\frac{{22}}{3}} \right) \approx 92,3 > 80\).

Vào thời điểm cây lúa phát triển nhanh nhất, chiều cao của cây đã lớn hơn \(80\) cm nên phát biểu thứ hai đúng.

21.Kéo và thả
• 1 điểm

Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống:

Một hộp đựng \(100\) tấm thẻ đánh số từ \(1\) đến \(100\). Chọn từ hộp ra bốn thẻ.

Có  _______ cách chọn bốn thẻ đều ghi số chẵn.

Có  ________ cách chọn bốn thẻ sao cho tổng các số ghi trên 4 thẻ là một số chẵn.

Có  ________ cách chọn bốn thẻ sao cho tổng lập phương của bốn số chia hết cho 4.

(1)
230300
(2)
1961225
(3)
1111225
(4)
1601225
(5)
49
Xem đáp án

Đáp án: 230300; 1961225; 1111225.

Trong \(100\) thẻ có \(50\) thẻ ghi số chẵn và \(50\) thẻ ghi số lẻ.

Có \(C_{50}^4 = 230300\) cách chọn bốn thẻ đều ghi số chẵn.

Để tổng 4 thẻ là số chẵn ta có 3 trường hợp.

TH1: cả 4 số chẵn, TH2: 2 số chẵn, 2 số lẻ, TH3: cả 4 số lẻ

Khi đó có \(C_{50}^4 + C_{50}^2 \cdot C_{50}^2 + C_{50}^4 = 1961225\) cách chọn.

Nếu \(n = 4k\) thì \({n^3} \vdots 4\), \(n = 4k + 1\) thì \({n^3}\) chia 4 dư 1, \(n = 4k + 2\) thì \({n^3}\) chia hết cho 4, \(n = 4k + 3\) thì \({n^3}\)chia 4 dư 3 (\(n,\,k \in {\mathbb{N}^*}\)).

Trong \(100\) thẻ có 50 thẻ chia 4 dư 0 hoặc 2, số thẻ chia 4 dư 1 là 25, chia 4 dư 3 là 25.

Do đó số cách chọn 4 thẻ sao cho tổng lập phương của bốn số chia hết cho 4 là

\[C_{50}^4 + C_{25}^4 + C_{25}^4 + C_{25}^2 \cdot C_{25}^2 + C_{50}^2 \cdot 25 \cdot 25 = 1111225\].

22.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Một viên gạch hoa hình vuông cạnh \(40{\rm{cm\;}}\). Người thiết kế đã sử dụng bốn đường parabol có chung đỉnh tại tâm viên gạch để tạo ra bốn cánh hoa, chi phí phủ một lớp men trang trí bốn cánh hoa là 600000đồng/\(1{{\rm{m}}^2}\) (hình vẽ minh họa). Chi phí để tráng men trang trí bốn cánh hoa của một viên gạch là ___ nghìn đồng.

(1)
32
Xem đáp án

Đáp án: 32.

Chọn hệ tọa độ như hình vẽ (1 đơn vị trên trục bằng \(10{\rm{cm}} = 1{\rm{dm}}\)).

+) Diện tích một cánh hoa (nằm trong góc phần tư thứ nhất) bằng diện tích hình phẳng giới hạn bởi hai đồ thị hàm số\({\rm{\;y}} = \frac{{{{\rm{x}}^2}}}{2}{\rm{\;}}\),\({\rm{y}} = \sqrt {2{\rm{x}}} \) và hai đường thẳng \({\rm{x}} = 0;{\rm{x}} = 2\)

\({{\rm{S}}_1} = \mathop \smallint \nolimits_0^2 \left( {\sqrt {2{\rm{x}}} - \frac{{{{\rm{x}}^2}}}{2}} \right){\rm{dx}}\) \( = \frac{4}{3}\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)

\( + ){\rm{\;}}\)Diện tích tráng men cả 4 cánh hoa là \(4{{\rm{S}}_1} = \frac{{16}}{3}\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^2}} \right) = \frac{{0,16}}{3}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\), do đó chi phí để phủ một lớp men 4 cánh hoa là \(600 \cdot \frac{{0,16}}{3} = 32\) nghìn đồng.

23.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một ô tô đang chạy đều với vận tốc \(15\) m/s thì phía trước xuất hiện chướng ngại vật nên người lái xe đạp phanh gấp. Kể từ thời điểm đó, ô tô chuyển động chậm dần đều với gia tốc \( - a\) m/s\(^2\). Biết rằng ô tô chạy được thêm \(20\)m thì dừng hẳn. Giá trị của \(a\)thuộc khoảng nào dưới đây?

\(\left( {4;5} \right)\).

\(\left( {5;6} \right)\).

\(\left( {3;4} \right)\).

\(\left( {6;7} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án: \(a \in \left( {5;6} \right)\).

Gọi \(v\left( t \right)\) là vận tốc tại thời điểm \(t\), \(s\left( t \right)\) là quảng đường xe đi được tại thời điểm \(t\).

Ta có \(v\left( t \right) = v\left( 0 \right) + \int\limits_0^t {\left( { - a} \right)} {\rm{d}}x = - at + 15\).

\(s\left( t \right) = s\left( 0 \right) + \int\limits_0^t v \left( x \right){\rm{d}}x = \int\limits_0^t {\left( { - ax + 15} \right)} {\rm{d}}x = - \frac{1}{2}a{t^2} + 15t\).

Xe đi được thêm \(20\)m thì dừng nên \(\left\{ \begin{array}{l}v\left( t \right) = 0\\s\left( t \right) = 20\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - at + 15 = 0\\ - \frac{1}{2}a{t^2} + 15t = 20\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = \frac{{15}}{t}\\\frac{{15}}{2}t = 20\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = \frac{{45}}{8}\\t = \frac{8}{3}.\end{array} \right.\)

Vậy \(a \in \left( {5;6} \right)\).

24.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Trong không gian với hệ trục toạ độ \(Oxyz\), cho các điểm \(A\left( {1;0;1} \right)\), \(B\left( {1; - 3; - 5} \right)\), \(C\left( {3; - 4; - 3} \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right):2x - y + 2z + 5 = 0\). Xét các đường thẳng \(\Delta \) qua \(A\) và tạo với đường thẳng \(BC\) một góc \(45^\circ \). Gọi \(M\) là giao điểm của \(\Delta \) với \((P)\). Khi \(BM\) lớn nhất, \(\Delta \) có một véc-tơ chỉ phương là \(\overrightarrow {{u_\Delta }} = \left( {1;a;b} \right)\). Giá trị của \({a^2} + {b^2}\) bằng __.

(1)
1
Xem đáp án

Đáp án: 1.

Ta có \(\overrightarrow {BC} = \left( {2; - 1;2} \right)\).

Mặt phẳng \((P)\) có véc-tơ pháp tuyến \(\overrightarrow {{n_{(P)}}} = \left( {2; - 1;2} \right) = \overrightarrow {BC} \).

Suy ra \(BC \bot \left( P \right)\).

Gọi \(d\) là đường thẳng đi qua \(A\) và vuông góc mặt phẳng \(\left( P \right)\).

Khi đó \(d//BC\) suy ra \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = - t\\z = 1 + 2t\end{array} \right.\).

Gọi \(H = d \cap \left( P \right) \Rightarrow H\left( {1 + 2t; - t;1 + 2t} \right)\).

Mà \(H \in \left( P \right) \Rightarrow 2\left( {1 + 2t} \right) - \left( { - t} \right) + 2\left( {1 + 2t} \right) + 5 = 0 \Leftrightarrow t = - 1 \Rightarrow H\left( { - 1;1; - 1} \right)\) và \(AH = 3\).

Ta có \(\left( {\Delta ,BC} \right) = \left( {\Delta ,d} \right) = \widehat {HAM} = 45^\circ \).

Xét tam giác \(AHM\) vuông tại \(H\) có \(MH = AH \cdot \tan 45^\circ = 3\).

Suy ra \(M\) nằm trên đường tròn tâm \(H\) bán kính \(R = MH = 3\).

Ta có \(BM\) lớn nhất khi \(B\), \(H\), \(M\) thẳng hàng và \(H\) ở giữa \(B\),\(M\).

Suy ra \(BM\) đạt lớn nhất khi \(BM = BH + HM = \sqrt {{{\left( { - 1 - 1} \right)}^2} + {{\left( {1 + 3} \right)}^2} + {{\left( { - 1 + 5} \right)}^2}} + 3 = 9\).

Ta lại có \(2BM = 3BH \Rightarrow 2\overrightarrow {BM} = 3\overrightarrow {BH} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2\left( {{x_M} - 1} \right) = 3 \cdot \left( { - 2} \right)\\2\left( {{y_M} + 3} \right) = 3 \cdot 4\\2\left( {{z_M} + 5} \right) = 3 \cdot 4\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_M} = - 2\\{y_M} = 3\\{z_M} = 1.\end{array} \right.\).

Suy ra \(M\left( { - 2;3;1} \right)\) và véc-tơ chỉ phương \(\overrightarrow {{u_\Delta }} = \overrightarrow {MA} = \left( {3; - 3;0} \right) = 3(1; - 1;0)\).

Vậy \(a = - 1\), \(b = 0\) nên ta được \({a^2} + {b^2} = 1\).

25.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bạn An có 6 viên bi gồm 2 viên bi màu đỏ, 2 viên bi màu xanh và 2 viên bi màu vàng, các viên bi là đôi một khác nhau. An bỏ ngẫu nhiên 6 viên bi vào 3 cái hộp khác nhau, mỗi hộp 2 viên bi. Xác suất để không có hai viên bi cùng màu nào được bỏ vào cùng một cái hộp bằng

\(\frac{4}{5}\).

\(\frac{8}{{15}}\).

\(\frac{2}{5}\).

\(\frac{2}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án: \(\frac{8}{{15}}\).

+) Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = C_6^2 \cdot C_4^2 = 90\).

Gọi A là biến cố “Không có hai viên bi cùng màu nào được bỏ vào cùng một cái hộp”.

\(\overline A \): “Có ít nhất 2 viên bi cùng màu được bỏ vào cùng 1 cái hộp”

TH1: Chỉ có đúng 2 viên bi cùng màu được bỏ vào cùng 1 cái hộp.

Chọn 2 viên bi cùng màu và chọn 1 cái hộp để bỏ vào, có \(C_3^1 \cdot C_3^1 = 9\).

Xếp 4 viên bi còn lại vào 2 hộp còn lại sao cho không có hai viên bi nào cùng màu vào trong một cái hộp, có \(C_2^1 \cdot C_2^1 = 4\).

Như vậy có 36 cách xếp.

TH2: Mỗi hộp đều có 2 viên bi cùng màu. Trường hợp này có \(3! = 6\).

Vậy \(P(A) = 1 - P\left( {\overline A } \right) = 1 - \frac{{36 + 6}}{{90}} = \frac{8}{{15}}\).

26.Đúng sai
• 1 điểm

Cho hàm số \[f\left( x \right) = {\log _2}\left( {x + 25} \right)\]. Mỗi phát biểu sau đúng hay sai?

a

\(f\left( x \right) + f\left( {2x} \right) = {\log _2}\left( {3x + 50} \right)\).

ĐúngSai
b

Có \(15\) số nguyên \(x\) thoả mãn \[\left( {{2^{{x^2}}} - {4^x}} \right)\left[ {f\left( {x - 11} \right) - 4} \right] \le 0\].

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: Sai – Đúng.

Ta có \[f\left( x \right) + f\left( {2x} \right) = {\log _2}\left( {x + 25} \right) + {\log _2}\left( {2x + 25} \right) = {\log _2}\left[ {\left( {x + 25} \right)\left( {2x + 25} \right)} \right]\], suy ra phát biểu thứ nhất sai.

Ta có: \[\left( {{2^{{x^2}}} - {4^x}} \right)\left[ {f\left( {x - 11} \right) - 4} \right] \le 0\]\( \Leftrightarrow \left( {{2^{{x^2}}} - {4^x}} \right)\left[ {{{\log }_2}\left( {x + 14} \right) - 4} \right] \le 0\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}{2^{{x^2}}} - {4^x} \ge 0\\{\log _2}\left( {x + 14} \right) - 4 \le 0\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}{2^{{x^2}}} - {4^x} \le 0\\{\log _2}\left( {x + 14} \right) - 4 \ge 0\end{array} \right.\end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}{2^{{x^2}}} \ge {2^{2x}}\\{\log _2}\left( {x + 14} \right) \le 4\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}{2^{{x^2}}} \le {2^{2x}}\\{\log _2}\left( {x + 14} \right) \ge 4\end{array} \right.\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}{x^2} \ge 2x\\0 < x + 14 \le 16\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}{x^2} \le 2x\\x + 14 \ge 16\end{array} \right.\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}\left[ \begin{array}{l}x \ge 2\\x \le 0\end{array} \right.\\ - 14 < x \le 2\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}0 \le x \le 2\\x \ge 2\end{array} \right.\end{array} \right.\)\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 2\\ - 14 < x \le 0\\x = 2\end{array} \right.\]\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 2\\ - 14 < x \le 0\end{array} \right.\).

Vì \(x\) nguyên nên \(x \in \left\{ { - 13\,;\, - 12\,;\,...\,;\,0\,;\,2} \right\}\).

Vậy có \(15\) số nguyên \(x\) thỏa mãn yêu cầu bài toán, suy ra phát biểu thứ hai đúng.

27.Kéo và thả
• 1 điểm

Kéo và thả các phương án thích hợp vào các chỗ trống:

Cho hàm số \(f(x) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\frac{{a{x^2} - \left( {a - 2} \right)x - 2}}{{\sqrt {x + 8} - 3}}{\rm{ khi }}x > 1{\rm{ }}}\\{5 + {a^2}x{\rm{ khi }}x \le 1}\end{array}} \right.\).

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} f\left( x \right)\) bằng __________ .

Có tất cả  __ giá trị thực của \(a\) để hàm số đã cho liên tục tại \(x = 1\).

(1)
\({a^2} + 5\)
(2)
2
(3)
-1
(4)
7
(5)
\(6a+12\)
Xem đáp án

Đáp án: \({a^2} + 5;2\).

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} \left( {5 + {a^2}x} \right) = 5 + {a^2} \cdot 1 = {a^2} + 5\).

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{a{x^2} - \left( {a - 2} \right)x - 2}}{{\sqrt {x + 8} - 3}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{\left( {x - 1} \right)\left( {ax + 2} \right)\left( {\sqrt {x + 8} + 3} \right)}}{{x - 1}}\)

\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \left( {ax + 2} \right)(\sqrt {x + 8} + 3) = 6\left( {a + 2} \right) = 6a + 12\)

Hàm số đã cho liên tục tại \(x = 1\) khi

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} f\left( x \right) = f\left( 1 \right) \Leftrightarrow {a^2} + 5 = 6a + 12 \Leftrightarrow {a^2} - 6a - 7 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}a = - 1\\a = 7\end{array} \right.\).

Vậy có tất cả 2 giá trị thực của \(a\) để hàm số đã cho liên tục tại \(x = 1\).

28.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Tập giá trị của hàm số: \(y = {\sin ^6}x + {\cos ^6}x\) có dạng \(\left[ {\frac{a}{b};1} \right]\) với \(a;b\) là các số nguyên, \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản. Giá trị \(S = a + a{b^2}\) bằng ___.

(1)
17
Xem đáp án

Đáp án: 17.

\(y = {\sin ^6}x + {\cos ^6}x\)

Hàm số có tập xác định \(D = \mathbb{R}\).

Ta có:\(y = {\sin ^6}x + {\cos ^6}x = {\left( {{{\sin }^2}x + {{\cos }^2}x} \right)^3} - 3{\sin ^2}x{\cos ^2}x\left( {{{\sin }^2}x + {{\cos }^2}x} \right) = 1 - \frac{3}{4}{\sin ^2}2x\).

Do \(0 \le {\sin ^2}2x \le 1 \Leftrightarrow 0 \ge - \frac{3}{4}{\sin ^2}2x \ge - \frac{3}{4} \Leftrightarrow 1 \ge 1 - \frac{3}{4}{\sin ^2}2x \ge \frac{1}{4} \Leftrightarrow 1 \ge y \ge \frac{1}{4}\).

Vậy giá trị của hàm số là \(T = \left[ {\frac{1}{4};1} \right] \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b = 4\end{array} \right. \Rightarrow S = 17\).

29.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền các số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Biết \(A,B\) là hai số tự nhiên liên tiếp thỏa mãn \(A < \frac{{{2^{2021}}}}{{{3^{1273}}}} < B\). Khi đó \(A\) bằng ___ và \(B\) bằng ___.

(1)
10
(2)
11
Xem đáp án

Đáp án: 10; 11.

\(A < \frac{{{2^{2021}}}}{{{3^{1273}}}} < B \Leftrightarrow \log A < 2021 \cdot \log 2 - 1273 \cdot \log 3 < \log B{\rm{ }}\)

Mà: \(2021 \cdot \log 2 - 1273 \cdot \log 3 \approx 1,006\)

\( \Rightarrow \log A < 1,006 < \log B \Rightarrow A < {10^{1,006}} < B \Rightarrow A < 10,139 < B\).

Do A, B là hai số tự nhiên liên tiếp nên \(A = 10,B = 11\).

30.Kéo và thả
• 1 điểm

Kéo và thả các phương án thích hợp vào các chỗ trống:

Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) thỏa mãn \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} + {u_7} = 26}\\{u_2^2 + u_6^2 = 466}\end{array}} \right.\) và \({u_1} > 1\). Khi đó \({u_1}\) bằng  ___ và \(d\) bằng ___ .

(1)
25
(2)
-4
(3)
10
(4)
4
Xem đáp án

Đáp án: 25; −4.

Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} + {u_7} = 26}\\{u_2^2 + u_6^2 = 466}\end{array}} \right.\) \[ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2{u_1} + 6d = 26}\\{{{\left( {{u_1} + d} \right)}^2} + {{\left( {{u_1} + 5d} \right)}^2} = 466}\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} = 13 - 3d}\\{{{\left( {13 - 2d} \right)}^2} + {{\left( {13 + 2d} \right)}^2} = 466}\end{array}} \right.\]

\( \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{d = 4 \Rightarrow {u_1} = 1}\\{d = - 4 \Rightarrow {u_1} = 25}\end{array}} \right.\).

Vì \({u_1} > 1\) nên \({u_1} = 25;d = - 4\).

31.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một quả bóng cao su được thả từ độ cao 5 mét xuống một mặt sàn. Sau mỗi lần chạm sàn, quả bóng nảy lên độ cao bằng \(\frac{2}{3}\) độ cao trước đó. Giả sử rằng quả bóng luôn chuyển động vuông góc với mặt sàn và quá trình này tiếp diễn vô hạn lần. Tổng các quãng đường khi rơi và nảy của quả bóng từ lúc thả bóng cho đến lúc bóng không nảy lên nữa là

\(15{\rm{ m}}.\)

\(10{\rm{ m}}.\)

\(20{\rm{ m}}.\)

\(25{\rm{ m}}.\)

Xem đáp án

Đáp án: 25 m.

Đặt \(h = 5(m)\).

Gọi \({h_n}\) là độ cao (tính bằng mét) của quả bóng sau lần nảy lên thứ \(n\).

Lần nảy lên đầu tiên, quả bóng đạt độ cao \({h_1} = \frac{2}{3}h\).

Lần nảy lên thứ hai, quả bóng đạt độ cao \({h_2} = \frac{2}{3}{h_1}\).

Tương tự, lần nảy lên thứ \(n\), quả bóng đạt độ cao \({h_n} = \frac{2}{3}{h_{n - 1}}\).

\( \Rightarrow \) Tổng các quãng đường khi rơi và nảy của quả bóng từ lúc thả bóng cho đến lúc bóng không nảy lên nữa bằng tổng độ cao của bóng khi nảy lên và tổng khoảng cách rơi xuống của quả bóng.

\( \Rightarrow T = \left( {h + {h_1} + {h_2} + \ldots + {h_n} + \ldots } \right) + \left( {{h_1} + {h_2} + \ldots + {h_n} + {h_{n + 1}} + \ldots } \right)\)

\( \Rightarrow T\) là tổng của hai cấp số nhân lùi vô hạn với số hạng đầu lần lượt là \(h\) và \({h_1}\); công bội \(q = \frac{2}{3}\)

\( \Rightarrow T = \frac{h}{{1 - \frac{2}{3}}} + \frac{{{h_1}}}{{1 - \frac{2}{3}}} = 3\left( {h + {h_1}} \right) = 3\left( {5 + \frac{2}{3} \cdot 5} \right) = 25(m).\)

32.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Những hình nào sau đây có ít nhất hai trục đối xứng?

Hình thang cân.

Hình thoi.

Hình tam giác đều.

Hình bình hành.

Xem đáp án

Đáp án: Hình thoi; Hình tam giác đều.

Hình thang cân chỉ có 1 trục đối xứng.

Hình thoi có 2 trục đối xứng (là hai đường chéo).

Tam giác đều có 3 trục đối xứng (nối đỉnh với trung điểm cạnh đối diện).

Hình bình hành không có trục đối xứng.

33.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Tìm số tự nhiên \(n\) sao cho \(\frac{{{n^3} - 1}}{9}\) là số nguyên tố.

Giá trị của \(n\) là __.

(1)
4
Xem đáp án

Đáp án: 4.

\({n^3} - 1\; \vdots \;9 \Rightarrow {n^3} - 1\; \vdots \;3 \Rightarrow n\) chia cho \(3\) dư \(1\) (vì nếu \(n\) chia cho \(3\) dư \(0\) hoặc \(2\) thì \({n^3}\) chia hết cho \(3\) dư 0 hoặc \(2\)).

Đặt \(n = 3k + 1{\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{N}} \right)\). Ta có

\(\frac{{{n^3} - 1}}{9} = \frac{{{{\left( {3k + 1} \right)}^3} - 1}}{9} = \frac{{27{k^3} + 27{k^2} + 9k}}{9} = 3{k^3} + 3{k^2} + k = k\left( {3{k^2} + 3k + 1} \right)\).

Để \(\frac{{{n^3} - 1}}{9}\) là số nguyên tố, phải có \(k = 1\).

Khi đó \(n = 4\) và \(\frac{{{n^3} - 1}}{9} = \frac{{64 - 1}}{9} = 7\), là số nguyên tố.

34.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các mệnh đề sau, những mệnh đề nào là mệnh đề đúng?

Giá trị cực đại của hàm số \(y = f(x)\) luôn lớn hơn giá trị cực tiểu của nó.

Hàm số \(y = a{x^4} + bx + c(a \ne 0)\) luôn có ít nhất một cực trị.

Giá trị cực đại của hàm số \(y = f(x)\) luôn lớn hơn mọi giá trị của hàm số đó trên tập xác định.

Hàm số \(y = \frac{{ax + b}}{{cx + d}}\,\,(c \ne 0,ad - bc \ne 0)\) không có cực trị.

Xem đáp án

Đáp án: Mệnh đề 2 và 4.

Xét hàm số \(y = \frac{{{x^2} - x + 1}}{{x - 1}}\) thì ta có giá trị cực đại tại \(x = 0\) là −1 , giá trị cực tiểu tại \(x = 2\) là 3 nên mệnh đề thứ nhất sai.

Mệnh đề thứ hai đúng.

Giá trị lớn nhất của hàm số luôn lớn hơn hoặc bằng mọi giá trị khác của hàm số đó chứ không phải là giá trị cực đại nên mệnh đề thứ ba sai.

Hàm số \(y = \frac{{ax + b}}{{cx + d}}\) có đạo hàm luôn bé hơn hoặc lớn hơn không nên không có cực trị nên mệnh đề thứ tư đúng.

35.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Gieo 3 con xúc xắc cân đối, đồng chất. Tính xác suất để tổng số chấm xuất hiện trên mặt của 3 con xúc xắc là một số chia hết cho 3?

\(\frac{1}{3}\).

\(\frac{1}{6}\).

\(\frac{1}{2}\).

\(\frac{2}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án: \(\frac{1}{3}\).

Gieo 3 con xúc xắc cân đối, đồng chất \( \Rightarrow n\left( \Omega \right) = {6^3} = 216\).

Gọi A là biến cố: “Tổng số chấm xuất hiện trên mặt của 3 xúc xắc là một số chia hết cho 3”.

Gọi số chấm xuất hiện trên mặt của 3 xúc xắc lần lượt là a, b, c.

Ta có: \(a,b,c \in \left\{ {1;2;3;4;5;6} \right\}\) và \(a + b + c \le 18\).

Chia tập hợp \(\left\{ {1;2;3;4;5;6} \right\}\) thành 3 loại.

Loại 1: Chia hết cho 3: \(\left\{ {3;6} \right\}\).

Loại 2: Chia 3 dư 1: \(\left\{ {1;4} \right\}\).

Loại 3: Chia 3 dư 2: \(\left\{ {2;5} \right\}\).

Do \(a + b + c\) chia hết cho 3 nên ta xét 2 trường hợp:

TH1: Cả 3 số thuộc 1 trong 3 loại trên có 24 cách.

TH2: Mỗi số thuộc 1 loại ta sẽ có \(3! \cdot 2 \cdot 2 \cdot 2 = 48\).

Suy ra \(n\left( A \right) = 24 + 48 = 72\). Vậy \(P\left( A \right) = \frac{{72}}{{216}} = \frac{1}{3}\).

36.Kéo và thả
• 1 điểm

Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống:

Cho hai hàm số \(F\left( x \right) = \left( {{x^2} + ax + b} \right){e^{ - x}}\) và \(f\left( x \right) = \left( { - {x^2} + 3x + 6} \right){e^{ - x}}\). Để \(F\left( x \right)\) là một nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right)\) thì \(a = \) ___ ; \(b = \) ___ .

(1)
-1
(2)
-7
(3)
5
(4)
3
Xem đáp án

Đáp án: −1; −7.

Ta có \(F'\left( x \right) = \left( { - {x^2} + \left( {2 - a} \right)x + a - b} \right){e^{ - x}} = f\left( x \right)\) nên \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2 - a = 3}\\{a - b = 6}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = - 1}\\{b = - 7}\end{array}} \right.} \right.\).

37.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Cho hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\) có \(AB = 2,AD = 3,AA' = 4\). Gọi M là trung điểm của \(B'C'\) và \(G\) là trọng tâm tam giác \(DC'D'\). Khi đó \(2\overrightarrow {AM} \cdot \overrightarrow {AG} + 5\overrightarrow {AA'} \cdot \overrightarrow {BD} \) bằng ___.

(1)
33
Xem đáp án

Đáp án: 33.

Ta có: \(\overrightarrow {AA'} \cdot \overrightarrow {BD} = 0\)

vì \(\overrightarrow {A'B'} = \overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {B'M} = \frac{1}{2}\overrightarrow {B'C'} = \frac{1}{2}\overrightarrow {AD} \)

Nên ta có: \(\overrightarrow {AM} = \overrightarrow {AA'} + \overrightarrow {AB} + \frac{1}{2}\overrightarrow {AD} \).

Ta có: \(3\overrightarrow {AG} = \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AD'} + \overrightarrow {AC'} \) ( vì \(G\) là trọng tâm tam giác \(DCD'\)).

Mà \(\overrightarrow {AD'} = \overrightarrow {AA'} + \overrightarrow {AD} \) ( vì \(ADD'A'\) là hình bình hành),

\(\overrightarrow {AC'} = \overrightarrow {AA'} + \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} \) (do \(ABCD \cdot A'B'C'D'\) là hình hộp)

Nên \(3\overrightarrow {AG} = \overrightarrow {AB} + 2\overrightarrow {AA'} + 3\overrightarrow {AD} \Rightarrow \overrightarrow {AG} = \frac{1}{3}\overrightarrow {AB} + \frac{2}{3}\overrightarrow {AA'} + \overrightarrow {AD} \).

vì \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {AD} \cdot \overrightarrow {AA'} = 0\) (các vectơ đôi một vuông góc)

Nên ta có:

\(\overrightarrow {AM} \cdot \overrightarrow {AG} = \left( {\overrightarrow {AB} + \frac{1}{2}\overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} } \right)\left( {\frac{1}{3}\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \frac{2}{3}\overrightarrow {AA'} } \right) = \frac{1}{3}A{B^2} + \frac{1}{2}A{D^2} + \frac{2}{3}A{A'^2}\)\( = \frac{1}{3} \cdot {2^2} + \frac{1}{2} \cdot {3^2} + \frac{2}{3} \cdot {4^2} = \frac{{33}}{2}\)\( \Rightarrow 2 \cdot \overrightarrow {AM} \cdot \overrightarrow {AG} + 5 \cdot \overrightarrow {AA'} \cdot \overrightarrow {BD} = 33\).

38.Đúng sai
• 1 điểm

Thời gian chờ khám bệnh của các bệnh nhân tại phòng khám \(X\) được cho trong bảng sau:

Thời gian (phút)

\(\left[ {0;5} \right)\)

\(\left[ {5;10} \right)\)

\(\left[ {10;15} \right)\)

\(\left[ {15;20} \right)\)

Số bệnh nhân

3

12

15

8

Mỗi phát biểu sau đúng hay sai?

a

Số trung bình của mẫu là 10,18.

ĐúngSai
b

Phương sai của mẫu số liệu là 19,42 .

ĐúngSai
c

Từ một mẫu số liệu về thời gian chờ khám bệnh của các bệnh nhân tại phòng khám Y, người ta tính được khoảng tứ phân vị bằng 9,23. Như vậy, thời gian chờ của bệnh nhân tại phòng khám Y phân tán hơn thời gian chờ của bệnh nhân tại phòng khám \(X\)(làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: Sai – Đúng – Đúng.

Ta có bảng thống kê thời gian chờ khám bệnh của các bệnh nhân tại phòng khám \(X\)

Thời gian (phút)

\(\left[ {0;5} \right)\)

\(\left[ {5;10} \right)\)

\(\left[ {10;15} \right)\)

\(\left[ {15;20} \right)\)

Giá trị đại diện

2,5

7,5

12,5

17,5

Số bệnh nhân

3

12

15

8

Số trung bình của mẫu là \(\overline x = \frac{{2,5 \cdot 3 + 7,5 \cdot 12 + 12,5 \cdot 15 + 17,5 \cdot 8}}{{3 + 12 + 15 + 8}} \approx 11,18\) nên phát biểu thứ nhất sai.

Phương sai \({S^2} = \frac{1}{{38}}\left( {3 \cdot 2,{5^2} + 12 \cdot 7,{5^2} + 15 \cdot 12,{5^2} + 8 \cdot 17,{5^2}} \right) - {\left( {11,18} \right)^2} \approx 19,42\)nên phát biểu thứ hai đúng.

Tìm khoảng tứ phân vị thời gian chờ khám bệnh của các bệnh nhân tại phòng khám \(X\) :

Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu gốc là \({x_{10}} \in \left[ {5;10} \right)\).

Do đó tứ phân vị thứ nhất là \({Q_1} = 5 + \frac{{\frac{{38}}{4} - 3}}{{12}} \cdot \left( {10 - 5} \right) \approx 7,71\).

Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu gốc là \({x_{29}} \in \left[ {10;15} \right)\).

Do đó tứ phân vị thứ ba là \({Q_3} = 10 + \frac{{3 \cdot \frac{{38}}{4} - \left( {3 + 12} \right)}}{{15}} \cdot \left( {15 - 10} \right) = 14,5\).

Vậy khoảng tứ phân vị là \({{\rm{\Delta }}_{Q\left( X \right)}} = {Q_3} - {Q_1} \approx 14,5 - 7,71 \approx 6,79\).

Do \({{\rm{\Delta }}_{Q\left( X \right)}} \approx 6,79 < {{\rm{\Delta }}_{Q\left( Y \right)}} = 9,23\) nên thời gian chờ của bệnh nhân tại phòng khám Y phân tán hơn thời gian chờ của bệnh nhân tại phòng khám X nên phát biểu thứ ba đúng.

39.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Chữ số tận cùng của hiệu \({7^{95}} - {3^{58}}\) là __.

(1)
4
Xem đáp án

Đáp án: 4.

Ta có \({7^{95}} = {\left( {{7^4}} \right)^{23}} \cdot {7^3} = {2401^{23}} \cdot 343\) có chữ số tận cùng là 3

và \({3^{58}} = {\left( {{3^4}} \right)^{14}}{\rm{\;}} \cdot {3^2} = {81^{14}} \cdot 9\) có tận cùng là số 9.

Vậy số tận cùng của \({7^{95}} - {3^{58}}\) là \(13 - 9 = 4\).

40.Kéo và thả
• 1 điểm

Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống:

Song sinh có thể là cùng trứng (identical) hoặc khác trứng (fraternal). Biết rằng \(\frac{1}{3}\) số cặp song sinh là cùng trứng. Hiển nhiên, song sinh cùng trứng phải cùng giới tính; song sinh khác trứng có thể cùng hoặc khác giới tính. Giả sử song sinh cùng trứng có xác suất là hai bé trai hoặc hai bé gái như nhau, trong khi với song sinh khác trứng thì tất cả bốn khả năng đều có xác suất như nhau. Một nhà khảo sát tìm gặp ngẫu nhiên một người phụ nữ đang mang thai đôi.

Biết rằng cặp song sinh cùng trứng. Xác suất để người phụ nữ mang thai đôi là bé gái bằng __________ .

Xác suất để thai đôi của người phụ nữ là một cặp trai gái bằng __________ .

(1)
\(\frac{1}{2}\)
(2)
\(\frac{1}{3}\)
(3)
\(\frac{1}{5}\)
Xem đáp án

Đáp án: \(\frac{1}{2};\frac{1}{3}\).

Gọi A là biến cố: “Người phụ nữ mang thai đôi cùng trứng”, cá ký hiệu BB, GG, BG, GB lần lượt chỉ các biến cố thai đôi là trai-trai, gái-gái, trai-gái, gái trai.

Ta có \[P\left( {GG|A} \right) = \frac{1}{2}\].

Ta có \[P\left( {BG \cup GB} \right) = P\left( {BG \cup GB|\bar A} \right) = \frac{2}{3} \cdot \left( {\frac{1}{4} + \frac{1}{4}} \right) = \frac{1}{3}\].

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Đánh giá năng lực

Xem tất cả

Học liệu phổ biến ĐH Bách Khoa

Xem tất cả